Tiết 02: Ngày soạn:Ầ/Ầ/2011Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT, KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đýợc hìn
Trang 13.Thái độ:HS có tắnh tự giác cao trong học tập
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp tái hiện, Thảo luận nhóm
II Kiểm tra bài cũ: (0Ỗ)
III Nội dung bài mới: (38Ỗ)
1 Đặt vấn đề: (1Ỗ) Nãm ngoái các em đã đýợc làm quen với hoá học 8, với nhiều khái niệm cõ bản, nhiều kiến thức quan trọng nhý chất, nguyên tử, phân tử, CTHH, PTHH, mol tắnh toán hoá học, Nhằm nắm chắc lại những kiến thức đó hôm nay ta sẽ
ôn tập lại
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: (9Ỗ)
? Chất có ở đâu? Đõn chất, hợp chất là
gì?
Phân tử là gì?
Hãy biểu diễn cấu tạo nguyên tử Na?
Hãy cho biết CTHH tổng quát của đõn
- Nguyên tử: nhỏ bé trung hoà về điện
- Nguyên tử, ph tử đều có khối lýợng = đ.v.C
- ĐLBTKL:mA + mB mC + mD
- PTHH: biểu diễn ngắn gọn PÝHH
Hoạt động 2: (9Ỗ)
Mol là gì? 6.1023 là gì?
Khối lýợng mol là gì? MH, O, H2O =?
II Ôn tập Mol- tắnh toán hoá học.
- Mol: Lýợng chất có chứa 6.1023
nguyên tử hoặc phân tử
Trang 2Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
?Nêu tính chất hoá học của ôxi?
?Sự ôxi hoá là gì? PÝHHợp là gì? Lấy
ví dụ?
Ôxit là gì? Phân loại ôxit?
Nêu tính hoá học của hiðrô?
Nêu tính hoá học của nýớc?
?Nêu t/phần, k/niệm, của axit, bazõ,
muối?
?Tên gọi: H2SO4, NaOH, CuSO4
III Ôn tập: Ôxi- Hiðrô.
- Ôxi: +Tính chất hoá học: tác dụng với S, P, kim loại, các hợp chất
+ Sự ôxi hoá -phản ứng hoá hợp- ứng dụng
+ Ôxit: Hợp chất của 2 nguyên tố- O+ Không khí, sự cháy
- Hiðrô: +Tính chất hoá học: tác dụng với ôxi, ðồng ôxit
+Phản ứng ôxi hoá khử:
CuO + H2 → Cu + H2O + Nýớc: T d với k loại, oxit bazõ, oxit axit
+ Axit- B- M khái niệm, t/phần, tên gọi.+ Ðọc tên: H2SO4 Axit sunfuric,
NaOH: Natri hiðroxit, CuSO4: Ðồng sunfat
IV Ôn tậpchýõng: Dung dịch
- Dung dịch- Dung môi- Chất tan
- dd bão hoà- dd chýa bão hoà
- Ðộ tan của một chất trong nýớc?
Trang 3Tiết 02: Ngày soạn:Ầ/Ầ/2011
Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT, KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đýợc hình thành
- Khái niệm hợp chất ôxit, phân loại
ôxit
- Tắnh chất hoá học của hợp chất nýớc
- Tắnh chất hoá học của ôxit (tắnh chất hoá học của ôxit axit, ôxit bazõ)
- Khái quát sự phân loại ôxit
A MỤC TIÊU: Biết được:
1.Kiến thức
- Tắnh chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dd axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dd bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia oxit ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tắnh và oxit trung tắnh
2.Kỷ nãng:
- Quan sát thắ nghiệm và rút ra tắnh chất hoá học của oxit bazơ và oxit axit
- Viết PTHH minh hoạ tắnh chất của một số oxit
- Phân biệt được 1 số oxit cụ thể
- Tắnh thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
3.Thái độ: HS có tắnh cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thắ nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp tái hiện, Thảo luận nhóm.- Vấn đáp gợi nhớ, thắ nghiệm quan sát
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 GV:
- Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P2O5, H2O, CaCO3, P đỏ, dung dịch HCl, Ca(OH)2
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2, P2O5
2 HS: Sách vở
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1Ỗ)
II Kiểm tra bài cũ: (0Ỗ)
III Nội dung bài mới: (38Ỗ)
1 Đặt vấn đề: (2Ỗ) Ở chýõng ỘÔxi- không khắỢ lớp 8 các em đã đýợc đề cập đến 2 loại ôxit đó là ôxit axit và ôxit bazõ.Vậy 2 loại ôxit này chúng có những tắnh chất hoá học nào? Làm thế nào để phân loại ôxit? Để hiểu đýợc những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: (16Ỗ)
? Oxit bazõ là oxit nhý thế nào?
GV hýớng dẫn HS làm thắ nghiệm cho
CaO vào nýớc, cho quỳ tắm vào sản phẩm
tạo thành rồi nhận xét kết quả?
I.Tắnh chất hoá học của oxit bazõ
a.Tác dụng với nýớc:
CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(dd)
Trang 4Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
? Nếu thay CuO = các oxit bazõ #, HCl
bằng các axit # PÝ có xảy ra không?
GV thông báo thêm tính chất thứ 3 của
oxit bazõ
Bazõ (kiềm)
b Tác dụng với Axit:
CuO(r) + HCl(dd) → CuCl2(dd) + H2O(l)
***TQ: O.Bazõ +Axit → Muối + Nýớc
c Tác dụng với oxit Axit:
thu ðýợc axit không?
Nếu thay CO2,Ca(OH)2 = SO2, SO3,
c Tác dụng với ôxit bazõ:
(nhý tính chất của ôxit bazõ)
Hoạt động 3: (5’)
GV giới thiệu cho HS cách phân loại
oxit dựa vào tính chất hoá học
Oxit bazõ, axit, lýỡng tính, trung tính là
oxit có những tính chất hoá học nhý thế
nào?
HS:
III Khái quát về sự phân loại ôxit
1 Oxit bazõ: là oxit tác dụng với dung
dịch axit tạo thành muối và nýớc
2 Oxit axit: là oxit tác dụng với dung
dịch bazõ tạo thành muối và nýớc
3 Oxit lýỡng tính: là oxit tác dụng với
dung dịch axit, bazõ tạo thành muối và nýớc
4 Oxit trung tính: là oxit không tác
dụng với axit, bazõ,nýớc (NO, CO )
IV Củng cố: (4’)
- Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 6
- Cho: CaO, Fe2O3, SO3 Ôxit nào tác dụng với: Nýớc, HCl, NaOH?
V Dặn dò: (2’)
- Học bài củ
- Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK) Riêng bài tập 4,6 dành cho HS khá giỏi
- Xem trýớc bài mới “Một số oxit quan trọng”
Trang 5
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (2 tiết)
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đýợc hình thành
- Tắnh chất hoá học của ôxit nói chung
- Các hiểu biết thực tế về vôi sống
- Tắnh chất hoá học của CaO
- Ứng dụng của CaO, cách điều chế
A MỤC TIÊU: Giúp HS biết được:
1.Kiến thức: Tắnh chất hoá học, ứng dụng và điều chế CaO, SO2
2.Kỷ nãng: Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tắnh chất hoá học của CaO, SO2
3.Thái độ: HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thắ nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhóm
- Vấn đáp gợi nhớ, thắ nghiệm quan sát
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 GV:
- Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dung dịch HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4, H2SO4l
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèn cồn
2 HS: Kiến thức đã học về ôxit
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1Ỗ)
II Kiểm tra bài cũ: (4Ỗ)
- Oxit bazõ có những tắnh chất hoá học nào?
- Viết các PTPÝ minh hoạ?
III Nội dung bài mới: (34Ỗ)
1 Đặt vấn đề: (2Ỗ)
Các em đã biết ôxit ôxit bazõ tác dụng với nýớc tạo thành Bazõ,tác dụng với axit tạo thành muối và nýớc,tác dụng với ôxit axit tạo thành muối.Vậy CaO có những tắnh chất gì? Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu đýợc những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới
2 Triển khai bài dạy:
GV cho HS tiến hành làm các TN của
CaO để khẵng định các tắnh chất vừa nêu
GV hýớng dẫn HS chú ý các hiện týợng
của TN
**Lýu ý: Ca(OH)2 tạo thành ắt tan-
phần tan tạo thành dung dịch bazõ
Trang 6Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
GV gọi HS lên bảng viết các PTPÝ?
?Trong thực tế nếu ta ðể vôi sống lâu
ngày trong không khí thì sẽ có hiện týợng
c.Tác dụng với oxit axit:
- Ðể vôi sống trong không khí → vón lại
PTPƯ: CO2(k) + CaO(r) → CaCO3(r)
Hoạt động 2: (5’)
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học
của CaO ta thấy CaO có những ứng dụng
gì?
HS: Nêu ứng dụng của CaO
II Canxi oxit có những ứng dụng gì?
- Dùng trong CN luyện kim
Làm nguyên liệu cho CN hoá học
Khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải
CN, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường
Hoạt động 3: (7’)
? Ở ðịa phýõng sản xuất CaO bằng
những nguyên liệu nào?
GV cho HS quan sát 2 hình vẽ
? Ngýời ta cho nguyên liệu vào lò nhý
thế nào? Ðốt cháy nguyên liệu ra sao?
GV có thể liên hệ thực tế sản xuất vôi ở
ðịa phýõng
HS: Nêu và liên hệ thực tế tại địa
phương
III Sản xuất canxi oxit như thế nào?
1 Nguyên liệu: Đá vôi, than đá,củi, dầu,
- CaO có những tính chất hoá học nào?
- Ðể phân biệt 2 chất rắn màu trắng CaO và Na2O ta tiến hành thế nào?
Trang 7Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đýợc hình thành
- Tắnh chất hoá học của oxit nói chung
- Các hiểu biết thực tế về lýu huỳnh
A MỤC TIÊU:Giúp HS biết được:
1.Kiến thức: Tắnh chất hoá học, ứng dụng và điều chế CaO, SO2
2.Kỷ nãng: Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tắnh chất hoá học của CaO, SO2
3.Thái độ: HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thắ nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Vấn đáp gợi nhớ,
- Thắ nghiệm quan sát
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 GV: -Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dd HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4, H2SO4l
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèn cồn
2 HS: Kiến thức đã học về ôxit
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1Ỗ)
II Kiểm tra bài cũ: (4Ỗ)
- Nêu những tắnh chất hoá học của CaO?
- Viết các PTPÝ minh hoạ?
III Nội dung bài mới: (34Ỗ)
1 Đặt vấn đề: (2Ỗ)
Ở bài học trýớc các em đã đýợc tìm hiểu một ôxit bazõ tiêu biểu CaO Hôm nay các
em sẽ dýợc tìm hiểu một ôxit quan trọng nữa là SO2 Vậy ôxit này có những tắnh chất gì? Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu đýợc những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới đó là phần B
2 Triển khai bài dạy:
I Lýu huỳnh đioxit có những tắnh chất nào?
Trang 8Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học
của SO2 ta thấy SO2 có những ứng dụng
gì?
HS: n/c thông tin SGK, trả lời
II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
Trong công nghiệp ðiều chế SO2 =
muối Sunfit và axit mạnh ðýợc không? Vì
sao?
HS: Trả lời
GV giới thiệu phýõng pháp sản xuất
SO2 trong công nghiệp
III Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?
Trang 9Bài 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đýợc hình thành
- Tắnh chất hóa học của oxit
- Kiến thức axit chương trình lớp 8
- Tắnh chất hóa học của axit;
- Thế nào là axit mạnh, yếuẦ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Tắnh chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tắm, với bazơ, oxit ba zơ và kim loại; Axit mạnh và axit yếu
2 Kỷ nãng:
- Quan sát thắ nghiệm và rút ra kết luận về tắnh chất hóa học của axit nói chung
- Viết các PTHH biểu diễn tắnh chất hóa học của axit
3 Thái độ: HS có tắnh cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thắ nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Trực quan; Nêu vấn đề; Cùng tham gia
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 GV:
- Hoá chất: dd H2SO4, dd HCl, Ca(OH)2, Fe
- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm,
2 HS: Xem lại kiến thức lớp 8 về axit
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1Ỗ)
II Kiểm tra bài cũ: (4Ỗ) Kết hợp với bài mới
III Nội dung bài mới: (34Ỗ)
1 Đặt vấn đề: (2Ỗ)
Ở chương trình hóa học lớp 8 ta đã tìm hiểu thế nào là axit, phân loại axit, nhận biết Vậy axit có tắnh chất hóa học ntn, các axit khác nhau liệu chúng có cùng tắnh chất hay không? Bài mới hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: (28Ỗ)GV: Làm thắ nghiệm nhỏ một giọt
axit(dd HCl, H2SO4 loãng) lên mẫu giấy
quỳ
HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng
GV: Trong hóa học quỳ tắm là chất chỉ
thị màu để nhận biết dd axit
GV: Làm thắ nghiệm: Cho 1 mẫu kim
loại(Al, Fe, Zn) vào ống nghiệm, tiếp tục
nhỏ vài giọt axit(dd HCl, H2SO4 loãng)
HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng
GV: Thông báo sản phẩm yêu cầu HS
- Nhận xét: dd axit làm quỳ hóa đỏ
2 Axit tác dụng với kim loại :
- TN: SGK
- Hiện tượng: Kim loại bị tan dần, có bọt khắ không màu bay lên
- Nhận xét: Phản ứng sinh ra muối và giải phóng H2
- PTHH:
Fe(r) + 2HCl(dd) → FeCl2(dd) + H2(k)
Trang 10Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
GV: Chú ý: HNO3 và H2SO4 đặc tác
dụng được với nhiều kim loại, nhưng nói
chung không giải phóng hiđrô(nghiên cứu
ở bậc THPT)
GV: Làm thí nghiệm: Cho 1 mẫu ba zơ
ít tan như Cu(OH)2 vào đáy ống nghiệm,
tiếp tục nhỏ vài giọt axit H2SO4 loãng, lắc
nhẹ
HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng
GV: Thông báo sản phẩm yêu cầu HS
GV: Làm thí nghiệm: Cho 1 mẫu oxit
bazơ Fe2O3 vào đáy ống nghiệm, tiếp tục
nhỏ vài giọt axit dd HCl, lắc nhẹ
HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng
GV: Thông báo sản phẩm yêu cầu HS
- Hiện tượng: Cu(OH)2 bị tan, tạo thành
dd màu xanh lam
- Nhận xét: Fe2O3 tác dụng với axit sinh
ra muối sắt(III) có màu vàng nâu
II Axit mạnh và axit yếu:
Dựa vào tính chất hóa học, axit chia làm 2 loại:
Trang 11Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đýợc hình thành
- Tắnh chất hóa học của Axit
- Kiến thức axit chương trình lớp 8
- Tắnh chất hóa học của axit sunfuric loãng; axit clohidric
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Tắnh chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc(tác dụng với kim loại, tắnh háo nước)
- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Kỷ nãng:
- Quan sát thắ nghiệm và rút ra kết luận về tắnh chất hóa học của axit nói chung
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tắnh chất hóa học của axit HCl, H2SO4 loãng
và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết các PTHH biểu diễn tắnh chất hóa học của axit
- Nhận biết được dd axit HCl và dd muối clorua, axit H2SO4 và dd muối sunfat
- Tắnh nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng
3 Thái độ: HS có tắnh cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thắ nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
2 HS: Viết PTHH tắnh chất hóa học của axit, nghiên cứu bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1Ỗ)
II Kiểm tra bài cũ: (4Ỗ)
- Tắnh chất hóa học của dd axit?
- Viết PTHH minh họa?
III Nội dung bài mới: (34Ỗ)
1 Đặt vấn đề: (1Ỗ)
Các nước công nghiệp phát triển thì lượng axit HCl, H2SO4 sử dụng hàng năm rất lớn và quyết định đến nền kinh tế của các nước đó Vậy, axit HCl, H2SO4 có những tắnh chất hóa học gì và ứng dụng như thế nào Ầ ta cùng nghiên cứu vào bài mới
2 Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: (18Ỗ)GV: Cho HS đọc nhanh phần thông tin
về tắnh chất vật trong SGK
GV: Thông báo: dd khắ hiđrô trong
nước gọi là dd axit clohđric
Trang 12Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
- dd axit clohđric có tính chất vật lí
nào?
HS: Nêu tính chất vật lí
GV: Yêu cầu HS nhớ lại phần thí
nghiệm của bài cũ, kết hợp với phần
PTHH học sinh vừa hoàn thành
- dd axit clohđric có những tính chất
hóa học nào, viết PTHH minh họa
HS: Viết PTHH biểu diễn tính chất của
dd axit clohđric(Nếu có điều kiện GV tổ
chức cho HS làm thí nghiệm để kiểm
chứng)
GV: Cho HS đọc hiểu phần ứng dụng,
- Axit clohđric có những ứng dụng gì?
HS: Đọc thông tin, nêu ứng dụng
- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối clorua và giải phóng hđrô:
Fe(r) + 2HCl(dd) → FeCl2(dd) + H2(k)
- Tác dụng với dd bazơ tạo thành nước
và muối:
HCl(dd) + NaOH(dd) → NaCl(dd) + H2O(l).2HCl(dd) + Cu(OH)(r) → CuCl2(dd) +
tính chất,… của axit clohiđric thế còn axit
GV: Chú ý: Muốn pha loãng axit
sunfuric đặc, ta phải rót từ từ axit đặc vào
lọ đựng nước sẵn rồi khuấy đều Không
được làm ngược lại sẽ gây nguy hiểm
- dd axit sunfuric loãng có những tính
chất hóa học nào, viết PTHH minh họa
HS: Viết PTHH biểu diễn tính chất của
dd axit sunfuric loãng(Nếu có điều kiện
- Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 19
- Hướng dẫn làm bài tập 3 SGK trang 19: Lập sơ đồ nhận biết, viết PTHH nếu có
V Dặn dò: (1’)
- Làm các bài tập 5a, 6(SGK)
- Xem trýớc bài mới “Một số axit quan trọng(tiếp)”
Trang 13Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG(tiếp theo)
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đýợc hình thành
- Tắnh chất hoá học của axit sunfuric
1 Kiến thức: Biết được:
- Tắnh chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc(tác dụng với kim loại, tắnh háo nước)
- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Kỷ nãng:
- Quan sát thắ nghiệm và rút ra kết luận về tắnh chất hóa học của axit nói chung
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tắnh chất hóa học của axit HCl, H2SO4 loãng
và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết các PTHH biểu diễn tắnh chất hóa học của axit
- Nhận biết được dd axit HCl và dd muối clorua, axit H2SO4 và dd muối sunfat
- Tắnh nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng
3 Thái độ: HS có tắnh cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thắ nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
2 HS: Viết PTHH tắnh chất hóa học của axit, nghiên cứu bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1Ỗ)
II Kiểm tra bài cũ: (4Ỗ)
- Tắnh chất hóa học của axit sunfuric loãng?
- Viết PTHH minh họa?
III Nội dung bài mới: (34Ỗ)
1 Đặt vấn đề: (1Ỗ)
Vậy, axit sunfuric có những tắnh chất hóa học riêng nào, ứng dụng, sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp ntn
2 Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: (12Ỗ)GV: Làm TN1
HS: Quan sát hiện tượng, nhận xét, viết
PTHH
HS: - Hiện tượng: Lá đồng tan dần có
khắ không màu, mùi hắc thoát ra
Trang 14Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
với đồng, sinh ra khí lưu huỳnh đi oxit
SO2 và dd CuSO4 màu xanh lam
SGK
Nêu ứng dụng của axit sunfuric?
HS: Nêu ứng dụng
Hoạt động 3: (10’)GV: Nêu pp và nguyên liệu sản xuất
axit sunfuric trong công nghiệp
HS: Nêu được pp và nguyên liệu sản
xuất
GV: Có mấy công đoạn sx, viết PTHH
ghi rõ điều kiện phản ứng
HS: nêu và viết được các PTHH từng
giai đoạn của công đoạn
cấp
GV: Làm thí nghiệm
HS: Quan sát, nhận xét và viết PTHH
- Gốc sunfat trong axit sunfuric hoặc
muối sunfat kết hợp với nguyên tố Bari
trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là
Na2SO4(dd)+BaCl2(dd)→BaSO4(r) + 2NaCl(dd)
- Ghi chú: SGK
IV Củng cố: (5’)
- Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 19
- Hướng dẫn làm bài tập 3 SGK trang 19: Lập sơ đồ nhận biết, viết PTHH nếu có
V Dặn dò: (1’)
- Làm các bài tập 5a, 6(SGK)
- Xem trýớc bài mới “Một số axit quan trọng(tiếp)”
Trang 15Bài 5: LUYỆN TẬP
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành
- Tính chất hóa học của oxit và axit
- Tính chất hoá học của axit sunfuric
1 Kiến thức: Biết được:
- Củng cố được kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong SGK
2 Kỷ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH và kĩ năng dự đoán
- Rèn kĩ năng tính toán dựa vào PTHH
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề;
- Cùng tham gia
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 GV: Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS: Ôn tập kiến thức, vận dụng giải bài tập
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (0’)
III Nội dung bài mới: (38’)
1 Đặt vấn đề: (1’) Như vậy chúng ta đã nghiên cứu xong phần tính chất hoá học của oxit và axit, để củng cố kiến thức đã học và giải một số bài tập SGK, hôm nay ta cùng thực hiện tiết luyện tập
2 Triển khai bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: (12’)
GV: treo bảng phụ và yêu cầu học sinh họat động nhóm hoàn thành bài tập:
GV: Yêu cầu học sinh họat động nhóm chọn chất để viết phương trình minh họa.HS: Học sinh hoạt động nhóm
HS: Hoạt động nhóm và viết phương trình phản ứng:
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập:
HS nhắc lại và tự viết phương trình vào vỡ
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất của oxit:
Trang 16Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
3 2 2
2
2 2
3 2
2 3 2
2
2 2
).
5
(
) ( ).
SO
OH Ca O H CaO
CaCO CO
CaO
O H CaCO OH
Ca
CO
O H CaCl HCl
CaO
→ +
→ +
→ +
+
→ +
+
→ +
2 Tính chất hoá học của axit:
O H NaCl NaOH
HCl
O H FeCl HCl
O
Fe
H ZnCl Zn
HCl
2
2 3 3
2
2 2
+
→ +
↑ +
→ +
Hoạt động 2: (25’)
- Giáo viên treo bài tập 1 lên bảng:
Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2, Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với:
a Nước.
b Axitclohydric.
c Natrihydroxit.
HS: hoạt động cá nhân, tìm hiểu đề bài
HS: Lên bảng giải, nhận xét, bổ sung
GV: Hướng dẫn HS lập bảng như sau:
- Giáo viên treo bài tập 2: Hòa tan 1,2g Mg bằng 50ml dung dịch HCl 3M.
a Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b Tính thể tích khí thoát ra (đkc).
c Tính CM của dung dịch thu được sau phản ứng ( Coi thể tích dung dịch sau phản ứng bằng thể tích dung dịch HCl).
HS: hoạt động cá nhân, tìm hiểu đề bài
HS: Lên bảng giải, nhận xét, bổ sung
GV: giải bài tập
Trang 17Bài tập 1:
a) Chất tác dụng được với nước là: SO2, Na2O, CaO, CO2
3 2 2
2
2 2
2 2
3 2 2
2
) ( 2
CO H O
H
CO
OH Ca O
H CaO
NaOH O
H O
Na
SO H O
H
SO
→ +
→ +
→ +
→ +
O H CaCl HCl
CaO
O H NaCl HCl
O
Na
O H CuCl HCl
CuO
2 2
2 2
2 2
2
22
2
+
→+
+
→+
+
→+
c) Những chất tác dụng được với NaOH là: SO2, CO2
Bài tập 2:
2,1
01 , 0 05 , 0 2 2
05 , 0
2
2 2
lit V
mol n
n
mol n
n
n
H
Mg HCl
Mg MgCl
- Hướng dẫn các bàu tập dạng nhận biết
- Hướng dẫn làm bài tập 6 SGK trang 19:
Tiết 09: Ngày soạn:…/…/2011.
Bài 6: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA OXIT VÀ AXIT
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần được
hình thành
- Tính chất hóa học của oxit
- Tính chất hoá học của axit
- Tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tính chất hoá học của oxit và axit
Trang 18Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
- Trình bày PP hoá học phân biệt được các dd muối sunfat và axit sunfuric
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kỉ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
2 HS: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất trong bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (0’)
III Nội dung bài mới: (31’)
1 Đặt vấn đề: (1’) Để kiểm chứng tính chất hoá học của oxit và axit ta cùng thực
hiện tiết thực hành
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: (10’)GV: Hướng dẫn HS làm TN1: Cho
một mẫu CaO và ống nghiệm Sau đó,
tượng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, quan
sát và nhận xét hiện tượng:
Thử dd sau phản ứng bằng giấy quỳ
tím hoặc dung dịch phenolphtalein màu
của thuốc thử thay đổi như thế nào? Vì
sao?
1 Tính chất hoá học của oxit:
a TN1: Phản ứng của CaO với nước
- Hiện tượng:
+ Mẫu CaO nhão ra
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
+ Thử dd sau phản ứng bằng giấy quỳ tím: quỳ tím chuyển thành màu xanh (dd thu được có tính bazơ)
- Kết luận: CaO có TCHH của oxit bazơ
- Phương trình:
) ( )
( )
Trang 19xanh trong bình thủy tinh miệng rộng
bình, đậy nút, lắc nhẹ Quan sát
HS: Làm TN, quan sát và nhận xét:
Thử dung dịch thu được bằng quỳ tím,
nhận xét sự đổi màu quỳ tím
HS: Kết luận về tính chất hóa học của
P2O5 Viết các PTHH
hạt nhỏ màu trắng, tan được trong nước tạo thành dung dịch trong suốt
+ Nhúng mẫu quỳ tím vào dd đó quỳ tím
- Kết luận: P2O5 có TCHH của oxit axit
- Phương trình:
4 3 2
5 2
5 2 2
2 3
2 5
PO H O
H O
P
O P O
→ +
→
+
Hoạt động 3: (10’)GV: Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm 3: Phân biệt các dung dịch
H2SO4, HCl, Na2SO4
GV: Gợi ý cách làm:
- Để phân biệt được các dd trên ta
phải dựa vào sự khác nhau về TCHH của
các dd đó Hãy gọi tên và phân loại
chúng
- Tính chất khác nhau là gì?
HS: HCl: Axit Clohydric (Axit)
H2SO4: Axit Sunfuric (Axit)
+ Nếu nhỏ BaCl2 vào HCl, H2SO4 thì chỉ
có dd H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng
- Cách làm: Ghi số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi
lọ đựng dung dịch ban đầu
+ Lấy ở mỗi lọ 1 giọt nhỏ vào mẫu giấy quỳ tím Nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ
số … đựng dd Na2SO4 Nếu quỳ tím đổi sang đổ thì lọ số … và … đựng dd axit.+ Lấy ở mỗi lọ chứa dd axit 1ml cho vào
- Xem trước bài mới “Tính chất hoá học của bazơ”
- Chuẩn bị tiết kiếm tra
Trang 20Giáo án Hóa học 9 _năm học 2011 - 2012
Tiết 10: Ngày soạn:…/…/2011.
KIỂM TRA 1 TIẾT
Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành
- Kiến thức về oxit và axit, CTHH,
- Củng cố và khắc sâu kiến thức cho HS
- Nắm thông tin để GV điều chỉnh hoạt động dạy
2 Kĩ năng: Viết đúng CTHH, tính được PTK, làm bài tự luận
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích bộ môn
- Tự giác tích cực, nghiêm túc trong kiểm tra và thi cử
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Kiểm tra – đánh giá
II Kiểm tra bài cũ: (0’)
III Nội dung bài mới: (43’)
1 Đặt vấn đề: (1’) Để khắc sâu kiến thức và lấy điểm hệ số II
2 Triển khai bài dạy:
- Xem lại các dạng bài tập trong bài kiểm tra;
- Xem trước chương mới: Phản ứng hóa học