1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách tính nhẩm trong Hóa học

28 1,7K 58
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách tính nhẩm trong hóa học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chat co ham lượng sắt lớn nhất là : Cách nhám : Nhấm xem ở mỗi chất, trung bình I nguyén tit Fe két hop voi bao nhiêu nguyên tử Q l nguyên tử S tính bằng 2 nguyên tử O ta thấy FeO là chấ

Trang 1

WEEN EDA Ap “WEN NEDA Câu 1: Cho cac chat : FeS, FeS, , FeO, FeO; Chat co ham lượng sắt lớn nhất là :

Cách nhám : Nhấm xem ở mỗi chất, trung bình I nguyén tit Fe két hop voi bao nhiêu

nguyên tử Q (l nguyên tử S tính bằng 2 nguyên tử O) ta thấy FeO là chất giầu sắt nhất vì l nguyên tứ Fe chỉ kết hợp với Ï nguyên tử Q

Câu 2: Cho các chất CuaS, CuS, CuO, CuạO Hai chất có khối lượng phân trăm Cu băng nhau là :

Cách nhấm : Qui khối lượng của Š sang O rồi tìm xem cặp chất nào có tỷ lệ số nguyên tử

Cu và số nguyên tu O nhu nhau Do Ia : Cu,S va CuO vi qui sang oxi thì Cu,S sé la Cu,O, hay giản uoc di la CuO

Câu 3: Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe;O;, can 4,48 lit Hy (dktc) Khéi lượng sắt thu được là :

Cach nham : H, lay oxi cla oxit tao ra H,O S6 mol nguyên tử O trong oxit phai bằng số mol H, va bang 0,2 mol Vậy khối lượng oxi trong oxit là 3,2 g va luong sat 14 17,6 g - 3,2 g=144¢

Câu 4: Hỗn hợp A gồm sắt và oxi sắt có khối lượng 2,6 g Cho khi CO đi qua A dun

nóng, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 10g kết tủa trắng Khối lượng sắt trong A là:

Cách nhấm : Kết tua 1a CaCO, nCaCO; = nCO, = nCO = 10/100 = 0,15 11.9 trong oxit = co =

0,1 Khối lượng oxi trong oxit là 1,6 g; Khối lượng sắt trong hỗn hợp A là : 2,6 - 1,6 = 1 g Câu 5: Khử hoàn toàn 32g hỗn hợp CuO va Fe;O; bằng khí Hạ, thấy tao ra 9 g nước Khối

lượng hỗn hợp kim loại thu được là :

Cách nhám - "H,O =fo sa øxị =2/18=0,3; mọ =l6 x Ú,3 = Šg ; m kim loại = 32 - ö = 2 g Cau 6: Cho 0,3 mol Fe,O, tham gia phản ứng nhiệt nhôm thay tao ra 0,4 mol AlạO; Công thức oxit sắt là

Cách nhấm : AI lấy đi oxi của Fe,O, để tạo ra Al;,O; Vì vậy số mol nguyên tử O trong

Al,O; và trong Fe,O, phải bằng nhau Do đó : 0,3 y = 0,4x 3 = l2 >y=4 = Fe,0,

Trang 2

Câu 7: Đốt cháy không hoàn toàn 1 lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O; ở đktc, thu được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt dư Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa thu được là :

5a 2=0,2; meaco, =100 x 0,2 = 20g Câu 8: Cho V lít ( đktc) khí H; đi qua bột CuO dun néng, thu dugc 32 g Cu Néu cho V lit

Hạ đi qua bột FeO đun nóng thì lượng Ee thu được là:

Cách nhấm : nH, = nCu= nFe = 32164 = 0,5 ; my, = 56 x 0,5 = 28 g

Câu 9: Dé khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít Hạ ở đktc Nếu

đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn vào axit HCI thì thể tích khí H; ( đktc)

thu được là :

Cách nhẩm : n yy, oxic = 1H, = H ph kim loại — at 0,1;

Khi hoà tan hỗn hop kim loại vào axit thì : nH;= n(hhKL)= 0.1; Vu, = 22,4 x 0,1 = 2,24 ]it

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol hén hop Na;CO: và KHCO; vào dung địch HCI dẫn khí thu

được vào bình đựng dung dịch Ca(OH); dư thì lượng kết tủa tạo ra là :

Cach nham ñCạCO, = 1CO, = Hịh cacbonat — 0,1; McCaco, = 100x 0,1 =10g

Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 4g hén hop MCO; va M’CO; vao dung dịch HCI thấy thoát ra

V lít khí ở đktc Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 5,1 g muối khan V có giá trị là :

Céch nhém : 1 mol mudi cacbonat chuyén thanh I mol mudi Clorua tao ra 1 mol CO, va khéi luong mudi tan:(M+71)-(M+60)=I11¢

Theo dé bai khéi luong mudi tan : 5,1 - 4 = 1,1 g s€c6 0,1 mol CO, thodat ra

Câu 12: Cho 4,2g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCI thay thoat ra 2,24 lít

Hạ ở đktc Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là :

Cách nhám :

_ 2,24

22,4

Câu 13: Cho 14,5g hén hop Mg và Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HạSO¿ loãng thấy

thoát ra 6,72 lít Hạ ở đktc Cô cạn dung dịch sau phản ứng được khối lượng muối khan tạo

nụ, = 0,1 => BHCIphảnứng= 0,2 Về neI- taomusi= 025 Mmusi = 4.2+(35,5.0,2)=11,3 g

Câu 14: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe va 0,1 mol Fe,O3 vao dung dich HCl

dư thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kêt tủa Lọc

Trang 3

lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m

gam chất rắn , m có giá trị là :

Cách nhầm : Trong m gam chất rắn có 0,1 mol Fe;O, (16 g) ban đầu Vậy chỉ cần tính

lượng Fe;O; tạo ra từ Ee : 2Fe —> Fe,O; <20,2 — 0,1 (16g) =>m= 32g

Cầu 15: Hoà tan hoàn toàn 12,2 g Cu vào dung dịch HNO; loãng tat ca khi NO thu duge dem oxi hoa thanh NO, réi suc vao nudc co dong khi O, dé chuyén hét thanh HNO3 Thé tích khí 0› (đktc) đã tham gia vao qua trinh trén la :

NO, thamgia = 0.1+0,05 =0,15mol; Vo, = 0,15.22,4 = 3,36lit

Cách nhầm: Phương pháp bảo toàn electron (e) : bản chất của quá trình phản ứng trên là

Cu nhường e cho N' của HNO, để thành NO Sau đó NO lại nhường e cho O; thànhNO, ,

+4

cuối cùng cộng NO, lại nhường hết số e đã

nhận được cho O, để trở về trạng thái N'” như ban đầu

Như vậy Cu nhường e va O, thu e, còn N* trong HNO; chi dong vai trò vận chuyển

Câu 16: Hoà tan hỗn hợp gom 0,05 mol Ag va 0,03 mol Cu vao dung dich HNO; thu duoc

hỗn hợp khí A gồm NO và NO; có tỷ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 Thể tích hỗn hợp khí A

ở đktc là :

Cach nham: Ag va Cu nhudng e con N* cla HNO, thu e dé tao ra NO va NO,

Gọi số mol NO là 2 x thì số mol NO; là 3x Ta có :

Trang 4

Nhườnge: Ag -le — Ag' Thu e : N® +3e N”

thu được hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn A trong dung dich HNO; thu được hỗn hợp khí

gồm NO và NO; có tỷ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 Thể tích (đktc) khí NO và NO; lần lượt

Cau 18: Hoa tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO; loãng thu được hỗn

hợp khí gôm 0,015 mol N;O và 0,01 mol NO Lượng sất đã hoà tan là:

Câu 19: Dé a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biên thành hỗn hợp B có

khối lượng 12 gam gdm : Fe, FeO, Fe:Oa, Fe;Ox Hoà tan hoàn toàn B vào dung dịch

H;SO¿ đặc nóng thu được 3,36 lít SO› duy nhất ở đktc a có giá trị là:

Cách nham: Phương pháp bảo toàn e : lúc đầu Fe nhường e cho oxi tạo ra các oxit sắt Khi cho hỗn hợp B vào dung dịch H;SO, thì Fe và các oxit sắt (trong đó Fe chưa có số oxi hoá

+3) đều nhường e để thành số oxi hoá + 3 Do đó ta có số mol e sắt nhường bằng số mole

do oxi thu cộng với số mol e do S' trong H,SO, thu dé tao ra S“ trong SO, Vậy có phương

- Theo khối lượng của hỗn hợp B: 56 x + 72 y + 232 z + 160 t = 12 (1)

Trang 5

Theo số mol nguyên tu oxi: y + 4z + 3 t= (12-a)/16 (3)

Chia (1) cho 8 được : 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5 (5)

Cộng (5) với (6) duoc : 10x + 1-y + 30z+20t=1,8 (7) Chia (7) cho 10 duoc : x + y+ 32+3t=0,18

a= 56 x 0,18 = 10,08 g Câu 20: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe;O¿ có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết

voi dung dich HNO; thu duoc hỗn hợp khí gdm 0,09 mol NO; và 0,05 mol NO Số mol

Phuong phap thong thuong :

Chỉ có FeO và Fe;O, tác dụng với HNO; tạo ra khí NO; và NO Tỷ lệ số mol của

NO; và NO tương ứng là 0,09 : 0,05 =9: 5

24 FeO +86HNO, — 24 Fe (NO, ), + 9NO, + 5NO + 43 H,O (1)

24 Fe,0, + 230HNO, — 72 Fe ( NO, ); +9NO, + 5NO + 115 H,O (2)

Từ (1) và (2 ) ta có : 14 mol hỗn hợp 2 khí cần 24 mol hỗn hợp 2 oxit

0,14 mol hỗn hợp 2 khí cần 0,24 mol hỗn hợp 2 oxit

Vậy số mol mỗi oxit là 0,12 mol

Câu 21: Hỗn hợp A gom 2 kim loại R\ị, R2 co hoa tri x, y không đôi (R¡, R¿ không tác

dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy điện hoá của kim loại) Cho hỗn hợp A phản

ứng hoàn toàn với dung dịch HNO; dư được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc) Nếu cho

lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO;: thì thể tích khí N; ở đktc

thu được là :

Cách nhắm:

Lúc đầu R,, R; nhường e cho Cu'” để chuyển thành Cu Sau đó Cu lại nhường e vừa

nhận duoc cho N* ctia HNO, dé tao ra NO Ti s6 mol NO, suy ra số mol electron thu :

N° + 3e > N*” (NO)

0,15 < 0,05 Nhu vay: R, , R,c6 kha nang nhuodng 0,15 mol electron Khi cho R, , R, tac dung véi

HNO, thi né nhudng 0,15 mol e cho N* cia HNO, dé thanh N,,

2N° +10e — N,

0,15 < 0,15/10 =0,015

Trang 6

Vu, = 0,015 x 22,4 = 0,336 1

Phuong phap thong thuong:

Gọi số mol của kim loai R,, R, 1an luot 14 a va b

Khi cho R,, R, tac dung véi HNO, :

10R, + 12xHNO,— 10R, (NO,)x + xN, +6xH,O

ny = Xtby OS _go15 2-9 10 Vy = 22,4 0,015 = 0,336 lit 2

Cau 22: Dựa trên công thức tổng quát của hiđrocacbon A có dạng (C;H an:1)m A thuộc

dãy đồng đăng nào?

Cach nham: C,H ;„., là gốc hiđrocacbon no hoá trị I Vậy phân tử chỉ có thể do 2 gốc hiđrocacbon no hoá trị I liên kết với nhau, m = 2 và A thuộc dãy Ankan: CH „„.›

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH¿, C;H; và C„H¡o thu được 17,6g CO;

m, =m, + mhụ =

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9, 45gH;O cho sản phẩm

cháy vào dung dịch Ca(OH); dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

Cách nhằm:

Nankan —"H,O ~2CO, > "CO, =9H,O ~ Mankan

nco, = = - 15 = 0,375

CO, + Ca(OH), > CaCO, +H,0

NCaCO, = ñCO, = 0,375mol => TICaCO, = 0,375 100 =37,5gam

Trang 7

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đông đăng thu được 11,2 lit CO; (đktc) và 12,6g HạO Hai hiđrocacbon đó thuộc đấy đồng đăng nào 2

_ 12,6

18 Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon lién tiếp trong dãy đồng đắng thu được 22,4 lit CO, (dktc) va 25,2¢ H,O Hai hidrocacbon do 1a:

n

Cau 27: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken Cho sản phẩm cháy lân lượt đi qua bình I đựng P;O; dư và bình 2 đựng KOHrăn, du thay binh | tang 4,14g; bình 2 tăng 6,16g Sô mol ankancó trong hôn hợp là:

Cách nhắm: = = =0,23 ; nco,= 6ó _

Donkan — "HO - 1CO, = 0,23 - 0,14 = 0,09 mol

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CHy, CaHìo và C;H¿ thu được 0,14 mol CO; và 0,23 mol H;O Số mol của ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:

A 0,09 và 0,01 B 0,01 và 0,09 C 0,08 va 0,02 D 0,02 va 0,08 Cach nham: Nankan = 0,23 - 0,14 = 0,09; Nanken = 0,1 - 0,09 = 0,01

Câu 29: Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nước brom thay lam mat mau via du dd

chứa 8g brom Tông sô mol hai anken là:

Cách nhằm: Hạnken = ñBr _ = 0,05 mol

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở trong cùng dãy đồng đẳng

thu được I1,2 li

CO; (đktc) và 9g H;ạO Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đông đãng nào ?

Trang 8

Cách nhằm: NCO, = 0,5 › 1H,O = ng = 0,5 => NCO, = "HO

Vậy 2 hiđrocacbon thuộc dãy anken

Câu 31: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử cacbon trong

phan tir va cé cing sé mol Lay m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dich

brom 20% trong dung môi CCl¿ Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO; Ankan và anken đó có công thức phân tử là

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn V lit ( đktc ) một ankin thê khí thu được CO; và H;O có tổng

khối lượng là 25,2g Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH); dư thu được 45g kết tủa

1 V có giá trị là:

Cach nham: NCO, =Ncaco, = 100 = 0,45mol; NH,O = 78 = 0,3 mol

Nankin ="CO, —2H,O = 0,45 - 0,3 = 0,15 mol => Vankin = 0,15 22,4 = 3,36 lit

2 Công thức phân tử của ankm là :

Cách nhầm: NCO, =3Mankin => ankin có 3 nguyên tử C

Cầu 33: Đốt cháy hoàn toàn V lit (đktc) một ankin thu được 10,8 g HO Nếu cho tất cả sản

phâm cháy hâp thu hêt vào bình đựng nước vôi trong thì khôi lượng bình tấng 50,4g V có giá trị là :

Cach nham: Nước vôi trong hap thu ca CO, va H,O => mco, + mn o= 50,4g

=> mco, = 50,4 — 10,8 = 39,6g => nco, = =

= 0,9 mol;

ñ„¿„= nco, =ngo= 0,9- " =0,3 mol =>V,,,,= 0,3 22,4 = 6,72 lit

CAu 34: Chia hén hop gdm C3H,, C2H4, C2Hp, thanh 2 phan déu nhau Dét chay phan 1 thu

được 2,24 lit CO; (đktc); Hiđro hoá phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thê tích CO;

(đktc) thu được là:

Cách nhằm: Quá trình hidro hóa không làm thay đối số nguyên tử C, nên số mol CO; thu được khi đốt cháy hỗn hợp hidrocacbon trước và sau phán ứng hidro hóa là bằng nhau

Câu 35: Dét chay hoan toan 0,1 mol ankin duge 0,2 mol H,0 Néu hidro hoa hoan toan 0,1 mol ankin nay rồi đốt thì sỗ mol H;O thu được là :

ankin

Trang 9

A 0,3 B 0,4 C 0,5 D 0,6

Cách nhầm: Ankin cộng hợp với H, theo tỉ lệ mol 1:2 Khi cộng hợp có 0,2 mol H, phản ứng nên số mol H;O thu được thêm cũng là 0,2 mol, do đó số mol H;O thu được là 0,4 mol Câu 36: A, B là 2 rượu no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm 1,6g

A và 2,3g B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lit H;(đktc) Công thức phân tử của 2 rượu là:

A CH;OH, C;H;OH, C C;H;OH, C„HạOH

B CạH;OH, C;H;OH D C4H9OH, CsH},0H

Cach nham: Mc _y_ o = “ores =39 => 14n+18=39 =>n=1,5 => chọn A

—) 22,4

Câu 37: Chia a gam ancol etylic thanh 2 phan déu nhau: Phần 1 mang đốt cháy hoàn toàn

duge 2,241 CO, (dktc); Phan 2 mang tách nước hoàn toàn thành etylen Đốt cháy hoàn toàn

lượng etylen này được m gam HO m có giá trị là:

Cách nhằm: Đốt rượu được 0,1 mol CO, thì đốt anken tương ứng cũng được 0,1 mol CO Nhưng đốt anken cho mol CO, bằng mol H;O vậy m = 0,1.18 = 1,8gam

Câu 38: Đốt cháy a g C;H;OH được 0,2 mol CO; ; Đốt cháy 6g C,H; COOH duge 0,2

mol CO; Cho a g C;H;OH tác dụng với óg CH:COOH (có H;SO¿ đặc xúc tac va t° gia str

hiệu suất là 100%) được e g este c có giá trị là :

Cách nhằm: C H.,OH = NCH,COOH = 520, = 0,lmol

NCH,COOC,H = 0,lmol › M este = 0,1.88 = 8,82

Câu 39: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức được 0,4 mol CO¿ Hiđro hoá hoàn toàn

2 anđehit này cần 0,2 mol H; được hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì số mol HạO thu được là :

Cach nham:

-Ðun hỗn hợp anđehit được 0,4 mol CO; thì cũng được 0,5 mol H;O

-Hidro hoá anđehit đã nhận thêm 0,2 mol H; thì số mol H;O của rượu trội hơn của andehit 1a 0,2 mol

-Vay s6 mol H,0 tao ra khi đốt rượu là 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

Câu 40: Cho hỗn hợp HCHO và H; đi qua ống đựng bột Ni nung nóng Dẫn toàn bộ hỗn

hợp thu được sau phán ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chất lỏng và hoà tan các chất có thể tan được, thấy khối lượng bình tăng 11,8g Lẫy dung dịch trong bình cho tác

dụng với dung dịch AgNO; trong NH; thu được 2l,6g bạc kim loại Khối lượng CHOH

tạo ra trong phản ứng hidro của HCHO là :

C4chnham: H-CHO +H, > CH,OH

Tổng khối lượng của CH,OH và HCHO của phản ứng là 11,8g

HCHO+2AgO -› CO,+ HO + 4Ag

Trang 10

1 1 216

n = —n,, = — - =0,05 mol

HCHO" 4 ^#£ 4° 108 Macyo = 9,05.30 = 1,5¢ 3; Magog = 11,8-1,5 = 10,32

Câu 41: Cho hỗn hợp gém 0,1 mol HCOOH va 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch

AgNO: trong amoniac thì khối lượng Ag thu duoc là :

Cach nham: 0,1 mol HCOOH cho 0,2 mol Ag

0,2 mol HCHO cho 0,8 mol Ag => Va4y thu duoc 1 mol Ag khối lượng 108g

Câu 42: Chất hữu co X thành phân gồm C,H,O trong đĩ oxi chiếm 53,33% khối lượng

Khi thực hiện phản ứng tráng gương từ l mol X cho 4 mol Aøg Cơng thức phân tử của X là

Cách nhằm: 1 mol mỗi chất trong 4 phương án trên khi tráng gương đều cho 4 mol Ag,

nhưng chỉ cĩ HCHO mới cĩ phần trăm khối lượng của oxy là 53,33%

Câu 43: Đun hỗn hợp 5 rượu no,đơn chức với H;SO¿ đặc ở 140°C thì số ete thu được là :

=> đun hỗn hợp 5 rượu thu được : = 15 ete

Câu 44: Đun 132,8g hỗn hợp 3 rượu no đơn chức với H;SO¿ đặc ở 140°C thu được hỗn

Cách nhằm: ĐÐun hỗn hợp 3 rượu tạo ra

Theo định luật bảo tồn khối lượng: mryợụy = Mete = MH,0

416-19 3 n méi ete —

6 Cầu 45: : Cho một lượng hỗn hợp CuO và FezOs tác dụng hết với dung dịch HCI thu được

2 muơi cĩ tỉ lệ mol 1: 1 Phân trăm khơi lượng của CuO và Fe;Os trong hơn hợp lân lượt là

Do =n ete — 21H,0 =

Cach nham: CuO=80 ; Fe,03 = 160

Fe,.03;+6HCl > 2FeCl, + 3H,O (2)

Theo (1) : Dé duge 1 mol CuCl can 1 mol CuO (hay 80g CuO )

Theo (2) : Dé duge 1 mol FeCl; can 0,5 mol Fe,03 (hay 80g Fe,0; )

Vậy khối lượng 2 oxit bằng nhau hay mỗi chất chiếm 50% khối lượng

Câu 46: Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe;O: tác dụng hết với dung dịch HCI thu được 2 muối

cĩ tý lệ mol 1 : 1 Khối lượng của CuO và Fe;O› trong hỗn hợp lần lượt là :

Trang 11

C- 1,6g va 1,6 g D-2gval,2g

Cách nhầm: Tương tự câu 45, từ tỉ lệ mol 2 muôi là 1 : 1 suy ra tỉ lệ mol 2 oxit la 1 : 0,5

Vậy khối lượng 2 oxit bằng nhau và bẳn

Cầu 47: Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe;O; tác dụng hết với dung dịch HCI thu được 2 muôi có tỉ lệ mol 1:1 Sô mol HCI đã tham gia phản ứng là :

Cách nhâm: Tỉ lệ mol 2 muôi là 1 : I thì khôi lượng 2 oxit băng nhau và băng 1,6 g

16 _ NCu > NFe,0,— 160

Nyc) = (0,02 x 2) + (0,01x 6) = 0,1 mol Câu 48: Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe;O; tác dụng hết với dung dich HCI thu được 2

muối có tỉ lệ mol 1:1 Khối lượng muối CuC]; và FeCl; lần lượt là:

A- 2,7 g và 3,25 g C - 0,27 g va 0,325 g

B - 3,25 g va 2,7 g D - 0,325 g va 0,27 g

Cách nhằm: Tỉ lệ mol 2 muối là 1 : 1 thì khỗi lượng 2 oxit bằng nhau và bằng 1,6 g

Ncyo =9,02mol ; neu, =9,02mol ; mcục|, = 0,02.135 = 2/7gam

NFe,0, = 0,01mol ; Nreci, = 9,02mol 3 Mpec), = 9,02.162,5 = 3,25gam

Câu 49: Cho hỗn hop CuO và FezO; (mỗi chất chiếm 50% khối lượng) tác dụng hết với dd

HCI Tỉ lệ mol 2 muôi thu được là:

Cach nham: Gia str lay 80 g CuO (1mol) va 80 g Fe,03 (0,5 mol) thi thu dugc 1 mol

CuCl, va 1 mol FeCh Tỉ lệ mol là 1 : 1

Câu 50: Cho hỗn hợp CuO và Fe;O› (mỗi chất chiếm 50 % khối lượng) tác dụng hết với

dd HCI Tỉ lệ khối lượng của 2 muối thu được là :

với dd HCI thu được 2 muỗi tỉ lệ mol là :

Cach nham: Goi 2x la số mol CuO thì số mol FeO; la x mol

Fe,03 +6HCI] > 2 FeCl, + 3 HạO

Tỉ lệ mol 2 x: 2 x hay 1: I

Cau 52: Choa g hỗn hop CuO va Fe;O; tác dung vira du voi 100 ml dd HCl 1M thu dugc

2 muỗi có tỉ lệ mol 1 : 1 Giá trị của a là:

11

Trang 12

Cau 53: Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe;O› tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCI thu được 2 muôi có tỉ lệ mol 1 : 1 Nông độ mol của dd HCI là :

Cau 54: Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe;O; tác dụng vừa đủ với V ml dung dich HCl 1 M

thu được 2 muôi có tỉ lệ mol 1 : 1 Giá trị của V là :

Cách nhằm: Ta có: ncụo = 4,48/22,4= 0,2 (mol); ngọ = 5,4/18=0,3 (mol)

Nhận xét : Số mol H;O > số mol CO› nên hyđrocacbon là ankan

CzHạz¿ + “to, > 7CO, + (# +1)H,O

nm O2 — — ~~ =2 Vị a _ — ` “S8 _ 28

> n=2 Vay n lvàn+ 3

Công thức hai ankan là CHà và C;Hạ

Công thức hai ankan là C;Hạ và CzH¡¿ (đáp án C đúng)

Trang 13

Câu 56: Hỗn hợp hai ankan ở thê khí cùng dãy đồng đắng, có khối lượng phân tử hơn kém

nhau 14 đvc Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp trên thu được 3,36 lít CO2 (các thể tích

khí đo ở đktc) Công thức của hai ankan là :

Câu 57: Hỗn hợp hai ankan ở thể khí có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvc Đốt

cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp nói trên thu được 6,72 lít khí cacbonic (các khí đo ở đktc) Công thức phân tử của hai ankan là :

Nhận xét : là ankan ; Giải theo phương pháp số nguyên tử cacbon trung bình :

CoHoniy + SY, > ACO, + (@+1H0

=> n=3 => n=2 va n+ (28/14) =4

Câu 58: Hỗn hợp hai hyđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvc Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được 5,6 lít khí cacbonic (đktc) và 6,3 gam HO Công thức phân tử của hai hydrocacbon là :

Ta có : ncọ, = 22.4 0,25mol ; nyo= 13 7 0,35mol

"Ho > nco, => hyđrocacbon là ankan

CgHss.2 + “*Q _›ñCO; + (ñ+DHạO

_ "=2 -> 5 =2,5 Vay n=2vàn+ =3

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hydrocacbon có khôi lượng phân tử hơn kém nhau

28 đvc, ta thu được 6,72 lít cacbomic và 7,2 gam nước Công thức phân tử của hydrocacbon

là :

13

Trang 14

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hyđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém

nhau 28§ đvc, ta thu được 8,96 lít khí cacbonic (dktc) va 9,0 gam nước Công thức phân tử

Cach nham: NCO, = 22.47 0,4mol ; ny,o= 187 0,5mol

"Ho > co, => hyđrocacbon là ankan

CgHss.2 + “*Q _›ñCO; + (ñ+DHạO

Gib 05 => n=4.Vay n=3 vant Ta

Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai hyđrocacbon có khỗi lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvc, ta thu được 8,96 lít khí cacbomic (đktc) và 7,2 gam nước Công thức phân tử của hydrocacbon là :

Cach nham: n = 8,96 = 0,4mol ; n = b2 = 0,4mol

Ngày đăng: 20/10/2013, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

su cĩ ơng thuỷ tinh dẫn khí nguyên qua và cĩ khố (hình vẽ). 7i - Cách tính nhẩm trong Hóa học
su cĩ ơng thuỷ tinh dẫn khí nguyên qua và cĩ khố (hình vẽ). 7i (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w