1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi đại học môn hóa năm 2012 (Matdanh_LHVH_CCHM)

34 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 440,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp hai ancol A, B.. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp hai anc

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA NĂM 2012

Môn: HÓA HỌC; Khối A, B

CÁC CÂU ÔN TẬP ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2012

Câu 1: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH thu được muối và ancol là:

Câu 2: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH dư cho hai muối và cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1

Câu 3: Cho chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,75M

thu được 0,45 mol muối và 0,15 mol ancol Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,75 lít dung dịch HCl 0,4M Công thức tổng quát của A là:

A RCOOR’ B (RCOO)2R’ C (RCOO)3R’ D R(COOR’)3

Câu 4: Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch

NaOH 0,5M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6M Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A CH3COOC2H5 B (CH3COO)2C2H4 C (CH3COO)3C3H5 D C3H5(COOCH3)3

Câu 5: Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamylic axetat (dầu chuối) Lượng dầu chuối thu được từ 198,525 gam axit axetic đun nóng với 300 gam ancol isoamylic (biết hiệu suất phản ứng là 68%) là:

A 146,25 gam B 292,49 gam C 438,75 gam D 238,50 gam

Câu 6: Đun một lượng dư axit axetic và 20,7 gam ancol etylic (có axit H2SO4) đặc làm xúc tác) Đến khi phản ứng dừng lại thu được 16,5 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

Câu 7: Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp gồm 322,5 gam axit metacrylic và 150 gam ancol

metylic với hiệu suất đạt 60% Khối lượng metyl metacrylat thu được là:

A 187,5 gam B 225 gam C 262,5 gam D 300 gam

Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,55 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 150ml dung dịch

NaOH 1,5M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là:

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

C C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 D C3H7COOCH3 và C4H9COOC2H5

Câu 9: Cho 52,8 gam hỗn hợp gồm hai este no, đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi so

với H2 bằng 44, tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,6M, rồi cô cạn dung dịch vừa thu được còn lại 66,9 gam chất rắn B Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là:

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 D HCOOC3H7 và CH3COOCH3

Câu 10: Este X có công thức phân tử C7H12O4, khi cho 51,9 gam X tác dụng với 300 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol hai chức Y và 26,7 gam hỗn hợp hai muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOO-(CH2)4-OOCH3 B CH3COO-(CH2)3-OOCCH3

C C2H5COO-(CH2)3-OOCH D CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5

Câu 11: Cho 2,64 gam một este của axit cacboxylic đơn chức và ancol đơn chức phản ứng vừa hết

với 60ml dung dịch NaOH 0,5M thu được chất X và chất Y Đốt cháy hoàn toàn m gam chất Y cho 3,96 gam CO2 và 2,16 gam H2O Công thức cấu tạo của este là:

Trang 2

Câu 12: Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C8H14O4 Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp hai ancol A, B Phân tử ancol B có

số nguyên tử C gấp đôi phân tử ancol A Khi đun nóng với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp, A cho một olefin và B cho ba olefin đồng phân Công thức thu gọn của X là:

A CH3OOCCH2CH2COOCH2CH3 B C2H5OCO-COOCH2CH2CH3

C HOCOCH2CH2CH2CH2COOCH3 D C2H5OCO-COOCH2CH(CH3)2

Câu 13: Thủy phân chất X có công thức phân tử C8H14O5 thu được ancol etylic và chất hữu cơ Y Cho biết số mol X bằng số mol ancol etylic và bằng 1/2 số mol Y Y được điều chế trực tiếp từ glucozơ bằng phản ứng lên men, trùng ngưng Y thu được một loại polime Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam X tác

dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp hai ancol Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 8,96 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 7,2 gam H2O Công thức cấu tạo của hai este là:

A CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2

B HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3

C CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3

D CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2

Câu 15: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B chỉ chứa một loại nhóm chức Cho m gam X tác

dụng hết với NaOH thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp hai ancol, tách nước hoàn toàn hai ancol này ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất màu 24 gam Br2 Biết A, B chứa không quá 4 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m:

Câu 16: Trộn 100ml axit axetic 1M nguyên chất với 10ml rượu etylic 460 (D = 0,8 gam/ml) Đun nóng hỗn hợp này sau một thời gian rồi cho tác dụng với Na dư thì thấy có được 3,584 lít hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn) Khối lượng este sinh ra là:

Câu 17: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin Xà phòng hóa hoàn toàn m

gam mỡ trên thu được 138 gam glixerol Giá trị của m là:

Câu 18: Hợp chất hữu cơ mạch hở X là este đơn chức, không no, có một nối đôi giữa cacbon với

cacbon Trong phân tử X có số nguyên tử cacbon ứng với số nguyên tử cacbon của hiđrocacbon điều kiện thường ở thể khí Đun X với dung dịch NaOH được muối X1 và chất hữu cơ X2, đem X2

tác dụng với nước clo được chất hữu cơ X3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 X có tên là:

Câu 19: X là hỗn hợp hai este của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng

đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 20: Một loại mỡ chứa 70% olein (glixerol triolein), và 30% stearin (glixerol tristearat) về khối

lượng Khối lượng xà phòng Na thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn 100 kg mỡ đó là:

A 90,8 kg B 68,0 kg C 103,16 kg D 110,5 kg

Câu 21: Để xà phòng hóa hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức,

mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500ml dung dịch NaOH 0,1M Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hóa là:

A 6,38 gam B 3,68 gam C 5,28 gam D 2,98 gam

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 2 - Cunconhocmai

Trang 3

Câu 22: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai ancol A, B (MA < MB) thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na (dư) thu được 2,8 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Phần 2 đem oxi hóa hoàn toàn bởi CuO đun nóng được hai anđehit tương ứng Đốt cháy hoàn toàn hai anđehit này thu được 15,68 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 12,6 gam H2O Mặt khác nếu cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 75,6 gam kết tủa Công thức của ancol B là:

A C5H11OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 23: Một hỗn hợp gồm hai este đơn chức, có ba nguyên tố C, H, O Lấy 0,25 mol este này

phản ứng với 250ml dung dịch 2M đun nóng thì thu được một anđehit no mạch hở và 28,6 gam hai muối hữu cơ Cho biết khối lượng muối này bằng 4,4655 lần khối lượng muối kia Để phản ứng hết với NaOH còn dư cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M, Phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit là 27,58% Công thức phân tử của hai este là:

A C4H6O2 và C7H6O2 B C3H4O2 và C8H8O2

C C2H2O2 và C4H8O2 D C5H8O2 và C6H12O2

Câu 24: Hai chất hữu cơ A, B chứa C, H, O đều có 53,33% oxi theo khối lượng Khối lượng phân

tử của B gấp 1,5 lần khối lượng phan tử của A Để đốt cháy hết 0,04 mol Hỗn hợp A, B cần 0,1 mol oxi Mặt khác, khi cho số mol bằng nhau của A và B tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì khối lượng tạo ra từ B gấp 1,1952 lần khối lượng muối tạo thành từ A Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tìm công thức phân tử của A và B là:

A C4H8O2 và C6H12O3 B C3H6O2 và C6H7O2

C C2H4O2 và C3H6O3 D C3H4O2 và C4H8O4

Câu 25: A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là ancol đơn chức bậc một có nhánh Khi trung hòa hoàn

toàn A thì số mol NaOH cần trung hòa gấp đôi số mol A Khi đốt cháy B tạo ra CO2 và H2O có tỉ

số mol tương ứng là 4 : 5 Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E Gọi tên A

C axit metacrylic D Không có đáp án nào

Câu 26: A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là ancol đơn chức bậc một có nhánh Khi trung hòa hoàn

toàn A thì số mol NaOH cần trung hòa gấp đôi số mol A Khi đốt cháy B tạo ra CO2 và H2O có tỉ

số mol tương ứng là 4 : 5 Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E Tính khối lượng B

Câu 27: A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là ancol đơn chức bậc một có nhánh Khi trung hòa hoàn

toàn A thì số mol NaOH cần trung hòa gấp đôi số mol A Khi đốt cháy B tạo ra CO2 và H2O có tỉ

số mol tương ứng là 4 : 5 Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E Tính khối lượng A

Câu 28: Chất A chứa C, H, O có khối lượng phân tử bằng 74 Xác định công thức phân tử của A,

biết

- A tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3

- Khi đốt cháy 7,4 gam A thấy thể tích CO2 thu được vượt quá 4,7 lít (ở điều kiện tiêu

chuẩn)

Câu 29: Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11,1 gam hỗn hợp X (gồm: xenlulozơ trixetat, xenlulozơ điaxetat) và 6,6 gam CH3COOH Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là:

Trang 4

Câu 31: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 75% (tính theo ancol) khi tiến hành este hóa 1 mol

CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ)

Câu 33: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H8O2 mạch hở, không tác dụng với

Na, tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/NaOH dư đun nóng là:

Câu 34: Cho 7,04 gam este đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm KOH 0,2M

và NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch thu được 12,08 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D C3H7COOC2H5

Câu 35: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 là:

Câu 36: Cho 0,1 mol chất hữu cơ A (có số C bé hơn 6) tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH thu

được H2O và hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thu được H2O, K2CO3 và 13,2 gam

CO2 Công thức phân tử của A có thể là:

A C3H4O4 B C4H6O4 C C4H8O2 D C5H8O4

Câu 37: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A có công thức phân tử là CxHyOz trong mội trường axit Số mol H2O đã tham gia trong phản ứng là 0,2 mol Sản phẩm thu được gồm hai chất hữu cơ B và C B có thể tác dụng với Na, C vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH Công thức phân tử của B và C lần lượt là C2H6O và C2H4O3 Số mol B bằng số mol A, số mol C bằng số mol H2O Tìm công thức phân tử của A

A C6H10O6 B C6H12O3 C C4H6O3 D C6H10O5

Câu 38: Hỗn hợp X gồm axit CH3COOH và axit CH2=CH-COOH (tỉ lệ mol 2 : 1) Lấy 12,8 gam hỗn hợp X cho tác dụng với 18 gam C3H7OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 60%) Giá trị của m là:

Câu 39: Chia hỗn hợp gồm hai este mạch hở (chứa C, H, O) là đồng phân của nhau thành hai phần

bằng nhau Cho bay hơi hoàn toàn phần thứ nhất thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 0,96 gam O2 trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Đem xà phòng hóa hoàn toàn phần thứ hai bằng 400ml dung dịch NaOH 0,1M rồi tiến hành chưng cất thì thu được 1,1 gam hỗn hợp hai ancol Cô cạn dung dịch còn lại sau chưng cất thì thu được 2,14 gam chất rắn Công thức phân tử của hai este là:

A C3H6O2 B C4H8O2 C C6H10O4 D C5H10O2

Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm hai este A, B đơn chức tạo bởi hai axit đơn chức và C2H5OH (MA <

MB) Cho X tác dụng với 0,45 mol NaOH thu được 0,35 mol C2H5OH và dung dịch D Cô cạn dung dịch D thu được 31,7 gam chất rắn Trong X, nA : nB = 4 : 3 Công thức cấu tạo của A, B là:

A HCOOC2H5; CH2=CH-COOC2H5 B CH3COOC2H5; CH3-CH2-COO-C2H5

C HCOOC2H5; CH3-COO-C2H5 D CH3CH2-COOC2H5; CH2=CH-COOC2H5 Câu 41: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol este A bằng 0,25 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được 14,2 gam chất rắn khan Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 chứa P2O5 và bình 2 chứa dung dịch Ba(OH)2 Bình 2 thu được 19,7 gam kết tủa, thêm tiếp NaOH dư vào bình 2 thu thêm 19,7 gam kết tủa nữa Công thức cấu tạo của A là:

Câu 42: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH với 1 mol C2H5OH, hiệu suất phản ứng đạt 66,67% Cũng trong điều kiện nhiệt độ như trên để đạt hiệu suất 80% (tính theo ancol) cần tiến hành este hóa 1 mol axit với bao nhiêu mol ancol ?

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 4 - Cunconhocmai

Trang 5

Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai este đơn chức A, B tạo bởi axit đơn chức và một ancol không no

đơn giản nhất Cho 0,7 mol X (0,4 mol A và 0,3 mol B) tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 55,4 gam hỗn hợp muối Biết MA < MB Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X là:

A 29,6 gam và 40,4 gam B 31,4 gam và 36,6 gam

Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam este đơn chức A bằng 25 gam dung dịch NaOH 10%

Lượng NaOH này có dư 25% so với lí thuyết Sản phẩm sau phản ứng có một ancol chứa 50% oxi

về khối lượng trong phân tử Công thức cấu tạo của A là:

Câu 45: Để phản ứng với 100 gam lipit có chỉ số axit bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH Tính

lượng muối thu được là:

A 98,25 gam B 109,813 gam C 108,265 gam D Kết quả khác

Câu 46: Cho este đơn chức E tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 12,3 gam muối và 0,15 mol

ancol Đốt cháy hoàn toàn ancol này rồi hấp thụ sản phẩm vào bình chứa 3 lít dung dịch Ba(OH)2

0,125M thu được 59,1 gam kết tủa Công thức cấu tạo E có thể

A CH3COOC2H5 hay CH3COOC3H7 B HCOOCH3 hay HCOOC4H9

C CH3COOC2H5 hay CH3COOC4H9 D C2H5COOCH3 hay C2H5COOC3H7

Câu 47: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (là đồng đẳng của metyl acrylat) và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol O2 cần cho phản ứng cháy) ở 1670C, áp suất trong bình 1,3 atm Đốt cháy hoàn toàn X rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 1,5 atm Công thức phân tử của X là:

A C5H8O2 B C6H10O2 C C4H6O2 D C4H8O2

Câu 48: Hỗn hợp E gồm một ancol đơn chức X, một axit đơn chức Y và một este Z tạo bởi X và

Y Lấy 0,15 mol hỗn hợp E cho phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH đun nóng thu được p gam ancol X Hóa hơi p gam X rồi dẫn qua CuO đun nóng thu được anđehit F Cho toàn bộ F tác dụng hết với AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được 0,4 mol Ag Giá trị của p là:

Câu 49: Khối lượng xà phòng chứa 72% muối natri sản suất được từ 2,5 tấn chất béo trung tính có

chỉ số xà phòng hóa bằng 196 là:

A 5537,8 kg B 3758,5 kg C 3558,7 kg D 3586 kg

Câu 50: Xà phòng hóa hoàn toàn a gam chất béo có chỉ số axit bằng 12,6 chỉ số xà phòng hóa

bằng 264,6 tạo ra 1570,425 gam muối natri của axit béo Giá trị của a là:

Câu 51: Cho xelulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 19,32 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 11,4 gam axit axetic Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat trong X là:

Câu 52: Cho xelulozơ phản ứng với 2 mol axit nitric (có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 333 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ mononitrat và xenlulozơ đinitrat Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ đinitrat trong hỗn hợp X là:

Câu 53: Có 0,15 mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25 mol NaOH và tạo thành

hỗn hợp hai muối và một rượu có khối lượng tương ứng là 23,9 gam và 2,3 gam Vậy hai muối đó là:

A CH3COOC6H5 và CH3COOC2H5

B CH3COOC6H5 và CH3COOCH3

C HCOOC6H5 và CH3COOH

D HCOOC6H5 và HCOOH

Câu 54: 0,05 mol este E phản ứng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6%, ta thu được 10,2 gam

muối và 4,6 rượu Biết rượu hoặc axit tạo thành E đơn chức Vậy công thức cấu tạo của E là:

A CH3COO(-CH2-)2OOCH3 B (CH3COO)2C3H6

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 5 - Cunconhocmai

Trang 6

Câu 55: Xà phòng hóa este X đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na Cô cạn, sau

đó thêm vôi tôi xút vào rồi nung ở nhiệt độ cao được một rượu C và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn rượu này được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2/3 Tìm công thức phân tử của este

A C4H6O2 B C3H4O2 C C5H8O2 D C6H10O2

Câu 56: Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 5, người ta đun chất béo với dung

dịch chứa 1,420kg NaOH Sau khi phản ứng hoàn toàn, muốn trung hòa hỗn hợp cần 500ml HCl 1M Tính khối lượng glixerin và khối lượng xà phòng hóa nguyên chất đã tạo ra

C 517,5 gam và 5171,25 gam D 690 gam và 6895 gam

Câu 57: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa chức este) cần vừa đủ 100 gam dung dịch

NaOH 12% thu được 20,4 gam muối axit hữu cơ và 9,2 gam rượu Công thức phân tử của axit tạo nên este (biết rượu hoặc axit là đơn chức) là:

Câu 58: Số đồng phân este có chứa nhân thơm có cùng công thức phân tử C8H8O2 là:

Câu 59: Cho m gam một este Y đơn chức (không có chức khác) tác dụng với dung dịch NaOH

(dư) Sau khi kết thúc phản ứng người ta cho thêm 100ml dung dịch HCl 1M thì trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư Đem chưng cất dung dịch sau khi trung hòa thì được hơi của rượu Z và còn lại 15,25 gam muối khan Dẫn toàn bộ hơi của rượu Z qua CuO nung nóng (dư) sau khi phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ Q Cho toàn bộ Q tác dụng với lượng dư AgNO3 (NH3) thì thu được 43,2 gam Ag Công thức cấu tạo của Y là:

A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 60: Khi thủy phân 0,01 mol este X (chỉ chứa chức este) cần vừa đủ 1,2 gam NaOH thu được

rượu đa chức và một muối của axit đơn chức Mặt khác thủy phân 6,35 gam X cần đủ 3 gam NaOH và được 7,05 gam muối Este X là:

A (C2H3COO)3C3H5 B (CH 3COO)3C3H5 C (HCOO)3C3H5 D (C2H5COO)3C3H5

Câu 61: Số các chất đồng phân có nhân thơm có cùng công thức phân tử C8H8O2 khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra hai muối và nước là:

Câu 62: Hỗn hợp gồm hai este đồng phân đều được tạo ra từ axit no đơn chức và rượu đơn chức

Trong cùng điều kiện 1 lít hơi hỗn hợp X nặng bằng 2 lần 1 lít CO2 Khi thủy phân 35,2 gam hỗn hợp X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M sau đó cô cạn thì được 44,6 gam chất rắn khan Công thức của hai este trong X là:

A C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 và CH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Chỉ có B, C đúng

Câu 63: 0,01 mol este X (Chỉ chứa chức este) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 1M tạo

sản phẩm chỉ có một rượu và một muối có số mol bằng nhau Mặt khác khi xà phòng hóa 1,29 gam este X cần vừa đủ 60ml dung dịch KOH 0,25M và thu được 1,665 gam muối Este X có công thức là:

A (COO)2C2H4 B CH2(COO)2C2H4 C C2H4(COO)2C2H4 D C4H8(COO)2C2H4

Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất X gồm có C, H, O thu được 1,344 lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 0,90 gam H2O Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 73 Biết khi thủy phân 0,1 mol X bằng dung dịch KOH, ta thu được 0,2 mol rượu etylic và 0,1 mol muối Y Chất X có công thức cấu tạo là:

A CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C H2C – COOC2H5 D COOC2H5

COOC2H5 COOC2H5

Câu 65: Cho hỗn hợp X gồm một rượu đơn chức no và một rượu đơn chứa phân tử có một liên kết

đôi, có khối lượng m gam Khi nạp m gam hỗn hợp vào một bình kín Y dung tích 6 lít và cho X bay hơi ở 136,50C Khi X bay hơi hoàn toàn thì áp suất trong bình là 0,28 atm Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất phản ứng đạt h% Tổng khối lượng este thu được theo

m và h là:

A (2m + 4,2)h% B (1,5m + 3,15)h% C (m + 2,1)h% D (3m + 3,5)h%

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 6 - Cunconhocmai

Trang 7

Câu 66: Một hỗn hợp gồm hai este đều đơn chức, có ba nguyên tố C, H, O Lấy 0,25 mol hai este

này phản ứng với 250ml dung dịch NaOH 2M đun nóng thì thu được một anđehit no, mạch hở và 25,6 gam hai muối hữu cơ Cho biết khối lượng muối này bằng 1,4655 lần khối lượng muối kia

Để phản ứng hết với NaOH còn dư cần dùng 150ml dung dịch HCl 1M Phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit là 27,58% Xác định công thức cấu tạo của hai este

A CH3COOCH=CH-CH3 và HCOOC6H5 B HCOO-CH=CH-CH2 và HCOO-C6H5

C HCOO-CH=CH-CH2 và CH3COOC6H5 D C 2H5COOCH=CH2 và CH3COOC6H5

Câu 67: Cho 2,76 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó

chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri chiếm khối lượng 4,44 gam Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 0,9 gam H2O Tìm công thức phân tử A

A C7H6O3 B C8H8O3 C C8H8O2 D C7H6O2

Câu 68: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam este bằng NaOH thu được muối A và rượu B Khi nung

toàn bộ muối A với O2 thu được 5,3 gam Na2CO3, khí CO2 và H2O Chưng cất để lấy rượu B khan Cho lượng rượu B tác dụng hết với Na thu được 6,8 gam muối và khí H2 có thể tích bằng 1/2 thể tích hơi rượu B đã phản ứng (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tìm công thức cấu tạo của este

A CH3COOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H3COOCH3 D HCOOC3H7

Câu 69: Một este C có công thức là R-COOR’ (với R’ có 6 nguyên tử C) có tỉ khối hơi đối với O2

nhỏ hơn 4,5 Khi xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH ta thu được hai muối có tỉ lệ khối lượng

là 1,4146 Tìm công thức cấu tạo của X

A C2H5-COO-C6H5 B CH3-COO-C6H5 C C3H7COOC6H5 D C4H9COOC6H5

Câu 70: Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 960 ? Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và cồn 960

có khối lượng riêng D = 0,807 g/ml

Câu 71: Người ta dùng một tấn khoai chứa 75% bột và bột này chứa 20% nước để làm rượu Khối

lượng riêng của rượu là 0,8 g.ml Tính thể tích rượu 950

điều chế được

Câu 72: Hỗn hợp A gồm glucozơ và saccarozơ Thủy phân hết 7,02 gam hỗn hợp A trong mối

trường axit thành dung dịch B Trung hòa hết axit trong dung dịch B rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 6,48 gam Ag kết tủa Phần trăm khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp A là:

Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 13,60 gam chất hữu cơ E đơn chức (thành phần C, H, O) tạo thành

17,92 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 7,20 gam H2O Mặt khác, cũng lấy lượng chất E như trên đun nóng với 200ml dung dịch KOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch, làm khô sản phẩm thu được một ancol và một vật rắn cân nặng 21,60 gam Xác định công thức phân tử của E, biết muối tạo thành của phản ứng xà phòng hóa E là một chất thơm

A C8H8O3 B C8H8O2 C C9H10O2 D C9H10O3

Câu 74: Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đơn chức Cho 10,6 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ

với 100ml dung dịch NaOH 2M Mặt khác, 10,6 gam hỗn hợp hai axit tác dụng với 23 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng hỗn hợp) tạo m gam hỗn hợp hai este với hiệu suất mỗi phản ứng đều bằng 80% Giá trị của m là

A 23,3 gam B 20,3 gam C 12,96 gam D 10,96 gam

Câu 75: Một hỗn hợp gồm ancol etylic và một chất đồng đẳng của ancol etylic

- Cho 3,90 gam hỗn hợp tác dụng với natri dư tạo 1,12 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn)

- Cho 3,90 gam hỗn hợp cho tác dụng với 30 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) tạo m gam hỗn hợp hai este với hiệu suất các phản ứng đều bằng 75%

m gam là:

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 7 - Cunconhocmai

Trang 8

Câu 76: Một hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH Thực nghiệm cho thấy rằng:

- a gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với một dung dịch có chứa 4 gam NaOH

- a gam hỗn hợp khi tác dụng hết bằng một kim loại kiềm giải phóng 3,36 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn)

- Khi đun nóng a gam hỗn hợp trên có xúc tác H2SO4 đặc tạo thành m gam este với hiệu suất 80%

Giá trị của m là:

Câu 77: Chất hữu cơ A (thành phần C, H, O), phân tử A chứa một loại nhóm chức Thực nghiệm

cho thấy 21,80 gam chất A tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH tạo 24,60 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức và một lượng ancol Lượng ancol cho bay hơi tạo một thể tích 2,24 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn) Cấu tạo cấu tạo của chất A là:

A (CH3COO)3C3H5 B (CH3COO)2C2H4 C (HCOO)3C3H5 D CH3COOC2H5

Câu 78: Chất hữu cơ E (thành phần C, H, O) phân tử có một loại nhóm chức Đun nóng 0,01 mol

E trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,34 gam muối của một axit cacboxylic và 0,64 gam một ancol Làm bay hơi hết lượng ancol thu được 448ml hơi ở điều kiện tiêu chuẩn Công thức cấu tạo của E là:

A CH3COOCH3 B COO-CH3 C H2C-COO-CH2 D (CH3COO)3C3H5

COO-CH3 COO-CH2

Câu 79: Đun nóng hỗn hợp X gồm 60,00 gam CH3COOH, 46 gam C2H5OH và 9,80 gam H2SO4

(xúc tác) Phản ứng hóa este xảy ra khi đạt trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp B, trong B có 2/3 mol este etyl axetat Phần trăm khối lượng của este và ancol có trong B lần lượt là:

A 50,65% và 13,24% B 48,00% và 13,10% C 13,10% và 50,91% D 40,00% và 15,10% Câu 80: Đun nóng hỗn hợp A gồm 1 mol CH3COOH, 1 mol C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) Khi cân bằng hiệu suất phản ứng là 2/3 Để đạt hiệu suất phản ứng là 85% (tính theo axit CH3COOH), khi thực hiện phản ứng hóa este 2 mol CH3COOH, số mol C2H5OH cần là (nhiệt độ phản ứng như nhau)

A 6,5 mol B 5,11 mol C 4,11 mol D 3,75 mol

Câu 81: Từ butan, các chất vô cơ, bằng phương pháp hóa học điều chế được ankanal A (mạch C

ngắn hơn) Từ A điều chế hai chất tương ứng ankanol B, ankanoic D, từ B và D điều chế được este

E tương ứng

- Khi thực hiện phản ứng xà phòng hóa của m gam este E trong dung dịch KOH vừa đủ tạo

m1 gam muối kali Nếu thực hiện trong dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ tạo m2 gam muối canxi

và m2 < m < m1

- Khi nung m1 gam muối kali với hỗn hợp KOH và CaO vừa đủ tạo 2,24 lít khí G (ở điều kiện tiêu chuẩn)

Khối lượng m gam este là:

A 9,8 gam B 8,8 gam C 12,6 gam D 7,4 gam

Câu 82: 3,52 gam este E tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn chức

(mạch hở) phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được hai chất hữu cơ A và B Đốt cháy 1,2 gam chất B tạo 1,344 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 1,44 gam H2O Khi oxi hóa B từ

từ bằng CuO tạo sản phẩm hữu cơ có phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của E là:

A CH3COOCH2CH3 B CH3CH2COOCH3

Câu 83: Hỗn hợp X gồm axit axetic và một đồng đẳng Thực nghiệm cho thấy:

- 10,6 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ vơi 100ml dung dịch NaOH 2M

- Cho 10,6 gam X tác dụng với 23 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4, đun nóng) thu được m gam este, hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%

Giá trị của m là:

Câu 84: Xà phòng hóa hoàn toàn 20 gam một loại chất béo trung tính cần 0,07 mol NaOH Khi xà

phòng hóa hết 1 tấn chất béo trên thu được m (kg) xà phòng 72% Giá trị của m là:

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 8 - Cunconhocmai

Trang 9

Câu 85: Đốt cháy hoàn toàn 5,50 gam chất hữu cơ X thu được 13,20 gam CO2 và 2,70 gam hơi nước Mặt khác 5,50 gam X trung hòa bằng dung dịch NaOH tạo 7,70 gam muối Y Xác định X có bao nhiêu đồng phân thỏa mãn điều kiện trên, biết rằng MX – MY = 44

Câu 86: Hỗn hợp A gồm hai anđehit đồng đẳng với anđehit fomic Lấy m gam A thực hiện phản

ứng hiđro hóa (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp hai ancol

- 1/2 lượng ancol cho tác dụng với Na dư tạo 2,80 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn

- 1/2 lượng ancol được oxi hóa hết tạo hỗn hợp hai axit tương ứng Dùng dung dịch NaOH trung hòa hai axit tạo 23,35 gam hỗn hợp muối (hiệu suất các phản ứng là 100%)

Xác định m gam

Câu 87: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở A và B:

- Khi làm bay hơi m gam M thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,24 gam khí O2(các V đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

- Khi lấy m gam M tác dụng hết bằng Na tạo 1,232 lít khí nhưng nếu đốt cháy thì tạo 3,808 lít CO2 (các V đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn)

- Biết số nhóm chức –OH của B lớn hơn của A là 1 đơn vị

Giá trị của m là:

Câu 88: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở A và B:

- Khi làm bay hơi m gam M thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,24 gam khí O2

(các V đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

- Khi lấy m gam M tác dụng hết bằng Na tạo 1,232 lít khí nhưng nếu đốt cháy thì tạo 3,808 lít CO2 (các V đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn)

- Biết số nhóm chức –OH của B lớn hơn của A là 1 đơn vị

Công thức phân tử của A và B lần lượt là:

A C3H7OH và C2H4(OH)2 B C2H5OH và C2H4(OH)2

C C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2 và C3H5(OH)3

Câu 89: Hỗn hợp M gồm hai axit hữu cơ no, mạch hở A và B Số nhóm chức của B nhiều hơn của

A 1 đơn vị

- 0,03 mol hỗn hợp M trung bình vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,5M

- Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp M tạo 1,344 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn)

Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là:

- 0,03 mol hỗn hợp M trung bình vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,5M

- Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp M tạo 1,344 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn)

Phần trăm khối lượng của A và B trong M lần lượt là:

A 50% và 50% B 40% và 60% C 30% và 70% D 25% và 75%

Câu 91: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch

gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp rắn khan Công thức phân tử cảu X là:

Câu 92: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2N7NO2 tác dụng vừa

đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:

A 16,5 gam B 14,3 gam C 8,9 gam D 15,7 gam

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 9 - Cunconhocmai

Trang 10

Câu 93: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau

khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là:

Câu 94: Đun dung dịch chứa 10 gam NaOH vào 20 gam chất béo trung tính, sau khi phản ứng kết

thúc, lấy 1/10 dung dịch thu được đem trung hòa bằng dung dịch HCl 0,2M thấy tổn hết 95ml dung dịch axit Khối lượng xà phòng thu được là:

A 21,86 gam B 30 gam C 26,18 gam D 28,16 gam

Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O Giá trị của m là:

Câu 96: X là hiđro cacbon mạch hở có công thức phân tử C7H8 Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được một chất Y có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214 gam X có công thức cấu tạo là:

A CH C-CH2-CH2-CH2-C CH

B CH C-CH2-CH=CH-CH=CH2

C CH C-CH2-CH(CH3)-C CH

D A và C đúng

Câu 97: Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2

gam NaOH Mặt khác khi thủy phân 6,35 gam este đó thì tiêu tốn hết 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối Công thức phân tử và công thức cấu tạo của este là:

A (CH3COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5 C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOC2H3)3

Câu 98: Một hỗn hợp gồm metanal và etanal Khi oxi hóa m gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp B

gồm hai axit hữu cơ tương ứng có tỉ khối hơi so với A bằng x Biết hiệu suất phản ứng bằng 100% Khoảng giới hạn của x là:

A 1,33 < x < 1,53 B 1,53 < x < 1,73 C 1,36 < x < 1,46 D 1,36 < x < 1,53

Câu 99: Chất A là este của glixerin với axit cacboxylic đơn chức mạch hở A1 Đun nóng 5,45 gam

A với NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15 gam muối Công thức phân tử của A1 là:

A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

Câu 100: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một rượu đơn chức tiêu

tốn hết 5,6 gam KOH Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối Vậy cộng thức cấu tạo este là:

C (COOCH2CH2CH3)2 D Kết quả khác

Câu 101: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trng dãy đồng

đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là:

Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, eatn, propan bằng oxi

không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:

Câu 103: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ

qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa

và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:

A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8

Câu 104: Cho hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:

A 16,5 gam B 14,3 gam C 8,9 gam D 15,7 gam

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 10 - Cunconhocmai

Trang 11

Câu 105: Hỗn hợp khí A ở (điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai olefin Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31

thể tích oxi ở (điều kiện tiêu chuẩn) Biết rằng olefin chứa nhiều C hơn chiếm khoảng 40 – 50% thể tích của A Công thức phân tử của hai olefin là:

A C2H4 và C3H6 B C2H4 và C4H8 C C3H6 và C4H8 D C3H6 và C5H10

Câu 106: Cho hỗn hợp X gồm metanol và hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit

axetic tác dụng hết với Na tạo 0,3 mol H2 Nếu đun nóng X (xúc tác H2SO4 đặc) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam este Công thức phân tử các axit trong hỗn hợp X là:

A HCOOH; CH3COOH B CH3COOH; C2H5COOH

C C2H5COOH; C3H7COOH D C3H3COOH; C4H9COOH

Câu 107: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng, đều ở thể khí (điều kiện

tiêu chuẩn) Để đốt cháy hoàn toàn X cần 20,16 lít oxi (điều kiện tiêu chuẩn) thu được 7,2 gam

H2O và a lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 62,7 gam kết tủa Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:

C C3H4 và C4H6 D C4H6 và C5H8

Câu 108: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H6 và C3H6 Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X thu được 28,8 gam nước Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch brom 20% Thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp là:

A 25%; 25%; 50% B 25%; 50%; 25% C 50%; 25%; 25% D 60%; 20%; 20% Câu 109: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol

O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,90C, áp suất trong bình là 0,8 atm đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân

tử là:

A C2H4O2 B CH2O2 C C4H8O2 D C3H6O2

Câu 110: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được

với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 112: Đốt cháy hoàn toàn 2,79 gam chất hữu cơ Y rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình

đựng CaCl2 khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 1,89 gam và bình KOH tăng thêm 7,92 gam Mặt khác, khi đốt cháy 0,186 gam Y thì thu được 224ml khí N2 (điều kiện tiêu chuẩn) Biết Y chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ Công thức phân tử của Y là:

A C6H7ON B C6H7N C C5H9N D C5H7N

Câu 113: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O với oxi theo tỉ lệ 1 : 2

Toàn bộ sản phẩm cháy được cho qua bình I đựng dung dịch PbCl2 dư rồi qua bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm, bình I tăng 0,4 gam và xuất hiện 21,2 gam kết tủa, còn bình II

có 30 gam kết tủa Công thức phân tử của A là:

A C3H6O B C3H6 C C3H8O D C3H8

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 11 - Cunconhocmai

Trang 12

Câu 116: Trộn 400 cm3 hỗn hợp hợp chất hữu cơ A và nitơ với 900cm3 oxi dư rồi đốt Thể tích hỗn hợp sau phản ứng là 1,4 lít Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 cm3, tiếp tục cho qua dung dịch KOH thì còn 400 cm3 Công thức phân tử của A là:

Câu 117: Đốt cháy 1,08 gam hợp chất hữu cơ X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch

Ba(OH)2, thấy bình nặng thêm 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hòa Tỉ khối hơi của X đối với he là 13,5 Công thức phân tử của X là:

:

Trang 13

A 22,4 gam B 44,8 gam C 51,2 gam D 41,6 gam

Câu 130: Nung 0,04 mol C2H2 0,05 mol H2

Trang 14

Câu 138:

2 2

A 3-metyl penta-1,4-điin B Hexa-1,5-điin

A 1,12 gam B 2,24 gam C 0,42 gam D 0,56 gam

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 14 - Cunconhocmai

Trang 15

Câu 149:

11,2 gam Br2(điều kiện tiêu chuẩn

2 (điều kiện tiêu chuẩn 10,8 gam H2:

Câu 157: Khối lượng axit axetic chứa trong giấm ăn thu được khi lên men 100 lít ancol etylic 80

thành giấm ăn là bao nhiêu gam, biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8g/ml và giả sử phản ứng lên men giấm đạt hiệu suất 80%

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 15 - Cunconhocmai

Trang 16

A C6H5CH(OH)2 B HOC6H4CH2OH C CH3C6H3(OH)2 D CH3OC6H4OH

Câu 167: Hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức A, B, C; trong đó B, C là hai ancol đồng phân Đốt

cháy hoàn toàn 0,04 mol hỗn hợp X thu được 1,98 gam H2O và 1,568 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Số mol ancol bằng 5/3 tổng số mol hai ancol B và C Công thức phân tử của A, B là:

Câu 168: Oxi hóa 4,6 gam rượu etylic bằng CuO đốt nóng, thu được 6,6 gam hỗn hợp gồm

anđehit, axit, rượu chưa phản ứng và nước Hỗn hợp này tác dụng với natri dư sinh ra 1,68 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn) Phần trăm khối lượng rượu đã chuyển hóa thành anđehit, thành axit là:

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 16 - Cunconhocmai

Trang 17

Câu 169: Cho 10ml rượu (ancol) etylic 920 tác dụng hết với Na thu được V lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và của rượu là 0,8 g/ml Giá trị của V là:

Câu 170: Oxi hóa m gam rượu etylic bằng CuO đốt nóng, thu được 33 gam hỗn hợp gồm anđehit,

axit, rượu chưa phản ứng và nước Hỗn hợp này tác dụng với Na dư sinh ra 8,4 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn) và thu được 29 gam muối Tính phần trăm rượu đã chuyển hóa thành axit

Ngày đăng: 29/10/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w