1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tong ket tu vung tiet 53

31 344 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ư ửRũ rượi Nước non Hừ hừ Loảng xoảng Lướt thướt Từ ghép đẳng lập Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người Gợi tả hình ảnh, hoạt động, trạng thái của sự vật Tìm từ tượng thanh và từ

Trang 5

Tổng kết từ vựng

I Từ tượng hình, từ tượng thanh:

1/ Khái niệm:

Tiết 53

Trang 6

Ư ử

Rũ rượi Nước non

Hừ hừ Loảng xoảng Lướt thướt

Từ ghép

đẳng lập

Mô phỏng âm

thanh của tự

nhiên, con người

Gợi tả hình ảnh, hoạt động, trạng thái của sự vật

Tìm từ tượng thanh và từ tượng hình rồi sắp xếp chúng vào bảng

Trang 7

* Nhà ở làng đồi Những mái nhà lợp gồi, sau những vườn cây xanh Con đường đất đỏ uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi.

tïng tïng,

phÇn phËt, thá thÎ,

thướt tha, tïng tïng

ñn Øn

eo ãc

phÇn phËt Thá thÎ

Çm Çm huúnh huþch

Tác dụng của từ tượng thanh : gợi âm thanh cụ thể, sinh động,

có giá trị biểu cảm cao.

Tác dụng của từ tượng h×nh: gợi hình ảnh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

Trang 8

Nghe ©m thanh ®o¸n tªn loµi vËt

Trang 9

Đỏm mõy lốm đốm, xỏm như đuụi con súc nối

nhau bay quấn sỏt ngọn cõy, lờ thờ đi mói , bõy giờ

cứ loỏng thoỏng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quóng,

nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quóng, đó hiện rừ đằng xa một bức vỏch trắng toỏt.

Đoạn văn 1,Miêu tả màu sắc, hình dáng biến đổi của đám mây hiện lên

cụ thể và sống động

 Giá trị gợi hình gợi cảm của từ tượng hình

Trang 10

Tr×nh bµy miÖng ®o¹n v¨n ng¾n miªu t¶ trËn m­a rµo, trong

Trang 11

I Từ tượng thanh và từ tư ợng hình

II Các phép tu từ từ

vựng

Trang 12

PhépTT Khái niệm Ví dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tư

ợng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tư

ơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm

Trẻ em như búp trên cành

Con cò ăn bãi rau răm

Đắng cay chịu vậy

đãi đằng cùng ai

Trang 13

gần gũi với con người.

sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm

áo nâu cùng với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên

Trang 14

Phép TT Khái niệm Vi dụ

Nói quá Là biện pháp tu từ phóng

đại mức độ qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

được miêu tả để gây ấn tư

ợng mạnh, tăng sức biểu cảm

Cười vỡ bụng

Nói giảm,

nói tránh Là b/p TT dùng cách diễn

đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn,ghê sợ nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bà về năm ấy làng treo lưới

Trang 15

Phép TT Khái niệm VD

Điệp

ngữ

Là biệt pháp lặp lại từ ngữ( Hoặc một câu ) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Lại đi, lại đi

trời xanh thêm

Là cách lợi dụng đặc sắc

về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hư

ớc làm cho câu văn hấp dẫn thú vị hơn

Chữ tài liền với chữ tai một vần

Chơi

chữ

Trang 16

Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:

(Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

Bài tập 2b

Trong như tiếng hạc bay qua

Đục như tiếng suối mới sa nửa vời

Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,

Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa

Bài tập 2 c Làn thu thuỷ, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Mội hai nghiêng nước nghiêng thànhSắc đành đòi một tài đành hoạ hai

Trang 17

Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:

Trong tiếng hạc bay qua

tiếng suối mới sa nửa vời

gió thoảng ngoài,

 trong trẻo, vỳt bay, thảng thốt.

 trầm, lắng đọng, bối rối, suy tư

Trang 18

Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:

Làn thu thuỷ, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai

 tài sắc tuyệt trần, vẻ đẹp vượt ngưỡng, không một khuôn mẫu nào có thể ôm trùm.

Trang 19

ẩn dụ

Câu 1 Câu thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm (Trích “Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ”) có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.

Nhân hoá

Con là niềm tin, vừa gần gũi, vừa thiêng liêng, vừa bé bỏng, vừa to lớn, cao đẹp.

Trang 20

Kín đáo bộc lộ tâm trạng nhớ nước , thương nhà cũng “ ” “ ”

như niềm hoài cổ da diết trong lòng mình.

Trang 21

Câu 3 Câu thơ sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Trang 22

Câu 4 Câu ca dao sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi

Trang 23

Câu 5 Câu v ă n sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Con sông Đà tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn khói núi người Mèo đốt nương xuân. (Nguyễn Tuân)

A So sánh

B Nhân hoá

C ẩn dụ

D Hoán dụ

Trang 25

Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong bài thơ Cảnh khuya

Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

Tiếng suối trong tiếng hát xa

chưa ngủ Chưa ngủ

gợi vẻ đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp, đư ờng nét, hình khối của cảnh trăng rừng

Trong thơ có hoạ

nối 2 câu thơ như 1 bản lề khép mở 2 phía tâm trạng: niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước  tâm hồn thi sĩ và chất chiến sĩ.

Từ so sánh:

như

lồng

Chưa ngủ

Trang 26

Cho câu chủ đề: Khổ cuối bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm “ ”

Tiến Duật) đã hoàn thiện bức chân dung tuyệt vời của chiến sĩ vận tải Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 7 câu phân tích giá trị biểu đạt của phép tu từ trong khổ thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên

Không có kính rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

Định hướng:

1 Xuất xứ:

2 Xác định phép tu từ : điệp ngữ ( không có ), hoán dụ ( trái tim )

3 Tác dụng : + Nhấn mạnh sự thiếu thốn đến trần trụi của những chiếc xe  mức độ ác liệt của chiến trường.

Không có Không có

không có trái tim

+ Bom đạn có thể làm biến dạng xe nhưng không đè bẹp

được ý chí chiến đấu của những chiến sĩ lái xe.

+ Đối lập cái không có là cái : trái tim- sức mạnh người lính.

Nội dung: phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ

Trang 27

(1)Khổ cuối bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính “ ”

(Phạm Tiến Duật) đã hoàn thiện bức chân dung tuyệt vời của chiến sĩ vận tải Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước (2) Bốn dòng thơ dựng hai hình ảnh

đối lập đầy bất ngờ thú vị (3) Hai câu đầu, điệp ngữ không có lặp lại ba lần như nhân lên ba lần thử thách

khốc liệt (4) Nhưng bom đạn chỉ có thể làm biến dạng xe chứ không thể đè bẹp được ý chí của người chiến sĩ lái xe (5) Toả sáng ngời cả đoạn thơ là hình ảnh hoán dụ trái

tim - cội nguồn sức mạnh người lính (6) Trái tim yêu

thương, trái tim can trường đã trở thành nhãn tự toàn bài, cô đúc ý, hội tụ vẻ đẹp người lính và để lại cảm xúc sâu lắng trong lòng người đọc (7) Trái tim ấy toả sáng mãi muôn thế hệ mai sau khiến ta không thể quên được một thế hệ thời chống Mĩ oanh liệt

Trang 28

So sánh

Nhân hoá

ẩn dụ

Hoán dụ

Nói quá

Nói giảm nói tránh

Điệp ngữ Chơi chữ

Công dụng

- Vận dụng kiến thức để xác định được giá trị sử dụng của từ, phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn trích hoặc trong văn bản  Tạo lập văn bản.

Ngày đăng: 29/10/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và các biện pháp tu từ từ vựng - Tong ket tu vung tiet 53
Hình v à các biện pháp tu từ từ vựng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w