1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cau tao kien truc

103 740 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế cấu tạo kiến trúc được biên soạn với nội dung : Phần một : Tinh giản và tóm lược nguyên lý thiết kế cấu tạo các bộ phận của công trình kiến trúc, từ nền móng đến mái nhà nhằm m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HỒ CHÍ MINH KHOA KIẾN TRÚC

BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP & KỸ THUẬT KIẾN TRÚC

CẤU TẠO KIẾN TRÚC CĂN BẢN

Trang 2

LỜI TỰA :

Trong qúa trình thiết lập hồ sơ thiết kế công trình kiến trúc, sau khi đã nghiên cứu nắm vững các dữ kiện địa chất , thủy văn cùng yêu cầu thiết kế Hình thành đồng thời với ý đồ thiết kế kiến trúc, các giải pháp về kỹ thuật trong đó có giải pháp cấu tạo kiến trúc

Kinh qua từng bước gạn lọc và so sánh giữa cách giải bài toán kỹ thuật từ giai đoạn sơ phác đến sơ bộ, các giải pháp về kiến trúc và kỹ thuật sẽ được chọn để hình thành một ý đồ thiết kế rõ nét, đáp ứng nhu cầu thiết kế hợp lý được đem áp dụng cho công trình

Trong giai đoạn thiết lập hồ sơ kỹ thuật, trước khi triển khai chi tiết, một lần nữa người thiết kế làm một việc có tính tổng hợp giữa các môn kỹ thuật mà chủ yếu là bộ môn cấu tạo kiến trúc, để kiểm tra và hoàn chỉnh đồng bộ ý đồ thiết kế đã chọn từ các giai đoạn trước

Từ nhận thức về vai trò và nhu cầu về nội dung của bộ môn cấu tạo kiến trúc trong qúa trình thiết lập hồ sơ thiết kế công trình kiến trúc Thiết kế cấu tạo kiến trúc được biên soạn với nội dung :

Phần một : Tinh giản và tóm lược nguyên lý thiết kế cấu tạo các bộ

phận của công trình kiến trúc, từ nền móng đến mái nhà nhằm mục đích gợi ý ban đầu giúp người thiết kế đưa ra những giải pháp sơ bộ có tính nguyên tắc và cơ bản , đáp ứng được yêu cầu chung nhất của thiết kế

Phần hai : Tuyển tập các hình vẽ minh họa cấu tạo kiến trúc, nguyên

lý và chi tiết cấu tạo điển hình cho từng phần của đề cương gồm các chương :

Chương 1: Khái niệm chung

Trang 3

Chương 2: Nền – móng

Chương 3: Tường nhà

Chương 4: Cửa đi – cửa sổ

Chương 5: Sàn nhà

Chương 6: Cầu thang

Chương 7: Mái nhà

Hoài bảo của nhóm biên soạn là tiếp tay cho người thiết kế có một tư liệu cơ bản để tiện tham khảo trong các bước thiết kế Chắc chắn trong nội dung biên soạn, với tài liệu tham khảo hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong rằng về lâu dài, với sự góp ý của các đồng nghiệp thường quan tâm, tài liệu sẽ được cập nhật bổ sung và hoàn chỉnh để từng bước trở thành “Cẩm nang thiết kế Cấu tạo Kiến Trúc ”

Nhóm biên soạn

KTS VÕ ĐÌNH DIỆP

KTS GIANG NGỌC HUẤN

Trang 4

Cấu tạo Kiến Trúc cơ bản

Dẫn nhập : Cấu tạo Kiến Trúc học

Cơ sở của nghệ thuật tạo hình, kỹ thuật, mỹ thuật và không gian kiến trúc

Môn học cùng với kết cấu công trình nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng từ cơ sở tư duy nghệ thuật và bằng vào các chủng loại vật liệu xây dựng với chất liệu khác nhau: gỗ, đất, đá, kim loại, bê tông, bê tông cốt thép, chất dẽo, thủy tinh … cho phép tạo dựng thành vật thể hiện thực với các bộ phận thành phần để trở thành sản phẩm, tác phẩm kiến trúc hoàn hảo về thích dụng và mỹ quan, thích nghi với thời tiết, khí hậu địa phương, thích ứng và phù hợp tại vị trí địa điểm đất xây dựng Đồng thời bảo đảm bền vững, ổn định và duy trì được chất để tồn tại, không bị biến dạng, phá hủy do tác động của tự nhiên và con người trong suốt qúa trình sử dụng theo thời gian của tuổi thọ công trình

Trang 5

CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CHUNG

A KHÁI NIỆM CHUNG :

I Mục đích yêu cầu :

1 Yêu cầu thiết kế :

Nghiên cứu để thực hiện các bộ phận của công trình kiến trúc bằng vật liệu thích hợp nhằm mục đích:

1.1 Bảo đảm sự làm việc bình thường của công trình trong qúa trình sử dụng

a Chống chịu ảnh hưởng và tác hại của tự nhiên và con người

b Thỏa mãn yêu cầu sử dụng khác nhau của con người

1.2 Bảo đảm cường độ của từng bộ phận và toàn bộ công trình, yêu cầu phù hợp nguyên lý chịu lực, kết cấu bền vững

1.3 Bảo đảm thời gian xây dựng công trình ngắn nhất, với giá thành hợp lý, yêu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thích hợp, cấu tạo đơn giản, thi công thuận lợi

2 Phương châm :

Thiết kế cấu tạo và thiết kế kiến trúc có tương quan hữu cơ, cần vận dụng đồng bộ nhằm đảm bảo cân đối giữa hai vế của phương châm ngành xây dựng là :

Bền vững – Kinh tế và Thích dụng – Mỹ quan, cho toàn bộ công trình

II Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp cấu tạo kiến trúc :

1 Ảnh hưởng của tự nhiên :

1.1 Khí hậu thời tiết : Yêu cầu cấu tạo cách nhiệt, giữ nhiệt, tán xạ nhiệt, thông thoáng, che chắn, chống thấm, chống ẩm, thoát

Trang 6

nước nhanh, chống dột, chống mục …

1.2 Nước ngầm : Yêu cầu cấu tạo chống xâm thực, chống thấm, chống ẩm, chống trượt

1.3 Côn trùng : Yêu cầu cấu tạo phòng chống mối, mọt …

1.4 Động đất : Yêu cầu cấu tạo chống chấn động, chống lún

2 Ảnh hưởng của con người :

2.1 Trọng lượng : Do bản thân con người sử dụng và các vật dụng,

yêu cầu cấu tạo chịu lực

2.2 Chấn động : Hình thành dần dần trong qúa trình sử dụng 2.3 Yêu cầu cấu tạo cách ẩm, cách ly chấn động

2.4 Hỏa hoạn : Yêu cầu cấu tạo ngăn ngừa phát cháy, phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm

2.5 Tiếng ồn : Yêu cầu cấu tạo cách âm, cách ly chấn động, chống ồn

III Các bộ phận chính của công trình :

Bao gồm các kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, bộ phận giao thông và các bộ phận hoàn thiện Các cấu kiện và bộ phận này được đặt theo phương thẳng đứng, nằm ngang, nằm nghiêng

1 Móng : Là kết cấu chịu lực, yêu cầu ổn định, bền vững, chống xâm

thực, chống thấm, chống rung, chống trượt và cách ly chấn động

2 Cột, Tường : Là kết cấu chịu lực, bao che, ngăn cách, yêu cầu

cường độ và độ ổn định cao, mỹ quan, chống chịu các tác hại của tự nhiên và con người

3 Dầm, Sàn, Nền : Là kết cấu chịu lực, yêu cầu cường độ và độ ổn

định cao, mỹ quan, cách âm, chống thấm, chống ẩm, chịu mài mòn, phòng chống cháy

Trang 7

4 Mái : Là kết cấu chịu lực, bao che, yêu cầu cường độ và độ ổn định

cao, chống dột, chống thấm, thoát nước nhanh, cách nhiệt, giữ nhiệt, cách ẩm

5 Cửa đi, Cửa sổ : Là bộ phận bao che, ngăn cách, yêu cầu thông

thoát, ngăn cách, sử dụng thuận tiện, bền vững, cách âm, cách nhiệt, thông thoáng, chống cháy, thẩm mỹ

6 Cầu thang : Là bộ phận chịu lực và giao thông theo phương thẳng

đứng, yêu cầu bền vững, phòng chống cháy, đi lại thoải mái, an toàn, chống rung, mỹ quan

7 Các bộ phận hoàn thiện :

7.1 Ban công – Lôggia : Yêu cầu chống thấm, thẩm mỹ, an toàn 7.2 Ô văng – Mái hắc : Yêu cầu ổn định, bền vững, che chắn theo

phương hướng và phương vị công trình

7.3 Máng nước – Máng xối : Yêu cầu ổn định, bền vững, chống thấm, chống dột, thu, thoát nước nhanh

7.4 Lan can, tay vịn : yêu cầu ổn định, chống run, an toàn, thẩm mỹ

7.4 Hệ thống kỷ thuật : cấp điện, cấp thoát nước, điều hoà thông thoáng khí, Yêu cầu thuận lợi sử dụng và dễ bảo trì, sửa chữa

B KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC :

I Yêu cầu chung :

1 Yêu cầu về kết cấu chịu lực :

1.1 Hợp lý về phương diện chịu lực : Chọn vật liệu và hình thức kết cấu

1.2 Dễ dàng thi công : Phù hợp với trình độ, điều kiện và phương tiện thi công

PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN LỰC TRONG HỆ KẾT CẤU

Trang 8

1.3 Đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

2 Yêu cầu về phương diện kiến trúc :

2.1 Yêu cầu sử dụng không gian

2.2 Yêu cầu bố cục mặt bằng, công năng

2.3 Nghệ thuật sử lý mặt đứng, tạo hình, hợp khối

3 Yêu cầu về phương diện cấu tạo :

3.1 Đảm bảo được các khả năng theo yêu cầu cho các bộ phận

của công trình

a Khả năng giữ nhiệt, cách nhiệt, chống cháy

b Khả năng cách ẩm, cách ly chấn động, chống lún, nứt

c Khả năng chống thấm, chống dột, chống ẩm, chống ăn mòn, chống mục, chống mối mọt xâm thực

3.2 Kiểu cách cấu tạo đơn giản với vật liệu xây dựng thích hợp 3.3 Bộ phận và cấu kiện sử dụng đa năng, đa dạng, tạo hình, hợp khối phong phú

3.4 Trọng lượng cấu kiện phù hợp với điều kiện thi công và chịu tải của nền móng

II Phân loại kết cấu chịu lực :

1 Kết cấu tường chịu lực :

1.1 Tường ngang chịu lực : áp dụng cho công trình nhỏ, thấp tầng,

với bước gian < 4m

a Ưu điểm : Kết cấu đơn giản, độ cứng ngang nhà lớn, cách âm tốt, cửa mở ra bên ngoài rộng do đó thông thoáng chiếu sáng tốt, cấu tạo loggia thuận tiện

b Nhược điểm : Tốn vật liệu, choán diện tích xây dựng, không

gian có kích thước hạn chế do đó bố trí kém linh hoạt, móng

Trang 9

chịu tải lớn

1.2 Tường dọc chịu lực : áp dụng cho công trình có hành lang giữa, bố trí tường ngang để tăng tính ổn định, đảm bảo độ cứng ngang cho công trình

a Ưu điểm : Tiết kiệm vật liệu và diện tích, bố trí mặt bằng dễ

2 Kết cấu khung chịu lực :

2.1 Khung không hoàn toàn ( khung khuyết ): Aùp dụng cho nhà gian tương đối rộng hoặc các gian có khoảng rộng khác nhau

a Ưu điểm : Sử dụng tường ngoài chịu lực, mặt bằng công trình linh hoạt

b Nhược điểm : Sử dụng nhiều vật liệu BTCT, liên kết phức tạp giữa tường và dầm của hệ khung, trên nền đất yếu tường và cột lún không đều tạo nên sự mất ổn định

2.2 Khung hoàn toàn ( khung trọn ): Kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung bao gồm cột và dầm, vật liệu làm khung : gỗ, thép, BTCT Aùp dụng cho công trình nhiều tầng, có yêu cầu ổn định cao, bố trí không gian linh hoạt

2.3 Khái quát về việc bố trí lưới cột và dầm của hệ khung : Chọn bố trí lưới cột và dầm của hệ khung phụ thuộc vào các yếu tố :

a công năng của công trình : yêu cầu sử dụng của công trình, độ lớn của các không gian bên trong công trình, vị trí và sự liên thông giữa các không gian trong công trình

KẾT CẤU TƯỜNG CHỊU LỰC

KẾT CẤU KHUNG CHỊU LỰC

Trang 10

b vật liệu sử dụng để tạo nên hệ khung chịu lực

c yêu cầu thẩm mỹ của không gian kiến trúc

3 Kết cấu chịu lực hiện đại :

Là hình thức kết cấu chịu lực đáp ứng được yêu cầu sử dụng

không gian lớn của công trình kiến trúc như nhà thi đấu TDTT, sân vận động, nhà triển lãm…

3.1 Sườn lưới không gian : Được phỏng theo cấu trúc xương động vật mà nguyên tắc cấu tạo là những thanh kim loại chế tạo sẵn ghép lại và liên kết, trong không gian theo ba chiều thông qua các mắt hội tụ theo kiểu boulon

3.2 Vòm cầu ( vòm trắc địa ): Nguyên tắc cấu tạo là liên kết những thanh kim loại được tạo hình cùng cỡ để lắp ráp thành kết cấu vòm cầu trong không gian theo ba chiều thông qua các mắt hội tụ

3.3 Vỏ mỏng : Vật liệu BTCT phỏng theo cấu trúc vỏ trứng, vỏ sò, sọ động vật, phí tổn vật liệu giảm 25%-30% so với kết cấu phẳng Vỏ mỏng có các hình thức: vỏ trụ, vỏ xếp, vỏ bát úp ( vỏ coupole ), vỏ thoải

3.3 Kết cấu dây căng : Kết cấu chịu lực là hệ thống dây căng bằng thép chịu kéo và gối tựa chịu nén làm bằng BTCT bao có thể sử dụng vật liệu BTCT, BT nhẹ, Ciment lưới thép, thép tấm, nhôm hoặc vật liệu tổng hợp Kết cấu mái có tải trọng bản thân nhẹ 25-30 kg/m²

C CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THIẾT KẾ :

I Trình tự :

1 Thu thập dữ liệu thiết kế : Điều tra, thám sát, tham quan thực địa, địa chất thủy văn - địa hình và các văn kiện liên quan

Trang 11

2 Nhiệm vụ thiết kế : Luận chứng kinh tế kỷ thuật , dự án khả thi

3 Giai đoạn sơ phác : Nghiên cứu phác hoạ ý đồthiết kế

1.1 Phân khu công năng, tổ chức dây chuyền

1.2 Tạo hình, hợp khối kiến trúc

1.3 Sơ đồ kết cấu và cấu tạo kiến trúc công trình

4 Giai đoạn thiết kế sơ bộ : Hoàn thiện ý đồ thiết kế kiến trúc và hoàn chỉnh ý đồ thiết kế cấu tạo

5 Giai đoạn thiết kế kỷ thuật : Kết cấu công trình, chi tiết cấu tạo kiến trúc, trang thiết bị điện động lực, chiếu sáng, trang thiết bị cấp thoát nước, tổ chức thông thoáng, sưởi, bố trí trang thiết bị tiện nghi và chuyên dùng đặc dụng

II Phân cấp công trình : xem TCXD-VN

III Quy cách thể hiện bản vẽ cấu tạo kiến trúc :

1 Quy cách trình bày bản vẽ, ghi chú kích thước, cao độ, định vị tim trục cột, tường Mô tả cấu tạo, thuyết minh kỹ thuật

2 Hệ thống Modul thống nhất ( TCVN-VN )

3 Quy cách lập mặt bằng cắm mốc, đóng cọc, định vị trí, cao độ công trình trên đất xây dựng

CAC HÌNH THỨC KẾT CẤU CHỊU LỰC HIỆN ĐẠI

Trang 12

CHƯƠNG II : CẤU TẠO NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH

A KHÁI NIỆM CHUNG :

Gía thành xây dựng nền móng thường chiếm khoảng 20-30% gía thành xây dựng toàn bộ công trình trong một số trường hợp chỉ số này còn có thể là 50%

I Mô tả :

1 Nền móng : Đất nền là lớp đất nằm dưới móng, chịu toàn bộ tải

trọng của công trình

2 Móng : Là toàn bộ cấu tạo ở phần thấp nhất của công trình nằm

ngầm dưới mặt đất, thông qua móng toàn bộ tải trọng của công trình được truyền đều xuống nền đất chịu tải

3 Các bộ phận của móng : Tường móng, gờø móng, gối móng, đáy

móng, lớp đệm, chiều sâu chôn móng H

3.1 Tường móng : Tác dụng truyền lực từ trên xuống móng, chống

lực đạp của nền nhà, tường dầy hơn tường bao che bên trên 3.2 Gờ móng : Tạo điều kiện thi công phần xây dựng bên trên chính xác theo vị trí thiết kế

Trang 13

3.3 Gối móng : Phần chịu lực chính có tiết diện chữ nhật, hình tháp hay dật bậc Vì cường độ của nền đất thường nhỏ hơn nhiều

so với tải trọng công trình, nên đáy móng phải mở rộng hơn so với

phần công trình tiếp xúc với móng

3.4 Lớp đệm : Tác dụng làm phẳng mặt phẳng hố móng để áp suất dưới đáy móng phân bố đều xuống nền đất chịu tải Vật liệu được dùng là bê tông đá 40 x 60, hoặc cát dày 15cm

3.5 Độ sâu chôn móng H : Tính từ mặt đất tự nhiên đến đáy móng

II Yêu cầu thiết kế :

1 Nền móng :

1.1 Sự ổn định và cường độ của móng, kết cấu chịu lực của toàn bộ công trình và nền, cần phải giải quyết đồng bộ như một thể thống nhất

1.2 Thăm dò cấu trúc địa chất để có đủ dữ kiện về sự phân lớp, chiều dày của từng lớp, đặc điểm của từng lớp

1.3 Nghiên cứu điều kiện thủy văn, chủ yếu về : mức dao động theo mùa của nước ngầm, các thành phần của hoá chất có trong nước ngầm

1.4 Sức chịu nén căn bản : ( Trọng lượng của công trình + gia trọng ) x hệ số an toàn ( kg ) / Diện tích của toàn bộ đáy móng ( cm² ) ≤sức chịu tải thực của nền đất ( kg/cm² )

2 Móng :

2.1 Đảm bảo đủ cường độ và ổn định để chịu tải ( bằng sức chịu nén căn bản ) đáy móng phải thẳng góc với hướng truyền tải từ trên xuống

2.2 Chiều sâu chôn móng và loại móng do địa chất nơi xây dựng CẤU TẠO ĐỊA CHẤT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

Trang 14

mà quyết định để chọn giải pháp hợp lý với chiều sâu chôn móng nhỏ nhất đồng thời đảm bảo các yêu cầu về cường độ, ổn định cho

công trình, thông thường H > 60 cm,

2.3 Vị trí đáy móng đối với mực nước ngầm, hình dáng và vật liệu

thực hiện móng tùy thuộc tính chất đất nền

2.4 Gỉai pháp kết cấu móng đảm bảo chất lượng công trình và phù

hợp với yêu cầu kinh tế kỹ thuật ( thi công nhanh, bền vững và giá thành hạ )

III Phân loại :

1 Nền móng :

1.1 Đất tự nhiên : loại đất nền có khả năng chịu lực

1.2 Đất nền nhân tạo : đất tự nhiên không có khả năng chịu lực, cần xử lý, gia cố để đạt cường độ theo yêu cầu Các phương pháp gia cố nền đất yếu :

a Phương pháp nén chặt đất : đầm nện, hạ mực nước ngầm

b Phương pháp thay bằng lớp đất khác : cát, sỏi

c Phương pháp keo kết : phụt vữa Cimăng

d Phương pháp đóng, ép cọc : cọc chống, cọc ma sát với vật liệu gỗ, tre, BTCT, cát

2 Móng :

2.1 Theo vật liệu :

a Móng cứng : Móng được tạo nên bằng vật liệu chịu nén đơn thuần như gạch, đá, bê tông Sử dụng nơi mạch nước ngầm ở

Trang 15

b Móng băng : Bố trí chạy dài phía dưới chân tường ( tường chịu lực ) hoặc tạo thảnh dãy dài liên tục liên kết các chân cột

Vật liệu : gạch, đá, bê tông, BTCT

c Móng bè : Khi sức chịu tải của nền qúa yếu so với tải trọng

công trình và bề rộng của các đáy móng chiếc hoặc móng băng

gần nhau, hoặc khi có hiện tượng chồng áp suất Diện tích đáy móng bằng diện tích xây dựng Vật liệu : BTCT

2.3 Đặc tính chịu tải :

a Chịu tải trọng tĩnh : tĩnh tải, hoạt tải

b Chịu tải trọng động : hoạt tải , móng máy

2.4 Phương cách cấu tạo :

a Móng toàn khối

b Móng lắp ghép

2.5 Phương pháp thi công :

a Móng nông : chiều sâu chôn móng H < 5m

b Móng sâu : Không cần đào hoặc chỉ đào một phần hố móng,

dùng giải pháp cấu tạo để chuyển tải trọng công trình xuống đến nền đất có khả năng chịu tải, áp dụng trong trường hợp tải

Trang 16

trọng công trình tương đối lớn mà lớp đất nền chịu tải lại ở sâu

c Móng dưới nước

2.6 Tình trạng ngậm nước của nền đất chịu tải

a Nền đất khô

b Nền đất ẩm

c Nền đất ngập

IV Aùp dụng :

Chọn giải pháp thiết kế móng được căn cứ vào các yếu tố diện tích, tải trọng của công trình kiến trúc và đặc điểm địa chất của nền đất chịu tải

1 Nền đất chặt có tính nén, lún nhỏ :

1.1 Thiết kế móng chiếc, móng băng khi tải trọng công trình nhỏvà trung bình

1.2 Thiết kế móng bè khi tải trọng công trình lớn

2 Nền đất yếu ( rời ) :

2.1 Thiết kế móng băng khi tải trọng công trình nhỏ( CT ít tầng ) 2.2 Thiết kế móng băng trên cọc cát hoặc lớp đệm cát, sỏi khi tải trọng công trình trung bình

2.3 Thiết kế móng bè hoặc móng trên cọc, trên giếng chìm khi tải

trọng công trình lớn

3 Dưới nền đất chặt có lớp đất yếu :

3.1 Thiết kế móng băng khi lớp trên có chiều dày lớn

3.2 Thiết kế móng trên cọc, giếng chìm, đệm cát, sỏi Khi lớp trên có chiều dày nhỏ và lớp dưới có chiều dày lớn

B CẤU TẠO CÁC LOẠI MÓNG :

I Cấu tạo móng nông :

Trang 17

1.Móng chịu tường :

1.1 Móng băng chịu tường : Sử dụng vật liệu chịu nén tốt như :

gạch, đá, bê tông áp dụng cho công trình nhỏ vừa < 4 tầng và sức chịu tải của nền đất > 1,5 kg/cm²

a Móng mương : Tiết diện hình chữ nhật, với chiều sâu chôn móng H ≥ 60 cm, chiều cao gối móng h ≤ 35 cm

b Móng chân vạt : Tiết diện hình thang, với chiều cao gối móng h > 35 cm, gờ móng 5 – 10 cm, tiết kiệm vật liệu ở phần ngoài góc chuyền lực α

c Móng giật bậc ( móng hầm ) : Tiết diện hình giật bậc, kích thước giật bậc với chiều ngang từ 15-30 cm, chiều cao từ 40-50 cm tùy theo vật liệu cấu tạo móng

1.2 Móng chiếc chịu tường : Aùp dụng khi nền đất chịu tải tốt, khoảng cách giữa hai móng 2,5-4 m gạch xây cuốn vòm,

1.3 Móng trên nền đất dốc : Cấu tạo đáy móng giật cấp hoặc móng phân đoạn giật bậc

2 Móng chịu cột

2.1 Móng chiếc chịu cột : Vật liệu đá, bê tông, BTCT Đáy móng

vuông tốt hơn chữ nhật vì độ lún của đất nền dưới móng nhỏ hơn Dầm móng được đặt nối giữa hai móng để đở tường bên trên, cần kết hợp việc chống thấm cho tường và chịu lực đạp của nền nhà 2.2 Móng băng chịu cột : Móng kiểu dầm với sườn trên, vật liệu BTCT ( móng mềm )

Khả năng chống chấn động, giảm thiểu tác hại của sự cố lún không đều của đất nền Tăng cường khối nách tại vị trí giao nhau giữa cột và dầm móng, gối móng

2.3 Móng trên đất nền dốc : α ≤ ∞ triền dốc tự nhiên của loại đất,

Trang 18

với đá : α= 30 độ, với đất α=60 độ

II Cấu tạo móng sâu :

1 Móng trên giếng chìm hay trụ chiếc :

1.1 Mô tả : Giếng hay trụ hình tròn, vuông, chữ nhật có khoảng rộng bên trong ít nhất đủ để một người thao tác d > 90 cm giếng được trám đầy bằng BTCT, nối các giếng bằng dầm BTCT, kết hợp chịu tường bên trên

1.2 Aùp dụng : Khi tải trọng công trình lớn, lớp đất có khả năng chịu tải ở sâu

2 Móng trên cừ, cọc :

Ưu điểm : giảm thiểu khối lượng đào hố móng, tiết kiệm vật liệu, cơ giới hóa thi công

Vật liệu : gỗ, thép, cát, BTCT

2.1 Cọc đóng, cọc ép : được chế tạo trước

Tiết diện : Vuông, chữ nhật, tròn, bác giác

Trắc diện : Hình ống, hình tháp

Bộ phận bảo vệ đầu cọc, mũi cọc, nối cọc và nguyên tắc nâng dựng, khoảng cách giữa các cọc ≥ 3⎠ của cọc

Đối với cọc gỗ: đầu cọc phải nằm dưới mực nươc ngầm thấp nhất trong năm ≥ 10 cm

III Cấu tạo các móng đặc biệt :

1 Móng bè : Sử dụng trong trường hợp nền đất yếu, công trình có

nhiều tầng, tải trọng công trình lớn, nhạy lún không đều hoặc do yêu cầu cấu tạo của công trình, ví dụ như công trình có thiết kế tầng hầm,

bể chứa nước, hồ bơi Vật liệu sử dụng BTCT

1.1 Bản phẳng : chiều dày bản e= 1/6 l với khoảng cách cột

l < 9m và tải trọng 1.000 tấn / cột

1.2 Bản vòm ngược : áp dụng khi có yêu cầu về độ chịu uốn lớn,

Trang 19

độ võng của vòm f= 1/7 l – 1/10 l

1.3 Bản có sườn : chiều dày của bản e= 1/8 l – 1/10 l với khoảng cách giữa hai cột l > 9m có hai hình thức bản sườn

a Sườn nằm dưới bản, sườn có tiết diện hình thang , tăng khả năng chống trượt

b Sườn nằm trên bản

1.4 Kiểu bản hộp : Độ cứng lớn, trọng lượng nhẹ, tuy nhiên sử dụng nhiều sắt thép, thi công phức tạp

2 Móng chịu tải trọng động : Móng chịu chấn động

2.1 Chấn động từ bên trong công trình :

a Dùng khoảng trống cách ly

b Dùng vật liệu cách âm cách ly chấn động : cao su, cát 2.2 Chấn động từ bên ngoài công trình :

a Bao móng bằng một khoảng trống

b Bao móng bằng vật liệu cách âm, cách ly chấn động

3 Móng tại vị trí khe biến dạng :

3.1 Tại khe lún :

Trường hợp cấu tạo khe lún tại móng

a Công trình có sai biệt về chiều cao >10 m và chiều dài

b Gỉai pháp móng khác nhau và nền đất chịu tải không đồng đều

c Giữa công trình cũ và công trình mới

Phân móng thành hai phần riêng biệt với khoảng rộng 2-3cm 3.2 Tại khe co dãn : Nhằm ngăn chặn hiện tượng nứt xảy ra làm

hư hỏng các bộ phận bên trên của công trình bởi hiện tượng co dãn do tác động của nhiệt độ BXMT Tùy theo từng vùng mà chiều dài công trình L được giới hạn 20m < L< 60m Móng tại vị trí khe co dãn làm liền nhau, cột, tường, sàn tách biệt với khoảng

Trang 20

rộng 2-3cm

4 Móng dưới nước : Gỉai pháp móng cho công trình trên nước là thực

hiện móng sâu, tuy nhiên khi có yêu cầu cấu tạo và thực hiện móngtrực tiếp lên đất nền chịu tải cao ở dưới đáy nước thì có thể thi công theo 3 phương pháp :

4.1 Đập tạm : Bao quanh vị trí xây móng bằng đất sét + cọc gỗ, thép, BTCT

4.2 Xây chìm : Aùp dụng trường hợp nước đứng yên và không qúa sâu

4.3 Giếng chìm hơi ép : Khi tình hình địa chất thủy văn phức tạp, giải pháp móng chìm xử lý thành giếng chìm hơi ép gồm ba bộ phận : Buồng giếng, thân giếng và buồng hơi ép

Nhược điểm : nguy hiểm cho công nhân khi thao tác và giá thành cao

IV Biện pháp bảo vệ móng :

1 Mục đích : Chống hiện tượng xâm thực, bảo vệ móng khô ráo, ổn

định cho kết cấu bên trên

2 Bảo vệ khối móng :

2.1 Dùng loại xi măng chống xâm thực

2.2 Dùng biện pháp cách nước cho móng

2.3 Tháo khô vùng xây dựng bằng hệ thống ống thoát

3 Cách ẩm tường móng :

3.1 Vật liệu cách ẩm :

a Vữa xi măng cát, bê tông đá nhỏ ( vữa chống thấm, bê tông chống thấm )

b Phụ gia chống thấm

c Vải chống thấm

3.2 Vị trí cách ẩm :

Trang 21

a Trường hợp nền rỗng

b Trường hợp nền đặc : một lớp ở đỉnh móng, môt lớp ở dưới lớp kết cấu chịu nền

4 Chống thấm tầng hầm :

4.1 Đặc điểm kết cấu tầng hầm

4.2 Nguyên tắc thiết kế chống thấm

a Yêu cầu xử lý vật liệu kết cấu tầng hầm phải chặc sít, đảm bảo công trình lún đều, thi công đúng thiết kế kỷ thuật

b Sử dụng vật liệu chống thấm, bố trí hợp lý vị trí các lớp cấu tạo chống thấm tùy theo đặc điểm công trình

4.3 Gỉai pháp cấu tạo :

a.Thoát nước, hạ mực nước ngầm trong khu vực và dưới mặt bằng tầng hầm

b Bố trí lớp chống thấm ở mặt ngoài sàn và tường tầng hầm, áp dụng cho công trình có diện tích khuôn viên xung quanh thuận lợi cho việc thi công

c Kết cấu tầng hầm ( sàn, tường ) có khả năng chống thấm, bằng giải pháp pha trộn phụ gia chống thấm vào vật liệu xây dựng, áp dụng cho tầng hầm có diện tích nhỏ

d Lớp chống thấm bố trí ở mặt trong của kết cấu tầng hầm, áp

dụng trong trường hợp xử lý công trình cũ

e Gỉai pháp hổn hợp : Có thể xử lý chống thấm cho tầng hầm bằng việc kết hợp các giải pháp trên tùy thuộc vào đặc điểm chiều cao mạch nước ngầm trong khu vực, đặc điểm của công trình, cũng như điều kiện thi công

V Thiết kế mặt bằng móng, dầm móng :

VI Đề cương ôn tập :

Trang 22

CHƯƠNG III : CẤU TẠO TƯỜNG CÔNG TRÌNH

A KHÁI NIỆM CHUNG :

I Mô tả tổng quát :

1 Chức năng :

1.1 Kết cấu bao che, ngăn chia

1.2 Kết cấu chịu lực

Trang 23

2 Bộ phận chủ yếu :

2.1 Bệ tường ( tường móng )

2 Theo công năng :

2.1 Chịu lực : thẳng đứng, ngang

3.1 Tường ngoài : bao che, chịu lực

3.2 Tường trong : ngăn chia, chịu lực

3.3 Tường đầu hồi : bao che, chịu lực

3.4 Tường tầng hầm : chịu lực, chống thấm

4 Theo vật liệu xây dựng :

4.1 Tường đất

4.2 Tường đá

4.3 Tường gạch

Trang 24

4.4 Tường bê tông, bê tông cốt thép

4.5 Hỗn hợp

4.6 Tường sáo

5 Theo phương pháp thi công :

5.1 Tường xây

5.2 Tường đúc toàn khối

5.3 Tường lắp ghép

6 Theo bề dày :

6.1 Vách < 150 mm : bao che, ngăn chia

6.2 Tường > 150 mm : Chịu lực

III Yêu cầu thiết kế :

Tường chiếm 40-60% trọng lượng xây dựng toàn công trìng, chiếm 40% giá thành xây lắp công trình

20-1 Khả năng chịu lực :

1.1 Cường độ chịu lực tương quan với độ dày của tường

a Trọng lượng bản thân, trọng lượng của các bộ phận khác truyền xuống như sàn, mái

b Lực đẩy ngang của gió, đất, nước,chấn động từ bên trong và bên ngoài tác động

1.2 Độ bền và độ cứng : tương quan với mác vật liệu, sức chịu tải của nền đấtvà móng tường, chiều cao, dài, bề dày của tường, kỹ thuật thi công, kiểu cách sắp xếp khối xâyvà mạch vữa đảm bảo tính toàn khối

1.3 Khả năng chịu lực được tăng cường bằnglanh tô, giằng tường, trụ tường và tường ngăn ngang

2 Khả năng cách nhiệt và giữ nhiệt :

Trang 25

Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, quy luật thay đổi nhiệt độ, chọn VLXD,bề dày, phương cách cấu tạo để không bị rạn nứt vì ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu

3 Khả năng cách âm :

Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, chọn giải pháp cấu tạo loại tường cách âm với vật liệu và bề dày thích hợp, lưu ý kết hợp với khả năng cách âm của cửa, sàn, nền, trần của công trình

4 Khả năng chống ẩm, chống thấm :

Biện pháp che chở bảo vệ và chống thấm thích hợp từ móng tường, thân tường, đỉng tường Đặt biệt với tường ngoài, tường hầm, tường

5 Khả năng phòng hỏa :

Tùy theo cấp độ chịu lủa của công trìnhvà yêu cầu sử dụng mà cấu tạo tường chịu lửavới khoảng cách, vật liệu và bề dày thích hợp

6 Khả năng đặt đường ống thiết bị :

Đảm bảo đủ độ rộng để đặt đường ống thao tác lắp đặt và bảo trì, sửa chữa theo yêu cầu, đủ độ cứng để liên kết, đảm bảo mỹ quan

7 Yêu cầu sử dụng vật liệu :

7.1 Hợp lý, nhẹ, đồng nhất, cường độ cao, vật liệu địa phương 7.2 Tiết kiệm, công nghiệp hoá, thi công đơn giản, giảm giá thành

B TƯỜNG XÂY :

I Tường gạch đất nung :

1 Kích thước cơ bản :

1.1 Bề dày :

a Yêu cầu chịu lực :

- Tính chất và độ lớn của tải trọng

Trang 26

- Khoảng cách, khoảng rộng của các lỗ cửa

- Yêu cầu cách âm, cách nhiệt, phòng hỏa

b Phạm vi sử dụng :

- d ≤ 1/ 4 gạch ( 6 cm ) : Vách ngăn, tường bao che, tường

kính

- 1/4 < d ≤ 1/2 gạch ( 11 cm ) : Tường ngăn, tường bao che,

trám lấp nhà khung, nhà một tầng

- d= 1 gạch ( 22 cm ) : tường chịu lực nhà một tầng, và tầng thứ ba trở lên của nhà nhiều tầng

- d ≥ 2 gạch ( 45 cm ) tường chịu lực, tường móng, tường công 1.2 Chiều dài : L= ( 105 + 10 )n

Bội số của chiều rộng viên gạch + chiều dày mạch vữa

1.3 Chiều cao : Quyết định sự ổn định của tường, liên quan đến

bề dày của tường

2 Kiểu cách xây :

2.1 Nguyên tắc :

b Vật liệu gạch xây phải đảm bảo cường độ, bề mặt gạch

c Mạch vữa : mạch vữa đứng của hàng gạch xây bên trên

không được trùng với mạch vữa đứng của hàng gạch xây ngay bên dưới, chiều dày mạch vữa đều nhau, mạch vữa phải kín để

tăng khả năng chống thấm cho tường và đảm bảo tính toàn

khối, ổn định

2.2 Kiểu cách sắp gạch :

II Các bộ phận tăng cường :

1 Lanh tô :

1.1 Gạch :

a Xây thẳng với L = 1,25 – 1,5 – 2,25 m tùy theo chiều cao

Trang 27

của lanh tô và chiều dày tường

b Xây cuốn vòm : với f = ( 1/3 – 1/12 ) L , mép dưới của lanh tô phải cách 4 cm so với mạch vữa ngangcủa tường tại vị trí này Vòm hình tròn L : 3 – 5 m, vòm hình cung 2,5m< L < 4m

c Gạch và cốt thép : L ≤ 2 m, sắt ⎠ 4 - ⎠ 6 cách khoảng 10cm gối vào tường 25-30 cm

vuông, chữ nhật, chữ L, khoảng gối vào tường ≥ h của lanh tô 1.3 Gỗ, thép : Cấu tạo đơn hoặc ghép đôi tùy theo bề dày của tường và chiều rộng của lỗ cửa, có thể kết hợp lanh tô làm thanh ngang của khuôn cửa

2 Giằêng tường :

2.1 Đảm bảo tính toàn khối, tăng cường khả năng chịu lực

2.2 Bố trí ở đỉnh tường, chân tường kết hợp kết cấu chịu lực của sàn

2.3 Vật liệu xây dựng : gỗ, thép , BTCT

3 Trụ tường :

Tương quan với chiều cao, bề dày, chiều dài của tường Khoảng cách giữa hai trụ 3m < L < 6m Xây gạch, BTCT, gỗ, thép

Trụ tường kết hợp với giằng tường làm khung sườn cho tường

Đối với trụ xây, phần nhô ra của tường là bội số của 1/2 gạch hoặc 1-2 gạch

III Cấu tạo thân tường :

1 Đỉnh tường :

1.1 Mái đua, mái hắt :

Bộ phận kết thúc đỉnh tường : Là phần kéo dài của mái, nhằm bảo

vệ đỉnh tường, bề mặt ngoài của tường và trang trí

Trang 28

a.Với khoảng nhô a < b/2 , cấu tạo xây cao dần = 1/3 khối xây

b.Với khoảng nhô ra a > b/2 , khối xây trên bản BTCT có bố trí thép neo trong tường

1.2 Mũ bảo vệ : Cấu tạo bằng cách xây gạch láng vữa, lợp ngói hoặc bằng BTCT toàn khối hay lắp ghép Mũ bảo vệ nhô ra khỏi tường 5-7cm, bề mặt trên tạo dốc, mặt dưới làm gờ móc nước

2 Lỗ cửa :

2.1 Hai bê lỗ cửa :

a Cửa có khuôn : Xây phẳng hoặc lồi lõm, tùy theo bề dày của

khuôn cửa, khuôn cửa liên kết với tường bằng bách sắt hoặc gỗ

b Cửa không khuôn : Xây lồi lõm rộng 1/2 gạch, dày 1/4 gạch

2.2 Phần trên lỗ cửa :

a Cửa có khuôn : Xây phẳng hoặc lồi lõm, tùy theo bề dày của

2.3 Phần dưới lỗ cửa :

a Cửa sổ : Cấu tạo bệ cửa có bề dày lớn hơn chiều dày của tường, tạo dốc cho bề mặt trên của bệ cửa, gờ móc nước tại mép dưới phía ngoài của bệ cửa

b Cửa đi : Cửa tại vị trí tường ngoài và tại khu vực phòng vệ

Trang 29

sinh cần cấu tạo thay đổi cao độ sàn để tránh nước tràn

2.4 Tấm che chắn nắng : Độ rộng, hình thức, vật liệu được nghiên

cứu kết hợp với việc thông thoáng tự nhiên cho bên trong công trình, tấm che chắn tránh dùng vật liệu hấp thu nhiệt từ bức xạ mặt trời

a Tấm ngang : Sử dụng ở hướng Nam, Tây

b Tấm đứng : Sử dụng ở hướng Tây, Tây-Nam, D9ông

c Tấm ngang–đứng : Sử dụng ở hướng Tây-Nam, Đông- Nam

2.5 Lỗ cửa sổ tầng hầm :

a Mục đích : Để lấy ánh sáng và thông thoáng cho tầng hầm

b Gỉai pháp cấu tạo :

b.1 Trường hợp đủ chiều cao : Cấu tạo bình thường

b.2 Trường hợp không đủ chiều cao : Cấu tạo lỗ cửa theo ba cách :

- Cấu tạo tủ lồi ở tường bệ cửa sổ tầng trệt

- Cấu tạo sân chìm ( tốt nhưng đắt )

- Cấu tạo lỗ cửa trong bề dày của tường hầm ( không nên dùng )

3 Bệ tường :

3.1 Vật liệu :Sử dụng vật liệu có cường độ cao, khả năng chống thấm, chống va chạm tốt : đá, bê tông, BTCT

3.2 Gỉai pháp cấu tạo :

a Xây dầy nhô ra so với tường bao che bên trên

b Mặt thềm, sân tiếp giáp với bệ tường tạo dốc ra ngoài

i= 5%, bố trí rãnh thu nước xung quanh thềm của công trình

Trang 30

4 Cấu tạo hoàn thiện bề mặt tường : Mục đích nhằm bảo vệ tường,

vệ sinh, trang trí, tăng khả năng cách âm, cách nhiệt, tản nhiệt

4.1 Tường không trát :

Tường gạch trần do không có lớp hồ tô và các lớp hoàn thiện khác bảo vệ , bản thân vật liệu gạch xây có yêu cầu cường độ cao

thông thường sử dụng gạch đặc, hình thức viên gạch đều không sứt mẻ , bề mặt tường yêu cầu phẳng, mạch vữa đều , để tránh nước mưa xâm nhập vào thân tường từ mạch vữa, phần vữa lót tạo

phẳng mặt ngoài mạch cần chống thấm tốt thường là vữa ximăng cát 1 : 1 Hình thức mạch vữa nên làm lõm vào và dốc ra để thoát

nước tốt

4.2 Tường gạch tô vữa :

Tường gạch tô vữa phía bên ngoài hoặc bên trong công trình đều với mục đích bảo vệ thân tường và tạo phẳng cho thân tường Tùy theo yêu cầu mà có cấu tạo hợp lý, mác vữa chọn theo quy định, chiều dày lớp vữa từ 10mm-20mm Đối với tường có diện tích mặt

phẳng lớn , để tránh hiện tượng nứt và không phẳng, có thể tạo các

mạch lõm dọc và ngang, hoặc xử lý phun nhám chứ không làm láng Sau khi tô phẳng mặt tường, cần xử lý theo yêu cầu vệ sinh, thẩm mỹ bằng các loại vật liệu khác nhaunhư vôi, sơn nước, ốp đá tự nhiên, ốp các loại gạch gốm trang trí, gạch Ceramic, đá Granit thiên nhiên hoặc nhân tạo, gỗ ván, tấm vật liệu hợp kim

4.3 Tường gạch ốp gỗ, ván :

Trang 31

Tường xây ốp gỗ ván thường là tường ở các vị trí bên trong công trình , thiết kế tường với mục đích trang trí và cách âm hơn là bảo vệ , khung gỗ tạo mặt phẳng liên kết được gắn vào thân tường bằng các bản thép

4.4 Tường gạch ốp đá chẻ tự nhiên :

bằng vữa ximăng cát , các chốt thép chôn chặc sẵn trong thân tường sẽ giúp tăng độ liên kết giữa các tấm đá chẽ tự nhiên và thân tường , cách ốp có thể chọn các viên đácó kích thước đồng đều hoặc không đồng đều

4.5 Tường gạch ốp gạch đất nung :

Vật liệu thường là các loại gạch nung có chất lượng cao, cách ốp vật liệu thường được thực hiện sau khi thân tường đã được tô trát vữa làm phẳng , các tấm vật liệu được dán lên bề mặt lớp vữa tô bằng vữa giàu ximăng

4.6 Tường ốp tấm vật liệu hợp kim :

Tấm vật liệu hợp kim là vật liệu ốp siêu nhẹ Quadroclad có cấu tạo giống với vỏ máy bay gồm hai lớp nhôm hai bên và một lớp nhôm tổ ong ở giữa, với cấu tạo như thế nó có khả năng chịu sức gió lớn , phẳng và rất nhẹ , tấm Quadroclad có nhiều độ dày khác

nhau từ 6 – 25 mm được phủ sơn chống trầy xước và bền màu, tấm có thể uốn vuông để ốp cạnh , uốn cong để ốp cột , cách liên

kết tấm vật liệu hợp kim vào khung chịu lực của công trình hoặc thân tường thông qua khung thép hình

Trang 32

4.7 Tường ốp đá granit tự nhiên :

Tấm đá granit thường sử dụng có kích thước lớn do đó mỗi tấm đá có trọnlượng rất nặng , để hoàn thiện bề mặt tường ốp đá granit thường dùng phương pháp móc nối các tấm đá vào hệ lưới thép gắn sẵn trên bề mặt tường , phương pháp liên kết này giữ cho các tấm đá được cố định chắc chắn cũng như tránh sự tiếp xúc

giữa bề mặt tấm đá với bề mặt tường do đó không có hiện tượng thấm từ thân tường qua làm hoen ố tấm đá

4.8 Xử lý khe hở giữa các tấm vật liệu ốp tường :

a Các hình thức cấu tạo mạch vữa tường gạch trần Mạch vữa có yêu cầu về thẩm mỹ , nhưng phải đảm bảo yêu cầu chống thấm , vệ sinh

b Vật liệu trám bít khe hở giữa các tấm đá Granit : Vật liệu có

đặc tính đàn hồi cao , cho phép xảy ra dãn nở do nhiệt hoặc

b.1 Tiết diện ống : 400cm thông dụng, 600cm đặc biệt

b.2 Chiều cao nhô khỏi mái vượt khỏi khu vực quẩn gió trên mái, phụ thuộc vào khoảng cách từ ống đến đỉnh nóc của công trình Chiều cao ống < 1,25m xây gạch, Chiều cao ống

Trang 33

> 2,50 m sử dụng kết cấu sườn thép

b.1 Kiểu cách xây : Ẩn trong tường, tựa ngoài tường, xây bằng vật liệu : gạch thẻ, gạch chịu nhiệt, bề mặt trong phải nhẵn.Ống được sử dụng chung cho các tầng nên xây đường ống lên thẳng, giới hạn bẻ góc ≤ 30 độ

5.2 Ống thông hơi :

a Yêu cầu :Miệng lỗ thông hơi ở mỗi tầng bố trí cách trần

25 cm, Ống thông hơi phải vượt khỏi mái để đảm bảo thông thoáng tốt, có thể bố trí qủa cầu hút gió trên đỉnh đường ống để

tăng khả năng thông thoát hơi

b Xây bằng gạch hoặc đặt đường ống kim loại, bê tông, amiang ximăng, bề mặt trong phải nhẵn

5.3 Ống thu rác :

a Yêu cầu : Bố trí tại nút giao thông, đảm bảo kín đáo, cửa miệng thu rác có nắp kín hơi, đóng mở thuận tiện Tăng cường thông hơi đặc biệt và cho thoát hơi vượt khỏi mái Trang bị bộ phận thông rác từ trên cao

b.Vật liệu : Chọn vật liệu đáp ứng được các yêu cầu chịu lực

va đập, thuận tiện trong việc xử lý vệ sinh định kỳ thành ống, có độ bền cao, hạn chế tiếng ồn khi có lực va đập

5.4 Đường ống trang thiết bị :

Đường ống cấp nước sạch, thoát nước bẩn, đặt hệ thống dây điện,

cung cấp khí đốt ( gaz ) Tùy theo loại đường ống cần bố trí tại vị trí thuận tiện cho sử dụng và yêu cầu kỹ thuật, bố trí cửa thăm để tiện bảo trì, sửa chữa khi có yêu cầu

IV Tường đá :

Trang 34

1 Nguyên tắc cấu tạo :

1.1 Khối xây đặt thẳng góc hướng chịu lực, dùng đá có bề mặt phẳng, không cong

1.2 Bố trí đá câu ở góc và ngang tường cách khoảng < 1m/1 viên 1.3 Mạch vữa : Mạch vữa ngang cùng trên một mặt phẳng, mạch vữa đứng không trùng nhau Bề dày mạch vữa đối với đá hộc ≤ 3 cm, đối với đá gia công ≤ 1cm

2 Kiểu cách xây :

2.1 Bề dày tường đá ≥ 40 cm

1.2 Tường xây : Bằng gạch cay đát xỉ lò vôi cở ( 20x20x40 )

2 Yêu cầu cấu tạo :

- Chân tường rộng 50 -80 cm đặt sâu dưới mặt đất 25- 40 cm

- Thân tường rộng 20 -40 cm, cao 2,5 – 3,0 m

- Cần bảo vệ chống ẩm che mưa, tường không có khả năng chịu lực

- Tường xây gạch cay kết hợp xây với gạch đất nung, bề dày

22 cm- 34 cm với vữa vôi, tường có khả năng chịu lực

Trang 35

C CẤU TẠO CÁC LOẠI TƯỜNG ĐẶT BIỆT :

I Tường giữ nhiệt, cách nhiệt :

1.Vật liệu : Gạch đất nung rỗng, xĩ than, bê tông nhẹ, bê tông bọt, dăm

bào, rơm rạ, bã mía ép, thảm sợi khoáng, sợi thủy tinh

2 Cấu tạo thân tường :

2.1 Tường có khoảng trống

2.2 Tường có lớp cách nhiệt

2.3 Tường có nhiều lớp

II Tường sáo – tường áo :

- Tường ngoài không chịu lực, nhẹ, dày 5-12cm, lắp dựng vào khung nhà

- Đảm bảo bao che tốt, màu sắc tạo hình đa dạng

- Vật liệu cấu tạo phức hợp nhiều lớp

- Liên kết vào khung : tựa ngoài vào khung, lồng vào khung

III Tường thấu quang :

- Xây bằng gạch thủy tinh

- Tăng cường cốt thép trong mạch vữa và tạo khung cho mảng tường lớn

IV Tường ngăn lửa :

Dùng vật liệu chịu lửa với bề dày > 25 cm, xây cao vượt khỏi mái dốc

và tường ngoài ≥ 30 cm

V Tường chống phóng xạ:

Đúc bằng bê tông, phôi sắt, hoặc ốp lớp chì bản vào thân tường, hoặc trát vữa Barýt

VI Tường cách âm :

Cấu tạo giống như tường cách nhiệt Dùng vật liệu cách âm để cách ly hoặc cấu tạo cách ly giữa các bộ phận tường, sàn, trần

VII Cấu tạo chống ẩm cho tường:

Trang 36

Tuỳ theo nguồn tạo ẩm mà chọn giải pháp cấu tạo:

1 Nước có sẵn trong vật liệu xây dựng hoặc thấm rút từ nền móng, sàn:

1.1 Cấu tạo lớp cách ẩm, lớp chống thấm đúng vị trí ở chân tường

1.2 Giải pháp dùng ống knapen để hút hơi nước trong chân tường 1.3 Cấu tạo nền rỗng

1.4 Giải pháp thoát nước quanh nhà

2 Nước ngấm vào tường do mưa hắt:

2.1 Che phủ mặt tường ngoài bằng 1 lớp chống thấm: Vôi, ximăng flintkote hoặc bằng tấm lợp fibrociment

2.2 Giải pháp làm cho nước trong tường bốc hơi bằng cách xây thêm 1 vách bên trong có chừa lổ để tạo gió lùa từ dưới lên trong khoảng trống cách ly

3 Nước ngấm vào tường do đường ống dẫn bị hư bể, mái nhà bị dột:

3.1 Đặt các đường ống tập trung trong gaine để tiện việc sửa chữa bảo trì

3.2 Cấu tạo lớp chống thấm đúng cách và tạo độ dốc thích hợp , đảm bảo thoát nước nhanh cho các loại mái

4 Nước đọng :

Khi hơi nước gặp lạnh trong nhà bếp, phòøng tắm, giặt: cấu tạo nhiều lổ hoặc cửa thông thoát tự nhiên hoặc có gắn quạt hút đưa hơi ra ngoài nhà

D VÁCH NGĂN :

I Yêu cầu cấu tạo:

1 Đảm bảo khả năng chịu tải bản thân:

Trang 37

Độ cứng và ổn định phụ thuộc vào cấu tạo hệ khung sườn và phương cách liên kết các cấu kiện bao gồm các thanh đứng, thanh nằm ngang, các tấm ốp bề mặt

2 Cách âm, cách nhiệt, giữ nhiệt, cách ly chấn động

3 Nhẹ, kinh tế: Vật liệu thích hợp, cấu tạo và thi công đơn giản

4 Mỹ quan, vệ sinh, chống thấmtốt

II Cấu tạo các loại vách ngăn theo vật liệu:

1 Vách Torchie:

1.1 Vôi rơm, phên tre

1.2 Bùn rơm, cốt tre ( mầm, trĩ )

1.3 Trát vữa lên latti, với trụ đứng c.k.48 -50 cm Thanh ngang trên, dưới, thanh xiên

2 Vách ván gỗ: ván gỗ đóng ngang, đứng trên cột gỗ c.k 500 cm cột

Gỗ ván: dày 2 – 2,50 cm, rộng 10 – 12 cm

Đóng ngang liền mí hoặc chồng mí, ghép mộng

Đóng đứng liền mí với nẹp che, chồng mí hoặc ghép mộng

3 Vách xây gạch: Với trụ gỗ, thép, BTCT, c.k từ 2,00 – 4,00 m tuỳ

theo bề dày Giằng vách bằng thép Þ6 đặt trong mạch vữa Chiều cao

≤ 2,00 m đối với cách xây1/4 gạch

4 Vách dựng: với các tấm tiền chế bằng vật liệu phức hợp bề dày III Chi tiết liên kết giữa vách xây, vách dựng với khung sườn

Trang 38

CHƯƠNG 4 : CẤU TẠO CỬA

A KHÁI NIỆM CHUNG

I Chức năng :

1 Giao lưu

1.1 Ánh sáng và nắng ấm

1.2 Thông thoát đón gió mát

1.3 Đi lại – liên lạc với tự nhiên

2 Ngăn cách:

2.1 Tác hại của khí hậu thời tiết tự nhiên: gió rét, mưa hắt, nắng chói Yêu cầu ngăn che chắn, cách nhiệt, giữ nhiệt

2.2 Tác hại của tiếng ồn: yêu cầu cách âm

2.3 Tác hại của tò mò, lòng tham: yêu cầu kín đáo an toàn

II Hình thức và kích thước: tuỳ thuộc vào:

Trang 39

-Vị trí bố cục mặt bằng kiến trúc

-Vị trí trong bố cục mặt đứng công trình

-Chức năng và yêu cầu sử dụng cụ thể

III Vật liệu

1.Gỗ : chọn loại gỗ thích hợp với vị trí cửa ngoài và trong nhà, khuôn

hoặc cánh

2 Thép nhôm

3 Thủy tinh, chất dẻo

4 BTCT

B CẤU TẠO CỬA SỔ

I Yêu cầu và phân loại

1 Yêu cầu chung

1.1 Đảm bảo chức năng:

a Giao lưu: - ánh sáng đủ theo yêu cầu sử dụng của phòng

- thông thoáng tốt

b Ngăn cách:- che mưa, che nắng, ngăn gió lùa

- Y/c chủ yếu: kín nước và gió, thoát nước đọng

1.2 Đảm bảo sử dụng: đóng kín chặt, đóng mở linh hoạt an toàn, vệ sinh thuận tiện

2 Tham số thiết kế

2.1 Diện tích lấy ánh sáng: căn cứ theo y/c sử dụng tính theo : Hệ số chiếu sáng = Diện tích cửa / Diện tích sàn nhà

- phòng làm việc, học tập : 1/5 -1/6

- phòng ở, tiếp khách, giải trí : 1/7 -1/8

- phòng phụ xí tắm, kho : 1/10 – 1/12

Trang 40

2.2 Diện tích thông gió căn cứ vào điều kiện khí hậu từng nơi, thông thường lấy bằng 1/2 diện tích lấy ánh sáng

2.3 Kích thước và vị trí

a chiều cao bệ cửa sổ b = 80-100 đến 150 -200cm

b chiều cao lổ cửa : h = 100 -200 cm tùy theo mặt đứng công trình h ÷ b = 1/2 chiều sâu của phòng

c đầu cửa đến trần: 0 < k <30cm

d chiều rộng lỗ cửa tùy thuộc vào diện tích lấy ánh sáng và thông thoáng

3 Phân loại

3.1 Số lớp cửa sổ: tùy theo yêu cầu sử dụng và điều kiện khí hậu, đảm bảo chức năng theo từng lúc trong ngày và mùa trong năm: cửa 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp

3.2 Hình thức đóng mở:

a Mở theo chiều thẳng đứng

- trục quay ở giữa cách: đón gió và che chắn thuận tiện

- trục quay ở cạnh bên cửa cánh, mở ra ngoài hoặc vào

trong nhà, mỗi hướng mở đều có ưu và nhược điểm

b Mở lật: trục quay theo chiều nằm ngang ở cạnh trên (chống)

cạnh dưới (kéo giữ) hoặc ở giữa (lật)

c Mở đẩy: khi cánh mở, cánh cửa trượt trong rãnh định hướng trên thanh hướng dẫn hoặc có bánh xe lăn treo và trượt Hướng

đẩy theo chiều ngang hoặc thẳng đứng

II Cấu tạo cửa sổ

1 Mô tả bộ phận

1.1 Khuôn

Ngày đăng: 28/10/2014, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức bản: - cau tao kien truc
1. Hình thức bản: (Trang 59)
3. Hình thức bản dầm: - cau tao kien truc
3. Hình thức bản dầm: (Trang 60)
4. Hình thức: cầu thang 1 vế 2,3,… vế, vòng cung, vòng tròn, bát giác, - cau tao kien truc
4. Hình thức: cầu thang 1 vế 2,3,… vế, vòng cung, vòng tròn, bát giác, (Trang 70)
1. Hình thức kết cấu: - cau tao kien truc
1. Hình thức kết cấu: (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w