1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu ôn thi đại học môn hoá

25 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài toán cơ bản Nhỏ dung dịch chứa OH− vào dung dịch chứa x mol Al3+ đến khi kết tủa tan hết... Nếu cho dung dịch X tác dụng với 0,034 lít dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa.. Nế

Trang 1

Thân gửi tới các em học sinh tư liệu cho buổi học CÔNG PHÁ HÓA đầu tiên Các em nhớ đọc qua trước khi đến lớp nhé Hẹn gặp lại các em vào chiều mai (17/05/2015) (13h30 – 16h30) tại giảng đường đại học Bách Khoa (Số 92, Lê Thanh Nghị, Hà Nội)

Để trao đổi thêm với anh Hoàng Đình Quang

Face cá nhân: https://www.facebook.com/congphahoa

Group: https://www.facebook.com/groups/congphadethiquocgiamonhoa/

Số điện thoại: 01639521384

Trang 2

Phần 1: Bài toán về đồ thị

1 Bài toán số 1

A Các bài toán cơ bản

Nhỏ dung dịch chứa OH− vào dung dịch chứa x mol Al3+ đến khi kết tủa tan hết Ta có các phản ứng xảy ra như sau:

(1) Al3++ 3OH−→ Al(OH)3↓

x mol → 3x mol → x mol

(2) Al(OH)3+ OH−→ Al(OH)4−(tan)

x mol → x mol → x mol

Như vậy, ta thấy rằng

Khi nOH tăng dần từ 0 mol đến 3x mol thì lượng kết tủa Al(OH)3 tăng lên từ 0 mol đến x mol

Khi nOH tăng từ 3x mol đến 4x mol thì lượng kết tủa Al(OH)3 sẽ tan dần từ x mol về 0 mol

Đồ thị như sau:

* Bài toán: Xét 2 thí nghiệm

TN1: Nhỏ x1 mol OH− vào dung dịch chứa x mol Al3+ thu được a1 mol Al(OH)3

TN2: Nhỏ x2 mol OH− vào dung dịch chứa x mol Al3+ thu được a2 mol Al(OH)3

Cách làm tổng quát:

TH1: 𝐱𝟏< 𝐱𝟐 < 𝟑𝐱

Ta xét 2 tỉ lệ sau:

1) x13x=

a1

x do ∆OX1E~∆O3xP 2) x2

3x=

a2

x do ∆Ox2F~∆O3xP

nOH−3x

nAl(OH)3

x

4x

nOH3x

Trang 3

TH2: 𝐱𝟏< 𝟑𝐱 < 𝐱𝟐

TH3: 𝐱𝟏< 𝟑𝐱 < 𝐱𝟐

* Chú ý:

+ Các em không cần nhớ tỉ lệ mà chỉ cần nhớ cặp tam giác đồng dạng là đủ

+ Ban đầu có thể hơi khó dùng, tuy nhiên, các em nên áp dụng thường xuyên, tự tay vẽ hình, chỉ cần vẽ nháp

ra hình vẽ là đủ Dần dần các em sẽ thấy cách này rất đơn giản Vì tất tất cả những dạng bài tập có liên quan đều chỉ cần sử dụng các tỉ lệ dựa trên các tam giác đồng dạng đó là đủ

+ Ghi nhớ cả điều kiện các em nhé, (ví dụ 𝐱𝟏 < 𝐱𝟐< 𝟑𝐱, … ) vì các điều kiện này rất quan trọng để loại nghiệm + Các em có thể tham khảo thêm sách công phá để nắm vững hơn cách làm một số dạng bài đồ thị hay và khó

và cũng để luyện tập nhiều hơn

Bài 1 Cho dung dịch X chứa a mol AlCl3 Cho 100ml dung dịch Y chứa NaOH 2M vào dung dịch X thấy có m gam kết tủa Nếu thêm vào 100ml dung dịch Y nữa, thì thấy chỉ còn lại 0,8m gam kết tủa Tìm a và m Bài làm

Ta xét 2 tỉ lệ:

1) x13x=

a1

x vì ∆Ox1E~∆O3xP 2) 4x − x2

a1

x vì ∆4xx1E~4x3xP 2) 4x − x2

Trang 4

Ta có: a mol Al3++ {0,2 mol OH0,2 + 0,2 = 0,4 mol H−→ m gam kết tủa +→ 0,8m gam kết tủa

Chỉ có 2 TH có thể xảy ra: (do kết tủa lần 2=0,8m <m=kết tủa lần 1)

Bài làm

Bài 1 giống hệt bài 2, ta đều có lượng nOH= nNaOH+ 2nBa(OH)2= 0,2 mol

* Chú ý: Như vậy trong các bài toán trên, ta chỉ cần quan tâm đến 𝐧𝐎𝐇 𝐯à 𝐧𝐀𝐥𝟑+ mà thôi Hỗn hợp chứa NaOH

và 𝐁𝐚(𝐎𝐇)𝟐 ta sẽ qui về 𝐎𝐇−, còn dung dịch hỗn hợp chứa 𝐀𝐥𝐂𝐥𝟑, 𝐀𝐥(𝐍𝐎𝟑)𝟑 ta sẽ qui về 𝐀𝐥𝟑+

Câu 3 Cho 120 ml dung dịch NaOH 1,2 M tác dụng với 80 ml dung dịch Al(NO3)3 x M thu được dung dịch Y

và 3,744 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp vào 175 ml dung dịch KOH 0,96M vào Y thu được 1,872 gam kết tủa Tìm x

Câu 4 Cho 300 ml dung dịch hỗn hợp X chứa AlCl3 1M và Al(NO3)3 2M tác dụng với V lít dung dịch hỗn hợp

Y gồm NaOH 2M và Ba(OH)2 2M, lượng kết tủa thu được là 60,84 gam Xác định giá trị lớn nhất của V Câu 5 Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch X Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào

X, thu được 2a gam kết tủa Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X thì ta thu được a gam kết tủa Tìm m

Câu 6 Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước thu được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào thì thu được 2a gam kết tủa Tìm m

=3a

a = 3 4a − 0,4

0,8m 78

=a

a= 14a − 0,2

m 78

=a

a= 1

=> {a = 0,3 mol (loại) m = 78 gam

Trang 5

TH5: 0,23 ≤ a ≤ 0,32

Câu 9 Cho dung dịch X chứa a mol AlCl3 và dung dịch Y chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 2M Nếu cho dung dịch

X tác dụng với 0,034 lít dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Nếu cho dung dịch X tác dụng với 0,064 lít dung dịch Y thì thu được 32

17 m gam kết tủa Xác định a+m Câu 10 Cho dung dịch X chứa a mol AlCl3 và dung dịch Y chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 2M Nếu cho dung dịch

X tác dụng với 0,034 lít dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Nếu cho dung dịch X tác dụng với 0,096 lít dung dịch Y thì thu được 192

85 m gam kết tủa Xác định a+m

Câu 11 Cho dung dịch X chứa a mol AlCl3 và dung dịch Y chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 2M Nếu cho dung dịch

X tác dụng với 0,088 lít dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Nếu cho dung dịch X tác dụng với 0,096 lít dung dịch Y thì thu được 9

11m gam kết tủa Xác định a+m

Câu 12 Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch Y chứa NaOH Hãy xác định các ẩn số:

12 0,02

Trang 6

⇒ mAl(OH)3(tối đa)= 0,09.78 = 7,02 gam

n(Al(OH)3)(tối thiểu)⇔ nNaOH= 0,2 ⇒ nAl(OH)3(tối thiểu)=0,2

3 mol

⇒ mAl(OH)3(tối thiểu)=0,2

3 78 = 5,2 gam TH2: 𝟎, 𝟏𝟕 ≤ 𝐚 ≤ 𝟎, 𝟑𝟕𝟓

+ Tìm khối lượng kết tủa lớn nhất

Dễ thấy nAl(OH)3 lớn nhất⇔ nNaOH= 0,3 mol ⇒ nAl(OH)3(lớn nhất)=0,3

3 = 0,1 mol

⇒ mAl(OH)3 lớn nhất= 0,1.78 = 7,8 gam

+ Tìm khối lượng kết tủa nhỏ nhất

Ta sẽ so sánh lượng kết tủa thu được khi nNaOH= 0,17 mol và khi nNaOH= 0,375 mol (vì hình vẽ trên ta vẽ chưa chính xác về tỉ lệ)

Nếu nNaOH= 0,17 mol ⇒ nAl(OH)3 =0,17

3 = 0,0567 mol Nếu nNaOH= 0,375 mol ⇒ nAl(OH)4− = nNaOH− nAl(OH)3(lớn nhất)= 0,375 − 0,3 = 0,075 mol

⇒ nAl(OH)3 = nAl(OH)3(tối đa)− nAl(OH)3= 0,3 − 0,075 = 0,225 mol

0,36 0,4 3m’

Trang 7

Vì 0,0567 mol < 0,225 mol ⇒ nAl(OH)3(nhỏ nhất)=0,17

3 mol ⇒ mAl(OH)3 (nhỏ nhất)=0,17

3 78 = 4,42 gam TH3: 𝟎, 𝟏𝟕 ≤ 𝐚 ≤ 𝟎, 𝟑𝟗𝟓

TH4: 𝟎, 𝟐𝟐 ≤ 𝐚 ≤ 𝟎, 𝟑

TH5: 𝟎, 𝟐𝟑 ≤ 𝐚 ≤ 𝟎, 𝟑𝟐

Câu 9

+ 0,034 lít dung dịch Y có: nNaOH= 0,034 mol; nBa(OH)2 = 2.0,034 = 0,068 mol

⇒ nOH− = nNaOH+ 2nBa(OH)2 = 0,17 mol

+ 0,064 lít dung dịch Y chứa 0,064

0,034 0,17 = 0,32 mol OH−+ Ta có: a mol Al3+⟦

+0,17 mol OH−→ m′mol Al(OH)3 +0,32 mol OH−→32

32m′

17a

⇒ a + m = 8

75+

0,17

3 78 = 4,52667 Câu 12

Trang 8

Đồ thị chuẩn như sau:

0,4 − m =

qn

0,250,3 =

p0,1 0,4 − 0,380,4 − 0,3 =

q0,1

⇒ p =

1

12mol

q = 0,02 mol2) Hình 2

Đồ thị chuẩn như sau:

Trang 9

Ta có:

m0,3=

a +300190,1 0,4 − m − 0,13

a0,1

m0,3−

a0,1=

190

300

− m0,1−

a0,1= −

0,270,1

⇒ {m = 0,25a = 0,02 3) Hình 3

Đồ thị chuẩn như sau:

Ta thêm dữ kiện x:

Ta có:

m3x=

112

x 4x − 1,52m

0,02x

14

x = 0,14) Hình 4

Trang 10

Đồ thị chuẩn như sau:

⇒ 0,4 = 4x ⇒ x = 0,1 mol ⇒ Ta thêm dữ kiện:

Ta có:

m0,3=

(12)10,1 0,4 − a0,1 =

0,020,1

Trang 11

Bài tập:

TN1: Nhỏ dung dịch chứa x1 mol OH vào dung dịch chứa x mol Al3+ và y mol H+ thu được a1 mol kết tủa TH2: Nhỏ dung dịch chứa x2 mol OH vào dung dịch chứa x mol Al3+ và y mol H+ thu được a2 mol kết tủa Cách giải, chuyển về dạng cơ bản bằng cách di chuyển đồ thị về bên tay trái một đoạn đúng bằng số mol H+

Ta có đề bài mới

TN1: Nhỏ dung dịch chứa (x1 –y )mol OH vào dung dịch chứa x mol Al3+ thu được a1 mol kết tủa

TH2: Nhỏ dung dịch chứa (x2− y) mol OH vào dung dịch chứa x mol Al3+ thu được a2 mol kết tủa

Đây chính là dạng bài tập cơ bản mà chúng ta đã xét tới

Bài 1 Cho dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 0,2 mol HNO3 Cho 200ml dung dịch Y chứa NaOH 2M vào dung dịch X thấy có m gam kết tủa Nếu thêm vào 100ml dung dịch Y nữa, thì thấy chỉ còn lại 0,8m gam kết tủa Tìm a và m

Bài làm

Ta có: {a mol Al0,2 mol H3+++ {0,6 mol OH0,4 mol OH−−→ 0,8m gam kết tủa→ m gam kết tủa

Ta chuyển về bài toán sau:

Ta có: a mol Al3++ {(0,4 − 0,2) = 0,2 mol OH(0,6 − 0,2) = 0,4 mol H−→ m gam kết tủa +→ 0,8m gam kết tủa

Chỉ có 2 TH có thể xảy ra: (do kết tủa lần 2=0,8m <m=kết tủa lần 1)

=3a

a = 3 4a − 0,4

0,8m 78

=a

a= 14a − 0,2

m 78

=a

a= 1

=> {a = 0,3 mol (loại) m = 78 gam

Trang 12

Bài toán số 2:

Cho dung dịch OH− vào dung dịch chứa x mol Zn2+

Các phản ứng xảy ra:

(1) Zn2++ 2OH−→ Zn(OH)2↓

x mol → 2x mol → x mol

(2) Zn(OH)2+ 2OH−→ Zn(OH)42− (tan )

x mol → 2x mol

Ta có đồ thị sau:

Trang 13

Cách làm tổng quát: ta vẫn xét 2 tỉ lệ tương tự như bài toán số 1 Như vậy rõ ràng ta chỉ cần sử dụng 2 tỉ lệ là

đã có thể giải quyết toàn bộ các bài tập liên quan đến đồ thị mà không cần suy nghĩ nhiều

Cách làm tổng quát: ta vẫn xét 2 tỉ lệ tương tự như bài toán số 1 Như vậy rõ ràng ta chỉ cần sử dụng 2 tỉ lệ là

đã có thể giải quyết toàn bộ các bài tập liên quan đến đồ thị mà không cần suy nghĩ nhiều

Bài toán số 4:

A Sục 𝐂𝐎𝟐 vào dung dịch chứa 𝐱 𝐦𝐨𝐥 𝐁𝐚(𝐎𝐇)𝟐

Các phản ứng xảy ra

(1) Ba(OH)2+ CO2→ BaCO3↓ +H2O

x mol → x mol → x mol

(2) BaCO3+ CO2+ H2O → Ba(HCO3)2 (tan)

x mol → x mol → x mol

Trang 14

B Sục 𝐂𝐎𝟐 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol 𝐁𝐚(𝐎𝐇)𝟐

y mol → y mol → y mol

C Bài toán nhỏ từ từ dung dịch chứa 𝐇+ vào dung dịch chứa x mol 𝐍𝐚𝐇𝐂𝐎𝟑 và y mol 𝐍𝐚𝟐𝐂𝐎𝟑

D Bài toán nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol 𝐍𝐚𝐇𝐂𝐎𝟑 và y mol 𝐍𝐚𝟐𝐂𝐎𝟑 vào dung dịch chứa 𝐇+

Do ban đầu: H+ rất dư, vì vậy HCO3−và CO32− sẽ phản ứng đồng thời với nhau cho đến khi hết H+ Hiệu suất phản ứng của HCO3− và CO32− bằng nhau

Trang 16

Tương tự, ta có 2 tỉ lệ giống như trong bài toán Al3+ tác dụng với OH−

∆ya1A~∆y(x + 2y)C ⇒ a1− y

là sẽ nhớ ngay

Ví dụ 1: Tìm các ẩn số

Ví dụ 2: Nhỏ từ từ dung dịch chứa q mol HCl vào dung dịch chứa 0,2 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3 thu được V mol CO2 Nếu nhỏ từ từ dung dịch chứa 0,2 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3 vào dd chứa q mol HCl thì thu được 2,5V mol CO2 Tìm q

0,8

0,5

0,3 q

V 2,5V

Trang 17

Nhận xét: Giả sử X có a mol Mg và b mol Fe Khi cho X tác dụng với dung dịch CuCl2 thì Mg sẽ phản ứng trước, sau khi Mg phản ứng hết thì Fe sẽ phản ứng với CuCl2

Ta có đồ thị dạng tổng quát như sau:

Ta có: {(64a + 56b) = 17,6(a + b) = 0,3 ⇒ {a = 0,1b = 0,2 ⇒ x =(24a + 56b) = 13,6 gam

Câu 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 thu được V lít khí Mặc khác nếu nhỏ từ từ đến hết dung dịch chứa b mol Na2CO3 vào dung dịch chứa a mol HCl thì thu được 1,75V lít khí Hãy tìm tỉ lệ a: b

Câu 3 Dẫn V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch chứa KOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1 M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của V nằm trong khoảng 0,112 ≤ V ≤ 1,456 thì giá trị của m sẽ nằm trong khoảng

Trang 18

Câu 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol natri aluminat ta thu được đồ thị sau Tìm tỉ lệ x:

Trang 19

nHCl0,2

0,4 0,6 1,0

Trang 20

Phần 2: Một số mẹo giải hoá

Mẹo số 1: Phương pháp chặn hai đầu

Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol kim loại M, 0,2 mol Fe, 0,3 mol Al Biết % khối lượng của M trong hh X nằm trong khoảng từ 11% đến 12% Hãy xác định M

Bài làm

Ta có: %mM=mM

mX100% =

0,1M0,1M + 0,2.56 + 0,3.27100% ∈ (11%; 12%) TH1: %mM= 11% ⇒ 0,1M

0,1M + 0,2.56 + 0,3.27100% = 11% ⇒ M = 23,85 TH2: %mM= 12% ⇒ 0,1M

0,1M + 0,2.56 + 0,3.27100% = 12% ⇒ M = 26,32

⇒ 23,85 < M < 26,32 ⇒ M = 24 (Mg)

Ví dụ 2: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm axit đơn chức, mạch hở M và axit axetic Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 0,7 mol khí cacbonic Biết % số mol của M trong hh X nằm trong khoảng từ 30% đến 40% Hãy xác định số CTCT thỏa mãn tính chất của M

Tóm lại phương pháp: Nếu đề bài cho a thuộc khoảng (m,n) thì ta xét 2 trường hợp:

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 mol hỗn hợp X gồm hai axit no, mạch hở, có cùng số nhóm chức, hơn kém nhau 2 nguyên tử C (số nhóm chức tối đa bằng 2) và etilenglicol thu được 2 mol khí cacbonic Biết % số mol của hai axit nằm từ 40% đến 60% trong hh X Xác định số cặp axit thỏa mãn yêu cầu bài toán (không xét đồng phân hình học)

Mẹo số 2: Sử dụng phương trình phản ứng

Ví dụ 1: Đại học khối A năm 2010 – mã đề 596

Câu 26: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x: y = 2: 5) thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hòa tan là:

Ví dụ 2 : Đề đại học 2012 A – mã đề 296

Câu 13: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho V lít dung dịch Al2(SO4)3 trên tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

⇒ nếu đốt cháy nX mol chất X thì nCO2− nH2O= (a − 1)nX

Công thức đã được chứng minh

* Ta sẽ xem xét các công thức khác bắt nguồn từ công thức này

Trang 21

+ Nếu X là ankan ⇒ a = 0 ⇒ nCO2− nH2O= −nX⇒ nH2O− nCO2 = nX (Ia)

+ Nếu X là anken ⇒ a = 1 ⇒ nCO2− nH2O= (1 − 1)nX⇒ nCO2= nH2O (Ib)

+ Nếu X là ankin ⇒ a = 2 ⇒ nCO2− nH2O= (2 − 1)nX⇒ nCO2− nH2O= nX (Ic)

Chắc hẳn công thức (Ia), (Ib), (Ic) là các công thức mà các bạn rất hay sử dụng trong giải hoá Tuy nhiên, từ nay bạn có thể quên 3 công thức trên đi, bạn chỉ cần nhớ công thức nCO2− nH2O= (a − 1)nX mà thôi (với

Y= (aY− 1) nY+ Nếu đốt cháy Z: (nCO2− nH2O)Z= (aZ− 1) nZ

Như vậy khi đốt cháy hỗn hợp trên ta sẽ có:

Axit stearic: C17H35COOH có a = π = 1

Axit linoleic: C17H31COOH có a = π = 3

Axit panmitic: C15H31COOH có a = π = 1

Axit axetic: CH3COOH có a = π = 1

Như vậy: nCO2− nH2O= 8,33 − 8,065 = 0,265 mol

= (1 − 1)nstearic+ (3 − 1)nlinoleic+ (1 − 1)npanmitic+ (1 − 1)naxetic= 2nlinoleic

- Cách 1: nhanh nhưng nếu bạn không biết công thức (I) thì sẽ rất khó để làm

- Cách 2: dài hơn chút ít, nhưng mà khỏi cần nghĩ: cứ đếm số ẩn, đếm số phương trình Thế là xong

Trang 22

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm Y và Z Biết Y và Z đều là hidrocacbon mạch hở, Y có 3

lk π trong phân tử và Z là ankin Sau khi đốt cháy bằng oxi vừa đủ ta thấy có 2,75 mol oxi phản ứng và thu được hỗn hợp sản phẩm khí T có khối lượng 115,8 gam Hãy xác định Y

Z

M

M

Ví dụ 3: Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X gồm 3 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hidrocacbon Y có 4

lk π trong phân tử cần dùng vừa đủ 1,34 mol oxi, thu được tổng khối lượng sản phẩm là 56,72 gam Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong amoniac thì thu được tối đa bao nhiêu gam kết tủa và hãy xác định thêm % khối lượng của Y trong X Nếu có thể thì hãy xác định chất có phân tử khối nhỏ nhất trong

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm triolein, trilinolein và axit M no, đơn chức, mạch hở thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm khí và hơi Hấp thụ hoàn toàn Y bằng dung dịch T có 3 mol Ba(OH)2 thấy xuất hiện 575,24 gam kết tủa và dung dịch K, biết dung dịch K có khối lượng giảm so với dung dịch T là 389,5 gam và nếu đun nóng dung dịch K sẽ lại thu được thêm kết tủa Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với nước brom dư thì thấy có 0,21 mol brom phản ứng Hãy xác định tổng khối lượng của este trong hỗn hợp X

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 47,98 gam hỗn hợp X gồm triolein, trilinolein và axit M no, đơn chức, mạch hở thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm khí và hơi Hấp thụ hoàn toàn Y bằng dung dịch T có 3 mol Ba(OH)2thấy xuất hiện 575,24 gam kết tủa và dung dịch K, biết dung dịch K có khối lượng giảm so với dd T là 389,5 gam và nếu đun nóng dd K sẽ lại thu được thêm kết tủa Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với nước brom dư thì thấy có 0,21 mol brom phản ứng Hãy cho biết trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng 1) M là axit panmitic

Câu 4 Cho 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Al tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3, HCl Sau khi kết thúc thí nghiệm ta thu được 0,4 mol hỗn hợp khí gồm N2, N2O, NO, NO2 với nN2 = nNO2 và dung dịch

Y Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH thì thấy có khí Z thoát ra ngoài và khối lượng kết tủa tối đa có thể thu được là 68,1 gam Nếu cho khí Z đi qua ống đựng 20,6 gam CuO nung nóng thì sau thí nghiệm thu được 18,2 gam chất rắn Biết HCl dư và dd Y không chứa ion NO3−, hãy xác định nồng độ của HNO3

Ngày đăng: 06/07/2015, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị như sau: - tài liệu ôn thi đại học môn hoá
th ị như sau: (Trang 2)
Đồ thị chuẩn như sau: - tài liệu ôn thi đại học môn hoá
th ị chuẩn như sau: (Trang 8)
Đồ thị chuẩn như sau: - tài liệu ôn thi đại học môn hoá
th ị chuẩn như sau: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w