1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ly 9 moi nhat (2cot)

285 661 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 10,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên - Học sinh đọc mục hai , nêu mục t

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn: 21/08/2011

Tiết 1 Bài 1 :

Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn

-Mắc MĐ theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo

-Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và CĐDĐ-Kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị

3-Thái độ

Yêu thích môn học

II /Chuẩn bị:

+ Giáo viên và học sinh:

Bảng phụ , điện trở mẫu , ămpe kế , vôn kế , công tắc ,dây dẫn , biến thế nguồn

+ Nội dung ghi bảng

I/Thí nghiệm

1-Sơ đồ mạch điên

A B

2-Tiến hành TN

C1: Khi tăng hoặc giảm U giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu

lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần

K

Trang 2

C2: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai

đầu dây dẫn là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

2-Kết luận

SGK

II/Vận dụng

Trả lời C3 C5

-C3: Trên trục hoành xác định điểm có

U=2,5V (U1) Từ U1 kẽ đờng thẳng SS với trục tung, cắt đồthị tại K Từ K kẽ đờng thẳng SS với trục hoành, cắt trụctung tại I1 đọc trên trục tung ta có I1=0,5A Tơng tự ứng với

U2=3,5V thì I2=0,7A

+Lấy 1điểm M bất kỳ trên đồ thị Từ M kẻ đờng thẳng SSvới trục hoành cắt trục tung tại I3=1,1A Từ M kẻ đờng thẳng

ss với trục tung cắt trục hoành tại U3=5,5V

+C4: Các giá trị còn thiếu: 0,125A; 4,0V; 5,0V; 0,3A

+C5: CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đàu dây dẫn

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

1- Tổ chức2- Kiểm tra

- Nêu yêu cầu về đồ dùng sách vở

- Giới thiệu chơng trình vật lý

Trang 3

- Học sinh nghe yêu cầu của

3- Đặt vấn đề

- ở lớp 7 chúng ta đã biết đèn sáng mạnh hay yếu phụ thuộc vào cờng độ dòng điện Còn trong thực tế khi hiệu điện thế tăng hay giảm thì độ sáng của đèn cũng thay đổi theo Vậy hiệu điện thế và c-ờng độ dòng điện có liên quan gì với nhau ? Làm thế nào để kiểm tra điều đó ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ

dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh đọc mục hai , nêu

mục tiêu , các bớc tiến hành thí

nghiệm ỷêu cầu nêu đợc :

+Mắc mạch điện tiến hành

thí nghiệm theo yêu cầu

+ Đo cờng độ I tơng ứng với

U đặt vào hai đầu dây

dẫn

+ Ghi kết quả vào bảng 1 -

Trả lời câu hỏi C1

- Các nhóm tiến hành thí

nghiệm theo các bớc đã nêu

- Thảo luận nhóm đa ra nhận

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mạch điện hình 1.1 Vẽ sơ

đồ mạch điện

- Yêu cầu học sinh đọc mục haitìm hiểu mục tiêu các bớc tiến hành thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bớc đã tìm hiểu

- Nhận xét kết quả thí nghiệmcủa các nhóm khác

Trang 4

xét :

Khi tăng hoặc giảm hiệu

điện thế đặt vào hai đầu

dây dẫn bao nhiêu lần thì

cờng độ dòng điện qua

dây dẫn cũng tăng hoặc

giảm bấy nhiêu lần

- Thảo luận nhóm trả lời câu C1 và nêu nhận xét

- Giáo viên thống nhất nhận xét

Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

II - Đồ thị biểu diễn sạ phụ

thuộc của cờng độ dòng điện

vào hiệu điện thế

- Các nhóm thảo luận đi đén

kết luận yêu cầu nêu đợc :

Kết luận : Hiệu điện thé

giữa hai đầu dây dẫn tăng

giảm bao nhiêu lần thì ờng

độ dòng điện chạy qua

dây dẫn tăng giảm bấy

nhiêu lần

- Giáo viên giới thiệu thông báo

- Đặc điểm của đờng biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một vài cặp giá trị

- Hớng dẫn học sinh vẽ đồ thị

- Trả lời câu C2

- Giáo viên giải thích sai số

- Thảo luận nhóm đi đến kết luận

Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt động học của học

Trang 5

đi qua gốc toạ độ ( U = 0 , I = )

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

Học thuộc phần ghi nhớ SGK

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 21/08/2012

-Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật Ôm

-Vận dụng đợc định luật Ôm để giải một số bài tập đơngiản

2-Kĩ năng

-Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và CĐDĐ

Trang 6

-Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định

điện trở của một dây dẫn

1-Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

C2: Đối với mỗi dây dẫn thơng số U/I có trị số không

đổi, đối với 2 dây dẫn khác nhau trị số đó là khác nhau

2-Điện trở

ĐN :

Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn gọi là

điện trở của dây dẫn đó

Trang 7

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề Hoạt động học của học

Từ kết quả trên hãy nêu nhận xét

3- Đặt vấn đềVới dây dẫn trong thí nghiệm

ở bảng 1 Nếu bỏ qua sai số thì thơng số U/I là không

đổi , với các dây dẫn khác thì có nh thế không ?

Cờng

độdòng

Trang 8

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm điện trở

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

I - Điện trở của dây dẫn

1 - Xác định thơng số U/I đối

với mỗi dây dẫn

- Học sinh tính thơng số U/I

đối với số liệu ở bảng 2 rút ra

nhận xét trả lời câu hỏi C2

điện trở của hai dây dẫn nêu

đợc ý nghĩa của điện trở

- Yêu cầu học sinh dựa vào bảng 2 xác định thơng số U/I

đối với dây dẫn  nêu nhận xét trả lời câu hỏi C2

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông báo

+ Công thức tính điện trở

+ Ký hiệu của điện trở

- Yêu cầu học sinh vẽ mạch

ý nghĩa của điện trở

Hoạt động 3 : Phát biểu và viết công thức định luật Ôm Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

II - Định luật Ôm

- Học sinh tìm hiểu thông báo

- Công thức : I = U/R

- Dựa vào công thức phát biểu

thành lời : Cờng độ dòng điện

trong một dây dẫn tỷ lệ thuận

với hiệu điện thế giữa hai đầu

đây và tỷ lệ nghịch với điện

Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Hoạt động cá nhân trả lời

yêu cầu nêu đợc -Vận dụng- Trả lời các câu hỏi C3 C4

Trang 9

- C3 :

+ Tóm tắt R = 12 I = 0,5 A

U = ?

+ Bài giải : áp dụng công thức

I =  U = I.R  U = 12 

0,5 A = 6V

- C4 : Vì cùng hiệu điện thế U

đặt vào hai đầu dây dẫn

khác nhau , do I tỷ lệ với R nên

R2 = 3 R1 nên I1 = 3I2

-

IV Củng cố dặn dò

* Củng cố

- Địng luật Ôm : Cờng độ dòng điện trong một dây dẫn tỷ

lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đây và tỷ lệ

nghịch với điện trở của dây dẫn đó I = U/R

- Điện trở của mọôt dây dẫn đợc xác định bằng công thức :

R = U/I

* Hớng dẫn về nhà

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành

V Rút kinh nghiệm

Trang 10

1-Kiến thức

Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trởcủa 1 dây dẫn bằng Ampekế và vôn kế

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Mỗi nhóm 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị 1công tấc

điện 7 đoạn dây nối, 1nguồn điện điều chỉnh đợc giá trịhiệu điện thế từ 0-6V, 1Ampekế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A.1Vôn kế có GHĐ 6Vvà ĐCNN 0,1V, Mỗi HS chuẩn bị sẵn báocáo thực hành nh mẫu đã trả lời các câu hỏi ở phần I

Cả lớp 1đồng hồ đo điện đa năng

+ Nội dung ghi bảng

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Lớp phó báo cáo sự chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

- Học sinh lên bảng trảlời câu

hỏi theo yêu cầu của giáo viên

1- Tổ chức2- Kiểm tra

- Lớp phó phụ trách học tập báo cáo sự chuẩn bị bài ở nhàcủa

Trang 11

ăm pe kế + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

+ Gọi học sinh nhận xét câu trả lời của bạn  Giáoviên đánh giá phần chuẩn bị bài của học sinh cảlớp nói chung và đánh giá cho điểm học sinh trên bảng

- Đọc kết quả đo đúng qui tắc

- Tất cả học sinh trong nhóm

tham gia thí nghiệm hoạc theo

dõi thí nghiệm

- Cá nhân hoàn thành mục a ,

b trong báo cáo thực hành

- Trao đổi hoàn thành nhận

xét

- Chia nhóm , phân công nhómtrởng , yêu cầu nhóm trởng phân công công việccho các thành viên trong nhóm của nhóm mình

- Nêu yêu cầu chung của tiết thực hành

- Giao dụng cụ cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo nộidung mục2

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ các nhóm tiến hành thí nghiệm

đọc kết quả đo chính xác

- Yêu cầu các thànhviên trong nhóm đều phải tham gia thí nghiệm

- Hoàn thành báo cáo thực hành Trao đổi nhóm để nhận xét về nguyên nhân gây ra sai số trong kết quả

Trang 12

+ Thái độ học tập của các nhom và cá nhân học sinh

+ ý thức kỷ luật của giờ thực hành

Trang 13

-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng

đơn giản liên quan trong thực tế -Yêu thích môn học

II /Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Điện trở mẫu 6 - 10  - 16 , vôn kế , ăm pe kế , biến thế nguồn , công tắc , dây dẫn , bảng phụ

+ Nội dung ghi bảng

I/CĐDĐ và hiệu điện thế trong ĐMNT

1-Nhớ lại Kiến thức lớp7

 I=I 1 =I 2

 U=U 1 +U 2

2-Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

+C1: R1 , R 2 và ampekế mắc nối tiếp với nhau

Trang 14

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa bài

1- Tổ chức

2 - Kiểm tra

- Phát biểu và viết biểu thức

Trang 15

tập và trả lời câu hỏi , các học

sinh khác lắng nghe, nhận xét

chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đa ra các dự đoán

định luật Ôm

- Làm bài tập 2.1 SBT

3 - Đặt vấn đề

- Trong một đoạn mạch có hai

điện trở mắc nối tiếp, có thể thay hai điện trở này bằng một điện trở khác sao cho c-ờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong mạch vẫn không thay đổi đợc không ?

Hoạt động 2 : Ôn lại các kiến thức liên quan tới bài

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

I - Cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch nối

câu C1 yêu cầu nêu đợc

R1 nối tiếp R2 nối tiếp ăm pe

+ Tìm mối quan hệ giữa I1

và I2

Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tơng

đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

Trang 16

3 -Thí nghiệm kiểm tra

- Học sinh nêu cách kiểm tra

theo nội dung SGK

- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra công thức

điện trở tơng đơng

- Tiến hành thí nghiệm

- Tìm hiểu thông báo

Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu

cầu nêu đợc

+ Cá nhân hoàn thành câu C4

+ Quan sát thí nghiệm kiểm

tra của giáo viên

+ Giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra

Trang 17

- Mở rộng : Với ba điện trở

mắc nối tiếp ta có : Rtđ = R1 +

R2 +R3

IV Củng cố-dặn dò

Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp :

- Cờng độ dòng điện có giá trị nh nhau tại mọi điểm : I = I1

=I2

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu

điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần U = U1

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

Xem bài : Đoạn mạch song song

V Rút kinh nghiệm

Trang 18

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Điện trở mẫu 6 - 12  - 4 , vôn kế , ăm pe kế , biến thế nguồn , công tắc , dây dẫn , bảng phụ

+ Nội dung ghi bảng

I/CĐDĐ và hiệu điện thế trong ĐM Song song

Ampekế đo CĐDĐ chạy qua mạch chính

Vôn kế đo HĐT giữa 2 đầu mỗi điện trở đồng thời là HĐT của mạch

+C2: Vì R1 // R 2 nên U 1 =U 2 hay I 1 R 1 =I 2 R 2

Trang 19

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa bài

tập và trả lời câu hỏi , các học

sinh khác lắng nghe, nhận xét

chữa vào vở bài tập nếu sai

1- Tổ chức9A

9B2- Kiểm tra

- Phát biểu định luật Ôm

- Làm bài tập 3,1,3.2 SBT

Trang 20

- Học sinh đa ra các dự đoán - Trong một đoạn mạch có hai 3- Đặt vấn đề:

điện trở mắc nối tiếp, có thể thay hai điện trở này bằng một điện trở khác sao cho c-ờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong mạch vẫn không thay đổi đợc không ?

Hoạt động 2 : Nhận biết đoạn mạch gốm hai điện trở

mắc song song Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

I - Cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch

câu C1 yêu cầu nêu đợc

R1 nối tiếp R2 nối tiếp ăm pe

Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tơng

đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

Trang 21

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

3 -Thí nghiệm kiểm tra

- Học sinh nêu cách kiểm tra

theo nội dung SGK

- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra công thức

Trang 22

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 4/9/2011

3-Thái độ Cẩn thận, trung thực

II /Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Cả lớp: Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và CĐDĐ địnhmức của một số đồ dùng điện trong gia đình, với 2 nguồn

Trang 24

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa bài

tập và trả lời câu hỏi , các học

9B2- Kiểm tra

- Phát biểu và viết công thức biểu thức định luật ôm

- Viết công thức biểu diễn mói quan hệ giữa hiệu điện thế cờng độ dòng điện và điện trở trong đoạn mạch có các

điện trở mắc nối tiếp song song

Trang 25

- Vận dụng các công thức đã học để tìm các đại lợng cha biết

- Thử lại kết quả tính đợc

- Kết luận của bài

Hoạt động 3 : Giải bài tập 2 Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Gọi học sinh nhận xét cách làm của bạn

- Giáo viên nhận xét cách làm của học sinh

- Nếu học sinh đa ra cách giải khác thì giáo viên nhận xét phân tích đúng sai

Hoạt động 4 : Giải bài tập 3 Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa - Gọi hai học sinh lên bảng

Trang 26

- Gọi học sinh nhận xét cách làm của bạn

- Giáo viên nhận xét cách làm của học sinh

- Nếu học sinh đa ra cách giải khác thì giáo viên nhận xét phân tích đúng sai

IV Củng cố dặn dò

Củng cố: Các bớc giải bài tập vật lý

- Đọc đề tóm tắt bài toán

- Phân tích mạch điện

- Tìm các công thức có liên quan đến đại lợng cần tìm

- Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

- Kiểm tra biện luận kết quả

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

Xem bài : Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

V Rút kinh nghiệm

Trang 27

điện trở dây dẫn vào chiều dài

-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợclàm từ một vật liệu tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

2-Kĩ năng Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo

điện trở của dây dẫn

3-Thái độ Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt độngnhóm

II /Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Mỗi nhóm 1nguồn điện 3V, 1công tấc, 8 đoạn dây nối dài30cm, 1Bảng điện, 1Ampekế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A,1Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V, 1dây côntăngtan có

=0,3mm, l=54Vòng 1dây côntăngtan =0,3mm,l=36Vòng 1dây côntăngtan =0,3mm, l=18Vòng Kẻ sẵnbảng1 trang 20 trong SGK vào bảng phụ ở mỗi nhóm

Cả lớp Kẻ sẵn trớc SĐMĐ hình 7.2SGK vào bảng phụ

+ Nội dung ghi bảng

I/XĐ sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

Trang 28

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

II/Vận dụng

Trả lời C2  C4+C2: Khi giữ U không đổi nếu mắc đèn vào

U này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của mạch điện

càng lớn Theo định luật ôm I chạy qua đèn càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn

+C3:

Điện trở của cuộn dây : R=U/I=20

Chiều dài cuộn dây

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa bài

tập và trả lời câu hỏi , các học

sinh khác lắng nghe, nhận xét

chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đa ra các dự đoán

1- Tổ chức2- Kiểm tra

- Chữa bài tập 6.2

- Nêu các kết luậnvề đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp

3- Đặt vấn đề

- Với mỗi dây dẫn điện trở là không đổi vậy điện trở của mỗi dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào bản thân dây dẫn đó

?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện trở của dây dẫn

phụ thuộc vào những yếu tố nào Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

I - Xác định đợc phụ thuộc của

điện trở dây dẫn vào một

trong những yếu tố khác nhau

- Học sinh quan sát hình 7.1

nêu đợc các đặc điểm khác

- Quan sát hình 7.1 chobiết các cuộn dây dẫn khác nhau ở

điểm nào ?

Trang 29

nhau của dây dẫn : Chiều dài ,

tiết diện , chất liệu dây dẫn

- Thảo luận nhóm đề ra

ph-ơng án kiểm tra sự phụ thuộc

của điện trở dây dẫn vào

- Yêu cầu các nhóm đề ra

ph-ơng án thí nghiệmcủa điện trở vào chiều dài dây

Hoạt động 3 : Xác đinh sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào chiều dài của dây dẫn Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

II - Sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn

- So sánh với dự đoán ban đầu

- Kết luận : Điện trở của dây

dẫn phụ thuộc vào chiêù dài

Dự kiến cách làm

- Yêu cầu học sinh nêudự đoán

sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn , trả lời câuhỏi C1

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

- Giáo viên thu bảng kết quả , gọi học sinh nhóm khác nhận xét và so sáng với dự đoán

- Yêu cầu các nhóm rút ra kết luận

Trang 30

- C3 :

- Câu C4: Vì I1 = 0,25I2 nên

điện trở của đoạn đay thứ

nhất gấp bốn lần đoạnk

dây dẫn thứ hai , do đó l1 =

4l2

IV Củng cố dặn dò

- Củng cố

- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ

cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của mỗi

dây dẫn

- Hớng dẫn về nhà

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

2-Kĩ năng Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo

điện trở của dây dẫn

Trang 31

3-Thái độ Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt độngnhóm

II-Chuẩn bị :

+Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Mỗi nhóm 1nguồn điện 6V, 1công tấc, 7 đoạn dây nốidài 30cm

1dây côntăngtan =0,3mm, l=36Vòng 1dây côntăngtan

+ Nội dung ghi bảng

I/Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

II/TN kiểm tra

Trang 32

+C5: Xét một dây dẫn cùng loại dài l2=50m =l1/2 và có tiết

diện S1=0,1mm2 thì có điện trở là R=R1/2

-Dây dẫn l2 có tiết diện

S2=0,5mm2= 5S1

có điện trở là R2=R/5=R1/10= 50

+C6: Xét một dây dẫn sắt dài l2=50m =l1/4 và có điện trở

R1=120 thì phải có tiết diện S=S1/4 vậy dây sắt dài

l2=50m có điện trở R2=45 thì phải có tiết diện là

S2=SR1/R2

=S1/4120/45=2/3S1

=2/15mm2

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa bài

tập và trả lời câu hỏi , các học

sinh khác lắng nghe, nhận xét

chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đa ra các dự đoán

3 - Đặt vấn đề

- Với mỗi dây dẫn điện trở là không đổi vậy điện trở của mỗi dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào bản thân dây dẫn đó

?

Hoạt động 2 : Dự đoán sự phụthuộc của điện trở

vào tiết diện dây dẫn Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

I - Dự đoán sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện dây dẫn

Trang 33

Dù ®o¸n:

VËy ®iÖn trë cña d©y dÉn tû

lÖ nghÞch víi tiÕt diÖn cña d©y

Trang 34

- Học sinh tính đợc

4 - Kết luận: Điện trở của dây

dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện

Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

điện trở của đoạn đay thứ

nhất gấp bốn lần đoạn dây

- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ

cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của mỗi

dây dẫn

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

Trang 35

-So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệucăn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng

-Vận dụng công thức R= để tính đợc một đại lợng khi biếtcác đại lợng còn lại

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Mỗi nhóm Nguồn điện 4,5V, 1công tấc, 7 đoạn dây nối dài30cm, 1Ampekế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A 1Vôn kế có GHĐ10V và ĐCNN 0,1V 1cuộn dây bằng Inox có tiết diệnS=0,1mm2, chiều dài l =2m 1cuộn dây bằng nikêlin có tiếtdiện S=0,1mm2, chiều dài l =2m

1cuộn dây bằng nicrôm có tiết diện S=0,1mm2, chiều dài l

=2m Cả lớp Tranh phóng to bảng điện trở suất của một số chất

Kẻ sẵn bảng 2 trang 26 trong SGK vào bảng phụ

+ Nội dung ghi bảng

I/Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

+C1: Đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng

tiết diện nhng làm bằng các vật liệu khác nhau

1-Thí nghiệm

-Vẽ sơ đồ MĐ

-Lập bảng ghi kết quả

Trang 36

-Tiến hành TN

-Nhận xét

2-Kết luận

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây

II/ Điện trở suất - công thức điện trở

III/Vận dụng

C4: tiết diện tròn của dây dẫn theo đờng kính d là S= r2=

d2/4

=3,14.12.10-6m2

Trang 37

Điện trở của đoạn dây đồng là

R = = 0,087

III /Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức - Kiểm tra - Đặt vấn đề

Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa bài

tập và trả lời câu hỏi , các học

sinh khác lắng nghe, nhận xét

chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đa ra các dự đoán

1- Tổ chức2- Kiểm tra

- Qua các tiết 7-8 ta đã biết

điện trở của một dây dẫn phụthuộcvào những yếu tố nào ? phụ thuộc nh thế nào ?

2 - Đặt vấn đề

- Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ta phải tiến hành thí nghiệm nh thế nào ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu xem điện trở có phụ thuộc

vào vật liệu làm dây dẫn không Hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên

I - Sự phụ thuộc của điện trở

vào vật làm dây dẫn

- Trả lời yêu cầu phần thí

nghiệm yêu cầu làm đợc

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện

- Yêu cầu học sinh lập bảng kếtquả thí nghiệm

- Nêu các bớc tiếnhành thí nghiệm

- Học sinh làm thí nghiệm

Trang 38

theo nhóm thực hiện từng bớc theo yêu cầu của thí nghiệm

- Thảo luận nhóm rt ra kết luận

- Học sinh nêu đợc các dụng cụ

thí nghiệm cần thiết, các bớc

tiến hành thí nghiệm để

kiểm tra sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm dây

II - Điện trở suất công thức

điện trở

1 - Điện trở suất

- Học sinh tìm hiểu thông báo

- trả lời câu hỏi của giáo viên

- Dựa vào bảng điện trở suất ,

học sinh biết ách tra bảng và

giải thích ý nghĩa các con số

- Cá nhân hoàn thành câu C2

- Hớng dẫn học sinh trả lòi câu C3 , yêu cầu thực hiện các bớc hoàn thành bảng 2 => rút ra công thức điện trở

Trang 39

- §iÖn trë cña d©y dÉn tû lÖ thuËn víi chiÒu dµi l cña d©y

dÉn , tû lÖ nghÞch víi tiÕt diÖn S cña d©y dÉn vµ phô

thuéc vµo vËt liÖu lµm d©y dÉn

- R = 

- Häc bµi lµm bµi tËp s¸ch bµi tËp

- §äc môc : Cã thÓ em cha biÕt

- Häc thuéc phÇn ghi nhí SGK

Xem bµi : BiÕn trë - ®iÖn trë dïng trong kü thuËt

V Rót kinh nghiÖm

Ngµy so¹n: 16/9/2011

TiÕt 10- Bµi 10 :

BiÕn trë - ®iÖn trë dïng trong kü thuËt I/ Môc tiªu:

1-KiÕn thøc

Trang 40

-Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở

-Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh CĐDĐ chạy qua mạch

-Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỉ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu)

2-Kĩ năng Mắc và vẽ SĐMĐ có sử dụng biến trở

3-Thái độ Ham hiểu biết Sử dụng điện an toàn

II/Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Cả lớp 1biến trở tay quay có cùng trị số kỉ thuật nh biến trởcon chạy nói trên Tranh phóng to các loại biến trở

Mỗi nhóm 1biến trở con chạy(20 -2A) 1biến trở than (chiết

áp) có các trị số kỉ thuật nh biến trở con chạy, nguồn điện3V, 1công tấc, 7 đoạn dây nối dài 30cm, 3điện trở kỉ thuậtloại có ghi trị số, 1bóng đèn (2,5V-1W), 3 điện trở kỉ thuậtloại có các vòng màu

+ Nội dung ghi bảng

Ngày đăng: 30/10/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng - f = (f 1  + f 2  + f 3  ) /4 mm - giao an ly 9 moi nhat (2cot)
ng f = (f 1 + f 2 + f 3 ) /4 mm (Trang 217)
Hình chữ nhật BAOI.. Điểm B’ là - giao an ly 9 moi nhat (2cot)
Hình ch ữ nhật BAOI.. Điểm B’ là (Trang 259)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w