Sau đó là việc hiểu biết về lơng và các khoản trích theo lơng sẽ giúp họ đốichiếu với chính sách của Nhà nớc quy định về các khoản này, qua đó biết đợc ngời sử dụng lao động đã trích đún
Trang 1Lời mở đầu
Nêu ra 3 yếu tố của lao động đó là: lao động của con ngời, đối tợnglao động và công cụ lao động Thiếu một trong ba yếu tố đó quá trình sảnxuất sẽ không diễn ra Nếu xét về mức độ quan trọng thì lao động của conngời là yếu tố đóng vai trò quyết định nhất Không có sự tác động của conngời vào t liệu sản xuất (2 yếu tố sau) thì t liệu sản xuất không thể pháthuy đợc tác dụng
Đối với ngời lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt đợc lợi ích
cụ thể, đó là tiền công (lơng) mà ngời sử dụng lao động của họ sẽ trả Vìvậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) rất đ-
ợc ngời lao động quan tâm Trớc hết là họ muốn biết lơng chính thức đợchởng bao nhiêu, họ đợc hởng bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn và họ có trách nhiệm nh thế nào với các quỹ đó Sau
đó là việc hiểu biết về lơng và các khoản trích theo lơng sẽ giúp họ đốichiếu với chính sách của Nhà nớc quy định về các khoản này, qua đó biết
đợc ngời sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay cha.Cách tính lơng của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy đ-
ợc quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩyviệc nâng cao chất lợng lao động của doanh nghiệp
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quátrình hạch toán lơng tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lạicho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nớc, đồng thời qua đó cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp đợc quan tâm bảo đảm về quyền lợi
sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiện hạch toán
l-ơng còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giáthành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá cả hợp lý Mốiquan hệ giữa chất lợng lao động (lơng) và kết quả sản xuất kinh doanh đợcthể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lýdoanh nghiệp trong việc đa ra các quyết định chiến lợc để nâng cao hiệuquả của sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lơng, trong thời giantrực tập tại Công ty cơ giới và xây lắp số 13, nhờ sự giúp đỡ của phòng kế
toán và sự hớng dẫn của cô giáo, em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: “Hạch toán
tiền lơng và bảo hiểm”
Trang 2Nội dung của chuyên đề đợc xây dựng gồm 3 chơng
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về tiền lơng và bảo hiểm xã hội
I - Khái quát chung về tiền lơng
ở Việt Nam trớc đây, trong nền kinh tế bao cấp, tiền lơng đợc hiểu
là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách có kếhoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhiều thành phần kinh tế thamgia hoạt động kinh doanh nhng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, tiền lơng
đợc hiểu theo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế đó Nhà nớc định hớngcơ bản cho chính sách lơng mới bằng một hệ thống đợc áp dụng cho mỗingời lao động làm việc trong các thành phần kinh tế quốc dân và Nhà nớccông nhận sự hoạt động của thị trờng sức lao động
Quan niệm hiện nay của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
“Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trịsức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sửdụng sức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế,trong đó có quy luật cung - cầu”
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị ờng, tiền lơng và tiền công của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinhdoanh do thị trờng quyết định Nguồn tiền lơng và thu nhập của ngời lao
tr-động là lấy từ hiệu quả sản xuất kinh doanh (một phần trong giá trị mớisáng tạo ra) Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng đối vớikhu vực sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho ng-
ời lao động có thu nhập tối thiểu bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc banhành để ngời lao động có thể ăn, ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hởng
l-ơng theo chế độ tiền ll-ơng do Nhà nớc quy định theo chức danh và tiêuchuẩn, trình độ nghiệp vụ cho từng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy từngân sách Nhà nớc
Tuy khái niệm mới về tiền lơng đã thừa nhận sức lao động là hànghoá đặc biệt (là tổng thể của các mối quan hệ xã hội) và đòi hỏi phải trả l -
ơng cho ngời lao động theo sự đóng góp và hiệu quả cụ thể nhng do đang ởthời kỳ chuyển đổi nên tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan
Trang 4hành chính sự nghiệp ở khu vực Nhà nớc ở nớc ta cha hoàn toàn hoạt độngtrả lơng nh các đơn vị sản xuất t nhân, cần có đầy đủ thời gian chuẩn bị
đầy đủ điều kiện cho việc trả lơng theo hớng thị trờng
ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao động, đối với doanh nghiệp
sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ 4 chức năng:
* Chức năng thớc đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp
mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động
* Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu
dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng bảo đảm bù đắp đợc sức lao động đãhao phí cho ngời lao động
* Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi ngời lao động làm việc có
hiệu quả thì đợc nâng lơng và ngợc lại
* Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi ngời
lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lợng lao
động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền
l-ơng là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm
do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính
là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lơng), do đó góp phần hạ thấp giáthành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cảithiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho ngờilao động trong doanh nghiệp
Tiền lơng không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanhnghiệp thu nhập đối với ngời lao động mà còn là một vấn đề kinh tế -chính trị - xã hội mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm
II - Các hình thức trả tiền lơng
Trong các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác nhau củanền kinh tế thị trờng có rất nhiều loại lao động khác nhau; tính chất, vai tròcủa từng loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khácnhau Vì thế, mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lơng cho ngờilao động sao cho hợp lý, phù hợp với đặc điểm công nghệ, phù hợp vớitrình độ năng lực quản lý
Trang 5Hiện nay, việc trả lơng trong các doanh nghiệp phải thực hiện theoluật lao động và theo Nghị định NĐ 197 CP 31-12-1994 của Thủ tớngChính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành tại điều 58 Bộ luật lao
động nớc ta Các doanh nghiệp có thể áp dụng 3 hình thức trả lơng nh sau:
- Hình thức trả lơng theo thời gian
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức trả lơng khoán
1 Hình thức trả lơng theo thời gian
Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lơng là thời gian làm việc vàtrình độ nghiệp vụ của ngời lao động
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể cómột thang lơng riêng, trong mỗi một thang lơng lại tuỳ theo trình độ thànhthạo nghiệp vụ, kỷ luật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lơng, mỗi bậclơng có một mức tiền lơng nhất định
Tiền lơng theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời gian nh:tháng, tuần, ngày, giờ
1.1 Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các
thang lơng, nó có nhiều nhợc điểm bởi không tính đợc ngời làm việc nhiềuhay ít ngày trong tháng, do đó không có tác dụng khuyến khích tận dụng
đủ số ngày làm việc quy định Lơng tháng thờng áp dụng để trả lơng chonhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhânviên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
1.2 Lơng tuần đợc trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng tháng
và số tuần thực tế trong tháng Lơng tuần áp dụng trả cho các đối tợng lao
động có thời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ
1.3 Lơng ngày trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng ngày và
số ngày làm việc thực tế trong tháng Lơng ngày thờng áp dụng để trả lơngcho lao động trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao độngtrong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ
để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) Hình thức này có u điểm đơngiản, dễ tính toán, phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc củangời lao động Song, nó cha gắn tiền lơng với kết quả lao động của từng
Trang 6ngời nên không kích thích việc tận dụng thời gian lao động, nâng cao năngsuất lao động và chất lợng sản phẩm.
1.4 Mức lơng giờ tính dựa trên cơ sở mức lơng ngày, nó thờng đợc
áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc khônghởng theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng đợc thờigian lao động của công nhân nhng nhợc điểm là vẫn cha gắn tiền lơng vớikết quả lao động với từng ngời, theo dõi phức tạp
Thực tế cho thấy đơn vị thời gian để trả lơng càng ngắn thì việc trả lơngcàng gần với mức độ hao phí lao động thực tế của ngời lao động
*Tiền lơng Tiền lơng cấp bậc Số ngày làm việc
Số giờ làm việc theo chế độ
Hình thức trả lơng này có nhợc điểm là không phát huy đầy đủnguyên tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động,
đến cách sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc
Trang 7thiết bị, cha chú ý đến kết quả và chất lợng công tác thực tế của ngời lao
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thể khắc phục đợc
nh năng suất cao nhng chất lợng kém do làm ẩu, vi phạm quy trình, sửdụng quá năng lực của máy móc đó là do quá coi trọng số lớng sản phẩmhoàn thành và một phần cũng do các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựngquá lỏng lẻo, không phù hợp với điều kiện và khả năng sản xuất của doanhnghiệp
Bởi vậy, trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đề quan trọng làphải xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xâydựng đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc mộtcách hợp lý
Tuỳ thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp,hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc vận dụng theo các phơng pháp cụthể:
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
- Trả lơng theo sản phẩm có thởng - phạt
- Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
2.1 Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Với cách này, tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc trích trựctiếp theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơngiá tiền lơng sản phẩm đã quy định không chịu một sự hạn chế nào
Trang 8Đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành đợc xâydựng căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian hoặc
định mức sản lợng cho công việc đó Ngoài ra , nếu có phụ cấp khu vực thì
đơn giá tiền lơng còn có thêm cả tỷ lệ phụ cấp khu vực
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế có u
điểm đơn giản, dễ hiểu, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động,
l-ơng trả cho công nhân càng cao khi sản xuất ra càng nhiều sản phẩm, do
đó khuyến khích đợc ngời công nhân nâng cao năng suất lao động Đây làhình thức phổ biến đợc các doanh nghiệp sử dụng để tính lơng phải trả cholao động trực tiếp.Tuy nhiên cách trả lơng này cũng có nhợc điểm nângcao lợi ích cá nhân, không khuyến khích ngời lao động quan tâm đến lợiích chung của tập thể
2.2 Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còncăn cứ vào mức độ hoàn thành tỷ lệ luỹ tiến Mức luỹ tiến này còn có thểquy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lợng Những sản phẩm dới mứckhởi điểm luỹ tiến đợc tính theo đơn giá tiền lơng chung cố định, nhữngsản phẩm vợt mức càng cao thì suất luỹ tiến càng lớn
Lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽviệc tăng nhanh năng suất lao động, nhng thờng dẫn đến tốc độ tăng tiền l-
ơng cao hơn tăng năng suất lao động và làm tăng khoản mục chi phí nhâncông trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, hình thức này đ-
ợc sử dụng nh một giải pháp tạm thời nh áp dụng trả lơng ở những khâuquan trọng cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuấtcân đối, đồng bộ hoặc có thể áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp phảithực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó Trờng hợp không cần thiết thìdoanh nghiệp không nên sử dụng hình thức này
2.3 Tiền lơng trả theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lơng của ngời đợc trả lơng theo sản phẩm gián tiếp đợc xác
định bằng cách nhân số lợng sản phẩm thực tế của ngời lao động trực tiếp
đợc ngời đó phục vụ với đơn giá lơng cấp bậc của họ (hoặc mức lơng cấpbậc nhân với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lợng bình quân của ngời lao
động trực tiếp)
Trang 9Tiền lơng trả theo Số lợng sản phẩm Đơn giá lơng
sản phẩm trực tiếp của công nhân trực tiếp gián tiếp
Số lợng sản phẩm của Mức lơng cấp bậc công nhân trực tiếp
Trả lơng theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những ngời lao
động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao
động, cùng quan tâm tới kết quả chung Tuy nhiên, hình thức này không
đánh giá đợc đúng kết quả lao động của ngời lao động gián tiếp
Trang 10Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật
t, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạttrừ vào mức tiền lơng theo sản phẩm mà họ đợc hởng
Thực chất của hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa tiền lơngtrích theo sản phẩm với chế độ tiền thởng, phạt mà doanh nghiệp quy định
Hình thức này đánh vào lợi ích ngời lao động, làm tốt đợc thởng,làm ẩu phải chịu mức phạt tơng ứng, do đó, tạo cho ngời công nhân có ýthức công việc, hăng say lao động Nhng hình thức này nếu làm tuỳ tiện sẽdẫn đến việc trả thởng bừa bãi, không đúng ngời đúng việc, gây tâm lý bấtbình cho ngời lao động
Mức lơng quy định Khối lợng công việc Tiền lơng khoán công việc =
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản,
có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa
- Khoán quỹ lơng
Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền lơng mà họ sẽnhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đợcgiao Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sản phẩm và
Trang 11thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ
l-ơng
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việckhông thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc màxét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, th-ờng là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn
Trả lơng theo cách này tạo cho ngời lao động có sự chủ động trongviệc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoànthành công việc đợc giao Còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm về thờigian hoàn thành
Nhợc điểm của phơng pháp trả lơng này là dễ gây ra hiện tợng làmbừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lợng do muốn đảm bảo thời gian hoànthành Vì vậy, muốn áp dụng phơng pháp này thì công tác kiểm nghiệmchất lợng sản phẩm trớc khi giao nhận phải đợc coi trọng, thực hiện chặtchẽ
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị ờng, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí l-
tr-ơng là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả ltr-ơng đợc lựa chọnsau khi nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biệnpháp cơ bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này Thông thờng
ở một doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớnnhỏ khác nhau Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các doanh nghiệp ápdụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để có đợctính kinh tế cao nhất
III - Lý luận chung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn
1 Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Trong thực tế, không phải lúc nào con ngời cũng chỉ gặp thuận lợi,
có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thờng Trái lại, córất nhiều trờng hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làmcho ngời ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác nh ốm
đau, tai nạn, tuổi già mất sức lao động nhng những nhu cầu cần thiết củacuộc sống không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuấthiện thêm những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ) Vì vậy, con
Trang 12ngời và xã hội loài ngời muốn tồn tại, vợt qua đợc những lúc khó khăn ấythì phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.
Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, khó khăn bất lợi của mỗi ngời
đợc cả cộng đồng san sẻ gánh chịu Còn ở xã hội phong kiến quan lại,những lúc gặp khó khăn thì cậy nhờ ở Vua, dân c gặp khó khăn thì trôngcậy vào sự đùm bọc, hảo tâm của họ hàng làng xã Nh vậy là tất cả đều ởthế bị động, thụ động trông chờ vào sự hảo tâm của phía giúp đỡ mà hoàntoàn không đợc chắc chắn
Tiến bộ hơn, khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá phát triểnxuất hiện mối quan hệ chủ - thợ Khi hai bên cam kết về lao động, điềukiện về sự đảm bảo một phần thu nhập để trang trải những nhu cầu sinhsống thiết yếu khi ốm đau, tai nạn cho ngời lao động đã đợc ngời lao
động quan tâm đến Tuy nhiên, mới đầu do việc đảm bảo này chỉ liên quangiữa hai bên chủ- thợ mà chủ thì rõ ràng không muốn chi ra, thợ thì luôn
đòi hỏi, vì vậy, tranh chấp giữa họ luôn xảy ra
điều kiện khách quan đó làm xuất hiện một bên thứ ba, là nhân vật
đóng vai trò trung gian để giúp thực hiện những cam kết giữa chủ- thợbằng những hoạt động thích hợp của nó Nhân vật thứ ba có đủ khả năng
và sự tín nhiệm để làm bên trung gian, đó là Nhà nớc
Nhà nớc quy định hàng tháng giới chủ phải trích ra một khoản tiềnnho nhỏ đợc tính toán chặt chẽ trên cơ sở xác xuất những biến cố của tậphợp những ngời lao động làm thuê để giao cho bên thứ ba, khi có biến cốthì bên thứ ba chi trả, không phụ thuộc vào giới chủ, số tiền không phảidùng đến (cha phải chi trả) sẽ tồn tích lâu ngày thành quỹ
Việc Nhà nớc can thiệp vào với vai trò là bên thứ ba, một mặt làmtăng vai trò của Nhà nớc trong nền kinh tế trong các mối quan hệ xã hội,mặt khác làm tăng chi cho ngân sách Nhà nớc
Nhà nớc bằng những cơ sở lý luận khoa học đã buộc giới chủ đónggóp vào quỹ BHXH với một khoản tiền phù hợp đủ cho ngời lao động,
đồng thời cũng yêu cầu giới thợ đóng góp một phần tiền lơng của mìnhvào quỹ để đảm bảo cho cuộc sống của chính mình
Nhờ các hoạt động của Nhà nớc này mà mâu thuẫn giữa chủ- thợ
đợc giải quyết, cả hai bên đều hài lòng, cảm thấy mình có lợi và đợc bảovệ
Nh vậy, ta có đợc khái niệm về BHXH nh sau:
Trang 13“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đốivới ngời lao động khi họ gặp phải biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao
động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tàichính tập trung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao
động, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho ngời lao động và gia đình họ,góp phần đảm bảo an toàn xã hội”
ở Việt Nam hiện nay, mọi ngời lao động có tham gia đóng BHXH
đều có quyền hởng BHXH Đóng BHXH là tự nguyện hay bắt buộc tuỳthuộc vào loại đối tợng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảo cho ngời lao
động đợc hởng các chế độ BHXH thích hợp Phơng thức đóng BHXH dựatrên cơ sở mức tiền lơng quy định để đóng BHXH đối với mỗi ngời lao
Chi của quỹ BHXH cho ngời lao động theo chế độ căn cứ vào:+ Mức lơng ngày của ngời lao động
+ Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)
+ Tỷ lệ trợ cấp BHXH
2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Gần giống nh ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thếhoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho ngời lao động khi họgặp rủi ro ốm đau, tai nạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tàichính tập trung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, nhằm đảm bảosức khoẻ cho ngời lao động
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tínhcủa ngời lao động; trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2%, khoản
Trang 14này đợc tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừvào thu nhập).
Quỹ BHYT do Nhà nớc tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYTthống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tếnhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội đểtăng cờng chất lợng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính đợc mứctrích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Ngời lao động để bảo vệ quyền lợi của mình trớc giới chủ, họ lập
ra tổ chức công đoàn Tổ chức này chuyên trách việc đại diện cho ngời lao
động để thơng thuyết với giới chủ đòi quyền lợi cho công nhân và giảiquyết các tranh chấp bất công giữa chủ- thợ
Nguôn kinh phí cho các hoạt động của tổ chức này lấy từ quỹ
“Kinh phí công đoàn”
Quỹ KPCĐ
ở mỗi doanh nghiệp đều phải có tổ chức công đoàn để đại diện bảo
vệ quyền lợi của ngời lao động và tập thể lao động Ngời sử dụng lao động
có trách nhiệm bảo đảm các phơng tiện làm việc cần thiết để công đoànhoạt động Ngời làm công tác công đoàn chuyên trách do quỹ công đoàntrả lơng và đợc hởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể nh mọi ngời lao
động trong doanh nghiệp, tuỳ theo quy chế doanh nghiệp hoặc thoả ớc tậpthể
Nh vậy, KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.Theo chế độ hiện hành thì kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trêntổng quỹ tiền lơng phải trả cho ngời lao động và ngời sử dụng lao độngphải chịu khoản chi phí này (khoản này cũng tính vào chi phí kinh doanh).Thông thờng khi xác định đợc mức tính kinh phí công đoàn trong kỳ thìmột nửa doanh nghiệp phải nộp cấp trên, một nửa thì đợc sử dụng để chitiêu cho công đoàn tại các đơn vị
IV - Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ.
1 Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thờigian và kết quả lao động, tính lơng và tính trích các khoản theo lơng, phân
bổ chi phí nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động
Trang 152 Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu vềlao động, tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiềnlơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
3 Lập các báo cáo về lao động tiền lơng thuộc phần việc do mình phụtrách
4 Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhâncông, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụngtriệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
V - Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Sổ sách của bộ phận lao động tiền lơng trong doanh nghiệp đợc lậpdựa trên cơ sở các chứng từ ban đầu lập khi tuyển dụng nâng bậc, thôiviệc mọi biến động về lao động đợc ghi chép kịp thời vào sổ sách lao
động làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngờilao động đợc kịp thời
Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịpthời chính xác số ngày công giờ công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉviệc ngừng việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòngban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lơng phải trả cho từng ng-ời
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toánthời gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghichép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ côngnhân viên trong tổ, đội, phòng ban Bảng chấm công phải lập riêng chotừng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sách ngờilao động ghi trong sổ danh sách lao động của từng bộ phận đợc ghi trongbảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trởng tổ sản xuấthoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào
số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngàylàm việc ở đơn vị mình Trong bảngchấm công những ngày nghỉ theo quy định nh ngày lễ tết, chủ nhật đềuphải đợc ghi rõ ràng
Bảng chấm công phải để tại một địa điểm công khai để ngời lao
động giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trởng, trởngphòng tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách
Trang 16Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công.Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiềnlơng Cuối tháng, các bảng chấm công đợc chuyển cho phòng kế toán tiềnlơng để tiến hành tính lơng Đối với các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, tainạn lao động thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp vàxác nhận Còn đối với các trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất
cứ nguyên nhân gì đều phải đợc phản ánh vào biên bản ngừng việc , trong
đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và ngời chịu trách nhiệm để làm căn
cứ tính lơng và xử lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này đợc chuyển lênphòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã đợc tổ trởng căn
cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định
Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn
bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất.Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lợng hoặc chất lợngsản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thểlàm căn cứ tính lơng và trả lơng chính xác
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanhnghiệp, ngời ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kếtquả lao động Các chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để hạch toán kếtquả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồnggiao khoán
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xácnhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao
động
Phiếu này do ngời giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngờigiao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ngời duyệt.Phiếu đợc chuyển cho kế toán tiền lơng để tính lơng áp dụng trong hìnhthức trả lơng theo sản phẩm
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu
đối với trờng hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa ngời giaokhoán và ngời nhận khoán với khối lợng công việc, thời gian làm việc,trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từnày là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán Trờnghợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lợngcùng với ngời phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên
Trang 17bản xử lý Số lợng, chất lợng công việc đã hoàn thành và đợc nghiệm thu
đợc ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sửdụng, và sau khi đã ký duyệt nó đợc chuyển về phòng kế toán tiền lơnglàm căn cứ tính lơng và trả lơng cho công nhân thực hiện
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động dựa trên cơ sở cácchứng từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động(bảng kê khối lợng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu ) và cácchứng từ khác có liên quan (giấy nghỉ ốm, biên bản nghỉ việc ) kế toántiền lơng tiến hành tính lơng sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Côngviệc tính lơng , tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao độngtheo hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao độngtiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng (gồm lơng chính sách, lơng sảnphẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảngthanh toán tiền thởng
Bảng thanh toán tiền thởng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiềnlơng,phụ cấp cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinhdoanh Bảng thanh toán tiền lơng đợc thanh toán cho từng bộ phận (phòngban ) tơng ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lơng,mỗi công nhân viên đợc ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lơng, thời gianlàm việc để tính lơng cho từng ngời Sau đó kế toán lao động tiền lơng lậpbảng thanh toán tiền lơng tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòngban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền lơng cho toàn doanh nghiệp sẽchuyển sang cho kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó,
kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lơng cho từng bộ phận
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2 kỳtrong tháng:
Đối với lao động nghỉ phép vẫn đợc hởng lơng thì phần lơng nàycũng đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thờng đột
Trang 18xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích
tr-ớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán
Nh vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột
Mức trích trớc tiền lơng Tiền lơng thực tế Tỷ lệ nghỉ phép của công nhân = của công nhân sản xuất
Ngoài ra, khi ngời lao động đợc nghỉ hởng BHXH, kế toán phải lập phiếunghỉ hởng BHXH cho từng ngời và từ các phiếu này kế toán phải lập bảngthanh toán BHXH
Trang 19Kết cấu và nội dung của các khoản này nh sau:
+ Số d đầu kỳ (thờng ghi bên Có): phản ánh các khoản tiền lơng, tiền ởng còn phải trả cho ngời lao động lúc đầu kỳ
th-+ Phát sinh tăng (ghi bên Có): phản ánh
Tính ra tiền lơng phải trả cho các bộ phận trong doanh nghiệp
Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân nghỉ phép hoặc công nhân nghỉtheo mùa vụ
+ Phát sinh giảm (ghi bên Nợ): phản ánh
Số tiền lơng doanh nghiệp đã trả cho cán bộ công nhân viên
Số tiền lơng doanh nghiệp khấu trừ của cán bộ công nhân viên
Số tiền lơng của một số ngời cha nhận do đi công tác, kế toán kết chuyển
về TK 338 để nhận sau
+ Số d cuối kỳ: tơng tự nh số d đầu kỳ
- Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ nếu số tiền đã trả quá số phải trả vềtiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác cho công nhân viên
TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 3341- Tiền lơng: dùng để hạch toán các khoản tiền lơng ,
tiền thởng và các khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lơng (tính vào quỹ
l-ơng của doanh nghiệp)
TK 3342- Các khoản khác: dùng để hạch toán các khoản tiền trợ
cấp, tiền thởng có nguồn bù đắp riêng nh trợ cấp BHXH, trợ cấp khó khăn,tiền thởng thi đua
2 Nghiệp vụ hạch toán:
2.1 Kế toán căn cứ vào các chứng từ để tính ra tiền lơng phải trả cho các
bộ phận: trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lý
Nợ TK 662, 627, 641, 642
Có TK 334
2.2 Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp thờng trả thành 2 kỳ cho cán bộcông nhân viên
Trang 21đồng đều giữa các tháng và đối với những doanh nghiệp sản xuất theo mùavụ).
+ Kế toán căn cứ vào kế hoạch trích trớc để tính vào các tháng:
Trang 22(6c)
VII - Hạch toán tổng hợp về BHXH, BHYT, KPCĐ.
1 Hạch toán BHXH
-Tài khoản hạch toán:
TK 3383- BHXH: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH ở doanh
tính ra số BHXH trả tại đơn vị
+Số d cuối kỳ: tơng tự số d đầu kỳ
-Nghiệp vụ hạch toán:
a Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHXH phải trả chocác bộ phận
Trang 24-Tµi kho¶n h¹ch to¸n:
TK 3384- BHYT: ph¶n ¸nh t×nh h×nh trÝch vµ thanh to¸n BHYT ë doanh
nghiÖp
+Sè d ®Çu kú (bªn Cã): ph¶n ¸nh sè quü BHYT hiÖn cã lóc ®Çu kú cñadoanh nghiÖp
Trang 25+Phát sinh tăng (bên Có): tính ra quỹ BHYT phải trả cho các bộ phận.+Phát sinh giảm (bên Nợ): theo định kỳ đơn vị nộp quỹ BHYT lên cơ quancấp trên hoặc cơ quan BHYT để mua thẻ bảo hiểm.
+Số d cuối kỳ (bên Có): ghi tơng tự số d đầu kỳ
-Nghiệp vụ hạch toán :
a Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHYT phải trả chocác bộ phận :
3 Hạch toán KPCĐ
-Tài khoản hạch toán:
TK 3382- KPCĐ: phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở doanh
nghiệp
Trang 26+Số d đầu kỳ (bên có): quỹ KPCĐ hiện có đầu kỳ tại doanh nghiệp
+Phát sinh tăng (bên Có): tính ra KPCĐ phải trả cho cán bộ công nhânviên
+Phát sinh giảm (bên Nợ): chi tiêu quỹ KPCĐ tại đơn vị
nộp quỹ KPCĐ lên công đoàn cấp trên +Số d cuối kỳ (bên Có): tơng tự nh số d đầu kỳ
-Nghiệp vụ hạch toán:
a Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra KPCĐ:
Trang 27Chế độ hình thức ghi sổ kế toán đợc quy định áp dụng thống nhất
đối với doanh nghiệp bao gồm 4 hình thức:
sự kết hợp giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kếtoán
Trang 28Chơng II Thực trạng hạch toán TL & BH tại công ty cơ giới và xây lắp
- Công trờng cơ giới số 17 Phả lại
Đến 8 / 3/ 1980 quy định số 359 / BXD công trờng cơ giới số 57 đổithành xí nghiệp thi công cơ giới số 13 Năm 1990 xí nghiệp thi công cơgiới số 13 đổi tên thành xí nghiệp cơ giới và xây lắp số 13 Năm 1996theo quyết định số 01/BXD thành lập doanh nghiệp số 05A/BXD_TCLĐ
đợc đổi thành Công ty cơ giới và xây lắp số 13 trực thuộc tổng công typhát triển hạ tầng <LICOGI> bộ xây dựng qua nhiều lần đổi tên công ty đã
đạt đợc nhiều thành tích và hiệu quả cao , vẫn giữ vững kỷ cơng và quy
định của công ty nói riêng Bộ xây dựng nói chung đề ra ,từ đó đến naytừng bức phát triển hơn và tồn tại cho đến nay Chứng chỉ hành nghề số
231 ngày 2/6/1997 Trụ sở của công ty đóng tại phờng thanh xuân bắc quận thanh xuân - hà nội Chức năng chính đáp ứng mọi nhu cầu về xâydựng dân dụng và công nghiệp Phục vụ cho tiến trình đổi mới CNH-HĐH đất nớc
Trong quá trình xây dựng và trởng thành công ty cơ giới và xây lắp
số 13 đã nhận đợc nhiều bằng khen của tổng công ty và bộ xây dựng Những năm đầu thành lập công ty đã thi công nhiều công trình lớn nh rạpxiếc TW ,viện bảo tàng HCM , khu tham tán đại sứ quán liên xô Hiệnnay cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi công
ty đã tham gia thi công các công trình trọng điểm nh thuỷ điện hoà bình ,trị an, thác mơ ,nhiệt điện phả lại , nhà máy xi măng bút sơn ,hoàng thạch ,
đờng cao tốc bắc thăng long nội bài , đờng quốc lộ 5 và các công trìnhxây dựng gần nh : Nhà máy bóng hình ORION-HANEL , trung tâm thơng
Trang 29mại DAETA , nhà máy thép VINAUSTEEL ,nhà máy VINALIMEX , nhà ga thăng long nội bài
Công việc chính của công ty là phục vụ cho ngành xây dựng cho nêncán bộ công nhân viên đông đảo để tiến hành xây dựng nhiều công trìnhtrong cùng một thời gian Nhiều năm gần đây số lơng công nhân viêntrong công ty không thay đổi nhiều, không kể thời kỳ bao cấp , cụ thể :
Đây là con số cán bộ công nhân viên trong biên chế nhà nớc Ngoài
ra công ty còn có rất nhiều hợp đồng lao động khoảng 100-150 công nhânlao động Công ty đã trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân cho từngngời sự biến động nhỏ này không gây biến động , nó còn tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thực hiện sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra.Hơn nữa phần lớn cán bộ công nhân viên trong công ty đã qua đào tạo tạicác trờng lớp , với đủ các ngành nghề kỹ thuật quản lý Tổng số cán bộcông nhân viên chức quản lý có trình độ đại học là 53 ngời chiếm 65%trên đại học là có 1 ngời , có đội ngũ công nhân lành nghề Công ty rất chútrọng đến chất lợng cao nên công ty đã cử một số ngời đi học để nâng caotrình độ Tỷ lệ lao động nữ là 29,7%, tỷ lệ nam là 74,1% Độ tuổi phầnlớn cán bộ KHKT trên 35 tuổi rất ít Với cán bộ lảng đạo ở tuổi này là rấttốt, vì họ có kiến thức và nhiều kinh nghiệm thực tế
Nói chung cán bộ công nhân viên trong công ty là đội ngũ cán bộcao, giàu kinh nghiệm và kiến thức tốt nên hiệu quả sản xuất kinh doanhcủng từng bớc phát triển và đạt đợc nhiều thành tích trong công việc
Trang 30Đảm bảo chế độ điều hành một thủ trởng
Công việc đợc chuyên môn hoá với những chức năng cụ thể
Cán bộ công nhân viên phát huy đợc năng lực sở trờng và tíchluỹ đợc kinh nghiệm
Các máy móc trang thiết bị chuyên dụng đợc sử dụng với hiệuquả cao
Phó giám đốc thi công
Phòng
tổ
chức
Phòng cơ giới Phòng vất t Phòng kinh
doanh
Phòng kinh tế
kỹ thuật
Phòng tài vụ
X ởng X ởng Khoan Đóng Xây Xây Xây Xe
Trang 31Việc bố trí trên đã góp phần phát triển và đảm bảo an toàn cho cán
bộ công nhân trong công ty Công ty đã phân trách nhiệm rõ ràng cho cácphòng ban ,từng phân xởng , từng bộ phận nhiều năm qua bộ máy tổ chứchàng chính của công ty hoạt động có hiệu quả , mối quan hệ giữa cácphòng ban , bộ phận , phân xởng đợc duy trì tốt đẹp Kịp thời giải quyếtcác vấn đề phát sinh , hoàn thành tốt công việc đợc giao
3.Tình hình sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm về sản sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay là tơng
đối phức tạp từ việc đa dạng hoá công trình xây dựng dân dụng và côngnghiệp Các công trình giao thông cầu và đờng bộ ,sân bay ,bến cảng thuỷ lợi ,đờng dây trạm biến thế Ngoài ra cồn việc san lấp mặt bằng , nềnmóng các loại công trình với lực lợng các đội sản xuất cơ giới trực tiếp
đông đảo và có thể nói đây là đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty
có khả năng xử lý móng các loại công trình bằng cơ giới (đóng cọc, khoannhồi ,ép )sản xuất gạch BLOCK(gạch xây và gạch lát )sản xuất cọc bêtông ,cấu kiện bê tông
Trong những năm gần đây do tình hình chung của nền kinh tế làthiếu vốn ,dẫn đến công nhân lao động thiếu việc làm , tăng khả năng cạnhtranh, đấu thầu các công trình sử dụng vốn địa phơng, thi công nhà xởng ,kết cấu địa bàn thi công của công ty trải rộng khắp miền bắc đến các tỉnh
Trang 32phía nam Do đó việc chỉ đạo sản xuất , chăm lo đời sống và hoạt độngphong trào gặp nhiều khó khăn Công việc xây dựng và vận chuyểnnguyên vận chuyển nguyên vật liệu , công cụ làm việc chiu ảnh hởng trựctiếp của thời tiết, khí hậu ,mùa ma ,mùa lũ đờng trơn ,nớc dâng cao ,côngviệc vận chuyển và vận chuyển gặp nhiều khó khăn ,năng suất lao độngthấp, có khi công việc phải dừng
Trong vài năm gần đây doanh thu của công ty cũng đã tăng thểhiện bằng con số sau:
Kế hoạch năm 2001 của công ty là đạt 6.000.000 viên
Với chế độ làm việc là : 6500 viên/ca
2 ca trong 1 ngày, 26 ngày trong tháng Các công trình mà công ty thi công thờng trong thời gian ngắn và rộng khắp công nhân xây lắp thờng xuyên biến động thay đổi theo công việc gây không ít khó khăn cho công tác an toàn lao động Với nhiều năm thi công , xây dựng với nhiều kinh nghiệm ,lực lơng cán bộ, công nhân đợc
đào tạo chính quy nên công ty luôn luôn quán triệt và chấp hành tốt pháp lệnh an toàn và bảo hộ lao động nói chung và an toàn vệ sinh nói riêng Phần lớn cán bộ công nhân viên ở các đội sản xuất hàng ngày phảitiếp xúc với vật liệu nh xi măng ,xăng dầu và các máy công cụ ,máy cày
Do vậy công ty đặc biệt quan tâm đến công tác an toàn lao động
Trong 3 năm qua 1998 – 2000 công ty đã thi công nhiều côngtrình lớn với công nghệ kỹ thuật ngày càng cao,sản lợng năm sau cao hơn
Trang 33năm trớc , thu nhập của cán bộ tăng lên đáng kể Nhng không vì thế màcông tác an toàn lao động bị xem nhẹ mà ngợc lại công tác này ngày càng
đợc chú trọng nhằm nâng cao công tác an toàn lao động và tai nạn lao
động
4.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Là một công ty thuộc ngành xây dựng ,hạch toán độc lập với chứcnăng chính là đáp ứng mọi nhu cầu về xây dựng dân dụng và công nghiệpphục vụ cho tiến trình đổi mới công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc
5.Công ty có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Lập và thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính về thi công cơgiới các công trình theo nhiệm vụ chỉ tiêu, kế hoạch cấp trên cho Tổ chứcthực hiện đầu t xây dựng và mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của công
ty và đợc bộ xây dựng phê duyệt
- Thực hiện nghiên cứu các chế độ quản lý kỹ thuật của nhà nớc ápdụng những tiến bộ kỹ thuật cơ giới về xây dựng ,tận dụng công suất máymóc thiết bị, cải tiến tổ chức sản xuất, thực hiện chế độ trả lơng theo sảnphẩm, không ngừng nâng cao năng suất lao động bảo đảm chất lợng hiệuquả kinh tế và an toàn trong thi công
- Chấp hành đầy đủ những chính sách chế độ thể lệ của đảng vànhà nớc về quản lý và sử dụng vật t thiết bị tài chính của công ty một cáchhợp lý, tiết kiệm, chống mọi biểu hiện lãng phí tham ô tài sản của nhà n-
ớc Thực hiện đúng đắn chế độ hạch toán kinh tế , quản lý kinh doanh xãhội chủ nghĩa, bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khácvào ngân sách nhà nớc theo đúng thời hạn và theo đúng mức ghi theo kếhoạch
- Ký kết hợp đồng lao động, theo dõi điều hoà, phối hợp tham giathi công cơ giới, bảo đảm nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Tổ chức bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn chocán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, bảo đảm quyền làm chủ tập thể củacán bộ công nhân , phối hợp với các đoàn thể tổ chức rộng rãi phong trào
Trang 34thi đua lao động Chăm lo cải thiện đời sống vật chất,văn hoá và điều kiệnlàm việc cho cán bộ công nhân viên
- Đợc nhà nớc và các cơ quan chức năng cấp đủ vốn để hoạt độngtheo chức năng và nhiệm vụ quy định, đợc mở rộng tài khoản vay, gửi vốnngân hàng, đợc sử dụng, đề bạt, đãi ngộ khen thởng, kỷ luật cán bộ côngnhân viên theo mẫu quy định
6 Chức năng lảnh đạo của từng cấp
Nhìn vào sơ đồ quản lý bộ máy của công ty ta thấy tơng đối đơngiản, quan hệ chỉ đạo rõ ràng, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ khăng khít Đó
là một yếu tố quan trọng trong việc phân công lao động và hợp tác lao
động hợp lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Giám đốc công ty là ngời lãnh đạo cao nhất đợc nhà nớc giao tráchnhiệm quản lý công ty Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, các đơn
vị sản xuất
Các phòng ban chức năng là những tổ chức đợc phân công chuyênmôn hoá theo chức năng quản lý Có nhiệm vụ giúp giám đốc và phó giám
đốc chuẩn bị các quyết định theo dõi, hớng dẫn cán bộ công nhân viên các
bộ phận sản xuất cấp dới thực hiện đúng đắn những quyết định quản
lý Trách nhiệm chung của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành tốtnhiệm vụ đợc giao đồng thời phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khácnhằm đảm bảo tốt cho tất các các lĩnh vực công tác của công ty
* Quyết định của công ty về quản lý tiền lơng
Cấp công ty: Công ty trực tiếp trả lơng cho các đối tợng lao động,trởng phòng, phó phòng, đội phó, xởng trởng, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản
lý ở các phòng ban trong công ty Còn ở các đội,các xởng sản xuất, cáccông trình thì công ty trả lơng theo các hình thức khác nhau
7 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty cơ giới và xây lắp số 13
Căn cớ và quyết định số 356 –TCCB/TCTG ngày 1/1/1998 của Tổngcông ty phát triển hạ tầng ,căn cứ vào điều lệ tổ chức hoạt động của công
ty và căn cứ vào tình hình sản xuất của công ty ,việc quy định các chứcnăng ,nhiệm vụ của các phòng ban nh sau :
a Phòng Tổ chức hành chính
Trang 35- Chức năng : Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức bộ máy sảnxuất kinh doanh, xây dựng lực lợng công nhân viên của công ty theo yêucầu nhiệm vụ xây dựng và các quy chế quản lý nội bộ Tổ chức hoạt độngnghiệp vụ tổ chức nhân sự, hành chính quản lý theo yêu cầu của giám
đốc công ty
- Nhiệm vụ :
+ Xác định nhu cầu nhân lực, quy mô, biên chế các bộ phận theoyêu cầu sản xuất Tiến hành tuyển chọn, tuyển dụng, sắp xếp điều độngnhân sự theo lệnh của giám đốc
+ Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên, đềxuất việc điều chỉnh nhân sự cho phù hợp với năng lực, phẩm chất củatừng ngời với từng công việc, bộ phận nhằm phát huy khả năng của cán bộcông nhân viên, nâng cao hiệu quả công tác
+ Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ, đánh giá kết quả côngtác của cán bộ công nhân viên (trên cơ sở phản ánh của các bộ phận ) Đềxuất khen thởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên và có kế hoạchquản lý Đào tạo bồi dỡng, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theocấp quản lý
+ Thực hiện kế hoạch xây dựng nguồn nhân lực, đào tạo lại, nângcao trình độ cán bộ công nhân viên
+ Tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ nhà nớc về quy địnhlao động, bảo hiểm, phúc lợi Kiểm tra đôn đốc thực hiện các chế độ,chính sách nhà nớc quy định toàn công ty
+ Đề xuất các biện pháp, quy chế quản lý nội bộ công ty
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ văn th lu trữ đúngquy định, phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị
+ Quản lý cơ sở hạ tầng (đất đai, nhà xởng, nhà tập thể, hệ thống
điện nớc ) các thiết bị văn phòng Đề xuất việc bổ sung, chế độ sử dụng
và công tác quản lý, sản xuất kinh doanh, đời sống của cán bộ công nhânviên
+ Thực hiện các hoạt đông quản lý hành chính khác trong phạm vicông ty
Trang 36+ Tổ chức quản lý hệ thống bảo vệ an ninh trật tự , đảm bảo antoàn về chính trị kinh tế trong đơn vị Thực hiện các hoạt đông nghiệp vụ
an ninh,bảo vệ quân sự theo nghĩa vụ quân sự của nhà nớc quy định
+ Quản lý chăm sóc sức khoẻ ban đầu.khám chữ bệnh theo phâncấp cho cán bộ công nhân viên
+ Trực tiếp thự hiện một số công việc theo lệnh của giám đốc(quản lý tổ xe phục vụ, bếp ăn tập thể )
b Phòng tài vụ:
- Chức năng: Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hoạt đông tàichính, kế toán thống kê theo đúng quy định của pháp luật, đáp ứng yêucho sản xuất kinh doanh Phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân tích, đánh giá, tham
mu cho giám đốc về lĩnh vực kinh tế,tài chính và thực hiện các chức năngkhác do pháp luật quy định
+ Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính, kế toán quảntrị , phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác các nghiệp vụ tài chính phát sinhtrong sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của nhà nớc, và cung cấpkịp thời các thông tin cho giám đốc của công ty trong quá trình sản xuấtkinh doanh
+ Thực hiện các nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp, cấp phát tiềncho mua sắm thiết bị, xe, máy, vật t, nhiên liệu, chi trả lơng và các khoảnthanh toán khác Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩn
+ Tổ chức việc thu hồi vốn(công nợ)từ khách hàng, thanh lý hợp
đồng cho các đơn vị và các bộ phận
Trang 37+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo đúng quy
định pháp luật đối với cơ quan quản lý nhà nớc và của tổng công ty
đúng quy trình
+ Tổ chức thực hiện các quy định,quy trình, quy phạm kỹ thuậttrong quá trình quản lý, khai thác máy móc thiết bị Duy trì chế độ bảo d-ỡng dầu ca tại các đội, các công trình
+ Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất nhằm máy móc nắm vữngtình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị, đề xuất các biện pháp sử dụng,sữa chữa phù hợp nhằm nâng cao tuổi thọ của máy móc thiết bị, nâng caohiệu quả sản xuất
+ Phát hiện kịp thời những sai phạm kỹ thuật trong quá trình sửdụng máy móc thiết bị, đề nghị biện pháp xử lý, khắc phục, ngăn chặn hhỏng thiệt hại
+ Thiết lập hồ sơ, hệ thống sổ sách theo dõi toàn bộ máy móc thiết
bị của công ty, tổ chức kiểm tra hàng năm, tập hợp tình hình báo cáo theochế độ quy định
Trang 38Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo dỡng định kỳ máymóc thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật và duy tu bảo dỡng hàng năm.
Xác định nguyên nhân hỏng hóc, xác định trách nhiệm của ngời sửdụng, quản lý máy móc thiết bị Đề xuất biện pháp xử lý, tổ chức sửa chữa,phục hồi máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất
Theo dõi tiến độ, chất lợng công tác đầu t, bảo dỡng,tổ chứcnghiệm thu thanh toán chi phí
+ Căn cứ thiết kế kỹ thuật, định mức nhà nớc,tình hình thực tế đơn
vị xây dựng định mức đầu t, phụ tùng, nhiên liệu cho các loại máy mócthiết bị Lập kế hoạch dự trữ vật t phụ tùng thay thế, quản lý, theo dõi, thựchiện việc cấp phát vật t,phụ tùng thay thế theo định mức kinh tế kỹ thuật Đề nghị giám đốc khen thởng cán bộ công nhân viên trong côngtác quản lý, sử dụng máy móc thiết bị, vật t, phụ tùng thay thế theo đúngquy định
+ Quản lý hồ sơ máy móc thiết bị ,đảm bảo các thủ tục pháp lý đểmáy móc thiết bị hoạt động đúng quy trình của pháp luật Hớng dẫn các
đội, công nhân bảo dỡng khám định kỳ cho xe cơ giới
+ Trực tiếp quản lý, điều phối ,khai thác một số xe, máy, thiết bị
đặc chủng, phục vụ sản xuất
+ Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mớitrong lĩnh vực cơ giới vào sản xuất, nghiên cứu thiết kế, chế tạo các cụmchi tiết,các bộ phận thay thế phục hồi máy móc Thực hiện các đề tài khoahọc kỹ thuật phục vụ sản suất
+ Tổ chức công tác bồi dỡng nâng cao trình độ cho công nhânhàng năm, thờng xuyên sát hạch tay nghề công nhân và bậc thợ công nhân
d Phòng vật t:
7 - Chức năng: Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực vật t, tổ chức khaithác, cung ứng, dự trữ vật t, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh nâng caohiệu quả kinh tế
- Nhiệm vụ:
Trang 39+ Tổ chức khai thác vật t theo kế hoạch, mệnh lệnh của giám đốc,
đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo đúng số lợng, chủng, loại,giá cả hợp lý
+ Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, tiếp nhận, dự trữ, bảo quảnvật t theo yêu cầu kỹ thuật, cấp phát kịp thời theo yêu cầu sử dụng
+ Thực hiện chế độ sổ sách, thống kêbáo cáo theo đúng quy địnhcủa nhà nớc và công ty Hớng dẫn nghiệp vụ quản lý vật t, đôn đốc kiểmtra viện chấp hành các quy định về quản lý vật t của các bộ phận trong đơnvị
+ Quyết toán vật t cho các công trình đang thi công theo đúng
định mức kỹ thuật, đúng khối lợng thực hiện, đúng chế độ quy định
+Theo dõi thống kê tình hình sử dụng vật t, nguyên vật liệu Đềxuất và kiến nghị kế hoạch dự trữ vật t, định mức kế hoạch sử dụng vật t,nhiên liệu, nguyên vật liệu hợp lý, sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Trong cơ chế mới để đứng vững trên thi trờng thì bắt buộc công typhải cạnh tranh, đầu t khoa học kỹ thuật, áp dụng vào sản xuất để nâng caonăng suất, chất lợng lao động song với việc làm đó công ty phải đổi mớicông tác quản lý để từng bớc phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanhthực tế và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển Năm 2000 đểphù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban đồng thời để tănghiệu quả kinh tế, công ty đã bỏ 02 phòng đó là phòng kinh tế thị trờng vàphòng kỹ thuật thi công Đồng thời thay vào đó là phòng kinh doanh vàphòng kinh tế kỹ thuật với chức năng nhiệm vụ nh sau:
+ Tổ chức hoạt đông đấu thầu ( lập hồ sơ đấu thầu, tính toán cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ).thơng thảo và chuẩn bị các yêu cấu cần thiết đểgiám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế
Trang 40+ Tham mu cho giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, trung và dài hạn của công ty.
+ Lập hồ sơ quyết toán công trình, làm thủ tục thanh lý hợp đồng
và thanh toán với khách hàng Phối hợp với chủ công trình, phòng tài vụtrong công tác thu hồi vốn
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo lệnh của giám đốc
9 f Phòng kinh tế kỹ thuật:
- Chức năng: Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý kinh tế vàquản lý kỹ thuật
10 - Nhiệm vụ:
+ Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa công ty và khách hàng,
hồ sơ thiết kế kỹ thuật Lập kế hoạch, biện pháp, tiến độ thi công cho từngcông trình, hạng mục công trình
+ Quản lý hồ sơ thiết kế, bốc tách tính các chỉ tiêu kinh tế làm cơ
sở cho việc giao khoán, tham mu cho giám đốc trong công tác giao khoáncông việc cho các bộ thi công
+ Trên cơ sở các quy định của nhà nớc về tiến hành xây dựng, tiếnhành khảo sát thực tế, lập các định mức giao khoán nội bộ, quản lý và thựchiện các định mức kinh tế kỹ thuật trong đơn vị
+ Quản lý giám sát việc thực hiện kế hoạch, biện pháp thi công,chất lợng công trình, tiến độ công trình
+ Kiểm tra xác nhận,nghiệm thu khối lợng, chất lợng giá trị, làmcơ sở cho việc thanh toán quyết toán cho các bộ phận
+ Tham mu cho giám đốc trong công tác phân phối tiền lơng, thựchiện các công tác nghiệp vụ thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhânviên
+ Kiểm tra giám sát các bộ phận thi công nghiện thu,bàn giao côngtrình, hạng mục công trình cho bên A sau khi kết thúc thi công, lập hồ sơhoàn thiện, biên bản bàn giao, các tài liệu cần thiết khác Thực hiện côngtác thanh toán quyết toán cho khách hàng