Muốn nghiên cứu chuyển ñộng của một chất ñiểm, trước hết ta cần chọn một vật mốc, gắn vào ñó một hệ tọa ñộ ñể xác ñịnh vị trí của nó và chọn một gốc thời gian cùng với một ñồng hồ hợp th
Trang 1GIẢI BÀI TOÁN CƠ HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOẠ ðỘ
Th.S Nguyễn ðức Sinh ðơn Vị: Trường THPT Cẩm Lý- Lục Nam- Bắc Giang
Phương pháp tọa ñộ là phương pháp cơ bản trong việc giải các bài tập vật lí phần ñộng lực học Muốn nghiên cứu chuyển ñộng của một chất ñiểm, trước hết ta cần chọn một vật mốc, gắn vào ñó một hệ tọa ñộ ñể xác ñịnh vị trí của nó và chọn một gốc thời gian cùng với một ñồng hồ hợp thành một hệ quy chiếu
Vật lí THPT chỉ nghiên cứu các chuyển ñộng trên một ñường thẳng hay chuyển ñộng trong một mặt phẳng, nên hệ tọa ñộ chỉ gồm một trục hoặc một hệ hai trục vuông góc tương ứng
Phương pháp
+ Chọn hệ quy chiếu thích hợp
+ Xác ñịnh tọa ñộ ban ñầu, vận tốc ban ñầu, gia tốc của chất ñiểm theo các trục tọa ñộ: x0, y0; v0x, v0y; ax, ay (ở ñây chỉ khảo sát các chuyển ñộng thẳng ñều, biến ñổi ñều và chuyển ñộng của chất ñiểm ñược ném ngang, ném xiên)
+ Viết phương trình chuyển ñộng của chất ñiểm
+ +
=
+ +
=
0 0y 2 y
0 0x 2 x
y t v t a 2
1 y
x t v t a 2
1 x
+ Viết phương trình quỹ ñạo (nếu cần thiết) y = f(x) bằng cách khử t trong các phương trình chuyển ñộng
+ Từ phương trình chuyển ñộng hoặc phương trình quỹ ñạo, khảo sát chuyển ñộng của chất ñiểm:
- Xác ñịnh vị trí của chất ñiểm tại một thời ñiểm τ ñã cho
- ðịnh thời ñiểm, vị trí khi hai chất ñiểm gặp nhau theo ñiều kiện
=
=
2 1
2 1
y y
x x
- Khảo sát khoảng cách giữa hai chất ñiểm 1 2 2
2 2
(x
Học sinh thường chỉ vận dụng phương pháp tọa ñộ ñể giải các bài toán quen thuộc
ñại loại như, hai xe chuyển ñộng ngược chiều gặp nhau, chuyển ñộng cùng chiều ñuổi kịp nhau,…trong ñó các chất ñiểm cần khảo sát chuyển ñộng ñã tường minh, chỉ cần làm theo một số bài tập mẫu một cách máy móc và rất dễ nhàm chán Trong khi ñó, có rất nhiều bài toán tưởng chừng như phức tạp, nhưng nếu vận dụng một cách khéo léo phương pháp tọa
ñộ thì chúng trở nên ñơn giản và rất thú vị
Trang 2Xin ñưa ra một số ví dụ:
Bài toán 1
Một vật m = 10kg treo vào trần một buồng thang máy có khối lượng M = 200kg Vật cách sàn 2m Một lực F kéo buồng thang máy ñi lên với gia tốc a = 1m/s2 Trong lúc buồng ñi lên, dây treo bị ñứt, lực kéo F vẫn không ñổi Tính gia tốc ngay sau ñó của buồng
và thời gian ñể vật rơi xuống sàn buồng Lấy g = 10m/s2
Nhận xét
ðọc xong ñề bài, ta thường nhìn nhận hiện tượng xảy ra trong thang máy (chọn hệ quy chiếu gắn với thang máy), rất khó ñể mô tả chuyển ñộng của vật sau khi dây treo bị ñứt Hãy ñứng ngoài thang máy ñể quan sát (chọn hệ quy chiếu gắn với ñất) hai chất ñiểm
vật và sàn thang ñang chuyển ñộng trên cùng một ñường thẳng Dễ dàng vận dụng phương pháp tọa ñộ ñể xác ñịnh ñược thời ñiểm hai chất ñiểm gặp nhau, ñó là lúc vật rơi chạm sàn thang
Giải
Chọn trục Oy gắn với ñất, thẳng ñứng hướng lên, gốc O tại vị trí
sàn lúc dây ñứt, gốc thời gian t = 0 lúc dây ñứt
Khi dây treo chưa ñứt, lực kéo F và trọng lực P = (M + m)g gây ra gia
tốc a cho hệ M + m, ta có
F - P = (M + m)a ⇒F=(M+m)(a+g)=2310N
+ Gia tốc của buồng khi dây treo ñứt
Lực F chỉ tác dụng lên buồng, ta có
F – Mg = Ma1, suy ra
2
M
Mg F
+ Thời gian vật rơi xuống sàn buồng
Vật và sàn thang cùng chuyển ñộng với vận tốc ban ñầu v0
Phương trình chuyển ñộng của sàn thang và vật lần lượt là
t v t a 2
1
1
1= + ; 2 a2t2 v0t y02
2
1
Với a1 = 1,55m/s2, y02 = 2m, vật chỉ còn chịu tác dụng của trọng lực nên có gia tốc a2 = -g Vậy
t v 0,775t
y
O
F r
T r
P r
0 v r
0 v r
y 02
Trang 3Vật chạm sàn khi
Vật chạm sàn khi y1 = y2, suy ra t = 0,6s
Bài toán 2
Một toa xe nhỏ dài 4m khối lượng m2 = 100kg ñang chuyển ñộng trên ñường ray với vận tốc v0 = 7,2km/h thì một chiếc vali kích thước nhỏ khối lượng m1 = 5kg ñược ñặt nhẹ vào mép trước của sàn xe Sau khi trượt trên sàn, vali có thể nằm yên trên sàn chuyển ñộng không? Nếu ñược thì nằm ở ñâu? Tính vận tốc mới của toa xe và vali Cho biết hệ số
ma sát giữa va li và sàn là k = 0,1 Bỏ qua ma sát giữa toa xe và ñường ray Lấy g = 10m/s2
Nhận xét
ðây là bài toán về hệ hai vật chuyển ñộng trượt lên nhau Nếu ñứng trên ñường ray
qua sát ta cũng dễ dàng nhận ra sự chuyển ñộng của hai chất ñiểm vali và mép sau của sàn
xe trên cùng một phương Vali chỉ trượt khỏi sàn xe sau khi tới mép sau sàn xe, tức là hai
chất ñiểm gặp nhau Ta ñã ñưa bài toán về dạng quen thuộc
Giải
Chọn trục Ox hướng theo chuyển
ñộng của xe, gắn với ñường ray, gốc O tại vị
trí mép cuối xe khi thả vali, gốc thời gian lúc
thả vali
+ Các lực tác dụng lên
Vali: Trọng lực P1 = m1g, phản lực N1 và lực ma sát với sàn xe Fms, ta có
1 1 ms 1
r r
r
= + +
Chiếu lên Ox và phương thẳng ñứng ta ñược:
Fms = m1a1 và N1 = P1 = m1g, suy ra
2
1 1
1
ms
m
kN m
F
Xe: Trọng lực P2 = m2g, trọng lượng của vali P, m1g
1 = , phản lực N2 và lực ma sát với vali F’ms Ta có
2 2 ms 2 2 '
r r r
r
= + + +
Chiếu lên trục Ox ta ñược
-F’ms = m2a2
0
vr
1 N
ms F 1
P ' r
2 N
1 P 2
P ms
Trang 42 1
2 ms
2
ms
m
g km m
F m
F'
Phương trình chuyển ñộng của vali và xe lần lượt
2t 0,025t t
v t a 2
1
x
4 0,5t x
t a 2
1
x
2 0
2 2 2
2 01
2 1 1
+
−
= +
=
+
= +
=
Vali ñến ñược mép sau xe khi x1 = x2, hay 0,5t2 + 4 = -0,025t2 + 2t
Phương trình này vô nghiệm, chứng tỏ vali nằm yên ñối với sàn trước khi ñến mép sau của
xe
Khi vali nằm yên trên sàn, v1 = v2
Với v1 = a1t + v01 = t , v2 = a2t + v0 = -0,05t + 2, suy ra
t = - 0,05t + 2 suy ra t = 1,9s
Khi ñó vali cách mép sau xe một khoảng d x x 0,5t2 4 0,025t2 2t
2
=
Với t = 1,9s ta có d = 2,1m
Vận tốc của xe và vali lúc ñó v1 = v2 = 1,9m/s
Bài toán 3
Một bờ vực mặt cắt ñứng có dạng một phần parabol
(hình vẽ) Từ ñiểm A trên sườn bờ vực, ở ñộ cao h = 20m so
với ñáy vực và cách ñiểm B ñối diện trên bờ bên kia (cùng
ñộ cao, cùng nằm trong mặt phẳng cắt) một khoảng l = 50m,
bắn một quả ñạn pháo xiên lên với vận tốc v0 = 20m/s, theo
hướng hợp với phương nằm ngang góc α = 600 Bỏ qua lực
cản của không khí và lấy g = 10m/s2 Hãy xác ñịnh khoảng cách từ ñiểm rơi của vật ñến vị trí ném vật
Nhận xét
Nếu ta vẽ phác họa quỹ ñạo chuyển ñộng của vật sau khi ném thì thấy ñiểm ném vật
và ñiểm vật rơi là hai giao ñiểm của hai parabol Vị trí các giao ñiểm ñược xác ñịnh khi biết phương trình của các parabol
Giải
Chọn hệ tọa ñộ xOy ñặt trong mặt phẳng quỹ ñạo của vật, gắn với ñất, gốc O tại ñáy vực, Ox nằm ngang cùng chiều chuyển ñộng của vật, Oy thẳng ñứng hướng lên Gốc thời gian là lúc ném vật
h
l
0
vr
α
Trang 5Hình cắt của bờ vực ñược xem như một phần parabol (P1) y = ax2 ñi qua ñiểm A có tọa ñộ
(x = - ;y h)
2l =
Suy ra 20 = a(- 25)2 ⇒ a =
125 4
Phương trình của (P1): x2
125
4
y =
Phương trình chuyển ñộng của vật:
+ +
−
= + +
−
=
−
=
−
=
20 t 3 10 5t h sinα v gt 2
1 y
25 10t 2 cosα v
x
2 0
2 0
t
l t
Khử t ñi ta ñược phương trình quỹ ñạo (P2):
9) 3 (20 4
5 x 2
5 3 2 x
20
1
ðiểm rơi C của vật có tọa ñộ là nghiệm của phương trình:
− +
− +
−
=
=
9) 3 (20 4
5 x 2
5 3 2 x 20
1 y
x 2000
1 y
2
2
với x≠−25m,y≠20m
Suy ra tọa ñộ ñiểm rơi: xC = 15,63m và yC = 7,82m
Khoảng cách giữa ñiểm rơi C và ñiểm ném A là
42,37m 2
) B y A (y 2 ) C x A (x
Một số bài toán vận dụng
Bài 1
Từ ñỉnh dốc nghiêng góc β so với phương ngang, một vật ñược phóng ñi
với vận tốc v0 có hướng hợp với phương ngang góc α Hãy tính tầm xa
của vật trên mặt dốc
h
0
vr
α
C
x(m)
O y(m)
0
vr
β
α
Trang 6ðS:
β gcos
β) (α sin α cos
2v
2
=
Bài 2
Trên mặt nghiêng góc α so với phương ngang, người ta giữ một lăng trụ khối lượng m Mặt
trên của lăng trụ nằm ngang, có chiều dài l,
ñược ñặt một vật kích thước không ñáng kể, khối lượng 3m, ở mép ngoài M lăng trụ (hình vẽ) Bỏ qua ma sát giữa vật và lăng trụ, hệ số
ma sát giữa lăng trụ và mặt phẳng nghiêng là k Thả lăng trụ và nó bắt ñầu trượt trên mặt phẳng nghiêng Xác ñịnh thời gian từ lúc thả lăng trụ ñến khi vật nằm ở mép trong M’ lăng trụ
ðS:
α α
sin (
=
k g
l t
Bài 3
Hai xe chuyển ñộng thẳng ñều với các vận tốc v1, v2 (v1<v2) Khi người lái xe (2) nhìn thấy
xe (1) ở phía trước thì hai xe cách nhau ñoạn d Người lái xe (1) hãm phanh ñể xe chuyển ñộng chậm dần ñều với gia tốc a Tìm ñiều kiện cho a ñể xe (2) không ñâm vào xe (1)
ðS:
2d
) v (v
a
2 1
2 −
−
<
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bùi Quang Hân Giải toán vật lí 10 NXBGD 1998
[2] Vũ Thanh Khiết, Phạm Quý Tư Bài tập vật lí sơ cấp NXBGD.1999
[3] Nguyễn Thế Khôi Vật lí 10 nâng cao NXBGD 2006
[4] Nguyễn ðức Sinh.Hình thành kiến thức mới bằng giải bài tập vật lí trong dạy học
ở phổ thông Luận văn thạc sĩ (Hà nội, 2010)
α
m
3m
l
M’
M