1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

52 368 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tác giả Trần Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Nguyễn Khánh Thu Hằng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty CP Dệt May 29/3Phần III: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Dệt May 29/3Chương III: Nhận xét và đánh giá góp ý kiến về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Dệt May 29/3

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xã hội, bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch

vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động Lao động chính là điềukiện đầu tiên, là yếu tố cần thiết nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những sảnphẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu xã hội Xã hội càng phát triển đòi hỏi người laođộng càng tiến bộ, phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng, cầnthiết của lao động

Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế lao động tác động trực tiếp đến ngườilao động, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó được xác định trên hai

cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động Tiền lương cũng được xem làmột bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanhnghiệp sản xuất ra Qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hay lợi nhuận củadoanh nghiệp nhưng doanh nghiệp lại không thể giảm hay tiết kiệm được Vì vậy,mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức và phương pháp kế toán tiền lương để trảlương một cách hợp lý trên cơ sở đó thỏa mãn lợi ích của người lao động, để cóđộng lực thúc đẩy lao động nhằm nâng cao sản xuất lao động, góp phần làm giảmchi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành và tăng doanh lợi cho doanh nghiệp

Là một học viên kế toán thực tập tại phòng kế toán của Công ty Cổ Phần DệtMay 29/3 tôi nhận thấy vai trò kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương rấtquan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp xây nói chung và của Công

ty nói riêng và đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài này Vì thời gian thực tập vàtrình độ hiểu biết chưa nhiều nên báo cáo còn nhiều hạn chế, kính mong được sựgóp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô chú là cán bộ phòng kế toán của Công ty

và các bạn để báo cáo này của tôi hoàn thiện hơn

Trong báo cáo này tôi xin trình bày nội dung của chuyên đề:

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương gồm có ba phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

Phần III: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Chương III: Nhận xét và đánh giá góp ý kiến về công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty CP Dệt May 29/3

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được hiểu là một

bộ phận nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do nhà nước phanphốicho công nhân viên chức băng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật phân phốitheo lao động.Hiện nay theo điều 55 bộ luật lao động Việt Nam quy định tiền lươngcủa người lao động là do hai bện cùng thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trảtheo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc

b Các khoản trích theo lương:

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn

xã hội đối với người lao động

Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi

bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội

BHXH chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH, sử dụng

để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động

Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tại nạn lao động được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó

Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men, khi

bị ốm đau Điều kiện để người lao động khám chữa bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ bao hiểm y tế.Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT Đây làchế độ chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ KPCĐ là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của

tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 3

Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động.

Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương kỳ sau.Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành

Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác

Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT KPCĐ đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn củangười lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chínhxác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tốtích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm vànhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế

Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại là chiphí chiếm tỉ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động Do

đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi Cung cấp thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp

lý cho những kì doanh thu tiếp theo

Trang 4

Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyêncủa người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác.Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động

và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sứclao động

1.2 Hình thức trả lương

1.2 1Hình thức trả lương theo thời gian

1.2.1.1 Trả lương theo thời gian đơn giản

Hình thức trả lương theo thời gian là thực hiện việc tính trả lương cho ngườilao động theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạonghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có một thánglương riêng Trong mỗi tháng lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹthuật chuyên môn mà chi làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiềnlương nhất định

Tiền lương theo thời gian có thể tính theo: Tháng, tuần, ngày, giờ

Công thức: Mi = Mn x Hi

Trong đó Mi: Mức lương lao động bậc i

Mn:Mức lương tối thiểu

Hi: Hệ số lương bậc i

b Lương tuần:

Tiền lương tuần là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc

Tiền lương tuần = (Tiền lương tháng x 12 tháng)/ 52 tuần

Lương tuần thường được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gianlao động không ổn định mang và mang tính thời vụ

c Lương ngày:

Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc

Tiền lương ngày = 8 giờ x số tiền mỗi giờ làm việc

Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trongnhững ngày hội họp, học tập và làm các nghĩa vụ khác hoặc cho người lao động

Trang 5

ngắn hạn.

d Lương giờ:

Tiền lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc

Tiền lương giờ = 1 giờ x số tiền trong một giò làm việc

Lương giờ được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thờigian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức này thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượngchất lượng hoặc công việc hoàn thành

1.2.1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng

Thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian đơngiản và tiền thưởng khi công nhân vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chất lượng

đã quy định

Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điềuchỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, tựđộng hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Mức lương = Lương tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng

Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian đơngiản, vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích được người lao động cótrách nhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp lý rấtkhó khăn Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

1.2.2.1 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

Với các thức này thì tiền lương trả cho người lao động được tính trực tiếp theo

số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sảnphẩm đã quy định, không có bất cứ một hạn chế nào

Đây là hình thức phổ biến được các doanh nghiệp sử dụng để tính lương phảitrả cho người lao động trực tiếp

Công thức tính:

Tiền lương sản phẩm = khối lượng SPHT x đơn giá tiền lương sản phẩm

1.2.2.2 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

Theo cách thức này thì đó là tiền lương phải trả cho bộ phận lao động tham giamột cách gián tiếp và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho người lao động gián tiếp Tuylao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng tớinăng suất lao động trực tiếp và họ là những người làm nhiệm vụ vận chuyển nguyênvật liệu, thành phảm, bảo dưỡng máy móc tiết bị…

Trang 6

Theo hình thức này ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp người lao độngcòn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, năng suấtlao động cao, tiết kiệm vật tư Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩmhỏng, vượt quá vật tư trên định mức quy định, không đàm bảo được ngày công quyđịnh thì có thể phải chi tiền phạt trừ vào thu nhập của họ.

Hình thức này được sử dụng để khuyến khích người lao động hăng say trongcông việc và có ý thức trách nhiệm trong sản xuất

12.2.4 Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến

Theo hình thức này ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp Còn căn cứ vàomức độ hoàn thành vượt định mức lao động, tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệluỹ tiến Những sản phẩm vượt mức càng cao thì suất luỹ tiến càng lớn.Hình thức này chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cần thiết, như khi cầnhoàn thành gấp một đơn đặt hàng hoặc trả lương cho người lao động ở khâu khónhất, để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho thực hiện công việc được đồng bộ.Hình thức trả lương khoán:

Đây là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượngcông việc mà họ hoàn thành

1.2.2.5 Tiền lương tính theo khối lượng công việc

Có hai loại khoán: Khoán công viêc và khoán quỹ lương

a Khoán công việc:

Doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả theo từng công việc mà người laođộng phải hoàn thành

Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chấtđột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hoá, sửa chữa, nhà cửa…

b Hình thức khoán quỹ lương:

Căn cứ vào khối lượng từng công việc, khối lượng sản phẩm và thời gian cầnthiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương

Người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận sa khi hoàn thành côngviệc trong thời gian đã được quy định

Hình thức này áp dụng, cho những công việc không thể định mức cho từng bộphận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao khoán từng công việc chi tiếtthì sẽ không lợi về mặt kinh tế Thông thường là những công việc cần hoà thànhđúng thời hạn

1.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cảlao động thuộc doanh nghiệp quản lý, quỹ lương có thể có nhiều khoản như lươngthời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, tiền thưởng sản xuất

 Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT

Trang 7

 Quỹ BHXH được trích trên tổng số quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp củacông nhân viên chức thưc tế phát sinh trong tháng Từ năm 2012- 2013, tỉ lệ trích BHXH là 24 % trong đó 17% do đơn vị hoặc chủ sở hữu lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 7% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng.

 Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

 Quỹ BHYT được dung để thanh toán các khoản khám chữa bệnh viện phí thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản Quỹ này được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của CNV thực tế phát sinh trong tháng

Tỷ lệ trích: 4,5% trong đó 1,5% trừ vào TN lao động và 3% trừ vào chi phí KD

 Kinh phí công đoàn: là nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn được trích theo

tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành lên KPCĐ

 Tỷ lệ trích theo quy định là 2% trừ vào chi phí KD

 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả khi người lao động bị thất nghiệp.Tỷ lệ trích là2% trong đó người lao động 1%, người sử dụng lao động là 1%

1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.1 Kế toán tiền lương

a Chứng từ sử dụng

Tên chứng từ Số hiệu

Bảng chấm công: (Mẫu số 01a-LĐTL)

Mục đích : Bảng chấm công dùng để hoạch toán thời gian lao động, theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, để có căn cứ

tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao độngtrong đơn vị; bảng chấm công do các tổ sản xuất hoặc các phòng ban lập, nhằmcung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo tháng, hoặc theotuần(tùy theo cách chấm công và trả lương ở DN)

Trách nhiệm ghi: Người chấm công có trách nhiệm ghi đúng và xác thựcngày công làm việc của người lao động để trả lương xứng đáng với những côngsức mà họ bỏ ra

Bảng chấm công làm thêm giờ: (Mẫu số 01b-LĐTL)

Trang 8

Mục đích : Theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ để căn cứ tính thời

gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị

Bảng thanh toán tiền lương: (Mẫu số 02b-LĐTL)

Mục đích : Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán

tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người laođộng, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanhnghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

Trách nhiệm ghi: Căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính trợ cấp, phụ cấp,phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ vàcác chứng từ khác liên quan, người thanh toán lương có trách nhiệm lưu lại bảnglương đó trong phòng kế toán, đồng thời in ra bảng lương để người lao động ký vàxác nhận khi lĩnh lương

Bảng thanh toán tiền thưởng: (Mẫu số 03-LĐTL)

Mục đích: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động

* Sổ sách sử dụng: sổ cái TK 334, sổ chi tiết tiền lương

b Tài khoản sử dụng

TK334 - Phải trả người lao động : Tài khoản này phản ánh tiền lương các

khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng, và các khoản thanh toán khác cóliên quan đến thu nhập của người lao động

TK334 được mở chi tiết theo 2 Tài khoản cấp 2:

 TK 334 - Phải trả người lao động

thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiềnlương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trảkhác thuộc thu nhập của người lao động

- TK3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viêncủa doanh nghiệp và tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công vàcác khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

Nội dung và kết cấu

Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng BHXH và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của Người lao động

Trang 9

Kết cấu tài khoản này như sau:

Nợ TK334 Có

- Các khoản tiền lương, tiền công, - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền tiền thưởng, BHXH và các khoản thưởng, BHXH và các khoản khác phảitrả,

khác đã trả, đã chi, đã ứng trước phải chi cho người lao động

cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương

tiền công của người lao động

SDCK : Phản ánh số tiền đã trả lớn SDCK: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền

hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản kháccông, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho người lao động và lao động cho Người lao động(nếu có) thuê ngoài

c Trinh tự hạch toán

TK111,112 TK334 TK 622,627 Ứng lương và thanh toán Tiền lương phải tranh toán

cho người lao động cho NLĐ trực tiếp

BHXH trả thay lương bằng tiền Lương nghỉ Trích trước

phép thực tế TL nghỉ phép

NLĐ trực tiếp Khấu trừ tiền tạm ứng

TK1388 TK642

phải thu khác toán NLĐ gián tiếp

Giữ hộ tiền lương Tiền thưởng phải

cho người lao động thanh toán cho NLĐ

Trang 10

1.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương

a Chứng từ sử dụng

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH

-Bảng thanh toán BHXH

Bảng phân bổ trên lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số- 04LĐTL)

Mục đích : Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả(gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

và kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp phải trích nộp trong tháng cho các đốitượng sử dụng lao động (ghi Có TK334,TK335,TK338(3382.3383,3384,3389)

Sổ sách sử dụng : Sổ chi tiết TK 338 Sổ cái TK338

b Tài khoản sử dụng

TK338 dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổchức đoàn thể xã hội

TK338 có các tài khoản cấp 2:

- TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK3382- Kinh phí công đoàn

- TK3383- Bảo hiểm xã hội

- TK3384- Bảo hiểm y tế

- TK3385- Phải trả về cổ phần hóa

- TK3386- Nhật ký quỹ, ký cược ngắn hạn

- TK3388- Phải trả, phải nộp khác

- TK3389- Bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:

- TK353- Qũy khen thưởng phúc lợi

- TK335- Chi phí phải trả

- TK111,112,138,…

Nội dung và kết cấu

Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật;cho tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về kinh phí công đoàn; bảo hiểm xã hội,

y tế, các khoản vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ sử lý…

Kết cấu tài khoản này như sau:

- BHXH,BHYT,BHTN và KPCĐ đã - Trích BHXH,BHYT,BHTN và KPCĐ

Trang 11

nộp cho cơ quan quản lý - BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù.

- Trợ cấp BHXH phải trả cho người

lao động trong kỳ

- KPCĐ đã chi tại doanh nghiệp

SDCK: (nếu có): Phản ánh số BHXH SDCK : Phản ánh BHXH, BHYT và KPCĐ

và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc

số quỹ để lại cho doanh nghiệp chưa chihết

c Trình tự hạch toán

Nộp KPCĐ,BHXH,BHTNcho cơ quan Trích KPCĐ,BHXH,BHYT, BHTN quản lý quỹ & quỹ mua thẻ cho NLĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí(1) Chi tiêu KPCĐ và BHXH

KPCĐ và BHXH

chi vượt được cấp

1.5 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép

Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh

hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ đềuđặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (nhưkhi tính tiền lương chính), nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phépđều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lươngnghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháptrích trước theo kế hoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kếhoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉphép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp sản xuất

Để đảm bảo chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm được hợp lý

Mức trích trước Tiền lương thực tế trả Tỷ lệ trích

Trang 12

tiền lương nghỉ phép cho NLĐ sản xuất trước

Tỷ lệ Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của LĐSX

trích trước Tổng số tiền lương theo kế hoạch của LĐS

a Tài khoản sử dụng: TK 335 “Chi phí phải trả”

Số dư đầu kỳ: khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả

- Các khoản chi phí đã được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Nợ TK 622 : Phần tính vào chi phí

Nợ TK 334 : Phần khấu trừ vào lương

Có TK 338 : Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

(4) Cuối năm, tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả Nếu có chênh lệch sẽ xử lý như sau:

- Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí :

Trang 15

PHẦN II : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP DỆT MAY 29/3

2.1 Khái quát chung về Công ty CP Dệt May 29/3

2.1.1 Quá trinh hình thành và phát triển của công ty

a Giới thiệu về Công ty CP Dệt May 29/3

- Tên công ty: cổ phần Dệt may 29-3.

- Địa chỉ: 60 đường Mẹ Nhu, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

b Quá Trình Phát Triển Của Công Ty

- Công ty CP Dệt May 29-3 tiền thân là một tổ hợp dệt khăn ra đời ngày29.3.1976 lúc đầu chỉ 12 máy dệt và hệ thống dây chuyền thủ công do một số tiểuthương và thủ công nghiệp thành phố Đà Nẵng cùng nhau góp vốn ( 200 lạng vàng )

Ý tưởng tổ hợp dệt 29/3 xuất phat từ câu nói đầy tâm huyết của đồng chí HồNghinh, nguyên Bí Thư Tỉnh Ủy Quảng Nam Đà Nẵng, trong một lần tiếp xúc vớicác công thương gia Đà Nẵng, Ông nói" Thàng phố lớn như Đà Nẵng mà từ câytăm xỉa răng đến cái khăn lau mặt phải mua ở Sài Gòn hoặc nhập khẩu nướcngoài".Câu nói ấy của Ông đã khơi dậy lòng tự tôn, lòng yêu quê hương của nhiềungười,trong đó có 36 cổ đông đầu tiên sáng lập ra THT dệt 29/3.Hai năm sau THT

ấy đã chuyển thành xí nghiệp công tư hợp doanh với tên gọi Nhà máy dệt 29/3.Từ

đó ngày 29/3 với cán bộ công nhân của nhà máy không chỉ là ngày giải phóng quêhương, ngày 29/3/1985.Nhà máy được vinh dự Tổng Bí Thư Lê Duẩn đếnthăm.Tổng Bí Thư Lê Duẩn đã ghi ghi vào sổ vàng truyền thống " từ một tổ hợpthành một xí nghiệp quốc doanh, một đơn vị tiên tiến của công nghiệp địa phươngQuảng Nam Đà Nẵng là tiến bộ đáng phấn khởi của nhà máy dệt 29/3.Tôi nhiệt liệtkhen ngợi toàn thể cán bộ, công nhân đã đóng góp vào sự trưởng thành nhanhchống đó"

- Khi Liên Xô tan rã kéo theo thị trường xuất khẩu khăn bông bị mất, hàngtrăm công nhân đã phải rời bỏ nhà máy kiếm kế sinh nhai khác Lúc này với sự sángtạo của Ban Giám Đốc, sự đồng thuận cao của công nhân, công ty đã vượt qua thờiđiểm vô cùng khó khăn này để vươn lên Năm 1992 đồng chí Nguyễn Văn Chi, BíThư Tỉnh Ủy Quảng Nam - Đà Nẵng ( Sau này là Ủy Viên Bộ Chính Trị chủ nhiệmban kiểm tra Trung Ương) đã đánh giá về những thành công của công ty khi vượtqua thử thách này bằng những dòng xúc động còn lưu trong sổ vàng truyền thốngnhư sau " tôi có cảm tưởng rất xúc động vì nhà máy đã qua vòng xoáy của cơ chế

Trang 16

thị trường tưởng chừng như đã cuốn trôi và nhấn chìm, nhưng nhờ sự năng động vàsáng tạo của Giám Đốc, nhiệt tình và quyết tâm của công nhân viên nên nhà máy đãđứng vững và đi lên, ổn định và phát triển".

Ngày 3.12.1992 theo quyết định số 3156/QD của Ủy Ban Nhân Dân QuảngNam Đà Nẵng “ Nhà máy Dệt 29-3 dổi thành Công Ty Dệt May 29-3

- Năm 2004 đến nay thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước.Công Ty đã chuyển qua hoạt động theo mô hình Công Ty Cổ Phần

- Ngày 29.3.2007 nhân dịp 32 năm thành lập , Công ty chính thức cổ phần hóa

và đổi tên thành Công ty Cổ phần Dệt May 29.3 theo giấy chứng nhận và đăng kýthuế số 0400100457 với tên giao dịch quốc tế HACHIBA

Khi tiến hành cổ phần hóa công ty có chủ trương làm thế nào sau cổ phần vẫngiữ được truyền thống và tiếp tục phát triển.Vì thế công ty thực hiện cổ phần hóachứ không tư nhân hóa.Những công nhân không đủ tiền mua cổ phần ưu đãi, công

ty đã đứng ra bảo lãnh dùng cổ phiếu thế chấp tất cả các công nhân được mua cổphần và trở thành cổ đông của công ty Người chủ thực sự phần vốn của mình tạiCông Ty.Cách ứng xử này của lãnh đạo công ty không những thể hiện đúng quanđiểm về cổ phần hóa doanh nhiệp nhà nước của Đảng, Nhà nước mà còn thể hiệntình nghĩa của công ty đối với những người gắn bó với công ty.Đây chính là sứcmạnh nội tại mỗi khi công ty chủ trương thực hiện đổi mới về thiết bị công nghệ để

mở rông sản xuất kinh doanh đã được cổ đông và cán bộ công nhân nhiệt tìnhhưởng ứng Nhờ vậy công ty có đủ tiềm lực tài chính để đầu tư phát/ triển sản xuấtnhững năm tiếp theo.Chữ tín luôn được đề cao trong mọi lĩnh vực hoạt động đâycũng là nhân tố nhân tố làm nên thành công của công ty.Tinh thần ấy đã được quántriệt đến từng cán bộ công nhân bằng khẩu hiệu " Công Ty chúng ta không lớn nhấtsong quyết tâm phấn đấu để trở thành một trong những đơn vị có uy tín nhất".Vớitinh thần ấy nhiều lần để kịp thời gian giao hàng cho khách hàng, hàng trăm côngnhân hưởng ứng lời kêu gọi của Ban Giám Đốc, đã tự nguyện làm thêm giờ, kể cảnhững ngày giáp tết.Vì thế hầu hết các khách hàng đã làm ăn với công ty luôn tintưởng vào những điều khoản đã được ký kết, nhất là chất lượng và thời gian giaohàng.Công Ty còn quyết tâm tìm đối tác để xây dựng một siêu thị lớn nhất thànhphố: Siêu thị VDA - Co-op mart, vừa kinh doanh, vừa để thực hiện lời hứa với hàngchục hộ dân xung quanh khu vực khi giải tỏa để xây dựng siêu thị này

Tính đến nay đã trải qua 36 năm hoạt động trong lĩnh vực may mặc các mặthàng về may mặc trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.Là đơn vị sản xuất, xuấtkhẩu khăn bông và hàng may mặc với 6 xí ngiệp thành viên, hơn 2500 côngnhân.Năng lực sản xuất hàn năm:

- May mặc trên 8 triệu sản phẩm bao gồm các loại :quần âu, Jacket, quần thể thao

- Dệt trên 1000 tấn sản phẩm khăn bông gồm: khăn ăn, khăn mặt, khănchoàng,khăn tắm,áo choàng với các kiểu trang trí Dobby, in hoa, thêu, cắt vòng Trong những năm qua, công ty đã khẳng điịnh đươc vị thế của mình trên cácthị trường như: Mỹ, Nhật Bản, EU

Trang 17

- Công ty đã vinh dự đón nhận các huân chương cao quý của nhà nước traotặng như:Huân chương lao động hạng III, Huân chương lao động hạng nhất, Huânchương chiến công hạng II Các huy chương vàng, bạc, đồng tại các hội chợ trongnước như: Danh hiệu doanh nghiệp sản xuất uy tính 6 năm liền từ năm 2004 đếnnăm 2010.Danh hiệu top 100 " Thương hiệu uy tính - Trusted brand 2008", đạt giải

"Thương hiệu vang Việt Nam lần thứ nhất năm 2007"

- Tại thị trường nội địa sản phẩm mang thương hiệu HACHIBA đã chiếmđược lòng thương yêu của người tiêu dùng bình chọn là " Hàng Việt Nam ChấtLượng Cao"

2.1.2Chức năng và nhiệm vụ của công ty

a.Chức Năng

Công ty Cổ phần Dệt May 29-3 Đà Nẵng là một doanh nghiệp cổ phần Chứcnăng chính là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khăn bông và hàng may mặcđáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Các mặt hàng của Công ty :

- Khăn bông các loại phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu như:khăn in, khăn trơn, khăn Jacka

- Hàng may mặc: Chủ yếu là gia công xuất khẩu như áo Jacket, quần âu, quần

áo thể thao, áo sơ mi, quần áo bảo hộ lao động, thảm len

b Nhiệm vụ

- Nghiêm chỉnh chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhànước thực hiện hạch toán độc lập

- Xây dựng thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Quản lý sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đúng nguyên tắc

- Đổi mới công nghệ để phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất kinh doanhnhằm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Nghiên cứu khả năng sản xuất, khả năng thâm nhập thị trường trong nước vànước ngoài để có kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo không ngừng nângcao đời sống người lao động và góp phần thúc đẩy kinh tế của thành phố Đà Nẵngphát triển

2.1.3Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Nhằm tổ chức bộ máy gọn nhẹ phát huy tối đa được yêu cầu về vai trò tráchnhiện của từng bộ phận sản xuất,Công ty đã áp dụng mô hình quản lý theo kiểu trựctuyến chức năng.Đứng đầu là Tổng GĐ là người trực tiếp quyết định, chỉ đạo mọivấn đề liên quan đến hoạt đọng sản xuất kinh doanh của công ty.Các GĐ là ngườitrợ giúp cho Tổng GĐ trong công tác quản lý.Các trưởng phòng, phó phòng triểnkhai thực hiện kế hoạch trong phạm vi quyền hạn của mình.Đồng thời tham mưucho Tổng GĐ trong việc tìm ra các giải pháp tối ưu trong quyết định kinh doanh

a.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 18

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Tổng Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, điều hành toàn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty Tổng giám đốc là người ra quyết định ký kết các hợpđồng kinh tế và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

Giám đốc điều hành: dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm

công tác tổ chức, quản lý các công nhân viên trong Công ty, chăm lo đời sống cán

bộ công nhân viên, chủ trương thực hiện công tác chế độ chính sách Nhà nước quiđịnh hiện hành

Giám đốc sản xuất: là người thay mặt Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt

động sản xuất, chỉ đạo kế hoạch sản xuất và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chấtlượng sản phẩm, mẫu mã hàng hóa, theo dõi các đơn hàng sản xuất theo đúng tiến

độ, thời hạn giao hàng cho khách hàng

Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng tuyển dụng, phân bổ và quản lý

nhân viên toàn Công ty, bồi dưỡng đào tạo cán bộ, đề bạt, khen thưởng, kỷ luậtnhân viên Xây dựng chương trình bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ kế cận,

tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưỏng cho cán bộ công nhân viên để cải tiến,nâng cao năng suất lao động Bộ phận này sử dụng và quản lý con dấu cũng nhưtiếp nhận các công văn, điện tín, điện báo để trình Giám đốc xét duyệt

Phòng Tài chính-Kế toán: Tổ chức công tác hạch toán trong Công ty, theo

dõi toàn bộ tài sản hiện có của Công ty, đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin vềhoạt động kinh tế tài chính của Công ty nhằm giúp Giám đốc điều hành quản lý đạthiệu quả kinh tế cao Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

PHÒNG TÀI CHÍNH

Trang 19

được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Cuối quý và cuối năm lập báo cáo tài chínhtrình lên Tổng Giám đốc Công ty.

Phòng kế hoạch sản xuất : Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về công

tác kế hoạch đầu tư, định hướng các công tác phát triển sản xuất kinh doanh củacông ty, tư vấn về kế hoạch sản xuất kinh doanh với ban Giám đốc Công ty, lập cácđịnh mức giao khoán sản phẩm sản xuất, theo dõi các đơn hàng, phối hợp với phòngTài chính- Kế toán thanh lý các đơn hàng và trợ giúp Giám đốc đưa ra quyết định

có hiệu quả nhất

Phòng kỹ thuật- chất lượng: Kiểm tra chất lượng sản phẩm giám sát kỹ

thuật, đảm bảo chất lượng các sản phẩm đúng với qui định mẫu mã của khách hàngđưa ra, tạo ra các mẫu mã mới để chào hàng với khách hàng phù hợp với tình hìnhthực tế của Công ty

Phòng Xuất-nhập khẩu: Chịu trách nhiệm làm thủ tục mở tờ khai xuất nhập

với Hải quan, đảm bảo hàng hóa được xuất nhập theo đúng quy định và thông quanmột cách nhanh nhất

2.1.4 Tổ Chức Kế Toán Tại Công Ty Dệt May 29/3

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Dệt May 29/3

Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo.

Quan hệ phối hợp

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành

Kế toán trưởng: Là người điều hành chung công tác kế toán của Công ty, tổ

chức hạch toán kế toán Kế toán trưởng là người tham mưu cho Giám đốc, cácnghiệp vụ về tài chính và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình tài chínhcủa Công ty, tham gia ký kết hợp đồng kinh tế với tư cách là người tham mưu choGiám đốc về tình hình tài chính và thường xuyên kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp củachứng từ

Phó kế toán trưởng: Là người thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi

vắng, có nhiệm vụ đánh giá tổng hợp, xử lý các số liệu kế toán tổng hợp theo yêu

KT

Phó Kế toán trưởng

KTT.toán

KT công nợ Ngân hàng

-Kế toán tiền lương

Kế Toán Trưởng

Trang 20

cầu của Kế toán trưởng và ban Giám đốc Đồng thời có nhiệm vụ cùng Kế toántrưởng giải quyết những công việc của phòng kế toán và lập báo cáo khi có yêu cầu,định kỳ hằng quý, năm lập báo cáo tài chính.

Kế toán Vật tư-TSCĐ: Theo dõi chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ xuất,

nhập vật tư, nguyên vật liệu chính, phụ diễn ra hàng ngày và theo dõi tình hình tănggiảm, khấu hao tài sản cố định của Công ty

Kế toán công nợ-Ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán tình hình

biến động của tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi tình hình công nợ của cáckhách hàng, tình hình thanh toán của các khách hàng thông qua ngân hàng Theodõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chitiền mặt, tiền quỹ, đồng thời xử lý các chứng từ liên quan đến công nợ, theo dõithanh toán tạm ứng cho cán bộ công nhân viên, định kỳ kiểm tra công nợ, cuốitháng lập báo cáo

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tiền mặt tại Công ty, mở sổ sách

theo dõi chứng từ thu, chi hằng ngày, trực tiếp thu chi tiền mặt với khách hàng, vớicán bộ công nhân viên trong Công ty, cuối kỳ lập báo cáo quỹ để tổng hợp thu chitiền mặt

Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi, tính lương và các khoản trích theo

lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty một cách nhanh chóng, chính xác

và kịp thời

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, quý

Đối chiếu, kiểm tra 2.1.4.4 Chế độ và chinh sách áp dụng tại Công ty CP Dệt May 29/3

Sổ chi tiếtChứng từ gốc

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Trang 21

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dệt may 29/3

2.2.1 Đặc điểm và tình hình lao động tại công ty

1.1 Đặc điểm

Công ty CP Dệt May 29/3 là một đơn vị hoạt động sản xuất với sản phẩm làcác sản phẩm may mặc cao cấp xuất đi thị trường Châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc… Dođặc thù đặc điểm sản xuất của ngành may mặc cần rất nhiều lao động và số lượnglao động biến đổi liên tục nên công tác quản lý và tuyển dụng lao động cũng đadạng Với tình hình lao động của Công ty cũng rất đa dạng, do đó để có căn cứ tínhtiền lương, thưởng cho từng Bộ phận, phòng Tổ chức hành chính của Công ty phảitheo dõi cụ thể về lao động như: tuyển dụng bố trí đào tạo thêm hoặc cắt giảm bớt

số lao động không cần thiết một cách phù hợp, thực hiện công tác tiền lương, chế độ

an toàn lao động Hằng năm, tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh của Công ty,phòng Tổ chức hành chính tham mưu cho Giám đốc về việc xem xét lại cơ cấu laođộng trong Công ty cho phù hợp với tình hình thực tế như: cần tuyển thêm côngnhân viên hay cắt giảm số lượng công nhân viên thừa, hoạt động kém hiệu quả vàcần điều tiết lại số nhân công của từng đơn vị cho phù hợp hơn để hoạt động có hiệuquả nhất

Qua mục đích hoạt động trên phòng Tổ chức căn cứ vào quyết định lao động,hợp đồng lao động, quyết định thôi việc …làm cơ sở để lập bảng thống kê phân cấptuổi đời và số lượng lao động nam nữ của Công ty

1.2 Tình hình lao động tại Công ty

Từ ngày thành lập đến nay công ty không ngừng phát triển số lượng lao độngkhông ngừng gia tăng Hiện nay số lượng công nhân viên trong Công ty gần 2500người trong đó đa số là lao động nữ

Ở Công ty CP Dệt May 29/3 với đặc thù là của Công ty dệt may nên số lượngcông nhân trực tiếp sản xuất nhiều, đa số là công nhân nữ nên chế độ chính sách chocông nhân được quan tâm như chế độ thai sản, ốm đau được Công ty rất quan tâm

để người lao động yên tâm sản xuất

Mỗi một phân xưởng đều có 01 quản đốc phân xưởng trực tiếp quản lý côngnhân trong khu vực được chỉ định

Bộ phận hỗ trợ được sắp xếp vào nhân viên gián tiếp từng bộ phận đều cónhững công nhân vận chuyển thành phẩm đã được đóng gói đến kho

Đối với công nhân lao động trực tiếp sau kỳ sát hạch tay nghề thì mới tuyểndụng Hàng năm Công ty tổ chức nâng cao tay nghề cho lao động qua các kỳ thicông nhân nào đạt kết quả tốt thì được nâng bậc lương

2.2.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương

a Đối với nhân viên văn phòng

Công ty áp dụng trả lương theo thời gian hàng tháng căn cứ vào thời gian thực

Trang 22

tế làm việc tại Công ty mà bộ phận Kế toán tính lương Kế toán căn cứ vào hợpđồng lao động, quy định mức lương thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người laođộng làm căn cứ tính lương.

Ví dụ :

Căn cứ vào hợp đồng lao động số 201-HCB/HĐLĐ giữa Ông Huỳnh MinhSơn và Công ty CP dệt may 29/3 trong hợp đồng lao động có ghi: tiền lương màCông ty trả cho Ông Sơn là 3.000.000đ/tháng, các khoản phụ cấp khác không có.Trong tháng 06/2012 Ông Sơn đã đi làm 25 ngày và nghỉ 1 ngày trong tháng, kếtoán tiến hành tính lương cho Ông Hoàng như sau:

Tiền lương :3.000.000đ/26*25=2.884.615

Tiền BHXH,BHYT,BHTN: 3.000.000đ (7%+1.5%+1%)=285.000đ

Số thực nhận : 2.884.615-285.000=2.599.615đ

b Đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Căn cứ quy định (Luật lao động), quy định tiền lương hàng tháng không đượcthấp hơn mức lương tối thiểu, thông tin về tiền lương, sẽ được dán tại các phânxưởng hoặc trên bảng thông báo, công nhân có thể xem

Những công nhân mới vào làm việc chưa có tay nghề được ký hợp đồng laođộng thử việc, mức lương theo sự thỏa thuận giữa 2 bên tùy theo khả năng kinhnghiệm, vị trí làm việc Nghị định số 03/NĐ/CĐTL/CP số tiền lương công nhân thửviệc sẽ hưởng 70% mức lương tối thiểu, tuy nhiên Công ty vẫn trả cho người laođộng 100% mức lương tối thiểu để khuyến khích người lao động

Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất ở bộ phận nào thì tập hợp chi phí ở bộphận đó.Công nhân ở xí nghiệp may hoạch toán vào tài khoản 6221, công nhân ở xíngiệp wash hạch toán vào tài khoản 6223

Để tính lương cho công nhân viên, công ty sử dụng đồng thời bảng chấm công

và bảng lương chi tiết sản phẩm Mặc dù công ty tính lương cho công theo sảnphẩm nhưng sử dụng bảng chấm công vì dựa vào bảng chấm công, kế toán tiềnlương mới xác định được:

Số công làm việc để biết công nhân nào có mức lương bình quân một ngày đủlương tối thiểu, công nhân nào không đủ thì bù cho đủ lương tối thiểu

Công nhân nghĩ việc là công gì, công con ốm Để đảm bảo chế độ bảo hiểmcho công nhân

c.Sơ đồ quá trình tính lương

SVTH: Trần Thị Hồng Hạnh – Lớp D17KDN1

Thẻ chấm công

Bảng lương chi tiết

Bảng lương

Kiểm toán nội bộ Thủ quỹ Thủ quỹ

Bộ Phận Nhân Sự Bộ phận kế toán Bộ phận kế toán

Trang 23

d Qui trình tính lương

Bộ phận nhân sự có nhiệm vụ nhận thẻ chấm công từ bộ phận sản xuất đưalên, tổng hợp vào bảng chấm công, tổng cộng giờ làm việc của từng công nhân từngày 01 đến ngày 05 hàng tháng, sau đó chuyển bảng chấm công cho bộ phận Kếtoán tiền lương Kế toán tiền lương nhập liệu vào máy tính, in ra bảng lương chi tiếtđem dán lên bảng thông báo cho toàn bộ công nhân nhà máy tham khảo trước khibảng lương tổng hợp được in ra 03 bản chuyển cho bộ phận nhân sự 01 bản, kiểmtoán viên nội bộ 01 bản, Thủ quỹ để phát lương cho công nhân vào ngày 10 của mỗitháng

Cách tính tiền lương giờ làm việc

* Vào ngày nghỉ lễ theo luật định: số giờ làm việc x 3.0 x mức luơng.

Tổng lương = tiền lương giờ làm việc bình thường

+ Tiền lương giờ làm thêm (nếu có làm thêm)

+ Tiền lương làm việc vào ngày nghỉ hoặc ngày nghỉ phiên (nếu sắp xếp nghỉ

Thưởng theo số lượng sản xuất

Công nhân đạt số lượng định mức sẽ được thuởng 120.000đ/tháng

Số lượng định mức = 560 sản phẩm/ngày đặc thù là may mặc nên Công ty chú

Trang 24

trọng vào chất lượng sản phẩm.

Thưởng lâu năm

Để khuyến khích những công nhân viên làm việc gắn bó lâu dài với Công ty,mỗi người làm việc cho Công ty ngoài việc được nâng bậc lương Công ty cònthưởng thêm vào tiền lương hàng tháng là 100.000đ/tháng đối với những người làmviệc với Công ty từ 1 năm trở lên

2.2.3Kế toán tiền lương tại công ty CP dệt may 29/3

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng

Tại Công ty để theo dõi về số lượng lao động, bộ phận nhân sự có sổ theo dõi

số lượng công nhân vào làm việc theo thứ tự thời gian

Khi công nhân được tuyển vào làm việc sẽ được ký hợp đồng, hợp đồng sẽđược phân ra:

* Hợp đồng lao động học việc: dành cho công nhân học việc, chưa có taynghề, hợp đồng được ký 04 tháng Sau thời gian thử việc nếu những công nhân nàytiếp tục làm việc thì được chuyển sang ký hợp đồng dài hạn

* Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, hoặc không xác địnhthời hạn: dành cho tất cả công nhân viên đã qua kỳ tuyển dụng, có tay nghề, bằngcấp (đối với lao động gián tiếp)

Dựa trên hợp đồng lao động, bộ phận nhân sự có trách nhiệm lưu tên từng hợpđồng vào sổ theo dõi lao động

Trang 25

Mẫu sổ theo dõi lao động đựơc minh hoạ:

số giờ vào và ra thể hiện trên thẻ chấm công là kết quả của một ngày làm việc

Bảng chấm công trên được lập bởi phòng nhân sự, các nhân viên phòng nhân

sự sẽ sao chép từ thẻ chấm công nhận từ từng phân xưởng đưa lên, tổng hợp số giờlàm việc của từng công nhân theo từng phân xưởng, bộ phận

Trang 26

Trích bảng chấm công của bộ phận văn phòng

Ngày đăng: 24/05/2014, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ - Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ h ình thức chứng từ ghi sổ (Trang 20)
Bảng lương chi tiếtBảng lương chi tiết Bảng lương - Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng l ương chi tiếtBảng lương chi tiết Bảng lương (Trang 22)
Bảng chấm công trên được lập bởi phòng nhân sự, các nhân viên phòng nhân - Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng ch ấm công trên được lập bởi phòng nhân sự, các nhân viên phòng nhân (Trang 25)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 05 năm 2013 - Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
h áng 05 năm 2013 (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN BHXH. - Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w