Báo cáo giám sát môi trường định kỳ khu chung cư thương mại dịch vụ lugiaco
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH HÌNH 2
DANH SÁCH BẢNG 2
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
MỞ ĐẦU 4
Mục tiêu báo cáo 4
Nôi dung báo cáo: 4
I THÔNG TIN CHUNG 5
1.1 Cơ sở pháp lý: 5
1.2 Thông tin chung về doanh nghiệp: 5
1.3 Địa điểm hoạt động 6
1.3.1 Các hướng tiếp giáp 6
1.3.2 Hiện trạng hạ tầng cơ sở nơi triển khai dự án 6
1.3.3 Qui mô đầu tư xây dựng công trình/ Hạng mục công trình 7
1.4 Tính chất và qui mô hoạt động 10
1.4.1 Hiện trạng công trình 10
1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị 10
1.5 Danh mục nguyên, vật liệu và nhiên liệu 11
1.5.1 Nguyên vật liệu sử dụng 11
1.5.2 Nhiên liệu sản xuất 11
1.5.3 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng 11
1.5.4 Nhu cầu sử dụng lao động và thời gian làm việc 11
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
2.1 Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 12
2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn và rung 12
2.1.2 Nguồn gây ô nhiễm nước 14
III HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN 18
3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn 18
3.1.1 Đối với bụi và khí thải 18
3.1.2 Đối với tiếng ồn 18
3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do nước thải 18
3.2.1 Nước thải sinh hoạt 18
3.2.2 Nước thải do thi công 19
3.3 Phương án giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 19
3.4 Các biện pháp khác 19
3.4.1 Biện pháp giảm thiểu tác động từ lán trại công nhân 19
3.4.2 Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động 20
3.4.3 Phòng chống sự cố về hóa chất và cháy nổ 20
IV KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 21
4.1 Kết quả đo đạc – Đánh giá chất lượng nước thải tại Chung cư Thương mại Dịch vụ LuGiaCo 21
4.2 Kết quả đo đạc – Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại Chung cư Thương mại Dịch vụ LuGiaCo 22
V KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT 24
5.1 Đánh giá hiện trạng môi trường của công trình 24
5.1.1 Hiện trạng 24
5.1.2 Biện pháp thực hiện trong thời gian tới 24
5.2 Cam kết 25
Trang 2DANH SÁCH HÌNH
Hình 01: Hình bể tự hoại 3 ngăn 19
DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Số liệu các công trình xây dựng 8
Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị 11
Bảng 3: Nguyên vật liệu sử dụng 11
Bảng 4: Nhiên liệu sử dụng sử dụng trong 01 tháng 11
Bảng 5: Hệ số tải lượng ô nhiễm 12
Bảng 6: Mức ồn của các thiết bị thi công 13
Bảng 7: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 15
Bảng 8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 16
Bảng 9: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải 21
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải 21
Bảng 11: Kết quả phân tích môi trường không khí 23
Trang 3DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BKHCN&MT : Bộ Khoa học Công nghệ
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VSMT : Vệ sinh môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 4MỞ ĐẦUMục tiêu báo cáo
Thực hiện những yêu cầu đối với chủ dự án theo Quyết định phê chuẩn Báo cáo Đánh giá tácđộng môi trường số 228/QĐ – TNMT – QLMT ngày 03/04/2007 do Sở Tài Nguyên và MôiTrường TP.HCM cấp cho dự án Khu Chung cư Thương Mại Dịch vụ LuGiaCo của Công ty Cổphần Cơ Khí Điện Lữ Gia, Chủ dự án công trình đã tiến hành việc khảo sát, đo đạc thu mẫugiám sát chất lượng không khí và nước thải tại công trình, địa chỉ số 70 đường Lữ Gia, Phường
15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh vào ngày 10/11/2010
Nôi dung báo cáo:
Thông tin chung
Các nguồn gây tác động môi trường
Hoạt động bảo vệ môi trường đã thực hiện
Đánh giá kết quả đo đạc, phân tích định kỳ các thông số môi trường
Kết luận và cam kết
Trang 5I THÔNG TIN CHUNG1.1 Cơ sở pháp lý:
Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
khóa IX, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường;
Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 về hướng dẫn lập và thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kếtbảo vệ môi trường của các dự án đầu tư
Công văn số 3105/TNMT – QLMT ngày 18/04/2008 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường
Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vàcác khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thực hiện chương trình giám sát môitrường định kỳ
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường
Quyết định phê chuẩn Báo cáo Đánh giá tác động môi trường số 228/QĐ – TNMT –
QLMT ngày 03/04/2007 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM cấp cho dự án KhuChung cư Thương Mại Dịch vụ LuGiaCo của Công ty Cổ phần Cơ Khí Điện Lữ Gia
Quyết định số 5200/QĐ – UBND ngày 19/11/2007 của Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ
Chí Minh về chuyển mục đích sử dụng đất khu đất tại số 70 đường Lữ Gia, phường 15,quận 11 của Công ty Cổ phần Cơ khí Điện Lữ Gia để đầu tư xây dựng khu nhà ở chung
cư kết hợp thương mại và dịch vụ
1.2 Thông tin chung về doanh nghiệp:
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Cơ khí Điện Lữ Gia
Địa chỉ : 70 Lữ Gia – Phường 15 – Quận 11 – Tp.HCM
Đại diện : Ông Cao Lương Ngọc
Chức vụ : Giám đốc
Trang 6 Số đăng ký kinh doanh: 4103000020 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 08/03/2000
Điện thoại : (08) 3962 6957 Fax: (08) 3962 6957
Vốn đăng ký kinh doanh: 10.000.000.000 đồng
Ngành nghề đầu tư: Sản xuất kinh doanh các thiết bị điện cho hệ thống chiếu sáng, tín
hiệu giao thông và trang trí nội thất; sản xuất kinh doanh các thiết bị cơ khí cho yêu cầuphục vụ vệ sinh môi trường; kinh doanh nhà ở; dịch vụ thương mại; mua bán vật liệu xâydựng, hàng trang trí nội thất; …
1.3 Địa điểm hoạt động
Khu vực đầu tư xây dựng Chung cư Thương mại Dịch vụ LuGiaCo tọa lạc tại số 70 Lữ Gia,Phường 15, Quận 11, TP.HCM với tổng diện tích 4.990 m2 có đặc điểm như sau:
Cách trung tâm của thành phố Hồ chí Minh: 7 km
Cách ngoại ô thành phố (quận Bình Thạnh): 12 km
1.3.1 Các hướng tiếp giáp
Các hướng tiếp giáp với dự án:
Phía Đông : Giáp với đường hẻm
Phía Tây : Giáp đường Nguyễn Thị Nhỏ
Phía Nam : Giáp đường Lữ Gia
Phía Bắc : Giáp khu chung cư
Hiện tại, đối diện khu đất là Trung tâm Văn hóa Thể thao Phú Thọ và khu chung cư Phú Thọđang xây dựng (với quy mô dân số khoảng 1000 người) Vị trí khu đất đang nằm ngay ngã 3giao lộ Nguyễn Thị Nhỏ, Lữ Gia Đây cũng là nơi tập trung nhiều dân cư đông đúc, gần với nhàsách, chợ, trường học, …
1.3.2 Hiện trạng hạ tầng cơ sở nơi triển khai dự án
Địa hình và hiện trạng sử dụng đất
Khu đất hiện hữu là nơi đang sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí Điện Lữ Gia,hiện tại cơ sở vật chất đã hư hỏng nặng, phần lớn nhà xưởng là kết cấu thép, do đó cần tháo dỡ
và di dời để thi công triển khai thực hiện dự án
Hiện trạng giao thông
Giao thông khu vực: Khu đất xây dựng nằm tại ngã 3 đường Nguyễn Thị Nhỏ có lộ giới là 25m,khoảng lùi 6m và đường Lữ Gia có lộ giới là 26m, khoảng lùi là 6m Mật độ lưu thông trên haituyến đường này tương đối lớn
Hiện trạng cấp nước
Trang 7Nguồn cấp nước cho khu đất 70 Lữ Gia được lấy từ mạng lưới cấp nước của thành phố Hiện tạitrong khuôn viên khu đất có một trạm cấp nước được xây dựng từ thời Pháp thuộc Để thực hiện
dự án xây dựng, phải tháo dỡ trạm cấp nước này
Hiện trạng cấp điện
Khu vực xung quanh
Hiện nay có đường dây điện hạ thế lấy từ trạm biến áp 160 KVA – 15(22)0,4 KV là nguồn cungcấp chính cho toàn bộ khu vực Đây là một thuận lợi lớn cho việc xây dựng dự án
Khu vực bên trong
Khu vực dự kiến xây dựng hiện tại là nơi sản xuất Do đó đã có mạng lưới phân phối điện hạthế
Thoát nước bẩn
Khu vực xung quanh: các khu dân cư xung quanh đã được xây dựng hệ thống thoát nước đô thịtheo tiêu chuẩn
Thông tin liên lạc
Về mạng lưới thông tin liên lạc, bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh đã đầu tư xây tuyến cápngầm điện thoại dọc đường Lữ Gia
Mạng cáp ngầm trong khu chung cư văn phòng sẽ được bưu điện kết nối dễ dàng vào mạng hiệnhữu
Đánh giá hiện trạng
Dự án có nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai:
Nằm trong vị trí thuận lợi, đầu mối giao thông, chợ, nhà văn hóa, trường học, công viên,
…
Lưới điện quốc gia và mạng lưới cấp nước thành phố hiện hữu trong khu vực lân cận có
khả năng cung cấp cho khu vực dự án
Mạng diện thoại có thể dễ dàng kết nối với mạng hiện hữu đang có trong khu vực lân cận
Mạng lưới cống thoát nước hiện hữu đủ khả năng tiếp nhận lượng thoát nước của dự án
này
Hạ tầng kỹ thuật các khu vực xung quanh đã được phát triển
1.3.3 Qui mô đầu tư xây dựng công trình/ Hạng mục công trình
Giải pháp thiết kế
Thiết kế các khối nhà ở chung cư, tầng cao xây dựng 20 tầng Bao gồm 2 khối:
Khối bệ 5 tầng là cửa hàng, dịch vu, văn phòng
Khối cao tầng, tầng 6 đến tầng 20 là căn hộ
Tầng trệt tổ chức:
Trang 8 Lối vào căn hộ: 1 lối vào từ đường Nguyễn Thị Nhỏ và 1 lối vào từ đường Lữ Gia
Lối vào văn phòng được tổ chức riêng biệt vào từ đường Lữ Gia, sử dụng 2 thang máy và
2 thang thoát hiểm
Tổ chức một lối xuống tầng hầm và một lối lên riêng biệt, được thiết kế nằm về phía sau
tòa nhà, cách giao lộ Lữ Gia và Nguyễn Thị Nhỏ
Diện tích còn lại là kinh doanh, dịch vụ và quản lý chung của tòa nhà
Phần đất còn lại sau thiết kế cụm dịch vụ ăn uống, hồ bơi phục vụ cho dân cư tòa nhà và kháchvãng lai
Bảng 1: Số liệu các công trình xây dựng
Trang 9STT Nội dung ĐVT Diện tích xây dựng Số lượng
Trang 10 Thang thoát hiểm có phòng điều áp
Phòng gom rác
Hành lang thông thoáng với khí trời
Hệ thống gain (cấp điện, nước, thông tin liên lạc, tập trung hành lang dễ bảo trì sửa chữa)
Họng chữa cháy vách tường
1.4 Tính chất và qui mô hoạt động
1.4.1 Hiện trạng công trình
Công trình xây dựng khối nhà Chung cư – Thương mại – Dịch vụ LuGiaCo có qui mô là 20 tầng
và 2 tầng hầm bao gồm 2 khối:
Khối bệ 5 tầng là cửa hàng, dịch vụ, văn phòng
Khối cao tầng từ tầng 6 đến tầng 20 là căn hộ
Với quy mô như trên, chọn giải pháp kết cấu phần thân là sử dụng khung cột dầm sàn kết hợpvới vách lõi BTCT cùng tham gia chịu lực
Căn cứ theo báo cáo khảo sát địa chất công trình do xí nghiệp KSTK xây dựng nền móng, nướcngầm – Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp thực hiện và căn cứ vào tải trọng tác động và hệ kếtcấu phần thân, chọn giải pháp cọc khoan nhồi đường kính 1200 với chiều dài 311m (tính từđáy đài), sức chịu tải dự kiến 650T
Hệ kết cấu móng là hệ đài cọc cao 2,0m kết hợp hệ giằng móng cao 1500 sẽ làm tăng độ cứng
và sự làm việc tổng thể của kết cấu
Hệ tường vây dày 0,8m sâu 1,8m được thiết kế làm tường tầng hầm cùng tham gia chịu lực với
hệ thống công trình đồng thời có tác dụng bảo vệ hố đào, bảo vệ nền móng, kết cấu các côngtrình xung quanh, đảm bảo cho nước ngầm không vào tầng hầm trong quá trình thi công cũngnhư sử dụng
Hiện tại, công trình đang trong quá trình hòa thiện, công việc chủ yếu là lắp đặt, hoàn thiện,chỉnh sửa các hạng mục còn lại sau khi phần xây dựng thô đã xong
1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị
Các máy móc thiết bị chính đang phục vụ cho quá trình thi công dự án được tóm lược trongbảng sau:
Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị
Trang 112 Máy cắt, uốn thép 05 Tốt
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Cơ Khí Điện Lữ Gia – 11 /2010)
1.5 Danh mục nguyên, vật liệu và nhiên liệu
1.5.1 Nguyên vật liệu sử dụng
Nguyên vật liệu chính đang được sử dụng trên công trình bình quân trong 01 tháng là:
Bảng 3: Nguyên vật liệu sử dụng
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Cơ Khí Điện Lữ Gia – 11 /2010)
1.5.2 Nhiên liệu sản xuất
Nhiên liệu đang sử dụng trên công trình là điện năng được lấy từ lưới điện điện quốc gia vàkhông sử dụng máy phát điện dự phòng với khối lượng như sau:
Bảng 4: Nhiên liệu sử dụng sử dụng trong 01 tháng
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Cơ Khí Điện Lữ Gia – 11 /2010)
1.5.3 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Hiện tại, công trình sử dụng nước ngầm với tổng lượng nước sử dụng khoảng 12 – 15 m3/ngày,cấp cho các hoạt động sinh hoạt, hoạt động thi công công trình, tưới nước tạo ẩm bảo dưỡng bêtông, tưới đường để hạn chế bụi
1.5.4 Nhu cầu sử dụng lao động và thời gian làm việc
Tổng số lao động tại công trình: 80 – 100 người (tùy thời điểm)
Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày, trung bình 25 ngày/tháng
2.1 Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn và rung
Trang 12Trong giai đoạn xây dựng, các ảnh hưởng đến môi trường không khí bao gồm các tác động sau:
Bụi từ các hoạt động đào đắp gia cố nền tại khu vực đặt máy
Bụi phát sinh từ hoạt động thi công các công trình cấp nước, thoát nước, hệ thống cáp
ngầm
Ô nhiễm tiếng ồn của các phương tiện máy móc thi công trên công trường
Khí thải (SOx, NOx, CO, CO2, …) từ các xe vận chuyển và thiết bị thi công
Bụi phát sinh từ hoạt động tháo dỡ nhà giải phóng mặt bằng, thi công các công trình
cấp nước, thoát nước, hệ thống cáp ngầm, đường giao thông.
Khu đất dự án khá bằng phẳng nên bụi phát sinh trong hoạt động san nền không đáng kể Bụiphát sinh chủ yếu là từ công đoạn tháo dỡ nhà giải phóng mặt bằng cho thi công và bụi từ đàođắp để thi công các hạng mục công trình Khu vực xây dựng tầng hầm với độ sâu khoảng 7m.Với diện tích xây dựng tầng hầm là 3.988 m2 thì lượng đất đào ước tính khoảng 36.000 m3 Đó
là chưa kể các hoạt động khác trong quá trình thi công như lưu trữ đất đào, vận chuyển đất đắp
và vật liệu xây dựng, … cũng có thể hình dung được mức độ sinh bụi tại khu vực thi công
Cũng tương tự như vậy, hoạt động đào mương rãnh đặt cống thoát nước mưa, cống thoát nướcthải và đường ống cấp nước cũng gây ô nhiễm bụi tại khu vực thi công và những khu lân cận,đặc biệt vào mùa khô Khu vực dự án nằm khá biệt lập, xa khu dân cư nên mức độ ảnh hưởngchủ yếu đến sức khỏe của công nhân trực tiếp xây dựng
Sau khi lắp đặt các đường ống kỹ thuật, hoạt động xây dựng hệ thống đường giao thông, diệntích mặt đường, … cũng gây bụi đáng kể trên tuyến đường đang thi công
Khí thải từ các xe vận chuyển và thiết bị thi công
Hoạt động của các phương tiện và thiết bị thi công sẽ phát sinh ô nhiễm như: NOx, SOx, CO,
CO2, CxHy Tùy theo công suất sử dụng, tải lượng ô nhiễm có thể tính toán dựa trên các hệ số tảilượng ô nhiễm theo bảng sau:
Bảng 5: Hệ số tải lượng ô nhiễm
Động cơ < 1.400cc 1.400cc < động cơ < 2.000cc Động cơ > 2.000cc
Trang 13STT Khí thải Hệ số tải lượng ô nhiễm
Động cơ < 1.400cc 1.400cc < động cơ < 2.000cc Động cơ > 2.000cc
(Nguồn: WHO, 1993)
Trong đó:
S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (%)
P là hàm lượng trong nhiên liệu (%) = 0,04%
Bên cạnh nguồn ô nhiễm do các hoạt động đào đắp, xây dựng, việc vận hành các phương tiện vàthiết bị thi công như cần trục, cần cẩu, khoan, xe trộn bê tông, xe lu, xe tải, … cũng gây ồn đáng
kể Mức độ ồn do các thiết bị thi công tham khảo được trình bày trong bảng sau:
Bảng 6: Mức ồn của các thiết bị thi công
Tác động của các chất ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người
Với yêu cầu chuyên chở nguyên vật liệu công trình sẽ sử dụng các phương tiện giao thông.Trong quá trình vận hành các phương tiện này do sử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu nênkhí thải sẽ sinh ra các chất ô nhiễm như: SO2, NOx, bụi, CO, … Tuy nhiên tần suất sử dụng các
xe không nhiều nên mức độ ảnh hưởng không lớn, các chất ô nhiễm sinh ra phân tán tập trung
Ô xít cacbon (CO): là chất khí không màu, không thấy được, được tạo ra khi nhiên liệu
chứa cacbon cháy không hết – đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người Đặc biệtnguy hại với thai nhi và người mắc bệnh tim Do áp lực của Hêmôglobin trong máu đối