1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 2 ĐH Xây Dựng

24 479 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 2 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 2 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 2 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 2 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 2 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 2 ĐH Xây Dựng

Trang 1

CHƯƠNG 22

NỀN

Trang 2

NỀN MểNG VÀ MểNG

11 Nền Nền múng múng

11 11 Khỏi Khỏi niệm niệm chung chung

11 11 11 Khỏi Khỏi niệm niệm,, yờu yờu cầu cầu

Nền múng là tầng đất dưới đỏy múng

gỏnh chịu toàn bộ tải trọng cụng trỡnh

 Nguyờn tắc: ứng suất đỏy múng

 (σđm)< cường độ chịu nộn nền múng

(Rnđ) hay cường độ chịu nén nền móng >,

>> tải trọng công trinh

 Yờu cầu: đồng nhất, đủ khả năng chịu

lực, khụng bị ảnh hưởng nước ngầm,

khụng cú cỏc hiện tượng phỏ hoại (trượt,

sụt lở, nứt nẻ…)

2

Lực xụ của đất

Neo chống trượtTải trọng

11 Nền Nền múng múng

11 11 Khỏi Khỏi niệm niệm chung chung

11 11 11 Khỏi Khỏi niệm niệm,, yờu yờu cầu cầu

Nền múng là tầng đất dưới đỏy múng

gỏnh chịu toàn bộ tải trọng cụng trỡnh

 Nguyờn tắc: ứng suất đỏy múng

 (σđm)< cường độ chịu nộn nền múng

(Rnđ) hay cường độ chịu nén nền móng >,

>> tải trọng công trinh

 Yờu cầu: đồng nhất, đủ khả năng chịu

lực, khụng bị ảnh hưởng nước ngầm,

khụng cú cỏc hiện tượng phỏ hoại (trượt,

sụt lở, nứt nẻ…)

Nền múng

MúngTải trọng

11 11 22 Phõn Phõn loại loại::

a Nền thiờn nhiờn: Là nền múng mà bản thõn nú cú đủ khả năng chịu lực cho cụng trỡnh.

Ưu điểm: đưa lại hiệu quả thi cụng nhanh, kinh tế cao

Biện phỏp gia cố: chỉ cần làm phẳng, làm ờm đỏy múng

b Nền gia cố (nhõn tạo)

 Là nền múng mà khả năng chịu tải yếu, khụng đủ tớnh ổn định và tớnh kiờn cố, phải qua gia cốmới đủ sức chịu tải cụng trỡnh

Copyright

Trang 3

11 Nền Nền móng móng

11 22 Các Các biện biện pháp pháp gia gia cố cố nền nền móng móng

11 22 11 Trường Trường hợp hợp khả khả năng năng chịu chịu tải tải của của nền nền (R) (R) ≈≈ tải tải trọng trọng công công trình trình (P) (P)

- Làm chặt trên mặt: gia tải trước, đầm đất

- Làm chặt dưới sâu: cọc tre, cọc cát, cọc đất, cọc gỗ…

- Dùng hóa chất

- Thay đất

a Làm chặt trên mặt: là công nghệ đơn giản, là giải pháp kinh để xử lý nền đất yếu

* Gia tải trước

 Tải trọng gia tải trước = hoặc > tải trọng công trình trong tương lai Trong thời gian chất tải,

độ lún và áp lực nước được quan trắc và đánh giá đầy đủ Lớp đất đắp để gia tải được dỡkhi độ lún kết thúc hoặc đã cơ bản xảy ra

 Công trình đã áp dụng: Rạp xiếc Trung ương (Hà Nội), Viện nhi Thuỵ Điển (Hà Nội), TrườngĐại học Hàng Hải (Hải Phòng) và một loạt công trình tại phía Nam

* Đầm (Cố kết đóng): tăng cường độ và sức chịu tải, giảm độ lún của nền.

 Quả đấm bằng BT đúc sẵn có trọng lượng 10 - 15 tấn được nhấc lên bằng cẩu và rơi xuống

từ độ cao 10-15m để đầm chặt nền Khoảng cách giữa các hố đầm là 3x3, 4x4 hoặc 5x5m.Sau khi đầm chặt tại một điểm một vài lần cát và đá được đổ đầy hố đầm

 Công nghệ đã được áp dụng ở Hà Nội, Hải Phòng và TP HCM

 Phương pháp này thích hợp với hiện tượng đất mới san lấp và đất đắp

3

NỀN VÀ MÓNG

11 Nền Nền móng móng

11 22 Các Các biện biện pháp pháp gia gia cố cố nền nền móng móng

11 22 11 Trường Trường hợp hợp khả khả năng năng chịu chịu tải tải của của nền nền (R) (R) ≈≈ tải tải trọng trọng công công trình trình (P) (P)

- Làm chặt trên mặt: gia tải trước, đầm đất

- Làm chặt dưới sâu: cọc tre, cọc cát, cọc đất, cọc gỗ…

- Dùng hóa chất

- Thay đất

a Làm chặt trên mặt: là công nghệ đơn giản, là giải pháp kinh để xử lý nền đất yếu

* Gia tải trước

 Tải trọng gia tải trước = hoặc > tải trọng công trình trong tương lai Trong thời gian chất tải,

độ lún và áp lực nước được quan trắc và đánh giá đầy đủ Lớp đất đắp để gia tải được dỡkhi độ lún kết thúc hoặc đã cơ bản xảy ra

 Công trình đã áp dụng: Rạp xiếc Trung ương (Hà Nội), Viện nhi Thuỵ Điển (Hà Nội), TrườngĐại học Hàng Hải (Hải Phòng) và một loạt công trình tại phía Nam

* Đầm (Cố kết đóng): tăng cường độ và sức chịu tải, giảm độ lún của nền.

 Quả đấm bằng BT đúc sẵn có trọng lượng 10 - 15 tấn được nhấc lên bằng cẩu và rơi xuống

từ độ cao 10-15m để đầm chặt nền Khoảng cách giữa các hố đầm là 3x3, 4x4 hoặc 5x5m.Sau khi đầm chặt tại một điểm một vài lần cát và đá được đổ đầy hố đầm

 Công nghệ đã được áp dụng ở Hà Nội, Hải Phòng và TP HCM

 Phương pháp này thích hợp với hiện tượng đất mới san lấp và đất đắp

Trang 4

b Làm chặt đất dưới sõu: Nhằm giảm độ lỳn và

tăng cường độ đất yếu

Cọc tre và cọc tràm: Cọc tràm và tre cú chiều dài

từ 3 - 6m được đúng xuống đất bằng búa máy (25

cọc / 1m2) Đây là giải phỏp truyền thống để xử lý

nền cho cụng trỡnh cú tải trọng nhỏ

4

NỀN VÀ MểNG

Cọc cỏt xi măng : ống thộp được đúng và rung xuống nền đất và chiếm chỗ đất yếu Cỏt và xi

măng được trộn lẫn đổ vào ống chống, đầm chặt bằng đầm rung

Cọc đỏ và cọc cỏt : Cỏt và đỏ được đầm bằng đầm rung đầm trong ống chống Đó sử cho một

số cụng trỡnh tại Tp, Hồ Chớ Minh, Hà Nội, Hải Phũng và Vũng Tàu

Cọc đất vụi và đất xi măng: Cọc đất vụi và đất xi măng đúng vai trũ thoỏt nước và gia cường

nền đường, nền nhà, khu cụng nghiệp, nền đờ… Tỷ lệ phần trăm của vụi: 8 -12%; xi măng:12 –15% trọng lượng khụ của đất

c Dựng húa chất

- Nung núng đất: bơm khớ núng  giảm lỗ rỗng

- Xi măng húa đất: phụt vữa XM vào đất  ỏp dụng cho loại đất cuội, đất cỏt

- Silicỏt húa: phụt dung dịch gốc silicỏt vào đất  ỏp dụng cho đất cỏt, ỏ cỏt, hoàng thổ

- Bitum húa: bơm bitum núng vào đất

-d Thay đất: Lấy đi lớp đất yếu, thay thế cỏt tưới nước đầm kỹ  ỏp dụng nhà ớt tầng

b Làm chặt đất dưới sõu: Nhằm giảm độ lỳn và

tăng cường độ đất yếu

Cọc tre và cọc tràm: Cọc tràm và tre cú chiều dài

từ 3 - 6m được đúng xuống đất bằng búa máy (25

cọc / 1m2) Đây là giải phỏp truyền thống để xử lý

nền cho cụng trỡnh cú tải trọng nhỏ

Cọc cỏt xi măng : ống thộp được đúng và rung xuống nền đất và chiếm chỗ đất yếu Cỏt và xi

măng được trộn lẫn đổ vào ống chống, đầm chặt bằng đầm rung

Cọc đỏ và cọc cỏt : Cỏt và đỏ được đầm bằng đầm rung đầm trong ống chống Đó sử cho một

số cụng trỡnh tại Tp, Hồ Chớ Minh, Hà Nội, Hải Phũng và Vũng Tàu

Cọc đất vụi và đất xi măng: Cọc đất vụi và đất xi măng đúng vai trũ thoỏt nước và gia cường

nền đường, nền nhà, khu cụng nghiệp, nền đờ… Tỷ lệ phần trăm của vụi: 8 -12%; xi măng:12 –15% trọng lượng khụ của đất

c Dựng húa chất

- Nung núng đất: bơm khớ núng  giảm lỗ rỗng

- Xi măng húa đất: phụt vữa XM vào đất  ỏp dụng cho loại đất cuội, đất cỏt

- Silicỏt húa: phụt dung dịch gốc silicỏt vào đất  ỏp dụng cho đất cỏt, ỏ cỏt, hoàng thổ

- Bitum húa: bơm bitum núng vào đất

-d Thay đất: Lấy đi lớp đất yếu, thay thế cỏt tưới nước đầm kỹ  ỏp dụng nhà ớt tầng

Trang 5

NỀN VÀ MÓNG

e Công nghệ Top-base - Sử dụng cho nềnđất yếu để tăng cường khả năng chịu tảicủa nền lªn 2-3 lần và giảm kết cấu móng.Gồm các khối bêtông có dạng con quaythẳng đứng (gọi là top block), chèn vật liệurời (sử dụng đá dăm) ở giữa các con quay

 ¸p dông: Gia cố nền nhà phố đến 5tầng trong khu vực xây chen, nền nhàxưởng, nền bãi container, làm móng cộthàng rào, móng đỡ đường ống côngnghệ, làm móng cho bể chứa chất lỏng,

bể xử lý nước thải …

 Phương pháp thi c«ng: đặt các phễuđược kết nối chặt chẽ với nhau, sau đó,đặt hệ lưới thép dưới, đổ bêtông hoặcvữa lỏng vào phễu, lèn chặt đá dăm, đặtlưới thép trên, vv Trong 1 top-block,khối bêtông hình nón ở trên có gócnghiêng 45 độ có tác dụng phân phốiứng suất, khối bêtông hình trụ đỉnh chóp

ở dưới có tác dụng ngăn sự biến dạngbên

5

e Công nghệ Top-base - Sử dụng cho nềnđất yếu để tăng cường khả năng chịu tảicủa nền lªn 2-3 lần và giảm kết cấu móng.Gồm các khối bêtông có dạng con quaythẳng đứng (gọi là top block), chèn vật liệurời (sử dụng đá dăm) ở giữa các con quay

 ¸p dông: Gia cố nền nhà phố đến 5tầng trong khu vực xây chen, nền nhàxưởng, nền bãi container, làm móng cộthàng rào, móng đỡ đường ống côngnghệ, làm móng cho bể chứa chất lỏng,

bể xử lý nước thải …

 Phương pháp thi c«ng: đặt các phễuđược kết nối chặt chẽ với nhau, sau đó,đặt hệ lưới thép dưới, đổ bêtông hoặcvữa lỏng vào phễu, lèn chặt đá dăm, đặtlưới thép trên, vv Trong 1 top-block,khối bêtông hình nón ở trên có gócnghiêng 45 độ có tác dụng phân phốiứng suất, khối bêtông hình trụ đỉnh chóp

ở dưới có tác dụng ngăn sự biến dạngbên

Trang 6

sẵn tạo nhà máy thành từng đoạn, vận

chuyển đến công trình và thi công bằng

sẵn tạo nhà máy thành từng đoạn, vận

chuyển đến công trình và thi công bằng

Trang 7

NỀN VÀ MÓNG

7

QUÁ TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

Trang 8

NỀN VÀ MÓNG

8

22 Móng Móng

22 11 Khái Khái niệm niệm chung chung

22 11 11 Khái Khái niệm niệm,, yêu yêu cầu cầu của của móng móng

a Khái niệm: Móng là kết cấu chịu lực truyền toàn bộ

tải trọng xuống của công trình xuống nền móng

b Yêu cầu

 Kiên cố: kích thước phù hợp, vật liệu đảm bảo

 Ổn định: lún đều, không trượt, gãy nứt

 Bền lâu: chóng lại sự phá hoại, xâm thực

 Kinh tế: chiếm tỷ lệ hợp lý về giá thành

Tải trọng gió tácđộng lên móng

Móng kiên cố

Độ lún của nhà

22 Móng Móng

22 11 Khái Khái niệm niệm chung chung

22 11 11 Khái Khái niệm niệm,, yêu yêu cầu cầu của của móng móng

a Khái niệm: Móng là kết cấu chịu lực truyền toàn bộ

tải trọng xuống của công trình xuống nền móng

b Yêu cầu

 Kiên cố: kích thước phù hợp, vật liệu đảm bảo

 Ổn định: lún đều, không trượt, gãy nứt

 Bền lâu: chóng lại sự phá hoại, xâm thực

 Kinh tế: chiếm tỷ lệ hợp lý về giá thành

Trang 9

độc lập, chịu tải tập trung

Múng băng: truyền tải trọng đều

 + Móng băng dưới tường

độc lập, chịu tải tập trung

Múng băng: truyền tải trọng đều

 + Móng băng dưới tường

Trang 10

NỀN VÀ MÓNG

10

Móng nông

MóngdướitườngChịu lực

Móng băng dưới cộtMóng độc lập

Móng sâu

SỰ TRUYỀN TẢI TRỌNG DƯỚI GỐI MÓNG

Dầm móng đỡ tường

Móng bèMóng băng

Trang 11

 Móng chịu tải lệch tâm: hướng truyền lực không đi

qua trọng tâm đáy móng

22 11 Khái Khái niệm niệm chung chung

 Móng chịu tải lệch tâm: hướng truyền lực không đi

qua trọng tâm đáy móng

Trang 12

NỀN VÀ MÓNG

12

Trang 13

NỀN VÀ MÓNG

Trang 14

22 Múng Múng

22 11 Khỏi Khỏi niệm niệm chung chung

2.1.3 Cỏc bộ phận của múng

Cổ múng (tường múng): bộ phận trung gian truyền tải trọng từ

tường xuống gối múng

Thõn múng (gối múng): bộ phận chịu lực chớnh của múng

Đệm múng (đế múng): làm sạch, tạo mặt phẳng cho đỏy múng

Giằng móng (BTCT): chống mao dẫn và dàn đều khả năng chịu lực

NỀN VÀ MểNG

22 Múng Múng

22 11 Khỏi Khỏi niệm niệm chung chung

2.1.3 Cỏc bộ phận của múng

Cổ múng (tường múng): bộ phận trung gian truyền tải trọng từ

tường xuống gối múng

Thõn múng (gối múng): bộ phận chịu lực chớnh của múng

Đệm múng (đế múng): làm sạch, tạo mặt phẳng cho đỏy múng

Giằng móng (BTCT): chống mao dẫn và dàn đều khả năng chịu lực

Giằng móng

Trang 15

22 22 Cấu Cấu tạo tạo một một số số loại loại móng móng

 Kích thước tiết diện móng phụ thuộc: tính

chất cơ lý nền đất, tải trọng công trình, vật

 Chiều rộng: cấp dưới = cấp trên + 55x2

 Chiều cao: bội số 70 (chẵn gạch)

 Chiều cao các bật giậc

22 22 Cấu Cấu tạo tạo một một số số loại loại móng móng

 Kích thước tiết diện móng phụ thuộc: tính

chất cơ lý nền đất, tải trọng công trình, vật

 Chiều rộng: cấp dưới = cấp trên + 55x2

 Chiều cao: bội số 70 (chẵn gạch)

 Chiều cao các bật giậc

Trang 16

 Hình thang hoặc giật cấp

2.2.4 Móng BTCT

 Thân móng BTCT

 Cổ móng: tường BTCT, gạchxây, đá xây…

 Hình thang hoặc giật cấp

2.2.4 Móng BTCT

 Thân móng BTCT

 Cổ móng: tường BTCT, gạchxây, đá xây…

Trang 17

 Móng khe lún kiểu thông thường

 Móng khe lún kiểu con sơn

Móng khe lún kiểu thông thườngMóng khe lún kiểu con sơn

Trang 18

NỀN VÀ MÓNG

18

 Dầm cổ móng hoặc láng vữa XM mác 75 dày

20 tại mặt cổ móng tiếp giáp với tường

 Dầm cổ móng hoặc láng vữa XM mác 75 dày

20 tại mặt cổ móng tiếp giáp với tường

Lực xô của đất

Móng

Trang 19

- Lớp mặt nền: thường áp dụng cho trường hợp nền lát gỗ Có thể áp dụng nền rỗng để

chống nồm cho nền lát gạch gốm, gạch XM, gạch hoa, granito…

- Lớp chịu lực: bản BTCT đặt trên trụ gạch, gạch xây cuốn vòm.

3.1.1 Khái Khái niệm niệm,, yêu yêu cầu cầu

Nền nhà cao hơn mặt đất ≥ 300 (nhà 1 tầng), ≥ 450 (nhà nhiều tầng  tránh ngập nước và

ẩm thấp

33 11 22 Phân Phân loại loại:: nền rỗng và nền đặc

a Nền rỗng

- Lớp mặt nền: thường áp dụng cho trường hợp nền lát gỗ Có thể áp dụng nền rỗng để

chống nồm cho nền lát gạch gốm, gạch XM, gạch hoa, granito…

- Lớp chịu lực: bản BTCT đặt trên trụ gạch, gạch xây cuốn vòm.

Nền rỗng gạch xây cuốn Nền rỗng xây trụ gạch gác tấm BTCT

Trang 22

NỀN VÀ MểNG

Tham kh ảo

Tổng kết các dạng móng áp dụng chocác loại công trinh có tải trọng khácnhau tương ứng với nền đất khác

nhau

Trang 23

NỀN VÀ MểNG

Tham kh ảo

Tổng kết các dạng móng ápdụng cho các loại công trinh

có tải trọng khác nhau tươngứng với nền đất khác nhau

Ngày đăng: 16/01/2018, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm