Mục tiêu của học phần: - Cấu tạo kiến trúc là môn học nghiên cứu thực hiện các bộ phân hợp thành công trình kiến trúc: vật liệu, kích thước và hình thức được liên kết cấu tạo các bộ phậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Nguyên Lý Cấu Tạo Kiến Trúc
(Principles of Architectural Composition)
- Mã số học phần : CN118
- Số tín chỉ học phần : 2 tín chỉ
- Số tiết học phần : 20 tiết lý thuyết, 20 tiết thực hành, thảo luận
2 Đơn vị phụ trách học phần:
- Bộ môn : Kỹ thuật xây dựng
- Khoa/Viện/Trung tâm/Bộ môn: Khoa Công Nghệ
3 Điều kiện tiên quyết: CN131
4 Mục tiêu của học phần:
- Cấu tạo kiến trúc là môn học nghiên cứu thực hiện các bộ phân hợp thành công trình kiến trúc: vật liệu, kích thước và hình thức được liên kết cấu tạo các bộ phận đó
- Hiểu được phương châm thiết kế cấu tạo và phương châm thiết kế kiến trúc có mối tương quan chặt chẽ nhằm tránh lãng phí Đồng thời biện pháp cấu tạo tốt hay xấu cũng có ảnh hưởng nhất định đến yêu cầu sử dụng và nghệ thuật tạo hình của công trình
- Thiết kế cấu tạo và thiết kế kiến trúc phải đồng bộ nhằm đảm bảo sự cân đối về phương
châm của ngành xây dựng: “ Bền vững -Thích dụng - Mỹ quan - Kinh tế” cho công trình
4.1 Kiến thức:
4.1.1 Giới thiệu các khái niệm chung
4.1.2 Các bộ phận cấu tạo chính của nhà và tác dụng của nó
4.1.3 Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng
4.1.4 Cấu tạo kiến trúc nhà công nghiệp
4.1.5 Cấu tạo nhà lắp ghép
4.1.6 Cấu tạo kiến trúc chuyên biệt
Trang 24.2 Kỹ năng:
4.2.1 Phân tích và so sánh các giải pháp kiến trúc và kỹ thuật sẽ được chọn để
hoàn thiện ý đồ thiết kế được rõ nét, nhằm đáp ứng yêu cầu tối ưu thích
hợp với từng trường hợp cụ thể của công trình
4.2.2 Giúp cho người thiết kế phải vận dụng tư duy tổng hợp nhằm đảm bảo tính
đồng bộ giữa các bộ phận kỹ thuật xây dựng mà chủ yếu là cấu tạo kiến
trúc công trình
4.2.3 Tạo lập kỹ năng giúp người thiết kế phải luôn vận dụng nhuần nhuyễn các
nguyên lý cấu tạo kiến trúc trong quá trình thiết kế
4.3 Thái độ:
4.3.1 Nắm vững tên gọi, vị trí, chức năng, yêu cầu của tất cả các bộ phận cũng
như những nguyên tắc liên kết cấu tạo giữa chúng để tạo thành một công
trình hoàn chỉnh từ móng tới mái
4.3.2 Nắm vững và vận dụng tốt các tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật về nguyên lý
thiết kế cấu tạo các bộ phận của công trình
4.3.3 Nắm vững các quy cách, quy ước thể hiện bản vẽ thiết kế chi tiết cấu tạo
4.3.4 Hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của một kỹ sư, kiến trúc sư trong hoạt động
nghề nghiệp ngoài việc tuân thủ đúng quy định của pháp luật, cần phải có
ý thức và trách nhiệm với cộng đồng
5 Mô tả tóm tắt nội dung học phần:
Học phần gồm 08 chương: Những vấn đề cơ bản về cấu tạo kiến trúc; Các bộ
phận cấu tạo chính của công trình dân dụng và công nghiệp; Các phần chuyên đề về
cấu tạo kiến trúc công trình và công trình chuyên biệt…
6 Cấu trúc nội dung học phần:
6.1 Lý thuyết (20t)
Trang 3Chương III Cấu tạo tường và vách ngăn 2
6.2 Thực hành (20t)
1 Chuyên đề 1: Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng 4
2 Chuyên đề 2: Cấu tạo kiến trúc nhà công nghiệp 4
3 Chuyên đề 3: Cấu tạo kiến trúc nhà nông thôn 4
5 Chuyên đề 5: Cấu tạo công trình chuyên biệt 4
7 Phương pháp giảng dạy:
Phương pháp giảng dạy cho học phần các phương pháp sau: Phương pháp
người học là trung tâm (Learner - Centered), Phương pháp học theo dự án (Project
Based Learning), Phương pháp hoạt động nhóm (Group based Learning)
8 Nhiệm vụ của sinh viên:
Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Tham gia tích cực trong giờ giảng của giảng viên
- Hoàn thành các bài tập và bài thi cuối khoá
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên:
9.1 Cách đánh giá
Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau:
Trang 4Số Nhiệm vụ sinh viên Tiêu chí đánh giá
Đánh giá trên tổng số điểm (%)
1
Thi cuối kỳ:
Lý thuyết về lý thuyết
đô thị và các nguyên lý cơ
bản của quy hoạch đô thị
Bài viết tại lớp (2-3 câu hỏi) – đề mở Trình độ lý luận và khả năng viết Chất lượng bài viết
60%
2
Bài tập nhóm hoặc tiểu
luận nhóm
Bài tập khai triển chi tiết kiến trúc từ móng đến mái
Triển khai chi tiết từng phần của đồ
án cấu tạo Thể hiện hoàn chỉnh đồ án cấu tạo
40%
9.2 Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm
4 theo quy định về công tác học vụ của Trường
10 Tài liệu học tập:
Thông tin về tài liệu Số đăng ký cá biệt
1 Sáng tác kiến trúc / Đặng Thái Hoàng.- 1st.- Hà Nội: KHKT, 1997, 152ptr -
720.9/ H407
MOL.021943, MOL.021944, CN.003304, CN.003303, MON.113029
2 Kiến trúc nhà ở / Đặng Thái Hoàng.- 2nd.- Hà Nội: Xây dựng, 1996, 251tr -
721/ H407 MOL.021952, MOL.021951, 1c_167654, MON.011878
3 Kiến trúc nhập môn: Nguyên lý thiết kế kiến trúc nhà dân dụng / Nguyễn
Đức Thiềm.- 1st.- Hà Nội: KHKT, 1999, 302tr - 690.1/ Th304k MOL.021877, MON.112439
4 Nguyên lí cấu tạo kiến trúc / Phan Tấn Hài, Cao Xuân Lương, Võ Đình
Diệp.- 5th.- Tp HCM : Trẻ , 1997 - 690.1/ H103/199 7 MOL.021885, MON.112162
5 Thiết kế cấu tạo kiến trúc nhà công nghiệp / Nguyễn Minh Thái.- 1st.- Hà
Nội: Xây Dựng, 1999.- 200 tr - 690.5/ Th103/1999 MOL.021845, MOL.021846
6 Khí hậu kiến trúc / Việt Hà, Nguyễn Ngọc Giả.- 1st.- Hà Nội: Xây Dựng,
2000, 225tr - 697.3/ V308 MOL.021820, MOL.021819, 2c_396214, MON.112535
Trang 511 Hướng dẫn sinh viên tự học:
Sinh viên tham khảo tài liệu trước ở nhà và làm bài tập môn học theo hướng dẫn
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 20…
TL HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG KHOA/GIÁM ĐỐC VIỆN/
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
TRƯỞNG BỘ MÔN