Khối lượng sắt thu được là: A.. Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn vào axit HCl thì thể tích khí H 2 đktc thu được là: A... Dung dịch thu được có chứa 5,1g muối khối l
Trang 1MỘT SỐ BÀI TẬP TNKQ DẠNG NHIỀU LỰA CHỌN
MỘT SỐ BÀI TẬP TNKQ DẠNG NHIỀU LỰA CHỌN
Vũ Anh Tuấn
Vụ Giáo dục Trung học
Trang 2Thí dụ 1: Cho các chất: FeS, FeS2 , FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 Chất
có hàm lượng sắt lớn nhất là:
A Fe 3 O 4 B FeS 2 C FeO D Fe 2 O 3
Thí dụ 2: Cho các chất Cu2 S, CuS, CuO, Cu 2 O Hai chất có phần trăm khối lượng của Cu bằng nhau là:
A Cu 2 S và Cu 2 O B CuS và CuO
C Cu 2 S và CuO D Cu 2 O và CuS.
Trang 3Thí dụ 3: Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2 O 3 , cần 4,48 lít CO (đktc) Khối lượng sắt thu được là:
A 14,5g B 15,5g C 14,4g D 16,5g.
Cách nhẩm: CO lấy oxi của oxit tạo ra CO2 Số mol nguyên tử
O trong oxit phải bằng số mol CO và bằng 0,2 mol
Vậy khối lượng oxi trong oxit là 3,2g và lượng sắt là
17,6g – 3,2g = 14,4g
Trang 4Thí dụ 4: Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H 2 ở đktc Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn vào axit HCl thì thể tích khí H 2 (đktc) thu được là:
A 4,48lít B 1,12lít C 3,36lít D 2,24lít.
Cách nhẩm: số mol hh oxit = H2 = hh kim loại = 0,1 mol
Khi hoà tan hỗn hợp kim loại vào axit thì:
số mol H2= số mol hh kim loại = 0,1 mol
VH2= 22,4 × 0,1 = 2,24 lít
Trang 5Thí dụ 5: Hoà tan hoàn toàn 4g hỗn hợp MCO 3 và M’CO 3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktc Dung dịch thu được có chứa 5,1g muối (khối lượng muối không ngậm nước) V có giá trị là:
A 1,12 lít B 1,68 lít C 2,24 lít D 3,36 lít
Cách nhẩm: 1 mol muối MCO3 → 1 mol muối MCl2 + 1 mol CO2
và khối lượng muối tăng: (M + 71) – (M + 60) = 11g
Theo đề bài, khối lượng muối tăng: 5,1 – 4 = 1,1g sẽ có 0,1 mol
CO2 thoát ra Vậy V = 2,24 lít
Trang 6Thí dụ 6: Cho 14,5g hỗn hợp Mg và Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 6,72 lít H 2 ở đktc Cô cạn
dung dịch sau phản ứng được khối lượng muối khan tạo
ra là:
A 34,3g B 35,4g C 33,4g D 33,8g.
Cách nhẩm: số mol axit HCl = 2 × số mol H2 = 2 × 0,3 = 0,6 mol Lượng muối = lượng KL + lượng axit - lượng H2 ↑
= 14,5 + (0,6 ×36,5) - 2 × 0,3 = 35,4 gam
Trang 7Thí dụ 7: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe 2 O 3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:
A 23g B 32g C 24g D 42g.
Cách nhẩm: Chất rắn cuối cùng là Fe 2 O 3
lượng Fe 2 O 3 là không đổi, chỉ có 2Fe → Fe 2 O 3
0,2 0,1 mol
Trang 8Thí dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH 4 ,
C 3 H 6 và C 4 H 10 thu được 17,6g CO 2 và 10,8g H 2 O m có giá trị là:
A 2g B 4g C 6g D 8g.
Cách nhẩm: m = lượng C (trong CO 2 )+ lượng H (trong H 2 O)
Đáp án C
17,6 10,8
m = × 12 + × 2 = 6gam
44 18
Trang 9Thí dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng
đẳng thu được 22,4 lít CO 2 (đktc) và
25,2g H 2 O Hai hiđrocacbon đó là:
A CH 4 và C 2 H 6 B C 2 H 6 và C 3 H 8
C C 3 H 8 và C 4 H 10 D C 4 H 10 và C 5 H 11
Cách nhẩm: Số mol H 2 O = 1,4 > số mol CO 2 = 1,0 nên 2 hidrocacbon thuộc dãy ankan (no) công thức C n H 2n+2
cho thấy: số mol 2 hidrocacbon = số mol H O - số mol CO
⎛ ⎞ →
⎜ ⎟
⎝ ⎠
3n + 1
2
Trang 10Thí dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol
hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H 2 O
Cho sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH) 2 dư thì khối lượng kết tủa thu
được là:
A 37,5g B 52,5g C 15g D 42,5g.
Cách nhẩm: Phương trình cho thấy
số mol CO 2 = số mol H 2 O - số mol hỗn hợp
= 0,525 – 0,15 = 0,375
3n + 1
C H + O nCO + (n + 1)H O
2
Trang 11Thí dụ 11: Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe
và FeO bằng một lượng dung dịch HCl
vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc)
Dung dịch thu được cho tác dụng với
dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa tách ra đem nung
trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn nặng m gam Trị số của m là
A 8 gam B 16 gam C 10 gam D 12 gam
Cách nhẩm: chất rắn cuối là Fe 2 O 3 số mol Fe = H 2 = 0,05
số mol FeO = (10 – 0,05 ×56) : 72 = 0,1 mol
Trang 12Bài 12: Hoà tan m gam hỗn hợp bột Fe
và FeO bằng một lượng dung dịch HCl
vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc)
Dung dịch thu được cho tác dụng với
dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa tách
ra đem nung trong không khí đến lượng không đổi thu
được 12 gam chất rắn Trị số của m là
A 8 gam B 16 gam C 10 gam D 12 gam
Cách nhẩm: chất rắn cuối là Fe 2 O 3 = 0,075 mol
số mol Fe = H 2 = 0,05 Từ 2Fe → Fe 2 O 3
0,05 0,025 suy ra Fe 2 O 3 tạo thành từ FeO = 0,075 – 0,025 = 0,05
Trang 13Bài 13: Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe
và FeO bằng một lượng dung dịch HCl
vừa đủ thoát ra V lít H 2 (đktc) Dung dịch
thu được cho tác dụng với dung dịch
NaOH dư, lọc lấy kết tủa tách ra đem nung
trong không khí đến lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn Trị số của V là
A 5,6 lít B 1,12 lít C 1,68 lít D 2,8 lít
Cách nhẩm: chất rắn cuối là Fe 2 O 3 = 0,075 mol
Tổng số mol Fe = 0,075 × 2 = 0,15 mol hay 8,4 gam
Suy ra hỗn hợp Fe, FeO có lượng oxi = 10 – 8,4 = 1,6 gam
hay 0,1 mol
Trang 14CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG
Hẹn gặp lại các em ở bài học sau