Về kỹ năng: Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dướ
Trang 1Giáo án đại số 10 cơ bản học kỳ i
năm học 2011-2012 Chương I MỆNH ĐỀ TẬP HỢPNgày22 tháng8 năm 2011
Tiết 1
MỆNH ĐỀI.Mục đớch yờu cầu:
Thụng qua bài học này học sinh cần:
1 Về kiến thức:
-HS biết thộ nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .
-Biết được mệnh đề kộo theo và mệnh đề tương đương.
-Phõn biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và luận.
2 Về kỹ năng:
- Biết lấy vớ dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xỏc định được tớnh đỳng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
- Nờu được mệnh đề kộo theo và mệnh đề tương đương.
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3 Về tư duy: Phỏt triển tư duy trừu tượng, tư duy khỏi quỏt húa, tư duy lụgic,…
4 Về thỏi độ: Học sinh cú thỏi độ nghiờm tỳc, say mờ trong học tập, biết quan sỏt và phỏn đoỏn chớnh
xỏc.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giỏo ỏn, phiếu học tập, cõu hỏi trắc nghiệm, …
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
III Phương phỏp dạy học:
Gợi mở, vấn đỏp đan xen cỏc hoạt động nhúm.
IV Tiến trỡnh bài học và cỏc hoạt động: Bài học tiến hành trong 2 tiết
TH1.Qua vớ dụ nhận biết khỏi
Trang 2bên trái.
Bức tranh bên phải các câu có
cho ta tính đúng sai không?
GV: Các câu bên trái là những
GV: Các câu bên phải không thể
cho ta tính đúng hay sai và
những câu này không là những
mệnh đề
GV: Vậy mệnh đề là gì?
GV: Phát phiếu học tập 1 cho
các nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận đề tìm lời giải
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1
trình bày lời giải
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)
Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai.
a)Hôm nay trời lạnh quá! b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 180 0 ; e)Lan đã ăn cơm chưa?
HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa
biến thông qua các ví dụ
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời
GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi
một số nguyên thì câu 1 có là
mệnh đề không?
GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên
của n để câu 1 nhận được một
mệnh đề đúng và một mệnh đề
sai
GV: Phân tích và hướng dẫn
tương tự đối với câu 2
GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là
mệnh đề chứa biến.
HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai
HS: Nếu ta thay n bởi một
số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề
HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh
đề sai
Chẳng hạn:
Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng.
2.Mệnh đề chứa biến:
Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao? Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;
Câu 2: “5 – n = 3”.
Trang 3Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai.
ta thêm (hoặc bớt) từ “không”
(hoặc từ “không phải”) vảotước
vị ngữ của mệnh đề đó
GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai
mệnh đề P và P ?
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ tìm lời giải
GV: Gọi HS nhóm 3 trình bày
lời giải, HS nhóm 4 và 5 nhận
xét bổ sung (nếu có)
GV: Cho điểm HS theo nhóm
HS: Suy nghĩ và trả lời câuhỏi …
HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổsung thiếu sót (nếu có)
Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:
Minh nói: “2003 là số nguyên tố”
Hùng nói: “2003 không phải
số nguyên tố”
Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:
P: “ 3 là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”
Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.
khái niệm mệnh đề kéo theo
GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:
*Mệnh đề “Nếu P thì Q”
được gọi là mệnh đề kéo theo,
ký hiệu: P⇒Q
Trang 4GV: Nêu ví dụ và gọi một HS
nhóm 6 nêu lời giải
GV: Gọi một HS nhóm 1 nhận
xét, bổ sung (nếu có)
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)
và cho điểm HS theo nhóm
HĐ 5:
GV: Vậy mệnh đề P⇒Qsai khi
nào? Và đúng khi nào?
GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu
HS các nhóm thảo luận tìm lời
giả.
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3
trình bày lời giải.
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho
HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải
HS: Trình bày lời giải …
HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có)
Ví dụ: Từ các mệnh đề:P: “ABC là tam giác đều”Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”
Định lý toán học thường có dạng: “Nếu P thì Q”
P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có
MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:
thảo luận để tìm lời giải theo
HS: Thảo luận thoe nhóm
Trang 5nhóm sau đó gọi HS đại diện
nhóm 6 trình bày lời giải.
GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)
và cho điểm HS theo nhóm.
là một tam giác đều”, đây
là một mệnh đề sai.
b) Q⇒P :”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng.
HĐ 2: Hình thành khái niệm hai
mệnh đề tương đương.
GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK
và hãy cho biết hai mệnh đề P
và Q tương đương với nhau khi
nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề
tương đương: P⇔Q và nêu các
cách đọc khác nhau:
+P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có
Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …
HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh
đề P⇒Q và Q⇒P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
gọn của nó.
GV: Ngược lại, nếu ta có một
mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu
LG: Bình phương mọi số
Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
2
Trang 6Mệnh đề này đúng hay sai?
Ví dụ:Dùng ký hiệu ∃ Có ít nhất một số nguyên lớn hơn 1.
thảo luận theo nhóm để tìm lời
giải sau đó gọi một HS đại diện
nhóm 2 trình bày lời giải.
HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có).
Ví dụ 8:
Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”.
P :”Tồn tại một số thực mà bình phương bằng 1”
*Phiếu HT 2:
Nội dung: Cho mệnh đề: P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”
Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên b) Dùng ký hiệu∀ ∃, để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Trang 7LUYỆN TẬPI.Mục tiệu:
Qua bài học HS cần:
1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa
biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
2 Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điềukiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃để viết các mệnh đề và ngựoc lại
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính
xác
II.Chuẩn bị của GV HS:
GV: Câu hỏi trắc nghiệm, các Slide, computer, projecter.
HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập
2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nàp đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề.
3.Mệnh đề phủ định P của mệnh đề P là đúng khi P sai và sai khi P đúng.
4.Mệnh đề P⇒Q sai khi Pđúng và Q sai (trong mọi trường hợp khác P⇒Q đúng) 5.Mệnh đề đảo của mệnh đề
P⇒Q là Q⇒P 6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai mệnh đề P⇒Q
và Q⇒P đều đúng.
Trang 8(10’) HĐTP 2:Để nắm vững về
mệnh đề, mệnh đề chứa biến
và tính đúng sai của mỗi mệnh
đề, các em chia lớp thành 6
nhóm theo quy định để trao
đổi và trả lời các câu hỏi trắc
Slide 2:
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a)3 + 2=5; b) 4+x = 3;
c)x +y >1; d)2 - 5 <0.
Câu 2: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó a)1794 chia hết cho 3;
kéo theo và mệnh đề đảo)
Chiếu Slide 4: Yêu cầu các
nhóm thảo luận vào báo cáo.
Mời HS đại diện nhóm 3 nêu
kết quả.
Mời HS nhóm 4 nhận xét về
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo kết quả.
II.Bài tập:
Slide 4:
Cho các mệnh đề kéo theo: -Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c
là những số nguyên).
-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5 -Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.
-Hai tam giác bằng nhau có
Trang 9lời giải cảu bạn.
GV ghi lời giải, chính xác hóa.
Chiếu Slide 5,6 -lời giải.
Tam giác có hai đường trung
tuyến bằng nhau là tam giác
-Điều kiện đủ để một tam giác
có hai đường trung tuyến bằng
nhau là tam giác đó cân.
-Điều kiện đủ để hai tam giác
có diện tích bằng nhau là
chúng bằng nhau.
*-Điều kiện cần để a và b chia
hết cho c là a + b chia hết cho
c.
-Điều kiện cần để một số có
tận cùng bằng 0 là số đó chia
hết cho 5.
-Điều kiện cần để một tam
giác là tam giác cân là hai
đường trung tuyến của nó
HS chú ý theo dõi và ghi chép.
diện tích bằng nhau.
a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.
b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.
Trang 10Chiếu Slide 7 - bài tập 5 và
yêu cầu các nhóm thảo luận
và báo cáo GV ghi lời giải
từng nhóm trên bảng, cho HS
sửa và chiếu Slide 8 - lời giải
chính xác.
GV: Ngược lại với bài tập 6 là
bài tập 6 (yêu cầu HS xem
Chiếu Slide 9 - bài tập 7(SGK
trang 10) Yêu cầu các nhóm
thảo luận và cử đại diện báo
HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo.
HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa.
Slide 9: Nội dung Bài tập 7
c)∃ ∈x ¡ :x x≥ +1.Mệnh đề này sai.
d)∀ ∈x ¡ : 3x x≠ 2+1.Mệnh đề này sai, vì phương trình x 2 - 3x+1=0 có nghiệm.
HĐ 3(4’)
*Củng cố toàn bài và hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải.
-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý.
-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.
-
o0o -Ngµy26 th¸ng8 n¨m 2011
TiÕt 3
Trang 11Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
học, hãy xem nội dung HĐ1
trong SGK và giải các câu đó
theo yêu cầu đề ra
Gọi một HS lên bảng trình bày
gọi là tập) là một khái niệm cơ
bản của toán học không định
HS chú ý theo dõi trên bảng…
I Tập hợp và phần
tử:
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không địnhnghĩa
a là một phần tử của tập hợp
A, ta viết: a A∈
a là một phần tử không thuộc
tập hợp A , ta viết: a A∉
Trang 12a không thuộc tập A, ta viết:
và lấy ví dụ minh họa
-Như đã biết để biểu diễn một
tập hợp ta thường biễu diễn bằng
GV cho HS xem nội dung HĐ4
trong SGK và suy nghĩ trả lời
Ví dụ: Tập hợp A gồm các
số tự nhiên nhỏ hơn 5.Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:
A
*Tập hợp rỗng: (xem SGK)
1 .2 3 .4
Trang 13Vậy với phương trình x2+x+1 =0
vô nghiệm ⇒Tập A không có
GV cho HS xem nội dung HĐ5
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV nêu khái niệm tập hợp con
của một tập hợp và viết tóm tắt
lên bảng
GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho
biết tập M có là tập con của tập
N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu lên
bảng
Từ khái niệm tập hợp con ta có
các tính chất sau đây (GV yêu
N, vì mọi phần tử của tập M không nằm trong tập N
HS chú ý theo dõi trên bảng …
Tập B con tập A ký hiệu: B⊂A (đọc là A chứa B)
Hay A⊃B (đọc là A bao hàm B)
M N
Tập M không là tập con của N ta viết: M⊄N(đọc là M không chứa trong N)
( x M∃ ∈ ⇒ ∉x N)⇔M⊄N
*Các tính chất: (xem SGK)
HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau)
HĐTP (7’): (Hình thành khái
niệm hai tập hợp bằng nhau)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ6 trong SGK và suy nghĩ
trình bày lời giải
HS suy nghĩ và trình bày lời giải
a) A⊂Bvì mọi phần tử thuộc A cũng thuộc B;
.x y
(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A
.a x
.
c .t
d .v
,
Trang 14Ta nói, hai tập hợp A và B trong
HĐ 6 bằng nhau Vậy thế nào là
-Xem và học lý thuyết theo SGK.
Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.
Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
*Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13.
Trang 15thành phép toán giao của
hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK (hoặc
phát phiếu HT có nội dung
tương tự) và thảo luận suy
GV lấy ví dụ minh họa và
yêu cầu HS suy nghĩ trả
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…
được gọi là giao của A và B
Ký hiệu C = A∩B(phần tô
đậm ở hình vẽ)
A B A
∩B{ / µ x B}
toán hợp của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
riêng của hai tập hợp.
GV nêu khái niệm và viết
tóm tắt lên bảng
HS xem nội dung HĐ 2 trong SGK và suynghĩ trả lời
Chú ý theo dõi trên bảng…
II.Hợp của hai tập hợp:
A B
Trang 16
của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ 3 trong SGK, thảo
luận theo nhóm đã phân
công và cử đại diện báo cáo
{Minh B, ¶o, C êng, Hoa, Lan}
Tập hợp C như trên được gọi
thuộc A nhưng không thuộc
B⇒Khái niệm hiệu của hai
HS chú ý theo dõi trên bảng…
A\B
Tập hợp C gồm các phầntử thuộc A nhưng không thuộc
B gọi là hiệu của A và B.
trang 15 sau đó cho HS thảo
luận tìm lời giải và gọi HS
đại diện trình bày lời giải
Trang 17GV yêu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong SGK
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số
-
o0o -Ngµy th¸ng n¨m 2011
TiÕt 5
CÁC TẬP HỢP SỐ I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần nắm:
1)Về kiến thức:
Nắm vững khái niệm khoản, đoạn, nửa khoảng
Trang 182)Về kỹ năng:
Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
được dưới dạng số thập phân
hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn,
tức là các số biểu diễn được dưới
dạng số thập phân vô hạn không
tuần hoàn được gọi là tập hợp
sô …; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …
Ký hiệu: Z
-Tập hợp các số hữu tỷ là gồm tất cả các số có dạng
íi , µ 0
a
b ∈Z ≠ và ký
hiệu: ¤ Các số hữu tỷ được
biễu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc thập phân vô hạn tuần hoàn
-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
I Các tập hợp số thường gặp.
Trang 19đoạn, nửa khoảng và hình biểu
diễn các đoạn, khoảng, nửa
khoảng trên trục số)
GV nêu các tập con của tập hợp
các số thực: đoạn khoảng, nửa
của các đoạn, khoảng, nửa
khoảng và biểu diễn trên trục
số)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 1 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi 4
HS đại diện 4 nhóm lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
HĐTP 2( ): (Bài tập về giao
các đoạn, khoảng, nửa khoảng)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 2 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi
HS đại diện nhóm 5 và 6 lên
bảng trình bày lời giải bài tập a)
c)
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
HS xem nội dung bài tập 2 a) c)
và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 20GV hướng dẫn và trình bày lời
giải bài tập 3a) và 3c) và yêu cầu
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK.-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số
Trang 211)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm
được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng.
2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định
2.Bài mới:
Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét
Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cái bảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số.
diện tích của Nam và Minh.
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ 1 trong SGK
Có nhận xét gì về các số liệu
nói trên ?
Hoạt động 2( ):
Trong quá trình tính toán và đo
đạc thường khi ta được kết quả
gần đúng Sự chênh lệch giữa
số gần đúng và số đúng dẫn
đến khái niệm sai số.
Trong sai số ta có sai số tuyệt
đối và sai số tương đối.
Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối.
Trên thực tế, nhiều khi ta không
biết a nên không thể tính được
Vd1: a = 2
a = 1,41 ∆a = a a−
= 2 1, 41− ≤ 0,01
a
∆ ≤d ⇒a = a ±d d: độ chính xác của số gần đúng.
Trang 22có nghĩa như thế nào ?
Trong hai phép đo của nhà
thiên văn và phép đo của Nam
trong ví dụ (trang 21 SGK),
phép đo nào có độ chính xác
cao hơn ?
Thoạt nhìn, ta thấy dường như
phép đo của Nam có độ chính
xác cao hơn của các nhà thiên
văn.
Để so sánh độ chính xác của
hai phép đo đạc hay tính toán,
người ta đưa ra khái niệm sai
Lưu ý: Ta thường viết sai số
tương đối dưới dạng phần
trăm.
Trở lại vấn đề đã nêu ở trên
hãy tính sai số tương đối của
Sai số tương đối của số gần đúng a;
k/h δa , là tỉ số giữa sai số tuyệt đối
HS:Trong phép đo của Nam sai số tương đối không vượt quá
1
0, 033
30≈ Trong phép đo của các nhà thiên văn thì sai số tương đối không vượt quá
HS: Tập trung nghe giảng.
2.Sai số tương đối
δ ≤a d a
Lưu ý: d
a càng bé thì độ
chính xác của phép đo càng cao.
3.Số quy tròn
Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5
Trang 23Qua hai bài tập trên có nhận
xét gì về sai số tuyệt đối ?
GV treo bảng phụ ghi chú ý ở
Sgk và giảng.
Củng cố( ): Sai số tuyệt đối,
sai số tương đối ở trên bảng và
HS tập trung nghe giảng.
thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn.
Nhận xét: (SGK) Chú ý: (SGK)
Trang 24ÔN TẬP CHƯƠNG II.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1) Về kiến thức:
-Củng cố kiếnthức cơ bản trong chương: Mệnh đề Phủ định của mệnh đề Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, điều kiện cần, điều kiện đủ, mệnh đề tương đương, điều kiện cần và đủ Tập hợp con, hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai số, độ chính xác Quy tròn số gần đúng
2) Về kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học
-Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1( ): (Ồn tập lại các khái
niệm cơ bản của chương)
GV gọi từng học sinh đứng tại
chỗ hoặc lên bảng trình bày lời
giải từ bài tập 1 đến bài tập 8
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng
0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai
1.Xác định tính đúng sai của
mệnh đề phủ định A theo tính đúng sai của mệnh đề A
2.Thế nào là mệnh đề đảo của
mệnh đề A⇒B? Nếu A⇒Blàmệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví
5 Nêu các định nghĩa hợp, giao,
hiệu và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằnghình vẽ
Trang 256 Nêu định nghĩa đoạn [a, b],
khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp ¡ các số thực dưới dạng một khoảng
7 Thế nào là sai số thuyệt đối
của một số gầnđúng? Thế nào là
độ chính xác của một số gần đúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính
đúng sai của mệnh đề P⇒Q
với a)P: “ABCD là một hình vuông”Q: “ABCD là một hình bình hành”
b)P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữ nhật”
HĐ 2( ): (Bài tập về tìm mối
quan hệ bao hàm giữa các tập
hợp)
GV gọi một HS nêu đề bài tập 9
SGK, cho HS thảo luận suy
nghix tìm lời giải và gọi 1 HS
đại diện trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng
Bài tập 9( SGK).
HĐ3( ): (Phân tích và hướng
dẫn các bài tập còn lại trong
SGK )
GV gọi HS nêu đề các bài tập
trong SGK (Trong mỗi bài tập
GV giải nhanh tại lớp hoặc có
thể ghi lời giải hướng dẫn trên
bảng)
GV gọi HS trình bày lời giải,
nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS đọc đề nội dung các bài tập
và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép…
HS chú ý theo dõi lời giải các bài tập…
HĐ 4( ): (Kiểm tra 15 phút)
GV phát đề kiểm tra (gồm 4 đề)
Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm,
không trao đỏi trong quá trình
HS suy nghĩ và tìm lời giải … Đề kiểm tra 15’
(Gồm 4 đề trắc nghiệm)
Trang 26làm bài.
Thu bài và hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại lời giải các bài tập đã
sửa
-Làm thêm các bài tập còn lại
-Xem và soạn trước bài: Hàm số
Trang 27HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Tiết 9 Bài 1 HÀM SỐI.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức:
-Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
2)Về kỹ năng:
-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm số)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên
x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì có một
và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc tập số
GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV
phân tích tương tự như trong sách để chỉ ra
HS chú ý theo dõi…
HS suy nghĩ và trả lời…
Nêu một số ví dụ về hàm số được cho dưới dạng bảng như ví dụ 1.
I.Ôn tập về hàm số:
1)Hàm số Tập xác định của hàm số:
Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ¡ thì ta có một
Trang 28GV: Hàm số trong ví dụ 1 là hàm số được cho
dưới dạng bảng
GV gọi một HS chỉ ra các giá trị của hàm số
(trong ví dụ 1) tại x=2001; x = 2004; x =
1999.(Hoạt động 2 SGK).
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)
HĐTP 2( ): (Cách cho hàm số bằng biểu
đồ)
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang
33
Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ
Với biểu đồ này xác định hai hàm số trên
cho các hàm số đó dưới dạng công thức y =
f(x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f(x) có
nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao cho
biểu thức f(x) có nghĩa (hay xác định) được
Biểu thức 2x−1 có nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta có
HS chú ý theo dõi…
bảng:(Xem bảng ở trang
32 SGK)
b)Hàm số cho bằng biểu đồ: (Xem hình 13 SGK)
c)Hàm số cho bằng công thức:
Các hàm số y =ax + b, b
= ax 2 , y= a
x ,… là những hàm số được cho bởi công thức.
Tập xác định của hàm
số y=f(x) là tập hợp tấ
Trang 29GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)
GV cho HS xem chú ý trong SGK
GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị cảu hàm
số trong chú ý (như trong hoạt động 6)
HS nêu khái niệm tập xác định
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả lời …
Biểu thức 2x−1có nghĩa khi 2 1 0 1
HS trao đổi và rút ra kết quả:
{ }
[ ]
) \ 2 ;) 1;1
Ví dụ: Tìm tập xác địnhcủa hàm số sau:
2 1
y= x−
HĐ4 (Đồ thị của hàm số)
HĐTP 1( ): (Khái niệm đồ thị của hàm số )
Ở lớp 9 ta đã biết đồ thị của các hàm số như
hàm số bậc nhất y = ax + b là một đường
thẳng, đồ thị của hàm số y = ax2 là một
parabol,…
Vậy đồ thị của hàm số là gì?
GV gọi HS nêu khái niệm đồ thị của hàm số
GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số f(x) =
Trang 30lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7.
GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời
giải
Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
HS xem đồ thị của hàm số trong hinh 14
HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, … y= 1 2
2x g(-2) = 2, g(0) =0,…
b)Tìm x sao cho f(x) = 2 f(x) = 2 ⇔x +1 = 2⇔x =
1 Tìm x sao cho g(x) = 2 g(x) = 2 ⇔ 1 2
Trang 31-Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, thị hàm số lẻ.
2)Về kỹ năng:
-Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước.-Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1(Sự biến thiên của
hàm số)
HĐTP1( ): (Ôn tập về sự
biến thiên của một vài
hàm số và khái niệm về sự
biến thiên của hàm số)
GV ôn tập lại sự biến
trái sang phải Nếu ta lấy
2 giá trị của x trên đồ thị
thuộc khoảng (-∞; 0) sao
cho: x 1 <x 2 thì giá trị của
hàm số tương ứng như thế
nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))?
Vậy giá trị của biến số
tăng thì giá trị của hàm số
giảm Khi đó ta nói hàm
số y = x 2 nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0).
GV phân tích và hướng
dẫn tương tự khi lấy các
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS:
x x ∈ −∞ x <x th f x > f x .
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS nêu trường hợp tổng quát trong SGK trang 36
II.Sự biến thiên của hàm số:
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
Trang 32giá trị x 1 , x 2 thuộc khoảng
Kết quả xét chiều biến
thiên dựa vào đồ thị ta có
thể minh họa trong bảng
sau( bảng biến thiên)
GV vẽ bảng biến thiên của
nào? Tương tự câu hỏi đối
với hàm số đồng biến trên
khoảng (0;+∞).
Vậy để diễn tả hàm số
nghịch biến trên khoảng
(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi
xuống (từ +∞ đến 0).
Để diễn tả hàm số đồng
biến trên khoảng (0;+∞)
ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0
đến +∞)
Vậy khi nhìn vào bảng
biến thiên ta có thể hình
dung được đồ thị hàm số
đi lên trong khoảng nào và
đi xuống trong khoảng
nào)
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS:
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống từ
+∞ đến 0 và để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên từ
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞).
x D
∀ ∈ thì − ∈x D và
( ) ( )
f − =x f x
Trang 33GV gọi HS đại diện 3
nhóm lên trình bày lời giải
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhms xem nội dung hoạt động 8 trong SGK và thảo luận tìm lời giải
HS đại diện các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình như đã phân công
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS thảo luận và cho kết quả:
a)y = 3x 2 -2 TXĐ: D = ¡
( ) ( )
( )
2 2
§ : \ 0
1
b y x
HS chú ý và theo dõi trả lời…
Hàm số y = x2 đối xứng nhau qua trục tung Oy và đồ thị của hàm số y = x nhận gốc tọa đệ làm tâm đối xứng
Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu:
2.Đồ thị của hàm số chẵn,
Trang 34Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng.
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:
Câu1.Cho hàm số 1 .
1
y x
Trang 35(a)Hàm số xác định ∀x ; (b)Hàm số xác định ∀ ≠x 0; (c)Hàm số xác định ∀ >x 0; (d)Hàm số xác định ∀ ≥x 0.
-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục
Oy là trục đối xứng
2)Về kỹ năng:
-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
-Vẽ được đồ thị y = b và y= x
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1( Ôn tập lại kiến thức của
+Chiều biến thiên (có giải thích)
GV cho HS suy nghĩ tìm câu trả
+Với a>0 hàm số đồng biến trên
¡ ;
=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡
I.Ôn tập về hàm số bậc nhất y=ax+b (a≠0):
Tập xác định: D = ¡ Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trên
¡ ;
=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡
Trang 36GV nêu và viết tóm tắt lên bảng.
HĐTP 2( ): (Bảng biến thiên
của đồ thị hàm số bậc nhất)
GV như ta đã biết để diễn tả hàm
số nghịch biến ta dùng mũi tên
biểu diên đi xuống và để diễn tả
hàm số đồng biến ta dùng mũi
tên biểu diễn đi lên Vậy dựa vào
sự biểu diễn đã biết hãy lập bảng
diến thiên của hàm số y = ax+b
(trong hai trường hợp)
HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:
thị là đường thẳng đi qua gốc tọa
độ, không song song và cũng
không trùng với các trục tọa độ
Như ta biết, nếu hai đường thẳng
vậy, do hai đường thẳng y=ax và
−b a O a b
Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0) là đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và đi qua hai điểm A(0;b) và B b;0
Trang 37(GV vẽ hình minh họa lên bảng)
HĐTP 2( ): (Bài tập áp dụng)
GV nêu đề bài tập áp dụng và
ghi lên bảng
GV yêu cầu HS các nhóm suy
nghĩ, thảo luận để tim lời giải
GV gọi HS nhóm 3 trình bày lời
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Do a = 3>0 nên hàm số đồng biến trên ¡
luận suy nghĩ trả lời
GV gọi HS đại diện nhóm 5
trình bày lời giải của nhóm
(GV vẽ mặt phẳng Oxy lên bảng
HS xem nội dung hoạt động 2 vàsuy nghĩ thảo luận tìm lời giải
HS đại diện trình bày lời giải …
HS biểu diễn các điểm trên mặt
Trang 38và gọi HS lên bảng biểu diễn
các điểm theo yêu cầu của đề
ra)
Vậy các điểm (-2;2), (-1;2),
(0;2), (1;2), (2;2) như thế nào
với nhau?
Các điểm đã cho đều có trung
độ bằng 2 nên nó luôn nằm trên
y = b.
HĐ4( ): (Hàm số y= x )
Chỉ ra tập xác định của hàm số
y= x ? Và cho biết hàm số đã
cho đồng biến, nghịch biến trên
khoảng nào? Vì sao?
Dựa vào chiều biến thiên của đồ
thị hàm số hãy vẽ bảng biến
thiên?
GV gọi một HS đại diện nhóm 4
lên bảng vẽ bảng biến thiên.
Vậy …
HS suy nghĩ và vẽ bảng biến thiên…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS suy nghĩ và vẽ đồ thị hàm số,rút ra kêts luận
HS chú ý theo dõi trên bảng
III.Hàm số y= x :
Tập xác định: D=¡Hàm số y= x nghịch biến trên
khoảng (-∞;0) và đồng biến trên khoảng (0;+∞)
*Bảng biến thiên:
x -∞ 0 +∞ +∞ +∞
y 0
*Đồ thị:
y
1
- 1 O 1 x Hàm số y =|x| là một hàm số chẵn, nhận trục Oy làm trục đối xứng.
Trang 39-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Làm các bài tập trong SGK trang 42
-Hiểu và vận dụng được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải các bài tập
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục
Oy là trục đối xứng
2)Về kỹ năng:
-Vận dụng thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
-Vẽ được đồ thị y = b và đồ thị hàm số cĩ dạng y= x
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng cĩ phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu và làm bài tập trước khi đến lớp.
Gv: Giáo án, các dụng cụ học tập.
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhĩm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhĩm
*Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả bài: vẽ bảng biến thiên của hàm số y= ax + b, vẽ đồ thị hàm số y= -2x + 1.
Yêu cầu học sinh nhận xét các khoảng đồng biến, nghịch biến của 2 hàm số trên, ghi cụ thể các khoảng đồng biến, nghịch biến.
2.Bài mới:
HĐ1( ): (Bài tập về vẽ đồ thị
của hàm số bậc nhất)
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
lời giải của bài tập 1
d) y=|x| - 1
Ta cĩ:
Trang 40GV nhận xét và sửa chữa (nếu
HS trình bày lời giải không
đúng)
Với hàm số y = |x|-1 ta vẽ đồ thị
hàm số y = x – 1 với x ≥ 0 và lấy
đối xứng qua trục Oy
Khi bài toán yêu cầu vẽ đồ thị
của hàm số ta chỉ xét một vài
giá trị đặc biệt của hàm số và vẽ
đồ thị Không nên đi tìm chiều
biến thiên, vì đề ra không yêu
bày lời giải bài tập 2a)
GV nêu câu hỏi:
Nếu đồ thị hàm số y = ax+ b đi
qua hai điểm A và B thì tọa độ
của 2 điểm đó nghiệm đúng
phương trình nào?
Vậy từ đây ta thay tọa độ của
các điểm A và B vào phương
trình đường thẳng y = ax +b và
giải hệ phương trình
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và sửa chữa sai sót
(nếu HS trình bày lời giải chưa
đi qua hai điểm A và B, nên tọa
độ của hai điểm A và B nghiệm đúng phương trình y = ax + b
5
a b a
GV gọi hai HS lên bảng trình
bày lời giải
Câu3a) giải tương tự câu 2a);
Câu 3b):
HS suy nghĩ và trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
3.Viết phương trình y =ax +b