1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khuyết tật hàn

77 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội KHKT hàn 1.2 KhuyÕt tËt hµn... Hội KHKT hàn... Hội KHKT hàn... Hội KHKT hàn... Hội KHKT hàn  Lẫn W trong vùng hàn cũng có tác dụng giống như vết cắt.. Có thể xuất hiện ăn mòn khi

Trang 1

Hội KHKT hàn

1.2 KhuyÕt tËt hµn

Trang 2

Hội KHKT hàn

2 Nứt (nhóm 1)

4 Ngậm tạp chất rắn (nhóm 3)

5 Hàn không chảy ngấu và hàn không thấu (nhóm 4)

6 Sai lệch kích thước và hình dạng (nhóm 5)

7 Các khuyết tật khác (nhóm 6)

8 Các tiêu chuẩn chấp nhận

Trang 3

Các khuyết tật khác (nhóm 6)

Điều quan trọng là xác định đúng khuyết tật, để tìm được nguyên nhân, và có biện pháp tránh lặp lại.

Trang 4

Hội KHKT hàn

Định nghĩa: là khuyết tật hình thành do vết gãy cục bộ ở trạng thái rắn, có thể do ảnh hưởng của quá trình nguội mối hàn hoặc do ứng suất.

Nứt nguy hiểm hơn các loại khuyết tật khác vì nó gây mức độ tập trung ứng suất lớn ở đầu vết nứt, dễ dẫn đến phá gãy liên kết.

Cách thức ký hiệu vết nứt (có số ký hiệu là 100):

Khuyết tật TCVN 6115-1 – 100 Dùng khi có yêu cầu đưa ra ký hiệu khuyết tật

Trang 5

Hội KHKT hàn

Phân loại theo bản chất (chủ yếu đối với thép):

Nứt nóng

Nứt nguội

Nứt tầng

Nứt do ram mối hàn

Phân loại theo hình dạng:

Nứt dọc Nứt ngang Nứt tia (hình sao) Nứt hõm cuối

Nứt thành nhóm Nứt phân nhánh

Phân loại theo vị trí, nứt tại:

Vùng ảnh hưởng nhiệt Vùng nóng chảy

Kim loại cơ bản

Trang 6

Hội KHKT hàn

Nứt dọc (101) về thực chất song song với trục

mối hàn Có thể nằm ở:

Kim loại mối hàn (1011) Chỗ tiếp giáp mối hàn (1012) Vùng ảnh hưởng nhiệt (1013) Kim loại cơ bản (1014)

Nứt ngang (102) về thự̣c chất vuông góc với

trục mối hàn Có thể nằm ở:

Kim loại mối hàn (1021) Vùng ảnh hưởng nhiệt (1023) Kim loại cơ bản (1024)

Trang 7

Hội KHKT hàn

Nứt tia (103) xuất phát từ 1

điểm, có dạng tia (hình sao) Có

thể nằm ở:

Kim loại mối hàn (1031) Vùng ảnh hưởng nhiệt (1033) Kim loại cơ bản (1034)

Nứt hõm cuối (104) ở phần cuối

đường hàn (chỗ kết thúc hồ

quang) Có thể là:

Dọc (1045) Ngang (1046) Tia (hình sao) (1047)

Trang 8

Hội KHKT hàn

Trang 9

Hội KHKT hàn

Nguyên nhân:

Tạp chất: S, P và C.

Ứng suất/độ cứng vững Chủ yếu khi hàn hồ

quang dưới lớp thuốc Hệ số ngấu (hệ số hình dạng bên trong, B/H) của

chứa S

Nứt nóng kết tinh

Biến dạng

co ngót

Trang 10

Hội KHKT hàn

20mm 5mm

Trang 11

Hội KHKT hàn

Nứt thành nhóm (105) có hướng bất kỳ

Có thể nằm ở:

Kim loại mối hàn (1051) Vùng ảnh hưởng nhiệt (1053) Kim loại cơ bản (1054)

Nứt phân nhánh (106) là nhóm vết nứt

liên kết, xuất phát từ một vết nứt chung

nhưng khác với nhóm 105 và 103 Có

thể nằm ở̀:

Kim loại mối hàn (1061) Vùng ảnh hưởng nhiệt (1063) Kim loại cơ bản (1064)

Trang 12

Hội KHKT hàn

Biện pháp kiểm soát:

Dùng kim loại cơ bản chất lượng cao (ít tạp chất) Chọn hệ số hình dạng bên trong mối hàn thích hợp.

Giảm thiểu ứng suất / độ cứng vững tác động lên liên kết trong quá trình kết tinh

Sử dụng điện cực hàn chứa nhiều Mn, ít C.

Làm sạch mép liên kết trước khi hàn.

Trang 13

Hội KHKT hàn

Nứt nguội trong kim loại mối

hàn

Nứt nguội trong vùng ảnh

hưởng nhiệt

Trang 14

Hội KHKT hàn

Nứt nguội hình thành chủ yếu trong vùng hạt thô của vùng ảnh hưởng nhiệt

Các tên gọi khác: nứt chậm, nứt do hydro, nứt dưới đường hàn, nứt mép bề mặt mối hàn

Nứt dưới đường hàn: song song với đường chảy; có đặc trưng giữa các tinh thể, xuyên tinh thể.

Nguyên nhân (kết hợp cả 4):

Hydro khuếch tán Tổ chức kim loại nhạy cảm Ứng suất kéo

Trang 15

Hội KHKT hàn

Hydro nguyên tử có kích thước nhỏ nhất Hydro thâm nhập mối hàn từ hồ quang Tồn tại như H 2 ở nhiệt độ bình thường Nguồn hydro: ẩm từ bề mặt kim loại cơ bản, thuốc hàn ẩm, vỏ bọc que hàn ẩm, khí bảo vệ lẫn hơi nước

Trang 16

Hội KHKT hàn

Hydro nguyên tử

(H)

Hydro phân tử (H 2 )

Trên 200 o C Dưới 200 o C

Khuếch tán của hydro

Trang 17

Hội KHKT hàn

Phòng ngừa nứt nguội:

tốc độ nguội sau khi hàn

thuộc hệ xỉ bazơ được sấy đúng cách, khí bảo vệ không chứa ẩm…)

Trang 18

Hội KHKT hàn

Trang 19

Rãnh khí (2015) Rỗ tổ sâu (2016) Rỗ bề mặt (2017)

Co tế vi dạng nhánh (2031)

Co tế vi dạng xuyên hạt (2032)

Trang 20

Hội KHKT hàn

Rỗ cụḿ

Bọt khí

Trang 21

Hội KHKT hàn

Là dạng rỗ kéo dài hoặc dạng ống, do khí bị giữa lại khi kim loại mối hàn

kết tinh Có thể biệt lập hoặc theo nhóm.

Rỗ tại mặt đáy

Trang 22

Hội KHKT hàn

Nhiễm dầu, mỡ, nước trên bề

súng hàn, gió lùa Không đủ chất khử oxi trong vật

liệu hàn

Dùng vật liệu hàn có đủ chất khử oxi

Điện áp (chiều dài) hồ quang

quá lớn

Giảm điện áp (chiều dài) hồ quang

Thoát khí từ nước sơn bảo vệ

bề mặt/xử lý bề mặt Xác định rủi ro phản ứng trước khi tiến hành xử lý bề mặt

Lưu lượng khí bảo vệ quá lớn

Trang 23

Hội KHKT hàn

khi hàn

bị tách lớp Có khe trên bề mặt chi tiết do đặc

Trang 24

Hội KHKT hàn

Rỗ tổ sâu: do khí bị giữ lại dần giữa các tinh thể kim loại đang kết tinh

(nhánh cây), tạo thành các vệt rỗ tròn kéo dài đặc trưng

Các vệt rỗ kéo dài này có thể có dạng xương cá (phát hiện bằng chụp tia bức xạ), đôi khi chúng vươn lên bề mặt mối hàn.

Rỗ tổ sâu phân bố dạng xương cá`

Trang 25

Hội KHKT hàn

Là loại rỗ khí vươn lên tận bề mặt mối hàn.

Bề mặt (hoặc vật liệu hàn) ẩm hoặc bần Làm sạch bề mặt hàn; sấy que hàn, thuốc hàn Hoạt tính tạo xỉ thấp (MIG/MAG) Dùng thuốc hàn có hoạt tính cao

Thiếu khí bảo vệ (hồ quang dài, gió lùa) Chống gió lùa, giảm chiều dài hồ quang

Lưu lượng khí bảo vệ quá lớn

(TIG/MIG/MAG) Tối ưu hóa lưu lượng khí bảo vệ (chống chảy rối)

Trang 26

Hội KHKT hàn

Là khuyết tật dạng co ngót, không phải rỗ khí, nhưng có hình dạng của rỗ khí; vị trí ở hõm cuối đường hàn.

Rỗ hõm cuối

Hõm cuối

Rỗ hõm cuối Hõm cuối

Trang 27

Hội KHKT hàn

Do tay nghề thợ hàn kém

(dòng quá lớn, nguội nhanh)

Huấn luyện lại kỹ năng kết thúc hồ quang cho thợ hàn

Chức năng giảm dòng (hàn

trong môi trường khí bảo vệ

TIG) bị tắt

Áp dụng đúng kỹ thuật giảm dòng khi tắt hồ quang

Trang 28

Hội KHKT hàn

Ngậm xỉ hàn, thuốc hàn, oxit:

Phân bố tuyến tính Biệt lập

Phân bố theo cụm

Ngậm mẩu kim loại:

Wonfram Đồng Kim loại khác

Trang 29

Hội KHKT hàn

Là vật liệu phi kim loại bị giữ lại trong kim loại mối hàn hoặc giữa kim loại mối hàn và kim loại cơ bản

hàn, vỏ bọc que hàn, lõi dây hàn bột.

đường hàn không đạt yêu cầu

TIG và lẫn đồng khi hàn MAG

như rỗ khí

Ngậm xỉ tại mép hàn không ngấu Dạng tập

trung cục bộ̉ (3014)

Trang 31

Hội KHKT hàn

Xỉ mịn dưới dạng phân bố đều có thể bị lẫn khi hàn hồ quang tay Chỉ thực sự có vấn đề khi chúng có kích thước lớn và sắc cạnh.

Ngậm thuốc hàn (MMA, SAW, FCAW), chủ yếu do chế độ hàn không hợp lý.

Ngậm oxit: do gỉ hoặc lớp vỏ cán của tấm thép hoặc lớp vỏ oxit nhôm Mài

lớp vỏ bề mặt trước khi hàn; không dùng chế độ hàn có vũng hàn chảy rối.

Loại bỏ xỉ không hết sau

mỗi đường hàn

Cải thiện việc loại bỏ xỉ sau mỗi đường hàn

Xỉ chảy tràn ra phía trước

hồ quang

Định vị lại vật hàn để kiểm soát xỉ nóng chảy

Thợ hàn cần thay đổi góc nghiêng que hàn.

Xỉ bị lẫn tại bề mặt chi tiết Làm trơn bề mặt chi tiết

Trang 32

Hội KHKT hàn

Trang 33

Hội KHKT hàn

Lẫn W trong vùng hàn cũng có tác dụng giống như vết cắt Có thể xuất hiện ăn mòn khi chúng ở bề mặt

Đầu nóng của điện cực tiếp xúc trực tiếp với vũng hàn 

Đầu nóng của điện cực chạm trực tiếp vào dây hàn phụ

Điện cực bị quá tải khi hàn bằng dòng một chiều cực thuận (điện cực nối vào cực âm máy hàn) 

Điện cực bị quá tải khi hàn bằng dòng xoay chiều

Trang 34

Hội KHKT hàn

HÀN KHÔNG THẤU (400)

Là sự không liên kết về mặt luyện kim (không nung chảy) giữa kim loại mối hàn và kim loại cơ bản hoặc giữa các đường hàn liên tiếp với nhau.

Trang 35

Hội KHKT hàn

Kim loại nóng chảy tràn ra

phía trước hồ quang Thay đổi góc nghiêng điện cực và vị trí vật hàn; tăng tốc độ hàn (v) Oxit hoặc vỏ cán trên bề

Độ tự cảm quá cao khi hàn

Chú ý: mép hàn phải được nung chảy bằng hồ quang, không phải

bằng kim loại nóng chảy.

Trang 36

Hội KHKT hàn

(4012)

Cường độ dòng hàn nhỏ làm cho vũng

quang của thợ hàn

Chú ý: hàn không ngấu giữa các đường hàn gây nên khe hở giữa

chúng và lẫn xỉ tại khe hở đó.

Trang 37

Hội KHKT hàn

Là hàn không ngấu giữa kim loại mối hàn và kim loại

cơ bản tại đáy mối hàn (một hoặc cả hai mặt đáy không được nung chảy hoàn toàn)

Trang 38

Hội KHKT hàn

Năng lượng đường thấp Tăng U và/hoặc I; giảm v

Độ tự cảm quá cao khi hàn MAG

ngắn mạch Đặt độ tự cảm thích hợp với chiều dày cần hàn Que hàn quá to (mật độ dòng thấp Giảm cỡ que hàn

Hàn đứng từ trên xuống (hàn tụt) Chuyển sang hàn leo

Mặt đáy quá lớn Giảm mặt đáy

Khe đáy nhỏ Chọn khe đáy thích hợp

Góc nghiêng hoặc thao tác điện

cực sai Dùng đúng góc nghiêng điện cực Dùng thợ hàn được phê chuẩn và có tay nghề thích hợp.

(đáy) (4013)

Trang 40

Hội KHKT hàn

Chiều sâu ngấu Chiều sâu thấu liên kết

(=chiều cao mối hàn)

Không thấu liên kết

Chiều sâu thấu liên kết (=chiều dày mối hàn)

Không thấu liên kết Chiều sâu ngấu

Trang 41

Hội KHKT hàn

Mặt đáy quá lớn; khe đáy quá

nhỏ không đù để dũi mặt sau tới phần mối hàn

Cải tiến kỹ thuật dũi mặt sau và

bảo đảm chuẩn bị mép theo quy trình hàn đã phê chuẩn

Năng lượng đường thấp Tăng I và/hoặc U; giảm v Độ tự cảm quá cao khi hàn MAG

ngắn mạch, kim loại chảy tràn về trước hồ quang

Đặt lại độ tự cảm trên máy hàn;

chuyển sang chế độ dịch chuyển tia dọc trục

Que hàn quá to (mật độ dòng thấp Giảm cỡ que hàn Hàn đứng từ trên xuống (hàn

tụt) Chuyển sang hàn leo

Nếu không có đòi hỏi cao về độ bền và chế độ chịu tải tĩnh, có thể coi không thấu đáy là chấp nhận được (tùy tiêu chuẩn thiết kế)

Trang 43

Hội KHKT hàn

Là rãnh không đều tại mép bề

mặt đường hàn ở phía kim loại

cơ bản (hoặc phía đường hàn trước đó)

Bao gồm:

đường hàn 5014

Trang 44

Hội KHKT hàn

Trang 45

Hội KHKT hàn

Dòng hàn hoặc tốc độ hàn quá

lớn

Giảm công suất nhiệt, đặc biệt khi tới mép ngoài (nơi có thể bị

quá nhiệt) Hàn mối hàn góc ở tư thế PB có

cạnh mối hàn lớn hơn 9 mm Hàn ở tư thế PA hoặc dùng kỹ thuật hàn nhiều lượt

chuyển sang hàn nhiều lượt

vật liệu cơ bản và chiều dày cần hàn

CHÁY CẠNH (CHÁY MÉP) 501

Trang 46

Hội KHKT hàn

Lồi quá mức là phần kim loại thừa tạo nên độ lồi quá mức tại mối

hàn góc và tại mối hàn giáp mối với chiều cao lớn hơn chiều dày

tấm

Các tiêu chuẩn có quy định độ lớn cho loại khuyết tật này.

Độ lồi không làm tăng độ bền mối hàn.

Chỗ mép tiếp giáp với kim loại cơ bản: mức độ tập trung ứng suất

có thể rất cao, dễ bị phá hủy mỏi.

Trang 47

Hội KHKT hàn

Công suất hồ quang quá cao (MAG, SAW)

Giảm năng lượng đường

Thao tác sai điện cực hoặc

cực

(dương)

Trang 48

Hội KHKT hàn

LỒI CHÂN MỐI HÀN QUÁ MỨC 504

Phần ngấu đáy nhô ra quá mức so với quy định (cục bộ

hoặc liên tục)

Trang 49

Hội KHKT hàn

Duy trì mức độ ngấu đều của đáy đòi hỏi kỹ năng cao của thợ hàn, đặc biệt khi hàn giáp mối ống Điều này càng khó khi khả năng tiếp cận ít, rãnh hàn nhỏ Có thể sử dụng tấm lót đáy để khắc phục.

Vát mép hàn sai: khe đáy quá lớn, mặt đáy quá nhỏ, không lót đáy … Cải thiện thông số hình học rãnh hàn Sử dụng điện cực không thích

hợp cho tư thế hàn

Sử dụng đúng loại điện cực cho tư thế hàn

LỒI CHÂN MỐI HÀN QUÁ MỨC 504

Trang 51

Hội KHKT hàn

Là dạng khuyết tật tại mép bề mặt mối hàn, do kim loại chày tràn lên bề mặt kim loại cơ bản nhưng không nung chảy bề

Trang 52

Hội KHKT hàn

CHẢY TRÀN 506

Với mối hàn góc, chảy tràn hay đi liền với cháy cạnh.

Năng lượng đường cao/ tốc độ

hàn nhỏ gây tràn bề mặt mối hàn

góc

Giảm năng lượng đường hoặc cạnh mối hàn góc xuống 9 mm (hàn nhiều lượt)

Dùng sai loại que hàn (vỏ bọc gây

Trang 53

Hội KHKT hàn

Là sự không thẳng hàng khi hai tấm song song với nhau và không nằm cùng mặt phẳng.

Trang 54

Hội KHKT hàn

Lệch cạnh là vấn đề của chuẩn bị liên kết trước khi hàn Thậm chí độ lệch nhỏ cũng có thể tăng ứng suất cắt cục bộ tại liên kết và

gây nên ứng suất uốn.

Quy trình gá lắp không chính xác

hoặc biến dạng từ các mối hàn

khác

Kiểm tra thích hợp việc gá thẳng trước khi hàn thông qua dùng kẹp và

chêm Độ không phẳng của tấm hoặc

Trang 55

Hội KHKT hàn

Là sự không thẳng hàng giữa hai chi tiết mà bề mặt của chúng không song song hoặc không tạo với nhau một góc theo thiết kế.

Trang 56

Hội KHKT hàn

Là một vết lõm dài liên tục hoặc gián đoạn trên bề mặt mối hàn do không đủ kim loại đắp tạo thành mối hàn đó.

Không điền đầy rãnh hàn làm giảm tiết diện chịu lực của mối hàn (cháy cạnh làm tăng mức độ tập trung ứng suất).

Không điền đầy rãnh hàn Không điền đầy rãnh hàn +

không ngấu mặt bên

Trang 57

Hội KHKT hàn

Không đủ kim loại mối hàn Tăng số đường hàn

Bề mặt mối hàn không đều Huấn luyện lại thợ hàn

Trang 58

Hội KHKT hàn

Là sự biến đổi quá mức của chiều rộng mối hàn.

Hồ quang bị thổi

lệch mạnh Chuyển từ dòng hàn một chiều sang xoay chiều; giảm

chiều dài hồ quang

Bề mặt mối hàn

có chiều rộng

thay đổi nhiều

Huấn luyện lại kỹ năng cho thợ hàn

Khuyết tật này làm thay đổi chiều rộng vùng ảnh hưởng

nhiệt: có thể làm giảm khả năng chịu lực của liên kết hàn

thép hạt mịn hoặc khả năng chống ăn mòn của thép

Trang 59

Hội KHKT hàn

Là rãnh nông ở đáy mối hàn, hình thành do co ngót.

Trang 60

Hội KHKT hàn

Áp lực xông khí (khí lót đáy) quá

Thuốc hàn chảy tràn xuống rãnh

Trang 61

Hội KHKT hàn

Là chỗ sụt cục bộ kim

loại mối hàn do hàn

thấu quá mức, dẫn đến

hình thành một lỗ thủng

ở đường hàn đáy.

Trang 62

Hội KHKT hàn

Hình thành chủ yếu do kỹ

năng của thợ hàn chưa đạt

yêu cầu

Trang 63

Hội KHKT hàn

1.2.7 CÁC LOẠI KHUYẾT TẬT KHÁC (600)

Vết hồ quang 601 Bắn tóe kim loại hàn 602 Rách bề mặt 603

Trang 64

Hội KHKT hàn

Là hư hỏng cục bộ bề mặt kim loại cơ bản ngay gần mối hàn, do hiện tượng đánh lửa (gây hồ quang) bên ngoài rãnh hàn.

Có dạng các vết nung chảy khi đầu que hàn, kìm hàn, kẹp mát bị

Trang 65

Hội KHKT hàn

(thay đổi trình tự gá lắp) Cách điện của kìm hàn

(súng hàn) bị hỏng Có kế hoạch thanh tra thường kỳ trang bị hàn Không có chỗ chứa cách

điện cho trang bị hàn khi không sử dụng

Bố trí chỗ chứa cách điện

động tốt Điều chỉnh tốc độ cấp

dây (hàn MAG) mà không cách điện cho dòng hàn

Huấn luyện lại thợ hàn

Vết hồ quang có thể gây biến cứng vùng ảnh hưởng nhiệt.

Tốt nhất là mải thay vì hàn sửa chữa vết hồ quang lạc

Ngày đăng: 28/10/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w