Các khái niệm liên quan tt Thành viên sáng lập: là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.. Đặ
Trang 1CÔNG TY VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ
CỦA CÔNG TY
Trang 2Nội dung
Đặc điểm chung của công ty
Đặc điểm pháp lý của các loại hình
Trang 3Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 4Đặc điểm chung của DN
pháp luật thừa nhận
định và con dấu riêng
tổ chức, cá nhân góp vào công ty Đối với
một số ngành nghề pháp luật qui định vốn
đăng kí ban đầu này phải lớn hơn vốn pháp định
doanh và có nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước
Trang 5Các khái niệm liên quan
Kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Góp vốn: là việc đưa tài sản vào công ty để
trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty
Phần vốn góp: là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu
hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.
Trang 6Các khái niệm liên quan (tt)
Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ
phần:là giá giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc giá do một tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định
Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên, cổ
đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công
ty
Vốn pháp định:là mức vốn tối thiểu phải có
theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
Trang 7Các khái niệm liên quan (tt)
Cổ tức: là khoản lợi nhuận ròng được trả
cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
Cổ đông: là người sở hữu ít nhất một cổ
phần đã phát hành của công ty cổ phần
Cổ đông sáng lập: là cổ đông tham gia
xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần
Trang 8Các khái niệm liên quan (tt)
Thành viên sáng lập: là người góp vốn,
tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
Người quản lý doanh nghiệp: là chủ sở
hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.
Trang 9Phân loại doanh nghiệp
Phân theo cơ sở thành lập, họat động và ra quyết
định kinh doanh
1 Công ty đối nhân: là công ty được thành lập
trên cơ sở quan hệ cá nhân của người tham gia thành lập công ty, liên kết giữa những người này dựa trên độ tin cậy về thân nhân, vốn góp chỉ được xem là thứ yếu
+ Không có sự tách biệt về mặt pháp lý giữa
tài sản của công ty và tài sản của cá nhân khi xem xét trách nhiệm đối với nợ phải trả
+ Tất cả các thành viên của công ty phải chịu
trách nhiệm vô hạn về khoản nợ của công ty
Trang 102 Công ty đối vốn: là công ty được thành lập trên
cơ sở vốn góp của người chủ sở hữu
biệt với chủ sở hữu về mặt pháp lý và kế toán
vốn góp
lý tương đối phức tạp
Trang 11Phân loại doanh nghiệp (tt)
hữu đối với các khoản nợ phải trả
nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp khi công ty phá sản, giải thể.
2 Công ty TN vô hạn: người chủ chịu trách nhiệm vô hạn về nợ phải trả và các nghĩa vụ tài sản của công ty bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình
Trang 12Phân loại doanh nghiệp (tt)
Phân theo qui mô của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp lớn + Doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngày 30/6/09, Thủ tướng đã ký Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Số lao động Vốn Số lao động Vốn Số lao động
Trên 200 người đến 300 người
Công nghiệp
và xây dựng
<=10 người <= 20 tỷ đồng Trên 10 người
đến 200 người
Trên 20 tỷ
đồng đến 100 tỷ đồng
Trên 200 người đến 300 người
Thương mại
và dịch vụ
<=10 người <= 20 tỷ đồng Trên 10 người
đến 50 người
Trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ đồng
Trên 50 người đến 100 người
Trang 13Đặc điểm pháp lý của các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Trang 14Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân
Khái niệm: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm hoàn vô hạn đối với nợ phải trả của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình
Mang đặc tính trách nhiệm vô hạn
Không được phát hành chứng khoán
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật
Có quyền định đọat toàn bộ lợi nhuận sau thuế
Mçi c¸ nh©n chØ ®îc quyÒn thµnh lËp mét doanh
nghiÖp t nh©n
Trang 15Đặc điểm doanh nghiệp tư nhõn
Trong quá trỡnh hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân
có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mỡnh vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ
doanh nghiệp của mỡnh nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công
chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp
của mỡnh cho người khác.
Trang 16Đặc điểm công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít
nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là
thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh
có thể có thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
vào công ty.
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại
chứng khoán nào.
Trang 17Cụng ty hợp danh (tt)
Thành viên hợp danh không được quyền chuyển
một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mỡnh tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp
thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
- Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công
ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận
- Thành viên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp
của mỡnh tại công ty cho người khác;
Trang 18Công ty hợp danh (tt)
Nếu căn cứ vào tính chất thành viên và chế độ chịu trách nhiệm tài sản, thì công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp có thể được chia thành
2 loại:
+ Loại thứ nhất là những công ty hợp danh chỉ
bao gồm những thành viên hợp danh
+ Loại thứ hai là những công ty có cả thành
viên hợp danh và thành viên góp vốn, gọi là
công ty hợp vốn đơn giản, cũng là một loại
hình công ty đối nhân
Trang 19Công ty hợp danh (tt)
+ Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ
và đúng hạn số vốn như đã cam kết.
+ Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã
cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
+ Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng
hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.
- Việc điều hành kinh doanh của công ty hợp danh do thành
viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.
Trang 20Đặc điểm công ty trách nhiệm
hữu hạn
Công ty TNHH là công ty trong đó các
thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm về nợ phải trả của công ty trong phạm vi số vốn góp
Ở nước ta, công ty TNHH gồm 2 loại:
+ Công ty TNHH 1 thành viên + Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Trang 21Công ty TNHH một thành viên
Một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
Trang 23Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên
Số lượng thành viên nhỏ hơn hoặc bằng 50
Mỗi người chủ sở hữu chịu trách nhiệm về
phần vốn đã cam kết góp
Không được quyền phát hành cổ phiếu
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh
Chuyển nhượng vốn theo qui định của luật
doanh nghiệp
Thµnh viªn cã quyÒn yªu cÇu c«ng ty mua l¹i
phÇn vèn gãp cña mình
Trang 24Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn
hai thành viờn trở lờn (tt)
c) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty
thể không góp thêm vốn
thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ
Trang 25Cụng ty trỏch nhiệm hữu
hạn hai thành viờn trở lờn
(tt)
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có
thể giảm vốn điều lệ bằng các hỡnh thức sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ
vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm
thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Mua lại phần vốn góp ;
c) iều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị Đ
tài sản giảm xuống của công ty.
Trang 26Đặc điểm công ty cổ phần
Số lượng cổ đông tối thiểu là 3,
không qui định tối đa
Trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
Trang 27Trả cổ tức
Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo
các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần
ưu đãi.
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định
căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty
Trang 28Trả cổ tức (tt)
ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỹ công
ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật
công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
công ty
Trang 29Tr¶ cæ tøc (tt)
Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ
đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn
và hình thức trả chậm nhất ba mươi ngày trước mỗi lần trả cổ tức
Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ
phần của mình trong thời gian giữa thời
điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và
thời điểm trả cổ tức thì người chuyển
nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.
Trang 30Cơ cấu tổ chức quản lý CTCP
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của công ty cổ phần
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công
ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công
ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông Hội đồng quản trị thông qua quyết
định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu
quyết
Trang 31Cơ cấu tổ chức quản lý CTCP (tt)
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: là người điều
hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Ban kiểm soát: đối với công ty cổ phần có trên 11
cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải thành lập Ban kiểm soát để thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
Trang 32Các qui định chung về thành lập
doanh nghiệp
Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ
phần và quản lý doanh nghiệp
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp
Trang 33Các trường hợp không được quyền thành lập
và quản lý DN
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp
luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt
Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
Việt Nam;
Trang 34Các trường hợp không được quyền thành lập
và quản lý DN (tt)
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong
các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; Người đang chấp hành hình
phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề
kinh doanh;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật về phá sản
Trang 35Qui trình thành lập doanh nghiệp
Bước 1: Thỏa thuận thành lập doanh
Trang 36Bước 1: Thỏa thuận thành lập doanh nghiệp
công các công việc cụ thể cho các thành viên
để thực hiện kế hoạch đó…
Trang 37Bước 2: Điều tra, nghiên cứu thị
trường
thu thập những thông tin cần thiết về
nhu cầu thị hiếu của khách hàng đối với mặt hàng doanh nghiệp dự kiến kinh doanh, những thông tin về qui
mô của thị trường, về đối thủ cạnh
tranh, về nguồn cung cấp, về các sản phẩm thay thế …
Trang 38Bước 3: Xây dựng phương án kinh doanh
Phương án kinh doanh bao gồm
những quyết định quan trọng của
doanh nghiệp về việc sản xuất hay
kinh doanh mặt hàng nào, mẫu mã chủng loại ra sao, qui mô như thế
nào, thị trường và mạng lưới tiêu thụ
ở đâu …
Trang 39Bước 4: Soạn thảo và thông qua
điều lệ công ty
Điều lệ công ty là căn cứ pháp lí để
điều hành và xử lí các hoạt động của công ty
Trong điều lệ phải qui định cụ thể và
dự kiến những tình huống có thể phát sinh trong hoạt động của công ty
cũng như cách giải quyết tình huống
đó
Trang 40Bước 5: Xin giấy phép kinh doanh
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin
cấp giấy phép, doanh nghiệp tiến
hành đăng kí với cơ quan có thẩm
quyền để xin cấp giấy phép kinh
doanh
Trang 41Trình tự đăng ký kinh doanh
Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ
quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách
nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh
doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh trong thời hạn mười
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ.
Công bố nội dung đăng ký kinh
doanh
Trang 42Hồ sơ đăng ký kinh doanh
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
Điều lệ doanh nghiệp
Danh sách các thành viên, bản sao Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp của mỗi
thành viên hoặc các giấy tờ khác
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền
Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá
nhân khác.
Trang 43Giấy đề nghị đăng ký kinh
doanh
+ Tên doanh nghiệp.
+ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện
thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu có).
+ Ngành, nghề kinh doanh.
+ Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư ban đầu của
chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; Phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của
cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.
+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số
Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của người thành lập DN