1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi hsg toán 9 tỉnh Daklak

3 824 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 76,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một điểm A di động sao cho tam giác ABC có ba góc nhọn và trọng tâm G của tam giác nằm trên nửa đường tròn đó... Bài 5: 4 điểm Cho nửa đường tròn đường kính AB, gọi K là điểm chính giữa

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐĂK LĂK

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2008-2009

MÔN THI: TOÁN 9-THCS

ĐỀ CHÍNH THỨC (150 phút, không kể thời gian giao đề)

Bài 1: (4 điểm)

x

1/ Thu gọn biểu thức P

2/ Tìm x để biểu thức P đạt giá trị lớn nhất

Bài giải: 1/ ĐK: x 4

 

8

4

P

x

x

x x

x x

 

2/ P đạt GTLN khi x = 4, maxP = 1

Bài 2: (4 điểm)

Phân tích đa thức A = x3 + y3 + z3 – 3xyz thành nhân tử Khi x, y, z là các số thực dương thỏa mãn A = 0 Tính giá trị của biểu thức

3

2008x 2009y 2010z P

xyz

Bài giải:

A = x3 + y3 + z3 – 3xyz = (x + y)3 + z3 – 3xy(x + y) – 3xyz

= (x + y + z)(x2 + y2 + 2xy – xz – yz + z2) – 3xy(x + y + z)

= (x + y + z)(x2 + y2 + z2 – xy – xz – yz)

A = 0  x2 + y2 + z2 – xy – xz – yz = 0

 2x2 + 2y2 + 2z2 – 2xy – 2xz – 2yz = 0

 (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 = 0

 x – y = y – z = z – x = 0

 x = y = z

x

Bài 3: (4 điểm)

1/ Chứng minh với bất kì ba số thực dương a, b, c thỏa mãn a + b + c = 20 thì có

bccaab

2/ Tìm tất cả các số nguyên x, y thỏa mãn phương trình:

6x2 – (11 + 2y)x – 2 + 3y = 0

Trang 2

Bài giải:

2

1

a b

2

2

1

a y b x x y xy a b

a xy a y b x b xy a xy b xy abxy

a y b x abxy

ay bx Luon dung voi moi a b x y

x y

2

2

 

các số thực dương

xyz

2

20

a b c

Dấu “=” xảy ra khi

1

 

3

ab c

2/ 6x2 – (11 + 2y)x – 2 + 3y = 0  (2x – 3)y = 6x2 – 11x – 2

2

Do đó yZ với xZ khi 2x  3 U  5    1; 5

Từ đó tìm được các cặp số nguyên (x, y) = (2 ; 0), (1 ; 7), (4 ; 10), (–1 ; –3)

Bài 4: (4 điểm) Cho nửa đường tròn đường kính BC Một điểm A di động sao cho

tam giác ABC có ba góc nhọn và trọng tâm G của tam giác nằm trên nửa đường tròn đó

1/ Tìm quỹ tích điểm A

3

g ABCg ACB

Bài giải:

1/ Thuận: Trên đường thẳng BC lấy hai

điểm E, F sao cho B là trung điểm CE,

C là trung điểm BF Ta có EF = 3BC cố

định (a)

Trang 3

Gọi P, Q lần lượt là các giao điểm của BG và AC; CG và AB

CQ là đường trung bình ABF  CQ // AF

BP là đường trung bình ACE  BP // AE

Từ a), b) suy ra A di động trên đường tròn đường kính EF

Giới hạn: Do ABC nhọn nên A di động trên cung MN như hình vẽ (trừ hai điểm

M, N)

Đảo: (tự làm)

2/ Kẻ AH  BC (H  BC)

BC

AH

3

g ABCg ACB

Dấu “=” xảy ra khi H  O  G là điểm chính giữa nửa đường tròn đường kính BC

Bài 5: (4 điểm) Cho nửa đường tròn đường kính AB, gọi K là điểm chính giữa của

cung AB, M là một điểm bất kỳ trên cung phần tư AK Trên tia BM lấy điểm N sao cho BN = AM Chứng minh khi M chuyển động trên cung phần tư AK thì các đường thẳng vuông góc với BM kẻ từ N luôn đi qua một điểm cố định

Bài giải:

Gọi C là giao điểm của tiếp tuyến tại B của

nửa đường tròn và đường thẳng vuông góc với

BM tại N, ta có ABM = BCN (g-c-g)

 AB = BC

90

ABC  (do BC là tiếp tuyến)

Nên ABC vuông cân tại B, mà AB cố định 

C cố định

Vậy khi M di động trên cung phần tư AK thì

các đường thẳng vuông góc với BM kẻ từ N

luôn đi qua điểm C cố định

Khi M  A thì N  B, M  K thì N  K

Giáo viên: Nguyễn Dương Hải Trường THCS Phan Chu Trinh Buôn Ma Thuột – Đăk Lăk (Sưu tầm)

Ngày đăng: 29/10/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w