1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DS 10 CB

140 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dướ

Trang 1

Giáo án đại số 10 cơ bản học kỳ i

năm học 2011-2012 Chương I MỆNH ĐỀ TẬP HỢPNgày22 tháng8 năm 2011

Tiết 1

MỆNH ĐỀI.Mục đớch yờu cầu:

Thụng qua bài học này học sinh cần:

1 Về kiến thức:

-HS biết thộ nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.

-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .

-Biết được mệnh đề kộo theo và mệnh đề tương đương.

-Phõn biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và luận.

2 Về kỹ năng:

- Biết lấy vớ dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xỏc định được tớnh đỳng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.

- Nờu được mệnh đề kộo theo và mệnh đề tương đương.

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.

3 Về tư duy: Phỏt triển tư duy trừu tượng, tư duy khỏi quỏt húa, tư duy lụgic,…

4 Về thỏi độ: Học sinh cú thỏi độ nghiờm tỳc, say mờ trong học tập, biết quan sỏt và phỏn đoỏn chớnh

xỏc.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giỏo ỏn, phiếu học tập, cõu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

III Phương phỏp dạy học:

Gợi mở, vấn đỏp đan xen cỏc hoạt động nhúm.

IV Tiến trỡnh bài học và cỏc hoạt động: Bài học tiến hành trong 2 tiết

TH1.Qua vớ dụ nhận biết khỏi

Trang 2

bên trái.

Bức tranh bên phải các câu có

cho ta tính đúng sai không?

GV: Các câu bên trái là những

GV: Các câu bên phải không thể

cho ta tính đúng hay sai và

những câu này không là những

mệnh đề

GV: Vậy mệnh đề là gì?

GV: Phát phiếu học tập 1 cho

các nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận đề tìm lời giải

GV: Gọi HS đại diện nhóm 1

trình bày lời giải

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)

Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai.

a)Hôm nay trời lạnh quá! b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

c)3 chia hết 6;

d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 180 0 ; e)Lan đã ăn cơm chưa?

HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa

biến thông qua các ví dụ

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

suy nghĩ và trả lời

GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi

một số nguyên thì câu 1 có là

mệnh đề không?

GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên

của n để câu 1 nhận được một

mệnh đề đúng và một mệnh đề

sai

GV: Phân tích và hướng dẫn

tương tự đối với câu 2

GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là

mệnh đề chứa biến.

HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai

HS: Nếu ta thay n bởi một

số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề

HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh

đề sai

Chẳng hạn:

Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng.

2.Mệnh đề chứa biến:

Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao? Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;

Câu 2: “5 – n = 3”.

Trang 3

Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai.

ta thêm (hoặc bớt) từ “không”

(hoặc từ “không phải”) vảotước

vị ngữ của mệnh đề đó

GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai

mệnh đề P và P ?

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

suy nghĩ tìm lời giải

GV: Gọi HS nhóm 3 trình bày

lời giải, HS nhóm 4 và 5 nhận

xét bổ sung (nếu có)

GV: Cho điểm HS theo nhóm

HS: Suy nghĩ và trả lời câuhỏi …

HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổsung thiếu sót (nếu có)

Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:

Minh nói: “2003 là số nguyên tố”

Hùng nói: “2003 không phải

số nguyên tố”

Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ 3 là số hữu tỉ”

Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”

Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

khái niệm mệnh đề kéo theo

GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:

*Mệnh đề “Nếu P thì Q”

được gọi là mệnh đề kéo theo,

ký hiệu: PQ

Trang 4

GV: Nêu ví dụ và gọi một HS

nhóm 6 nêu lời giải

GV: Gọi một HS nhóm 1 nhận

xét, bổ sung (nếu có)

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)

và cho điểm HS theo nhóm

HĐ 5:

GV: Vậy mệnh đề PQsai khi

nào? Và đúng khi nào?

GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu

HS các nhóm thảo luận tìm lời

giả.

GV: Gọi HS đại diện nhóm 3

trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung (nếu cần) và cho

HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải

HS: Trình bày lời giải …

HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có)

Ví dụ: Từ các mệnh đề:P: “ABC là tam giác đều”Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”

Định lý toán học thường có dạng: “Nếu P thì Q”

P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có

MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:

thảo luận để tìm lời giải theo

HS: Thảo luận thoe nhóm

Trang 5

nhóm sau đó gọi HS đại diện

nhóm 6 trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)

và cho điểm HS theo nhóm.

là một tam giác đều”, đây

là một mệnh đề sai.

b) QP :”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng.

HĐ 2: Hình thành khái niệm hai

mệnh đề tương đương.

GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK

và hãy cho biết hai mệnh đề P

và Q tương đương với nhau khi

nào?

GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề

tương đương: PQ và nêu các

cách đọc khác nhau:

+P tương đương Q;

+P là điều kiện cần và đủ để có

Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …

HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh

đề PQ và QP đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.

GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6

SGK trang 7 và xem cách viết

gọn của nó.

GV: Ngược lại, nếu ta có một

mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu

LG: Bình phương mọi số

Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

2

Trang 6

Mệnh đề này đúng hay sai?

Ví dụ:Dùng ký hiệu Có ít nhất một số nguyên lớn hơn 1.

thảo luận theo nhóm để tìm lời

giải sau đó gọi một HS đại diện

nhóm 2 trình bày lời giải.

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có).

Ví dụ 8:

Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”.

P :”Tồn tại một số thực mà bình phương bằng 1”

*Phiếu HT 2:

Nội dung: Cho mệnh đề: P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”

Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”

a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên b) Dùng ký hiệu∀ ∃, để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

Trang 7

LUYỆN TẬPI.Mục tiệu:

Qua bài học HS cần:

1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa

biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

2 Về kỹ năng:

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điềukiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃để viết các mệnh đề và ngựoc lại

3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính

xác

II.Chuẩn bị của GV HS:

GV: Câu hỏi trắc nghiệm, các Slide, computer, projecter.

HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập

2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nàp đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề.

3.Mệnh đề phủ định P của mệnh đề P là đúng khi P sai và sai khi P đúng.

4.Mệnh đề PQ sai khi Pđúng và Q sai (trong mọi trường hợp khác PQ đúng) 5.Mệnh đề đảo của mệnh đề

PQ là QP 6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai mệnh đề PQ

và QP đều đúng.

Trang 8

(10’) HĐTP 2:Để nắm vững về

mệnh đề, mệnh đề chứa biến

và tính đúng sai của mỗi mệnh

đề, các em chia lớp thành 6

nhóm theo quy định để trao

đổi và trả lời các câu hỏi trắc

Slide 2:

Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

a)3 + 2=5; b) 4+x = 3;

c)x +y >1; d)2 - 5 <0.

Câu 2: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó a)1794 chia hết cho 3;

kéo theo và mệnh đề đảo)

Chiếu Slide 4: Yêu cầu các

nhóm thảo luận vào báo cáo.

Mời HS đại diện nhóm 3 nêu

kết quả.

Mời HS nhóm 4 nhận xét về

HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo kết quả.

II.Bài tập:

Slide 4:

Cho các mệnh đề kéo theo: -Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c

là những số nguyên).

-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5 -Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.

-Hai tam giác bằng nhau có

Trang 9

lời giải cảu bạn.

GV ghi lời giải, chính xác hóa.

Chiếu Slide 5,6 -lời giải.

Tam giác có hai đường trung

tuyến bằng nhau là tam giác

-Điều kiện đủ để một tam giác

có hai đường trung tuyến bằng

nhau là tam giác đó cân.

-Điều kiện đủ để hai tam giác

có diện tích bằng nhau là

chúng bằng nhau.

*-Điều kiện cần để a và b chia

hết cho c là a + b chia hết cho

c.

-Điều kiện cần để một số có

tận cùng bằng 0 là số đó chia

hết cho 5.

-Điều kiện cần để một tam

giác là tam giác cân là hai

đường trung tuyến của nó

HS chú ý theo dõi và ghi chép.

diện tích bằng nhau.

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.

Trang 10

Chiếu Slide 7 - bài tập 5 và

yêu cầu các nhóm thảo luận

và báo cáo GV ghi lời giải

từng nhóm trên bảng, cho HS

sửa và chiếu Slide 8 - lời giải

chính xác.

GV: Ngược lại với bài tập 6 là

bài tập 6 (yêu cầu HS xem

Chiếu Slide 9 - bài tập 7(SGK

trang 10) Yêu cầu các nhóm

thảo luận và cử đại diện báo

HS thảo luận theo nhóm

và cử đại diện báo cáo.

HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa.

Slide 9: Nội dung Bài tập 7

c)∃ ∈x ¡ :x x≥ +1.Mệnh đề này sai.

d)∀ ∈x ¡ : 3x x≠ 2+1.Mệnh đề này sai, vì phương trình x 2 - 3x+1=0 có nghiệm.

HĐ 3(4’)

*Củng cố toàn bài và hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải.

-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý.

-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.

-

o0o -Ngµy26 th¸ng8 n¨m 2011

TiÕt 3

Trang 11

Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.

3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

học, hãy xem nội dung HĐ1

trong SGK và giải các câu đó

theo yêu cầu đề ra

Gọi một HS lên bảng trình bày

gọi là tập) là một khái niệm cơ

bản của toán học không định

HS chú ý theo dõi trên bảng…

I Tập hợp và phần

tử:

Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không địnhnghĩa

a là một phần tử của tập hợp

A, ta viết: a A

a là một phần tử không thuộc

tập hợp A , ta viết: a A

Trang 12

a không thuộc tập A, ta viết:

và lấy ví dụ minh họa

-Như đã biết để biểu diễn một

tập hợp ta thường biễu diễn bằng

GV cho HS xem nội dung HĐ4

trong SGK và suy nghĩ trả lời

Ví dụ: Tập hợp A gồm các

số tự nhiên nhỏ hơn 5.Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:

A

*Tập hợp rỗng: (xem SGK)

1 .2 3 .4

Trang 13

Vậy với phương trình x2+x+1 =0

vô nghiệm ⇒Tập A không có

GV cho HS xem nội dung HĐ5

trong SGK và suy nghĩ trả lời

GV nêu khái niệm tập hợp con

của một tập hợp và viết tóm tắt

lên bảng

GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho

biết tập M có là tập con của tập

N không? Vì sao?

GV giải thích và ghi ký hiệu lên

bảng

Từ khái niệm tập hợp con ta có

các tính chất sau đây (GV yêu

N, vì mọi phần tử của tập M không nằm trong tập N

HS chú ý theo dõi trên bảng …

Tập B con tập A ký hiệu: BA (đọc là A chứa B)

Hay AB (đọc là A bao hàm B)

M N

Tập M không là tập con của N ta viết: M⊄N(đọc là M không chứa trong N)

( x M∃ ∈ ⇒ ∉x N)⇔M⊄N

*Các tính chất: (xem SGK)

HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau)

HĐTP (7’): (Hình thành khái

niệm hai tập hợp bằng nhau)

GV yêu cầu HS xem nội dung

HĐ6 trong SGK và suy nghĩ

trình bày lời giải

HS suy nghĩ và trình bày lời giải

a) ABvì mọi phần tử thuộc A cũng thuộc B;

.x y

(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A

.a x

.

c .t

d .v

,

Trang 14

Ta nói, hai tập hợp A và B trong

HĐ 6 bằng nhau Vậy thế nào là

-Xem và học lý thuyết theo SGK.

Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;

-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.

Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp

3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

*Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13.

Trang 15

thành phép toán giao của

hai tập hợp)

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ1 trong SGK (hoặc

phát phiếu HT có nội dung

tương tự) và thảo luận suy

GV lấy ví dụ minh họa và

yêu cầu HS suy nghĩ trả

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…

được gọi là giao của A và B

Ký hiệu C = A∩B(phần tô

đậm ở hình vẽ)

A B A

B{ / µ x B}

toán hợp của hai tập hợp)

GV yêu cầu HS xem nội

riêng của hai tập hợp.

GV nêu khái niệm và viết

tóm tắt lên bảng

HS xem nội dung HĐ 2 trong SGK và suynghĩ trả lời

Chú ý theo dõi trên bảng…

II.Hợp của hai tập hợp:

A B

Trang 16

của hai tập hợp)

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ 3 trong SGK, thảo

luận theo nhóm đã phân

công và cử đại diện báo cáo

{Minh B, ¶o, C êng, Hoa, Lan}

Tập hợp C như trên được gọi

thuộc A nhưng không thuộc

B⇒Khái niệm hiệu của hai

HS chú ý theo dõi trên bảng…

A\B

Tập hợp C gồm các phầntử thuộc A nhưng không thuộc

B gọi là hiệu của A và B.

trang 15 sau đó cho HS thảo

luận tìm lời giải và gọi HS

đại diện trình bày lời giải

Trang 17

GV yêu cầu HS xem nội

dung bài tập 2 trong SGK

- Xem và học lý thuyết theo SGK

- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn

-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số

-

o0o -Ngµy th¸ng n¨m 2011

TiÕt 5

CÁC TẬP HỢP SỐ I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần nắm:

1)Về kiến thức:

Nắm vững khái niệm khoản, đoạn, nửa khoảng

Trang 18

2)Về kỹ năng:

Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số

3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

được dưới dạng số thập phân

hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn,

tức là các số biểu diễn được dưới

dạng số thập phân vô hạn không

tuần hoàn được gọi là tập hợp

sô …; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …

Ký hiệu: Z

-Tập hợp các số hữu tỷ là gồm tất cả các số có dạng

íi , µ 0

a

bZ ≠ và ký

hiệu: ¤ Các số hữu tỷ được

biễu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc thập phân vô hạn tuần hoàn

-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:

I Các tập hợp số thường gặp.

Trang 19

đoạn, nửa khoảng và hình biểu

diễn các đoạn, khoảng, nửa

khoảng trên trục số)

GV nêu các tập con của tập hợp

các số thực: đoạn khoảng, nửa

của các đoạn, khoảng, nửa

khoảng và biểu diễn trên trục

số)

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 1 trong SGK và cho HS

thảo luận tìm lời giải GV gọi 4

HS đại diện 4 nhóm lên bảng

trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu lời giải chính xác

HĐTP 2( ): (Bài tập về giao

các đoạn, khoảng, nửa khoảng)

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 2 trong SGK và cho HS

thảo luận tìm lời giải GV gọi

HS đại diện nhóm 5 và 6 lên

bảng trình bày lời giải bài tập a)

c)

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu lời giải chính xác

HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

HS xem nội dung bài tập 2 a) c)

và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Trang 20

GV hướng dẫn và trình bày lời

giải bài tập 3a) và 3c) và yêu cầu

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK.-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số

Trang 21

1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm

được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng.

2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.

3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III.Phương pháp:

Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định

2.Bài mới:

Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét

Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cái bảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số.

diện tích của Nam và Minh.

GV yêu cầu HS xem nội dung

HĐ 1 trong SGK

Có nhận xét gì về các số liệu

nói trên ?

Hoạt động 2( ):

Trong quá trình tính toán và đo

đạc thường khi ta được kết quả

gần đúng Sự chênh lệch giữa

số gần đúng và số đúng dẫn

đến khái niệm sai số.

Trong sai số ta có sai số tuyệt

đối và sai số tương đối.

Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối.

Trên thực tế, nhiều khi ta không

biết a nên không thể tính được

Vd1: a = 2

a = 1,41 a = a a

= 2 1, 41− ≤ 0,01

a

∆ ≤d a = a ±d d: độ chính xác của số gần đúng.

Trang 22

có nghĩa như thế nào ?

Trong hai phép đo của nhà

thiên văn và phép đo của Nam

trong ví dụ (trang 21 SGK),

phép đo nào có độ chính xác

cao hơn ?

Thoạt nhìn, ta thấy dường như

phép đo của Nam có độ chính

xác cao hơn của các nhà thiên

văn.

Để so sánh độ chính xác của

hai phép đo đạc hay tính toán,

người ta đưa ra khái niệm sai

Lưu ý: Ta thường viết sai số

tương đối dưới dạng phần

trăm.

Trở lại vấn đề đã nêu ở trên

hãy tính sai số tương đối của

Sai số tương đối của số gần đúng a;

k/h δa , là tỉ số giữa sai số tuyệt đối

HS:Trong phép đo của Nam sai số tương đối không vượt quá

1

0, 033

30≈ Trong phép đo của các nhà thiên văn thì sai số tương đối không vượt quá

HS: Tập trung nghe giảng.

2.Sai số tương đối

δ ≤a d a

Lưu ý: d

a càng bé thì độ

chính xác của phép đo càng cao.

3.Số quy tròn

Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5

Trang 23

Qua hai bài tập trên có nhận

xét gì về sai số tuyệt đối ?

GV treo bảng phụ ghi chú ý ở

Sgk và giảng.

Củng cố( ): Sai số tuyệt đối,

sai số tương đối ở trên bảng và

HS tập trung nghe giảng.

thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn.

Nhận xét: (SGK) Chú ý: (SGK)

Trang 24

ÔN TẬP CHƯƠNG II.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1) Về kiến thức:

-Củng cố kiếnthức cơ bản trong chương: Mệnh đề Phủ định của mệnh đề Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, điều kiện cần, điều kiện đủ, mệnh đề tương đương, điều kiện cần và đủ Tập hợp con, hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai số, độ chính xác Quy tròn số gần đúng

2) Về kỹ năng:

- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học

-Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃

- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn

- Biết quy tròn số gần đúng

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III.Phương pháp:

Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

2.Bài mới:

HĐ1( ): (Ồn tập lại các khái

niệm cơ bản của chương)

GV gọi từng học sinh đứng tại

chỗ hoặc lên bảng trình bày lời

giải từ bài tập 1 đến bài tập 8

Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng

0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai

1.Xác định tính đúng sai của

mệnh đề phủ định A theo tính đúng sai của mệnh đề A

2.Thế nào là mệnh đề đảo của

mệnh đề A⇒B? Nếu A⇒Blàmệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví

5 Nêu các định nghĩa hợp, giao,

hiệu và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằnghình vẽ

Trang 25

6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b],

khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp ¡ các số thực dưới dạng một khoảng

7 Thế nào là sai số thuyệt đối

của một số gầnđúng? Thế nào là

độ chính xác của một số gần đúng?

8 Cho tứ giác ABCD Xét tính

đúng sai của mệnh đề PQ

với a)P: “ABCD là một hình vuông”Q: “ABCD là một hình bình hành”

b)P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữ nhật”

HĐ 2( ): (Bài tập về tìm mối

quan hệ bao hàm giữa các tập

hợp)

GV gọi một HS nêu đề bài tập 9

SGK, cho HS thảo luận suy

nghix tìm lời giải và gọi 1 HS

đại diện trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS chú ý theo dõi trên bảng

Bài tập 9( SGK).

HĐ3( ): (Phân tích và hướng

dẫn các bài tập còn lại trong

SGK )

GV gọi HS nêu đề các bài tập

trong SGK (Trong mỗi bài tập

GV giải nhanh tại lớp hoặc có

thể ghi lời giải hướng dẫn trên

bảng)

GV gọi HS trình bày lời giải,

nhận xét và bổ sung (nếu cần)

HS đọc đề nội dung các bài tập

và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép…

HS chú ý theo dõi lời giải các bài tập…

HĐ 4( ): (Kiểm tra 15 phút)

GV phát đề kiểm tra (gồm 4 đề)

Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm,

không trao đỏi trong quá trình

HS suy nghĩ và tìm lời giải … Đề kiểm tra 15’

(Gồm 4 đề trắc nghiệm)

Trang 26

làm bài.

Thu bài và hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại lời giải các bài tập đã

sửa

-Làm thêm các bài tập còn lại

-Xem và soạn trước bài: Hàm số

Trang 27

HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

Tiết 9 Bài 1 HÀM SỐI.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1)Về kiến thức:

-Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số

2)Về kỹ năng:

-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)

III.Phương pháp:

Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

2.Bài mới:

HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm số)

Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên

x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D

Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì có một

và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc tập số

GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV

phân tích tương tự như trong sách để chỉ ra

HS chú ý theo dõi…

HS suy nghĩ và trả lời…

Nêu một số ví dụ về hàm số được cho dưới dạng bảng như ví dụ 1.

I.Ôn tập về hàm số:

1)Hàm số Tập xác định của hàm số:

Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ¡ thì ta có một

Trang 28

GV: Hàm số trong ví dụ 1 là hàm số được cho

dưới dạng bảng

GV gọi một HS chỉ ra các giá trị của hàm số

(trong ví dụ 1) tại x=2001; x = 2004; x =

1999.(Hoạt động 2 SGK).

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)

HĐTP 2( ): (Cách cho hàm số bằng biểu

đồ)

GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang

33

Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ

Với biểu đồ này xác định hai hàm số trên

cho các hàm số đó dưới dạng công thức y =

f(x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f(x) có

nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao cho

biểu thức f(x) có nghĩa (hay xác định) được

Biểu thức 2x−1 có nghĩa khi nào?

Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta có

HS chú ý theo dõi…

bảng:(Xem bảng ở trang

32 SGK)

b)Hàm số cho bằng biểu đồ: (Xem hình 13 SGK)

c)Hàm số cho bằng công thức:

Các hàm số y =ax + b, b

= ax 2 , y= a

x ,… là những hàm số được cho bởi công thức.

Tập xác định của hàm

số y=f(x) là tập hợp tấ

Trang 29

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)

GV cho HS xem chú ý trong SGK

GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị cảu hàm

số trong chú ý (như trong hoạt động 6)

HS nêu khái niệm tập xác định

HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả lời …

Biểu thức 2x−1có nghĩa khi 2 1 0 1

HS trao đổi và rút ra kết quả:

{ }

[ ]

) \ 2 ;) 1;1

Ví dụ: Tìm tập xác địnhcủa hàm số sau:

2 1

y= x

HĐ4 (Đồ thị của hàm số)

HĐTP 1( ): (Khái niệm đồ thị của hàm số )

Ở lớp 9 ta đã biết đồ thị của các hàm số như

hàm số bậc nhất y = ax + b là một đường

thẳng, đồ thị của hàm số y = ax2 là một

parabol,…

Vậy đồ thị của hàm số là gì?

GV gọi HS nêu khái niệm đồ thị của hàm số

GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số f(x) =

Trang 30

lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7.

GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời

giải

Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời giải đúng

HS xem đồ thị của hàm số trong hinh 14

HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, … y= 1 2

2x g(-2) = 2, g(0) =0,…

b)Tìm x sao cho f(x) = 2 f(x) = 2 x +1 = 2x =

1 Tìm x sao cho g(x) = 2 g(x) = 2 ⇔ 1 2

Trang 31

-Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, thị hàm số lẻ.

2)Về kỹ năng:

-Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước.-Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…

III.Phương pháp:

Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

2.Bài mới:

HĐ1(Sự biến thiên của

hàm số)

HĐTP1( ): (Ôn tập về sự

biến thiên của một vài

hàm số và khái niệm về sự

biến thiên của hàm số)

GV ôn tập lại sự biến

trái sang phải Nếu ta lấy

2 giá trị của x trên đồ thị

thuộc khoảng (-∞; 0) sao

cho: x 1 <x 2 thì giá trị của

hàm số tương ứng như thế

nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))?

Vậy giá trị của biến số

tăng thì giá trị của hàm số

giảm Khi đó ta nói hàm

số y = x 2 nghịch biến trên

khoảng (-∞; 0).

GV phân tích và hướng

dẫn tương tự khi lấy các

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS:

x x ∈ −∞ x <x th f x > f x .

HS chú ý theo dõi và ghi chép

HS nêu trường hợp tổng quát trong SGK trang 36

II.Sự biến thiên của hàm số:

( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( )

Trang 32

giá trị x 1 , x 2 thuộc khoảng

Kết quả xét chiều biến

thiên dựa vào đồ thị ta có

thể minh họa trong bảng

sau( bảng biến thiên)

GV vẽ bảng biến thiên của

nào? Tương tự câu hỏi đối

với hàm số đồng biến trên

khoảng (0;+∞).

Vậy để diễn tả hàm số

nghịch biến trên khoảng

(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi

xuống (từ +∞ đến 0).

Để diễn tả hàm số đồng

biến trên khoảng (0;+∞)

ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0

đến +∞)

Vậy khi nhìn vào bảng

biến thiên ta có thể hình

dung được đồ thị hàm số

đi lên trong khoảng nào và

đi xuống trong khoảng

nào)

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS:

Để diễn tả hàm số nghịch biến trên

khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống từ

+∞ đến 0 và để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên từ

Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞).

x D

∀ ∈ thì − ∈x D và

( ) ( )

f − =x f x

Trang 33

GV gọi HS đại diện 3

nhóm lên trình bày lời giải

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS các nhms xem nội dung hoạt động 8 trong SGK và thảo luận tìm lời giải

HS đại diện các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình như đã phân công

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS thảo luận và cho kết quả:

a)y = 3x 2 -2 TXĐ: D = ¡

( ) ( )

( )

2 2

§ : \ 0

1

b y x

HS chú ý và theo dõi trả lời…

Hàm số y = x2 đối xứng nhau qua trục tung Oy và đồ thị của hàm số y = x nhận gốc tọa đệ làm tâm đối xứng

Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu:

2.Đồ thị của hàm số chẵn,

Trang 34

Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng.

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

Làm các bài tập trắc nghiệm sau:

Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:

Câu1.Cho hàm số 1 .

1

y x

Trang 35

(a)Hàm số xác định x ; (b)Hàm số xác định ∀ ≠x 0; (c)Hàm số xác định ∀ >x 0; (d)Hàm số xác định ∀ ≥x 0.

-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất

-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục

Oy là trục đối xứng

2)Về kỹ năng:

-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất

-Vẽ được đồ thị y = b và y= x

-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…

III.Phương pháp:

Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

2.Bài mới:

HĐ1( Ôn tập lại kiến thức của

+Chiều biến thiên (có giải thích)

GV cho HS suy nghĩ tìm câu trả

+Với a>0 hàm số đồng biến trên

¡ ;

=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡

I.Ôn tập về hàm số bậc nhất y=ax+b (a≠0):

Tập xác định: D = ¡ Chiều biến thiên:

+Với a>0 hàm số đồng biến trên

¡ ;

=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡

Trang 36

GV nêu và viết tóm tắt lên bảng.

HĐTP 2( ): (Bảng biến thiên

của đồ thị hàm số bậc nhất)

GV như ta đã biết để diễn tả hàm

số nghịch biến ta dùng mũi tên

biểu diên đi xuống và để diễn tả

hàm số đồng biến ta dùng mũi

tên biểu diễn đi lên Vậy dựa vào

sự biểu diễn đã biết hãy lập bảng

diến thiên của hàm số y = ax+b

(trong hai trường hợp)

HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:

thị là đường thẳng đi qua gốc tọa

độ, không song song và cũng

không trùng với các trục tọa độ

Như ta biết, nếu hai đường thẳng

vậy, do hai đường thẳng y=ax và

b a O a b

Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0) là đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và đi qua hai điểm A(0;b) và B b;0

Trang 37

(GV vẽ hình minh họa lên bảng)

HĐTP 2( ): (Bài tập áp dụng)

GV nêu đề bài tập áp dụng và

ghi lên bảng

GV yêu cầu HS các nhóm suy

nghĩ, thảo luận để tim lời giải

GV gọi HS nhóm 3 trình bày lời

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Do a = 3>0 nên hàm số đồng biến trên ¡

luận suy nghĩ trả lời

GV gọi HS đại diện nhóm 5

trình bày lời giải của nhóm

(GV vẽ mặt phẳng Oxy lên bảng

HS xem nội dung hoạt động 2 vàsuy nghĩ thảo luận tìm lời giải

HS đại diện trình bày lời giải …

HS biểu diễn các điểm trên mặt

Trang 38

và gọi HS lên bảng biểu diễn

các điểm theo yêu cầu của đề

ra)

Vậy các điểm (-2;2), (-1;2),

(0;2), (1;2), (2;2) như thế nào

với nhau?

Các điểm đã cho đều có trung

độ bằng 2 nên nó luôn nằm trên

y = b.

HĐ4( ): (Hàm số y= x )

Chỉ ra tập xác định của hàm số

y= x ? Và cho biết hàm số đã

cho đồng biến, nghịch biến trên

khoảng nào? Vì sao?

Dựa vào chiều biến thiên của đồ

thị hàm số hãy vẽ bảng biến

thiên?

GV gọi một HS đại diện nhóm 4

lên bảng vẽ bảng biến thiên.

Vậy …

HS suy nghĩ và vẽ bảng biến thiên…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS suy nghĩ và vẽ đồ thị hàm số,rút ra kêts luận

HS chú ý theo dõi trên bảng

III.Hàm số y= x :

Tập xác định: D=¡Hàm số y= x nghịch biến trên

khoảng (-∞;0) và đồng biến trên khoảng (0;+∞)

*Bảng biến thiên:

x -∞ 0 +∞ +∞ +∞

y 0

*Đồ thị:

y

1

- 1 O 1 x Hàm số y =|x| là một hàm số chẵn, nhận trục Oy làm trục đối xứng.

Trang 39

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.

-Làm các bài tập trong SGK trang 42

-Hiểu và vận dụng được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải các bài tập

-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục

Oy là trục đối xứng

2)Về kỹ năng:

-Vận dụng thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất

-Vẽ được đồ thị y = b và đồ thị hàm số cĩ dạng y= x

-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng cĩ phương trình cho trước

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu và làm bài tập trước khi đến lớp.

Gv: Giáo án, các dụng cụ học tập.

III.Phương pháp:

Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhĩm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhĩm

*Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả bài: vẽ bảng biến thiên của hàm số y= ax + b, vẽ đồ thị hàm số y= -2x + 1.

Yêu cầu học sinh nhận xét các khoảng đồng biến, nghịch biến của 2 hàm số trên, ghi cụ thể các khoảng đồng biến, nghịch biến.

2.Bài mới:

HĐ1( ): (Bài tập về vẽ đồ thị

của hàm số bậc nhất)

GV gọi 2 HS lên bảng trình bày

lời giải của bài tập 1

d) y=|x| - 1

Ta cĩ:

Trang 40

GV nhận xét và sửa chữa (nếu

HS trình bày lời giải không

đúng)

Với hàm số y = |x|-1 ta vẽ đồ thị

hàm số y = x – 1 với x ≥ 0 và lấy

đối xứng qua trục Oy

Khi bài toán yêu cầu vẽ đồ thị

của hàm số ta chỉ xét một vài

giá trị đặc biệt của hàm số và vẽ

đồ thị Không nên đi tìm chiều

biến thiên, vì đề ra không yêu

bày lời giải bài tập 2a)

GV nêu câu hỏi:

Nếu đồ thị hàm số y = ax+ b đi

qua hai điểm A và B thì tọa độ

của 2 điểm đó nghiệm đúng

phương trình nào?

Vậy từ đây ta thay tọa độ của

các điểm A và B vào phương

trình đường thẳng y = ax +b và

giải hệ phương trình

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét và sửa chữa sai sót

(nếu HS trình bày lời giải chưa

đi qua hai điểm A và B, nên tọa

độ của hai điểm A và B nghiệm đúng phương trình y = ax + b

5

a b a

GV gọi hai HS lên bảng trình

bày lời giải

Câu3a) giải tương tự câu 2a);

Câu 3b):

HS suy nghĩ và trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

3.Viết phương trình y =ax +b

Ngày đăng: 30/10/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa  biến thông qua các ví dụ. - GIAO AN DS 10 CB
2 Hình thành mệnh đề chứa biến thông qua các ví dụ (Trang 2)
HĐ 4: Hình thành và phát biểu  mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính  đúng sai của mệnh đề kéo theo. - GIAO AN DS 10 CB
4 Hình thành và phát biểu mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính đúng sai của mệnh đề kéo theo (Trang 3)
HĐ 2: Hình thành khái niệm hai  mệnh đề tương đương. - GIAO AN DS 10 CB
2 Hình thành khái niệm hai mệnh đề tương đương (Trang 5)
Hình thành khái niệm phép  toán hợp của hai tập hợp) - GIAO AN DS 10 CB
Hình th ành khái niệm phép toán hợp của hai tập hợp) (Trang 15)
0) đồ thị “đi xuống” từ  trái sang phải. Nếu ta lấy  2 giá trị của x trên đồ thị  thuộc khoảng (-∞; 0) sao  cho: x 1 &lt;x 2  thì giá trị của  hàm số tương ứng như thế nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))? - GIAO AN DS 10 CB
đồ thị “đi xuống” từ trái sang phải. Nếu ta lấy 2 giá trị của x trên đồ thị thuộc khoảng (-∞; 0) sao cho: x 1 &lt;x 2 thì giá trị của hàm số tương ứng như thế nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))? (Trang 31)
Đồ thị của một hàm số chẵn  nhận trục tung Oy làm trục  đối xứng; - GIAO AN DS 10 CB
th ị của một hàm số chẵn nhận trục tung Oy làm trục đối xứng; (Trang 34)
Bảng biến thiên: - GIAO AN DS 10 CB
Bảng bi ến thiên: (Trang 36)
Bảng biến thiên: - GIAO AN DS 10 CB
Bảng bi ến thiên: (Trang 37)
Bảng biến thiên  x      −∞           1 - GIAO AN DS 10 CB
Bảng bi ến thiên x −∞ 1 (Trang 45)
Bảng biến thiên: - GIAO AN DS 10 CB
Bảng bi ến thiên: (Trang 49)
HĐ1: Hình thành mối liên hệ  về dấu của nhị thức bậc nhất - GIAO AN DS 10 CB
1 Hình thành mối liên hệ về dấu của nhị thức bậc nhất (Trang 85)
Bảng xét dấu: - GIAO AN DS 10 CB
Bảng x ét dấu: (Trang 86)
Bảng tóm tắt - GIAO AN DS 10 CB
Bảng t óm tắt (Trang 94)
Bảng xét dấu  ∆ ’( theo m) + m &lt; -1 hoặc m &gt; 4: 2 nghiệm + - 1 &lt; m &lt; 4 : voõ nghieọm + m = -1&amp; m = 4 : 1 nghieọm - GIAO AN DS 10 CB
Bảng x ét dấu ∆ ’( theo m) + m &lt; -1 hoặc m &gt; 4: 2 nghiệm + - 1 &lt; m &lt; 4 : voõ nghieọm + m = -1&amp; m = 4 : 1 nghieọm (Trang 98)
HOẠT ĐỘNG 3: Hình thành về khái niệm mẫu, kích thướcmẫu, mẫu số liệu/. - GIAO AN DS 10 CB
3 Hình thành về khái niệm mẫu, kích thướcmẫu, mẫu số liệu/ (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w