1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây Dựng

22 354 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 3 ĐH Xây Dựng

Trang 1

CHƯƠNG CHƯƠNG 33

TƯỜNG

Trang 2

2

1.

1 Khái Khái niệm niệm chung chung

11 11 Khái Khái niệm niệm,, yêu yêu cầu cầu của của tường tường

a Khái niệm: Tường LLà kết cấu thẳng

đứng, có thể tham gia chịu lực

(đỡ sàn và mái) hoặc không chịu

lực, có tác dụng bao che và ngăn

cách giữa các không gian; trang

trí nội ngoại thất

b Các yêu cầu đối với tường

 Đủ khả năng chịu lực (đối với

11 11 Khái Khái niệm niệm,, yêu yêu cầu cầu của của tường tường

a Khái niệm: Tường LLà kết cấu thẳng

đứng, có thể tham gia chịu lực

(đỡ sàn và mái) hoặc không chịu

lực, có tác dụng bao che và ngăn

cách giữa các không gian; trang

trí nội ngoại thất

b Các yêu cầu đối với tường

 Đủ khả năng chịu lực (đối với

Trang 3

11 22 Phân Phân loại loại tường tường

+ Tường không chịu lực

+ Tường có yêu cầu đặc biệt

+ Tường không chịu lực

+ Tường có yêu cầu đặc biệt

Trang 4

11 33 Các Các bộ bộ phận phận cơ cơ bản bản của của tường tường

11 33 11 Xét Xét theo theo phương phương ngang ngang (chiều dày

tường):

 Tường 1 lớp: gồm 2 bộ phận

- + Kết cấu tường

+ Lớp bảo vệ

 Tường nhiều lớp: gồm 1 lớp kết cấu tường và

những lớp do yêu cầu vật liệu khác nhau để

đáp ứng yêu cầu sử dụng như: cách âm, cách

nhiệt, trang trí nội thất, chống thấm…

11 33 22 Xét Xét theo theo chiều chiều cao cao của của tường tường (hình trang

sau)

Một số bộ phân cần lưu ý

a Bệ tường: thụt vào so với thân tường 30-50mm

hoặc dày hơn thân tường 30- 50mm

b Đỉnh tường vượt mái: Cần làm mũ bảo vệ để

chống hiện tượng mao dẫn từ đỉnh tường vào

11 33 Các Các bộ bộ phận phận cơ cơ bản bản của của tường tường

11 33 11 Xét Xét theo theo phương phương ngang ngang (chiều dày

tường):

 Tường 1 lớp: gồm 2 bộ phận

- + Kết cấu tường

+ Lớp bảo vệ

 Tường nhiều lớp: gồm 1 lớp kết cấu tường và

những lớp do yêu cầu vật liệu khác nhau để

đáp ứng yêu cầu sử dụng như: cách âm, cách

nhiệt, trang trí nội thất, chống thấm…

11 33 22 Xét Xét theo theo chiều chiều cao cao của của tường tường (hình trang

sau)

Một số bộ phân cần lưu ý

a Bệ tường: thụt vào so với thân tường 30-50mm

hoặc dày hơn thân tường 30- 50mm

b Đỉnh tường vượt mái: Cần làm mũ bảo vệ để

chống hiện tượng mao dẫn từ đỉnh tường vào

tường

Mũ bảo vệ đỉnh tường vượt mái

Trang 6

TƯỜNG

22 Cấu Cấu tạo tạo tường tường chịu chịu lực lực

22 11 Cấu Cấu tạo tạo tường tường gạch gạch chịu chịu lực lực

2.1.1 Đặc điểm chung

- Gạch là vật liệu được chế tạo rời, có kích thước phù hợp với điều

kiện thi công bằng tay, được liên kết với nhau bằng vữa.

- Gạch để xây tường chịu lực là gạch đặc, làm từ đất sét nung

- Quy cách một viên gạch (theo tiêu chuẩn của Việt Nam)

- Kích thước: 220 x105 x 55 mm

- Khối lượng: 2,5 - 3 kg/viên

- Cường độ chịu lực ép (mác):

Gạch máy R= 75-200 kg/cm2Gạch thủ công R= 35-75 kg/cm2

- Mác thông thường: 30,50,75,100,150,200

- Vữa xây: để kết dính, có cùng mác với gạch, mạch vữa rộng

10-12mm, vữa XM cát vàng hoặc cát đen Vữa trát: 15mm

22 Cấu Cấu tạo tạo tường tường chịu chịu lực lực

22 11 Cấu Cấu tạo tạo tường tường gạch gạch chịu chịu lực lực

2.1.1 Đặc điểm chung

- Gạch là vật liệu được chế tạo rời, có kích thước phù hợp với điều

kiện thi công bằng tay, được liên kết với nhau bằng vữa.

- Gạch để xây tường chịu lực là gạch đặc, làm từ đất sét nung

- Quy cách một viên gạch (theo tiêu chuẩn của Việt Nam)

- Kích thước: 220 x105 x 55 mm

- Khối lượng: 2,5 - 3 kg/viên

- Cường độ chịu lực ép (mác):

Gạch máy R= 75-200 kg/cm2Gạch thủ công R= 35-75 kg/cm2

- Mác thông thường: 30,50,75,100,150,200

- Vữa xây: để kết dính, có cùng mác với gạch, mạch vữa rộng

10-12mm, vữa XM cát vàng hoặc cát đen Vữa trát: 15mm

Trang 7

Tường 220 (tường đôi) Tường 335 (330) (tường 3 gạch) (tường 4 gạch) Tường 440

2.1.2 Phương pháp xây tường gạch

- Bề mặt chịu lực của tường thẳng góc

với hướng truyền lực

- Vật liệu xây phải ngang bằng, thẳng

đứng, mặt phẳng, góc vuông.

- Mạch vữa giữa 2 hàng liên tiếp không

trùng nhau.

- Mác vữa phù hợp yêu cầu của tường.

Khối xây đảm bảo đặc chắc, ổn định

Trên thực tế thường gặp các kiểu xây

2.1.2 Phương pháp xây tường gạch

- Bề mặt chịu lực của tường thẳng góc

với hướng truyền lực

- Vật liệu xây phải ngang bằng, thẳng

đứng, mặt phẳng, góc vuông.

- Mạch vữa giữa 2 hàng liên tiếp không

trùng nhau.

- Mác vữa phù hợp yêu cầu của tường.

Khối xây đảm bảo đặc chắc, ổn định

Trên thực tế thường gặp các kiểu xây

sau:

- Xây một dọc một ngang

- Xây năm dọc một ngang

- Xây ba dọc một ngang xây 5 dọc 1 ngang Tường gạch rưỡi xây 3 dọc 1 ngang Tường một gạch

Trang 8

 Chiều rộng bằng chiều rộng tường, chiềucao lấy theo tính toán và chẵn gạch.

22 11 Cấu Cấu tạo tạo tường tường gạch gạch chịu chịu lực lực

 Chiều rộng bằng chiều rộng tường, chiềucao lấy theo tính toán và chẵn gạch

Trang 9

TƯỜNG

22 11 Cấu Cấu tạo tạo tường tường gạch gạch chịu chịu lực lực

2.1.3 Các bộ phận làm tăng cường khả năng chịu lực của tường

 Có thể kết hợp với giằng tường

Lanh tô: Nguyên tắc chịu tải của lanh tô

22 11 Cấu Cấu tạo tạo tường tường gạch gạch chịu chịu lực lực

2.1.3 Các bộ phận làm tăng cường khả năng chịu lực của tường

Trang 10

Các loại lanh tô BTCT:

- Lanh tô BTCT toàn khối

Các loại lanh tô BTCT:

- Lanh tô BTCT toàn khối

Trang 11

TƯỜNG

2.1.3 Các bộ phận làm tăng cường khả năng

chịu lực của tường

c Cấu tạo ô văng (mái hắt)

 Nằm phía trên để che mưa, nắng cho cửa sổ, cửa đi

 Thường là kiểu tấm mỏng côngxon (1 đầu ngàm vào tường)

 Có thể kết hợp với lanh tô

d Tường bổ trụ

2.1.3 Các bộ phận làm tăng cường khả năng

chịu lực của tường

c Cấu tạo ô văng (mái hắt)

 Nằm phía trên để che mưa, nắng cho cửa sổ, cửa đi

 Thường là kiểu tấm mỏng côngxon (1 đầu ngàm vào tường)

 Có thể kết hợp với lanh tô

d Tường bổ trụ

Trang 12

2.2 Tường BTCT

Tường BTCT chịu nén và chịu uốn tốt nhưng giá thành

cao; trọng lượng tường và toàn nhà lớn

 Phân loại: Tường BTCT toàn khối và lắp ghép

a Tường BTCT toàn khối:

- Ứng dụng: các tường tầng hầm nhà cao tầng, buồng

thang máy (vách cứng), bể nước lớn, thành bể bơi, cácsườn cứng cho công trình thể thao, văn hoá có khánđài…

- Thi công bằng cốp pha trượt

- Ưu điểm: Tăng độ cứng và ổn định toàn nhà, nhất là

đối với nhà cao tầng; có khả năng chịu lực nén và lựcuốn cao; có khả năng chống thấm và chống xâm thựcmôi trường tốt

b Tường BTCT lắp ghép: rút ngắn thời gian và hạ giáthành xây dựng

- Ưu điểm: áp dụng được kỹ thuật hiện đại, đẩy mạnh

tốc độ thi công, giảm nhân công, tiết kiệm vật liệu

- Nhược điểm: cấu tạo và bảo vệ mối nối phức tạp,

tính ổn định và độ cứng yếu hơn tường toàn khối, hạnchế tổ hợp không gian linh hoạt

12

2.2 Tường BTCT

Tường BTCT chịu nén và chịu uốn tốt nhưng giá thành

cao; trọng lượng tường và toàn nhà lớn

 Phân loại: Tường BTCT toàn khối và lắp ghép

a Tường BTCT toàn khối:

- Ứng dụng: các tường tầng hầm nhà cao tầng, buồng

thang máy (vách cứng), bể nước lớn, thành bể bơi, cácsườn cứng cho công trình thể thao, văn hoá có khánđài…

- Thi công bằng cốp pha trượt

- Ưu điểm: Tăng độ cứng và ổn định toàn nhà, nhất là

đối với nhà cao tầng; có khả năng chịu lực nén và lựcuốn cao; có khả năng chống thấm và chống xâm thựcmôi trường tốt

b Tường BTCT lắp ghép: rút ngắn thời gian và hạ giáthành xây dựng

- Ưu điểm: áp dụng được kỹ thuật hiện đại, đẩy mạnh

tốc độ thi công, giảm nhân công, tiết kiệm vật liệu

- Nhược điểm: cấu tạo và bảo vệ mối nối phức tạp,

tính ổn định và độ cứng yếu hơn tường toàn khối, hạnchế tổ hợp không gian linh hoạt

Trang 13

Tường BTCT lắp ghép dạng Block

Liên kết giữa các block tường

13

Trang 15

2.3 T

2.3 Tư ường ờng panen panen 3D 3D

Cấu tạo chính là một tấm xốp EPS ( kích thước tuỳ theothực tế hay theo yêu cầu của kiến trúc) được kẹp giữa hailưới thép mỏng đan bằng máy (thép ø6 hoặc ø12) Nguyên

lý kỹ thuật là phân tán lực trải ra trong không gian 3 chiều,không cột, không đà dầm

 1- thép ngang

 2- thép dọc

 3- thép xiên

 4- lớp xốp

 5- 2 lớp vữa hoặc bê tông

Quy trình thi công:

15

2.3 T

2.3 Tư ường ờng panen panen 3D 3D

Cấu tạo chính là một tấm xốp EPS ( kích thước tuỳ theothực tế hay theo yêu cầu của kiến trúc) được kẹp giữa hailưới thép mỏng đan bằng máy (thép ø6 hoặc ø12) Nguyên

lý kỹ thuật là phân tán lực trải ra trong không gian 3 chiều,không cột, không đà dầm

 1- thép ngang

 2- thép dọc

 3- thép xiên

 4- lớp xốp

 5- 2 lớp vữa hoặc bê tông

Quy trình thi công:

Các tấm 3D được sản xuất tại

nhà máy theo kích thước yêu

cầu kiến trúc và kết cấu ► vận

chuyển đến địa điểm xây dựng

► lắp dựng (các tấm được liên

kết với nhau theo các chỉ tiêu kỹ

thuật) ► lắp đặt điện, nước,

►phun bêtông ► trát vữa lên

tấm sau khi phun

Trang 16

- Tường 110: dùng để ngăn chia không gian các

phòng, làm tường bao, tường rào

- Tường 220: dùng để xây tường bao ngoài và ngăn

chi không gian các phòng, tường rào

Cấu tạo ổn định của tường xây

 Tường 60: cao ≤ 1,2m; dài ≤ 2m, yêu cầu xây bằng vữa

XM mác cao

 Tường 110: cao ≤ 4m; dài ≤ 3m

Tường 105 (110) (tường đơn)

Tường 55 (60) (tường đơn gạch nghiêng)

33 Cấu Cấu tạo tạo tường tường không không chịu chịu lực lực

- Tường 110: dùng để ngăn chia không gian các

phòng, làm tường bao, tường rào

- Tường 220: dùng để xây tường bao ngoài và ngăn

chi không gian các phòng, tường rào

Cấu tạo ổn định của tường xây

 Tường 60: cao ≤ 1,2m; dài ≤ 2m, yêu cầu xây bằng vữa

XM mác cao

 Tường 110: cao ≤ 4m; dài ≤ 3m TƯỜNG GẠCH KHÔNG CHỊU LỰC

Trang 18

Tấmốpbằnggốm

Trang 20

 Mặt tường trát (vữa XM,

đá rửa, granito…)

 Mặt tường ốp (đá tựnhiên, gạch, tấm hợp kimnhôm…)

 Mặt tường trát (vữa XM,

đá rửa, granito…)

 Mặt tường ốp (đá tựnhiên, gạch, tấm hợp kimnhôm…)

Trang 21

 Mặt tường trát (vữa XM, đárửa, granito…), sau đó dángiấy tường hay sơn

 Mặt tường ốp (đá tự nhiên,gạch…)

 Mặt tường trát (vữa XM, đárửa, granito…), sau đó dángiấy tường hay sơn

 Mặt tường ốp (đá tự nhiên,gạch…)

Trang 22

- Không dùng đá cong và dài

- Góc tường có viên đá to để câu hai đầu tường

- Mạch vữa không quá dày (30 đối với đá không quycách, 10 đối với đá quy cách)

- Không dùng đá cong và dài

- Góc tường có viên đá to để câu hai đầu tường

- Mạch vữa không quá dày (30 đối với đá không quycách, 10 đối với đá quy cách)

Ngày đăng: 16/01/2018, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm