Một số khái niệm của biến ngẫu nhiên liên quan đến kinh tế như: Chuỗi thời gian, tự tương quan, biến độc lập nội sinh, biến giả, biến ngoại sinh, chuỗi dừng, chuỗi không dừng, nhiễu trắn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VECTO VÀ ỨNG DỤNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Mã số: 60460112
Trang 3LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần
Trọng Nguyên, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Toán ứng dụng với đề tài:
Phan Tiến Nam
Trang 5MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC ĐỒ THỊ BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 3
1.1 Một số kiến thức xác suất 3
1.1.1 Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên 3
1.1.2 Một số đặc trưng của biến ngẫu nhiên 5
1.1.3 Một số quy luật phân phối thông dụng 7
1.2 Mô hình hồi quy tuyến tính 7
1.2.1 Mô hình hồi quy 7
1.2.2 Hàm hồi quy tổng thể 9
1.2.3 Hàm hồi quy mẫu 9
1.2.4 Tính tuyến tính trong mô hình hồi quy 10
1.3 Một số khái niệm cơ bản 10
Chương 2 Mô hình VAR 12
2.1 Mô hình VAR 12
2.1.1 Định nghĩa 12
2.1.2 Lời giải của mô hình VAR(p) 13
2.1.3 Mô hình VAR(1) và VAR(p) 15
2.1.4 Giải quá trình VAR(1) ổn định 17
2.1.5 Lời giải của quá trình ổn định và không ổn định với giá trị ban đầu 19
2.1.6 Mô hình VAR trễ phân phối dừng tự hồi quy 21
2.1.7 Mô hình VAR trung bình trượt tự hồi quy theo véc tơ 22
2.1.8 Xu thế ngẫu nhiên và tất định 23
Trang 62.1.9 Dự báo 24
2.2 Ước lượng mô hình VAR 24
2.2.1 Ước lượng mô hình VAR ổn định 24
2.2.1.1 Phương pháp bình phương nhỏ nhất 25
2.2.1.2 Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại 27
2.2.2 Ước lượng độ dài của trễ 28
2.2.3 Dự báo 29
2.2.4 Hàm phản ứng 29
Chương 3. Ứng dụng mô hình VAR trong phân tích kinh tế vĩ mô Việt Nam trong khoảng thời gian từ 1986 đến 2015. 34
3.1 Giới thiệu mô hình và mô tả dữ liệu nghiên cứu 34
3.2 Kết quả nghiên cứu 36
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 7DANH MỤC ĐỒ THỊ BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Đồ thị của hàm phản ứng 30
Bảng 3.1 Tóm tắt thống kê của các biến được sử dụng trong mô hình 35
Bảng 3.2 Các kết quả của kiểm định nghiệm đơn vị ADF 36
Bảng 3.3 Xác định độ trễ tối ưu 37
Bảng 3.4 Kết quả ước lượng mô hình VAR bằng phương pháp Bayes 39
Biểu đồ 3.1 Kiểm định tính ổn định của mô hình 42
Bảng 3.5 Tương quan giữa các phần dư 43
Bảng 3.6 Giá trị hàm phản ứng của mô hình 43
Bảng 3.7 Bảng phân rã các nhân tố tác động đến GDP trong mô hình. 47
Trang 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nghĩa tiếng ANH Nghĩa tiếng VIỆT
1 CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
2 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
3 GDI Gross Domestic Investment Đầu tư trong nước
10 ARDL Stationary Autoregressive
Distributed Lag Models
Mô hình trễ phân phối dừng tự hồi quy
11 VARMA Vector Autoregressive
moving average
Mô hình trung bình trượt tự hồi quy theo véctơ
Trang 9
"Mô hình tự hồi quy véctơ và ứng dụng"
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Cách tiếp cận cụ thể là:
Nghiên cứu tài liệu, mô hình VAR, phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài, giáo dục, , tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hiện nay.
Thu thập các số liệu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, giáo dục gần đây, sử dụng mô hình VAR đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, giáo dục, tới tăng trưởng kinh tế.
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1. Kiến thức chuẩn bị.
Chương 2. Mô hình VAR.
Chương 3. Ứng dụng mô hình VAR trong phân tích kinh tế vĩ mô Việt Nam trong khoảng thời gian từ 1986 đến 2015.
Trang 11
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này trình bày các kiến thức cần thiết cho chương 2 và 3. Bao gồm ba nội dung cơ bản:
Các kiến thức về xác suất như:
Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất của nó. Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên: kì vọng, covarian và phương sai, kì vọng có điều kiện. Một số quy luật phân phối thông dụng: quy luật phân phối chuẩn, quy luật khi bình phương
Mô hình hồi quy tuyến tính bao gồm: Mô hình hồi quy, hàm hồi quy tổng thể, hàm hồi quy mẫu và tính tuyến tính trong mô hình hồi quy.
Một số khái niệm của biến ngẫu nhiên liên quan đến kinh tế như: Chuỗi thời gian, tự tương quan, biến độc lập nội sinh, biến giả, biến ngoại sinh, chuỗi dừng, chuỗi không dừng, nhiễu trắng, bước ngẫu nhiên, quá trình tự hồi quy và quá trình trung bình trượt.
1.1 Một số kiến thức xác suất
1.1.1 Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
Giả sử là một tập không rỗng, phần tử của nó kí hiệu là . Tập hợp gồm mọi tập con của được kí hiệu là ( )P
Giả sử C P( ) Một đại số F P( ) bé nhất chứa C được gọi là
đại số sinh bởi C viết F (C). Nó cũng là giao của tất cả các đại số con của ( )P chứa C.
Trang 12Nếu là không gian tôpô và C là lớp gồm mọi tập mở của thì ( ) C được gọi là đại số các tập Borel của , kí hiệu là ( )B
Giả sử F là đại số là các tập con của . Cặp ( , ) F được gọi là không gian đo. Hàm tập hợp P: FR thỏa mãn ba điều kiện:
P A ( ) 0, A F
P ( ) 1
Nếu A nF n, 1, 2, đôi một không giao, thì:
1 1
( n) ( n)
n n
Trang 131.1.2 Một số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên
Trang 14k A k
cov( , )X Y E[(X EX)( Y EY)]E XY( )EX.EY.
Đặc biệt: cov( , X)X E X( 2)-(EX)2 D X( )là phương sai của X.
Giả sử ( , , ) F P là không gian xác suất, X là biến ngẫu nhiên xác định trên đó,G là đại số con của F.
Nếu X là biến ngẫu nhiên không âm hay khả tích thì kỳ vọng của X với điều kiện G, kí hiệu là E(X/G) là biến ngẫu nhiên thỏa mãn hai điều kiện:
Trang 15( / ) ( / ( )).
1.1.3 Một số quy luật phân phối thông dụng
Quy luật phân phối chuẩn N a( ,2)
Quy luật Khi bình phương 2( )n
Ta nói X có phân phối 2( ), nn N* nếu ( , ).1
2 2
n
1.2 Mô hình hồi quy tuyến tính
1.2.1 Mô hình hồi quy
Một bài toán quan trọng trong phân tích kinh tế là bài toán đánh giá tác động của một biến số lên biến số khác. Chẳng hạn chúng ta muốn đánh giá tác động của lượng phân bón lên năng suất lúa trên tổng thể các ruộng lúa. Từ suy luận bình thường, có thể cho rằng khi tăng lượng phân bón thì năng suất lúa sẽ gia tăng, do đó có thể biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc hàm số giữa các biến này như sau:
trong đó NS và PB lần lượt là năng suất lúa và lượng phân bón trên một hécta. Trong thực tế, chúng ta không biết hàm f này có dạng như thế nào và
để bắt đầu một cách đơn giản, giả sử rằng nó có dạng tuyến tính:
NS 12PB (1.2.1) trong đó 1, 2là các hằng số nào đó.
Hàm (1.2.1) biểu diễn mối quan hệ tất định giữa hai biến NS và PB, tức là nếu biết giá trị của biến PB thì ta sẽ biết giá trị của biến NS một cách chắc chắn,
Trang 16Y 12X u (1.2.3) Như vậy mô hình hồi quy tuyến tính hai biến bao gồm các thành phần sau: -Các biến số: mô hình hồi quy bao gồm hai loại biến số:
+Biến phụ thuộc: là biến số mà ta đang quan tâm đến giá trị của nó,
thường được ký hiệu là Y và nằm ở vế trái của phương trình. Biến phụ thuộc
còn được gọi là biến được giải thích (explained variable) hay biến phản ứng. +Biến độc lập:là biến số được cho là có tác động đến biến phụ thuộc,
có quan sát về nó vì thế đôi khi u còn được gọi là sai số ngẫu nhiên không
quan sát được. Do đó để hàm hồi quy có ý nghĩa, cần đưa ra giả thiết cho
Trang 17E Y( | )X 12X (1.2.4) trong đó ( | )E Y X là kỳ vọng của biến Y khi biết giá trị của biến X, hay còn gọi là kỳ vọng của Y với điều kiện X.
Phương trình (1.2.4) biễu diễn kỳ vọng của Y với điều kiện X như một hàm của biến X và do X và Y thể hiện cho tổng thể nên phương trình (1.2.4) còn
1.2.3 Hàm hồi quy mẫu
Giả sử có mẫu ngẫu nhiên kích thước n bao gồm các quan sát của biến Y và biến X:(X Y , i, )i i1, 2, ,n . Từ mẫu ngẫu nhiên này chúng ta sẽ xây dựng các ước lượng cho các hệ số hồi quy tổng thể 1 và 2, ký hiệu là 1 và 2 tương ứng. Khi đó gọi biểu diễn:
Trang 18
Y X (1.2.5) Hàm (1.2.5) được gọi là hàm hồi quy mẫu (SRF:sample regression function) cho hàm hồi quy tổng thể (1.2.4).
1
, 2 được gọi là các hệ số hồi quy mẫu hay hệ số ước lượng, là ước lượng của các hệ số tổng thể 1 và 2 tương ứng.
1.3 Một số khái niệm cơ bản
Chuỗi thời gian: Chuỗi các quan sát được thu thập trên cùng một đối
Trang 19Biến giả: là biến chỉ lấy giá trị 0 hoặc 1 (vì thế còn được gọi là biến nhị
nguyên) để chỉ ra sự tồn tại hay không tồn tại của một hiệu ứng có thể làm thay đổi đột ngột kết quả đầu ra.
Biến ngoại sinh: là biến mà giá trị của nó không được xác định trong
mô hình kinh tế, nhưng lại đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị của biến nội sinh.
Trang 20CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH VAR Chương này trình bày về mô hình tự hồi quy theo véctơ (VAR). Mô hình VAR là mô hình kinh tế lượng dùng để xem xét động thái và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa một số biến theo thời gian. Trong mô hình VAR, mỗi biến số được giải thích bằng một phương trình chứa các giá trị trễ của chính biến số đó và các giá trị trễ của các biến số khác.
2.1 Mô hình VAR
2.1.1 Định nghĩa
Mô hình VAR là mô hình véc tơ các biến số tự hồi quy. Mỗi biến số phụ thuộc tuyến tính vào các giá trị trễ của biến số này và giá trị trễ của các biến số khác.
Mô hình VAR dạng tổng quát (Svetlozar, Mittnik, Fabozzi, Focadi, Teo Jašić (2007), [7]):
Y t AY1 t1 A Y2 t2 A Y p t p s t u t (2.1.1)
Trong đó:
1 2
;
t t t
mt
Y Y Y Y
;
t t t
mt
u u u u
Y t (A L1 A L2 2 A L Y p p) t s t u t (2.1.2)
Mô hình (2.1.1) hay (2.1.2) được gọi là mô hình VAR cấp ,p ký hiệu VAR(p).
Trang 21Mặt khác ta đã biết quá trình ngẫu nhiên Y có kì vọng và hiệp phương t
saiCov Y Y( ,it it k )không phụ thuộc vào thời gian và hữu hạn được gọi quá trình dừng yếu (còn gọi là quá trình dừng theo hiệp phương sai hoặc dừng bậc 2). Quá trình ngẫu nhiên là dừng chặt nếu tất cả các phân bố với số chiều hữu hạn của ( ,Y Y t t1, ,Y t p ) là không đổi theo thời gian.
Trong thực tế, quá trình thường bắt đầu từ một mốc thời gian hay từ một thời điểm nhất định. Quá trình dừng tiệm cận là quá trình bắt đầu tại một điểm gốc nào đó và mômen cấp một và cấp hai (kỳ vọng, phương sai) hội tụ đến giá trị tới hạn.
2.1.2 Lời giải của mô hình VAR(p)
Định lý 2.1 (Wold): Bất kỳ một quá trình Y t (Y Y1t, 2t, ,Y mt)dừng theo hiệp phương sai, có trung bình bằng không đều được biểu diễn một cách duy nhất là tổng của một quá trình ngẫu nhiên và một quá trình tuyến tính xác định có khả năng dự báo được:
Y t t ( ) uL t (2.1.3) trong đó phần ngẫu nhiên được biểu diễn như quá trình MA vô hạn,
0 0
Xét mô hình VAR(p):
Y t (A L1 A L2 2 A L Y p p) t v u t
trong đó: v là hằng số, u là các biến IID có trung bình bằng không, phương t
sai hữu hạn, t biến thiên đến
Trang 22Đa thứcA z( ) I A z1 A z2 2 A z p p, zlà một số phức, phương trình
( ( )) 0
Det A z (2.1.4) được gọi là phương trình đặc trưng đảo của mô hình VAR(p).
Một dạng khác của ( )A z :
B z( )I.zp A z1 p1A z2 p2 A p (2.1.5) khi đó phương trình Det B z( ( ))0 (2.1.6) được gọi là phương trình đặc trưng của mô hình VAR(p). Nếu như nghiệm của phương trình này là duy nhất thì lời giải này là nghịch đảo của nghiệm (2.1.4).
Giả sử rằng phương trình đặc trưng của AR(p) có p nghiệm i phân biệt, khi đó phương trình đặc trưng có thể viết dưới dạng:
t có một giá trị ban đầu nào đó. Tuy nhiên điều ngược lại sẽ không đúng: Có quá trình dừng nhưng không phải là quá trình ổn định.
Nếu quá trình VAR thỏa mãn điều kiện ổn định và là dừng thì quá trình này gọi là khả nghịch. Khi đó:
Trang 232.1.3 Mô hình VAR(1) và VAR(p)
Để tìm ra lời giải dưới dạng hiển của mô hình VAR, dễ nhận thấy mô hình VAR(p) bất kỳ đều tương đương với mô hình VAR(1) (Svetlozar, Mittnik, Fabozzi, Focadi, Teo Jašić 2007, [7]) sau khi đưa thêm các biến thích hợp. Kết luận này rất quan trọng vì mô hình VAR(1) có thể mô tả bằng công thức đơn giản có thể quan sát được một cách trực giác.
Trang 251
t t t
t p
Y Y Y Y
m
I I A
0
t t
s S
0
t t
2.1.4 Giải quá trình VAR(1) ổn định
Xét mô hình VAR(1) với m biến số:
1 , 0, 1, 2,
Y AY s u (2.1.13)
trong đó yếu tố xác định s là một hằng số. Giả thiết rằng các nghiệm của
phương trình đặc trưng det Iz A0 nằm trong đường tròn đơn vị. Lời giải của phương trình trên là các giá trị riêng củaA. Trong trường hợp quá trình là
0
,
i i t i
Trang 260
( )
i i t
Dễ thấy rằng h Ah1 (2.1.16) Phương trình trên chính là phương trình YW (Yule - Walker). Phương trình
YW có thể được sử dụng để tính hiệp phương sai, hệ số tự tương quan bằng phương pháp đệ qui nếu biết 0. Nếu 0là ma trận hiệp phương sai của quá trình (Chú ý rằng nó không phải là ma trận Ω của u ). t
1 0
Trang 27i m
2.1.5 Lời giải của quá trình ổn định và không ổn định với giá trị ban đầu
Trang 28vì là ma trận đường chéo, quá trình với xu thế xác định có thể có dạng hàm khác nhau đối với các giá trị riêng. Xu thế có thể là một hằng số, xu thế tuyến tính hoặc đa thức bậc cao. Nếu quá trình là nghiệm đơn vị, khi đó hệ số chặn tạo ra một xu thế tuyến tính, một hàm tuyến tính có thể tạo ra một hằng số, một hàm tuyến tính hoặc một đa thức bậc cao hơn.
Trang 29các giá trị trễ của chính Y và các biến X khác. Biến X lại tuân theo mô hình VAR.
Trang 301 2 1 0 1 1
1
1
0 0 0 0 0 0 0 0 0
t p
Y Y
Y I
Mô hình ARDL rất quan trọng trong kinh tế lượng tài chính. Nhiều mô hình lợi suất cơ bản là mô hình ARDL.
2.1.7 Mô hình VAR trung bình trượt tự hồi quy theo véc tơ (VARMA)
Mô hình VARMA kết hợp phần tự hồi quy và phần trung bình trượt. Mô hình VARMA có phần tất định có dạng như sau:
ngoài đường tròn đơn vị thì quá trình là ổn định và được biểu diễn như là tổng trung bình trượt vô hạn.
Trang 31Nếu tất cả các nghiệm của phương trình det B z đều nằm ngoài đường 0tròn đơn vị thì quá trình là khả nghịch và được biểu diễn bằng quá trình tự hồi quy vô hạn. Cả hai quá trình đòi hỏi t
Nếu quá trình bắt đầu từ t 0, áp dụng mô hình VAR. Quá trình được rút gọn thành VAR(1) và được giải bằng cùng một phương pháp.
2.1.8 Xu thế ngẫu nhiên và tất định
Đối với các quá trình không dừng, các cú sốc quá khứ không bao giờ tắt dần. Một quá trình không dừng có thể được phân rã thành 3 phần: xu thế xác định,
Nếu ta đưa thêm hệ số chặn v vào, khi đó:
Trang 32Quá trình Y được gọi là dừng sai phân nếu nó trở thành dừng sau khi lấy sai t
phân. Quá trình dừng sai phân là tổng của xu thế ngẫu nhiên với một quá trình dừng.
2.1.9 Dự báo
Một trong các mục tiêu chính của mô hình hóa tài chính là dự báo. Để đánh giá dự báo cần có các tiêu chuẩn. Một trong các tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi là cực tiểu sai số bình phương trung bình MSE (mean square error). Giả sử rằng Y tuân thủ một số mô hình VAR(p), khi đó: t
2.2.1 Ước lượng mô hình VAR ổn định
Để ước lượng một mô hình hồi quy tuyến tính, có hai phương pháp: phương pháp bình phương nhỏ nhất và phương pháp ước lượng hợp lý cực đại. Các phương pháp này cũng áp dụng cho mô hình VAR ổn định không