---MỞ RỘNG CÔNG THỨC VECTƠ VỀ TRỌNG TÂM TAM GIÁC VÀ ỨNG DỤNG Nguyễn Văn Thiết GV trường THPT Vinh Xuân, Phú Vang, Thừa Thiên Huế I.. G, H lần lượt là trọng tâm, trực tâm của tam giác A
Trang 1-MỞ RỘNG CÔNG THỨC VECTƠ VỀ TRỌNG TÂM TAM GIÁC VÀ ỨNG DỤNG
Nguyễn Văn Thiết
GV trường THPT Vinh Xuân, Phú Vang, Thừa Thiên Huế
I CÔNG THỨC MỞ RỘNG
Trong SGK Hình Học lớp 10 Nâng cao, Nhà xuất bản Giáo Dục năm 2006, trang 20 có Bài toán 2 như sau:
Bài toán 2: (SGK) Cho tam giác ABC với trọng tâm G Chứng minh rằng với điểm M bất kì,
ta có 3MG MA MB MC (a)
Như đã quy ước, ta ký hiệu:
BC = a, CA = b, AB = c là độ dài các cạnh của tam giác ABC.
G, H lần lượt là trọng tâm, trực tâm của tam giác ABC.
O, R lần lượt là tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
I, r lần lượt là tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Bây giờ, bình phương vô hướng hai vế của công thức (a) ta được:
9MG2 MA2MB2MC22MA MB 2MB MC 2MC MA (a’)
Áp dụng kết quả sau:
Với mọi vectơ u, v ta có: 1 2 2 2
2
u v u v u v
Ta được:
2MA MB MA 2MB2AB2 MA2MB2c2
2MB MC MB 2MC2BC2 MB2MC2a2
2MC MA MC 2MA2CA2 MC2MA2b2
Khi đó công thức (a’) trở thành:
9MG2 3MA2MB2MC2 a2b2c2
Từ đó ta được hai định lí sau là sự mở rộng của Bài toán 2 ở trên:
Định lí 1: Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì với điểm M bất kì ta có
9MG2 3MA2MB2MC2 a2b2c2 (i)
Định lí 2: Với mọi tam giác ABC và với mọi điểm M ta luôn có bất đẳng thức:
2 2 2 1 2 2 2
3
MA MB MC a b c (ii)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi điểm M trùng với trọng tâm G của tam giác ABC.
Tiếp theo chúng ta xem ứng dụng của các công thức (i) và (ii) như thế nào?
II ÁP DỤNG
1) Trong bất đẳng thức (ii) khi cho M trùng với trực tâm H ta được:
Trang 22 2 2 1 2 2 2
3
HA HB HC a b c (1)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi H trùng với trọng tâm G hay tam giác ABC đều.
2) Trong bất đẳng thức (ii) khi cho M trùng với tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC ta được:
2 2 2 1 2 2 2
3
hay 2 2 2 1 2 2 2
3
Suy ra 2 1 2 2 2
9
R a b c (2)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi O trùng với trọng tâm G hay tam giác ABC đều.
Áp dụng định lí SIN ta có a = 2RsinA, b = 2RsinB, c = 2RsinC thì bất đẳng thức (2) trở thành:
2 1 2 2 2 2 2 2
9
Hay 2 2 2 9
4
A B C (3)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
3) Trong bất đẳng thức (ii) khi cho M trùng với tâm I của đường tròn nội tiếp tam giác
3
IA IB IC a b c (4)
Vì
sin 2
r IA
A
nên
2
2 sin
2
A
Tương tự, ta có: 2 2 1 cot2
2
B
2 2 1 cot2
2
C
Khi đó bất đẳng thức (4) trở thành:
2 2 2 2 1 2 2 2
Hay
2
r
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi I trùng với trọng tâm G hay tam giác ABC đều.
r
r
C B
A
Trang 3-4) Trong công thức (i) khi cho M trùng với tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
ta được:
9OG2 3OA2OB2OC2 a2b2 c29R2a2b2 c2
Suy ra 2 2 1 2 2 2
9
OG R a b c (6) Sau đây là các kết quả khá thú vị và đẹp mắt:
Ta đã biết rằng trong tam giác nhọn ABC luôn có bất đẳng thức:
2 2 2 2 2 2
a b c h h h
với h a, h b, h c lần lượt là độ dài các đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C.
Vậy thì hiệu 2 2 2 2 2 2
a b c h h h bằng bao nhiêu?
Ta có các bài toán sau:
III VÀI BÀI TOÁN THÚ VỊ
Bài toán 1: G là trọng tâm của tam giác nhọn ABC và D, E, F lần lượt là chân các đường cao
hạ từ các đỉnh A, B, C, ta có đẳng thức:
a2b2c2 h a2h b2h c2 3 GD2GE2GF2
F
E
B A
Lời giải:
Trong công thức (i) cho M trùng với điểm D ta được:
9GD2 3DA2DB2DC2 a2b2c2
3 DA 2AB2DA2AC2DA2 a2b2c2
3 AB 2AC2DA2 a2b2c2
3c2b2h a2 a2 b2c2
Tương tự, khi cho M lần lượt trùng với các điểm E và F ta được:
9GE2 3a2c2 h b2 a2b2c2
9GF2 3b2a2h c2 a2b2c2
Cộng ba đẳng thức trên vế theo vế:
Trang 49GD2GE2GF23a2b2c2 h a2h b2h c2
Hay 3GD2GE2GF2 a2b2c2 h a2h b2h c2
Bài toán 2: Đường tròn ( O; R) ngoại tiếp tam giác ABC, G là trọng tâm của tam giác ABC, các
điểm A’, B’, C’ lần lượt là điểm đối xứng của A, B, C qua tâm O Khi đó ta có:
a) A G' 2B G' 2C G' 2 4R2cos2Acos2Bcos2C
b) A G' 2B G' 2C G' 2 3R2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
Lời giải:
O
A '
C B
A
a) Trong công thức (i) cho M trùng với điểm A’ ta được:
9 'A G2 3A A' 2A B' 2A C' 2 a2b2c2
Vì tam giác ABA’ vuông góc ở B nên ta có:
A B' A A' cos AA'B 2 cos R C
Và tam giác AA’C vuông góc ở C nên:
A C' A A' cos AA'C 2 cos R B
Khi đó ta được:
9 'A G2 3 4 R24R2cos2C4R2cos2B a2 b2c2
12R21 cos 2Ccos2B a2b2c2
Tương tự, khi cho M lần lượt trùng với các điểm B’ và C’ ta được:
9 'B G2 12R21 cos 2Ccos2 A a2 b2c2
9 'C G2 12R21 cos 2 Acos2B a2 b2c2
Cộng ba đẳng thức trên vế theo vế ta được:
9 A G' B G' C G' 12R 3 2cos A2cos B2cos C 3 a b c
Hay 3A G' 2B G' 2C G' 24R23 2cos 2A2cos2B2cos2C a2b2c2
Áp dụng định lí SIN ta có:
a2b2c2 4R2sin2Asin2Bsin2C4R23 cos 2Acos2Bcos2C
Trang 5-Khi đó ta có:
3 A G' B G' C G' 4R 3 2cos A2cos B2cos C 4R 3 cos Acos Bcos C
12R2cos2Acos2Bcos2C
Vậy: A G' 2B G' 2 C G' 2 4R2cos2 Acos2Bcos2C
b) Từ bất đẳng thức (3) ta có:
2 2 2 9
4
4
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
Theo kết quả câu a) ta có:
4
Vậy: A G' 2B G' 2C G' 2 3R2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
Bài toán 3:
Các đường phân giác trong của các góc A, B, C của tam giác ABC lần lượt cắt đường
tròn ngoại tiếp tam giác tại D, E, F và G là trọng tâm của tam giác ABC Khi đó ta có:
2
b) DG2EG2FG2 2R2cosAcosBcosC
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
Lời giải:
O I F
E
D
C B
A
a) Trong công thức (i) cho M trùng với điểm D ta được:
9DG2 3DA2DB2DC2 a2b2c2 (*)
Xét tam giác ABD ta có:
Trang 62 sin 2 sin
2
A
Xét tam giác ACD ta có:
2 sin 2 sin
2
A
Từ đó ta có:
Suy ra 2 cos
2
B C
B C
B C
Và 2 sin
2
A
Do đó ta có
2R2 3 cosB C cosB C cosA
2R23 2cos cos B CcosA
Thế vào công thức (*) ta được
9DG2 6R23 2cos cos B CcosAa2b2c2
Tương tự, khi cho M trùng với E, F ta được
9EG2 6R23 2cos cos C AcosBa2b2c2
9FG2 6R23 2cos cos A BcosCa2b2c2
Cộng ba đẳng thức sau cùng này vế theo vế, ta được
9 DG EG FG 6R 9 2cos cos A B2cos cosB C2cos cosC A
6R2cosAcosBcosC3a2b2c2
Hay
3 DG EG FG 2R 9 2cos cos A B2cos cosB C2cos cosC A
2R2cosAcosBcosCa2b2c2
2R 9 2cos cosA B 2cos cosB C 2cos cosC A 2R cosA cosB cosC
4R23 cos 2 Acos2Bcos2C
2
2R 3 2cos cosA B 2cos cosB C 2cos cosC A cosA cosB cosC
4R2cos2Acos2Bcos2C
Trang 72R 3 cosA cosB cosC cos A cos B cos C cosA cosB cosC
2
2
2
b) Theo kết quả câu a) ta có
2
Suy ra 3DG2EG2FG26R2cosAcosBcosC
Hay DG2EG2FG2 2R2cosAcosBcosC
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ta có
3
1
2
A B C
Tam giác ABC đều
Bài toán 4: Các đường phân giác trong AD, BE, CF của tam giác ABC cắt các cạnh đối diện
lần lượt tại D, E, F và G là trọng tâm của tam giác ABC Khi đó ta có:
trong đó l l l a, ,b c lần lượt là độ dài các đường phân giác trong AD, BE, CF.
b) 2 2 2 1 2 2 2 1 2 2 2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều.
Lời giải:
a) Trong công thức (i) khi cho M trùng với điểm D ta được:
9DG2 3DA2DB2DC2 a2b2c2 (**)
Mặt khác, theo tính chất đường phân giác, ta có
DB AB c
Trang 8-Suy ra DB DC DB DC BC a
B
A
Hay DB ac
b c
,
ab DC
b c
Từ đó ta có:
2
2
2
2
2
2
a
a bc
b c
Khi đó công thức (**) trở thành:
2
2
b c
Tương tự, trong công thức (i) khi cho M lần lượt trùng với các điểm E, F ta được
2
2
a c
2
2
a b
Cộng ba đẳng thức sau cùng vế theo vế ta được
3 a 2b2c2
2 2 2
Trang 9b) Theo kết quả câu a) ta có
a b c
Áp dụng bất đẳng thức sau: với hai số dương x và y ta có
2
xy
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y.
Ta được
2 2 2 2 2 2 1 2 2 2
3
2
a b c
Vậy 2 2 2 1 2 2 2 1 2 2 2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c hay tam giác ABC đều.
-Chú thích: Bài viết này đã được đăng ở Tập San Giáo Dục Đào tạo Thừa Thiên Huế, liên tục
hai số tháng 5.2008 và tháng 9.2008 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Thừa Thiên Huế
Thầy giáo Nguyễn Văn Thiết
Trường THPT Vinh Xuân, Phú Vang, Thừa Thiên Huế