VI.Từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.. Từ đồng nghĩa có hai loại : - những từ đồng nghĩa hoàn toàn - những từ đồng nghĩa không hoàn toàn...
Trang 2• Phân biệt từ đơn và từ phức? Từ láy
Trang 3(Hồ Ngọc Sơn- Gửi em dưới quê làng) Công viên là lá phổi của thành
Từ nhiều nghĩa
Trang 4b.Từ đường trong:
Đ ường ra trận mùa này đẹp lắm.
(Phạm tiến duật-Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây) Ngọt như đường
Từ đồng õm
Trang 5Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi ch ă ng
Thày bói gieo quẻ nói rằng
Lợi th ỡ có lợi nhưng r ăn g không còn.
Trang 6• Bà cụ nói xong th ỡ mất Nàng hết lời thương
xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối
với cha mẹ đẻ m ỡ nh .
(Chuyện người con gái Nam Xương)
• Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán
loạn, giày xéo lên nhau mà chết .
(Hoàng Lê nhất thống chí)
Trang 7VI.Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ đồng nghĩa có hai loại :
- những từ đồng nghĩa hoàn toàn
- những từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
1.Khái niệm:
Trang 82.Bài tập: Chọn cách hiểu đúng trong nh ữ ng cách hiểu sau:
ba hoặc hơn ba từ.
c Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có
nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Trang 9Khi người ta đã ngoài 70 xuân th ỡ tuổi tác càng cao sức khỏe càng thấp .
-Bốn mùa =1 tuổi là phép so sánh ngang bằng
*Việc thay từ có tác dụng:
-Tránh lặp từ:tuổi.
-hàm ý tươi đẹp trẻ trung, toát lên tinh thần lạc quan yêu đời.
Trang 10VII.Từ trái nghĩa
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tỡnh nửa cảnh như chia tấm lòng
Truyện Kiều
1.Khái niệm:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau xét trên một cơ sở chung nào đó.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa khác nhau.
Trang 112.Bài tập: Cho biết trong các cặp từ sau
đây cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa
ông- bà, xấu- đẹp, xa- gần, voi- chuột,
thông minh- lười, chó- mèo, rộng- hẹp, giàu- khổ.
Trang 12Cho c¸c cÆp tõ tr¸i nghÜa sau:
Sèng- chÕt, yªu- ghÐt, ch½n- lÎ, cao- thÊp,
chiÕn tranh- hßa b ì nh, giµ- trÎ, n«ng- s©u,
Trang 14Khúc sông bên lở bên bồi Bên lở th ỡ đục bên bồi th ỡ trong.
Trang 16Tõ l¸y hoµn toµn
Tõ l¸y
bé phËn
Tõ l¸y ©m Tõ l¸y vÇn
Trang 17IX.Trường từ vựng
• Thuyền ta lái gió với buồm tr ă ng
Lướt gi ữ a mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vây gi ă ng
( Đ oàn thuyền đánh cá- Huy Cận)
• 1.Khỏi niệm:
Trường từ vựng là tập hợp của nh ữ ng
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Trang 182.Bài tập:Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng
từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhiều nhà tù hơn trường học.
Chúng thẳng tay chém giết những người yêu
nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc
khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh- Tuyên ngôn độc lập)
-Tắm và bể có chung trường từ vựng là nước.
-Tác dụng: khiến cho câu v ă n có h ỡ nh ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ.
Trang 19Xác định trường từ vựng trong ví dụ sau:
• Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn
đá, cục thủy tinh hay đầu mẩu gỗ tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỡ nát vụn mới thôi.
(Những ngày thơ ấu)
• Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mỡnh không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi.
(Hoàng Lê nhất thống chí )
Trang 21ôn tập
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng trường
từ vựng về trường học.
- Soạn bài đồng chí:
+ Học thuộc bài thơ
+ Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa