1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TIN HỌC 9

126 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngày nay máy tính giúp con người thực hiện nhiều công việc như: Soạn thảo văn bản, tính toán, học tập, vẽ, nghe nhạc, giải trí, … - Chính nhu cầu thực hiện các công việc đó con người

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn : 12/08/2011 Tiết : 1,2

1 Kiến thức:

- Biết được nhu cầu cần cú mạng mỏy tớnh trong lĩnh vực truyền thụng

- Biết được khỏi niệm mạng mỏy tớnh

- Biết được 1 số loại mạng mỏy tớnh và cỏc mụ hỡnh mạng

- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK.

- Học sinh: SGK, vở ghi bài, đọc bài trước ở nhà

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu vỡ sao cần mạng

mỏy tớnh.

GV: - Xó hội ngày một phỏt triển mạnh, nhu

cầu trao đổi thụng tin rất lớn, khụng chỉ cú tin

tức, thời sự mà xó hội cũn cần rất nhiều vấn

đề khỏc như cần chuyển tải õm thanh, hỡnh

ảnh, thư tớn, … nhanh chúng, chớnh xỏc lại

thuận tiện trong cơ quan, đơn vị hay trờn toàn

cầu Chớnh sự bựng nổ của thụng tin mà con

người cần phải cú những phương tiện hữu ớch

để thuận tiện cho việc trao đổi thụng tin

nhưng giỏ thành phải rẻ Để hiểu phương tiện

đú là gỡ ta tỡm hểu bài mới từ mỏy tớnh đến

mạng mỏy tớnh

1 Vỡ sao cần mạng mỏy tớnh?

Cần mạng mỏy tớnh để trao đổi thụng

tin và chia sẽ tài nguyờn mỏy tớnh

Bài 1: từ máy tính đến mạng máy TÍNH

Trang 2

- Ngày nay máy tính giúp con người

thực hiện nhiều công việc như: Soạn thảo văn

bản, tính toán, học tập, vẽ, nghe nhạc, giải trí,

- Chính nhu cầu thực hiện các công việc

đó con người thường nảy sinh nhu cầu trao

đổi thông tin, chia sẻ phần mềm,…

- Ví dụ: Cần gửi cho bạn một tấm hình,

một bản nhạc, nói chuyện cùng bạn bè ở xa

nhưng vẫn nhìn thấy nhau hay gửi tiền ở một

nơi nhưng rút tiền được ở nhiều nơi, …

* Việc đó giúp con người phát minh ra điều

gì nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin?

HS: Con người đã phát minh ra mạng máy

tính

* Hãy cho biết mạng máy tính giúp em trong

những công việc gì?

HS: Mạng máy tính giúp trao đổi thông tin và

chia sẽ các tài nguyên như: nhiều máy tính có

thể dùng chung một máy in đắt tiền, máy

quét, phần mềm, …

GV: Mạng máy tính có thể giúp giải quyết

các vấn đề trên một cách nhanh chóng lại rất

GV: Cho học sinh quan sát các mô hình kết

nối các máy tính trong SGK

o Mạng máy tính được nối liên tiếp nhau

trên một đường thẳng gọi là mạng

đường thẳng

o Mạng máy tính được nối liên tiếp nhau

trên một đường tròn gọi là mạng vòng

o Mạng máy tính được nối với nhau

chung quang một máy tính nào đó

2 Khái niệm mạng máy tính:

a Mạng máy tính là gì?

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như: dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng, …

Trang 3

được gọi là mạng hình sao

- Mỗi kiểu đều có ưu điểm và nhược

điểm riêng của nó

o Mạng hình sao: Có ưu điểm là nếu có

một thiết bị nào đó ở một nút thông tín

bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình

thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp

tùy theo yêu cầu của người sử dụng,

nhược điểm là khi trung tâm có sự cố

thì toàn mạng ngừng hoạt động

o Mạng đường thẳng: Có ưu điểm là

dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, nhược

điểm là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi

di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và

khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì

rất khó phát hiện, một sự ngừng trên

đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn

bộ hệ thống

o Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có

thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần

thiết ít hơn so với hai kiểu trên, nhược

điểm là đường dây phải khép kín, nếu

bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ

thống cũng bị ngừng

HS: Lắng nghe.

GV: Ghi bảng.

HS: Chép bài.

GV:Yêu cầu HS quan sát các thành phần chủ

yếu của mạng máy tính trong SGK

HS: Quan sát.

GV: : Mạng máy tính được hiểu là nhiều máy

tính được nối với nhau thông qua các thiết bị

Vậy để có thể lắp đặt được 1 mạng máy tính

thì em cần có những gì?

HS: Tham khảo SGK trả lời: để thực hiện kết

nối các máy tính cần sử dụng các thiết bị như:

Máy tinh, Cáp mạng, Card mạng, Hub, Bộ

định tuyến, Bộ chuyển mạch (Switch)

GV: - Nhận xét.

- Phân nhóm cho các thành phần của

mạng

HS: Chú ý lắng nghe.

GV: Thế nào là giao thức truyền thông?

HS: Tham khảo SGK trả lời.

- Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng, Hub,

bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến

- Giao thức truyền thông: Là tập hợp các qui tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và thiết bị nhận trên mạng

Trang 4

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân loại

mạng máy tính.

GV: Các em lâu nay đã tiếp xúc với mạng

máy tính nhiều rồi nhưng có lẽ ít ai để ý đó là

mạng gì?

* Vậy mạng máy tính có nhiều dạng không?

HS: Trả lời theo ý hiểu.

GV: - Nhận xét.

* Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại

mạng máy tính Hãy dựa vào SGK cho biết có

GV: - Người ta phân chia ra nhiều loại mạng

dựa trên môi trường truyền dẫn

GV: - Dựa trên phạm vi địa lí của kết nối mà

người ta phân chia thành mạng LAN hay

mạng WAN Mạng LAN (Local Area

Network), mạng WAN (Wide Area Network)

- Ghi bảng.

HS: Chép bài.

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của máy tính

3 Phân loại mạng máy tính:

a Mạng có dây và mạng không dây:

- Mạng có dây môi trường truyền dẫn

là các dây dẫn như cáp xoắn, cáp quang,

- Mạng không dây môi trường truyền dẫn là không dây, sử dụng sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng từ vệ tinh,…có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi

b Mạng cục bộ và mạng diện rộng:

- Mạng cục bộ (LAN): Các máy tính được kết nối với nhau trong phạm vi gần như trong một tòa nhà, một phòng học,

- Mạng diện rộng (WAN): Các máy tính được kết nối với nhau ở phạm vi rộng trong một quốc gia, trên toàn cầu

4 Vai trò của máy tính trong mạng:

Trang 5

trong mạng

GV: - Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện

nay là mô hình khách - chủ (Client - Server)

Khi đó thì mỗi máy tính đều có vai trò và

HS: lắng nghe GV giới thiệu và ghi bài

Hoạt động5: Tìm hiểu lợi ích của mạng

máy tính.

GV: Yêu cầu tham khảo SGK và thảo luận về

lợi ích của mạng máy tính

Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện

nay là mô hình khách - chủ (Client -

Server)

a) Máy chủ (Server):

Điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bố các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung

b) Máy trạm (Client, workstation):

Sử dụng chung tài nguyên của máy

chủ

5 Lợi ích của mạng máy tính:

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phần cứng như bộ nhớ, máy in,

- Về làm bài tập trong SGK trang 10

- Đọc trước bài mới

VI/ RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 6

- Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng

- Biết làm thế nào để một máy tính kết nối vài Internet và một vài ứng dụng khác trên

- Giáo viên: Giáo án, SGK.

- Học sinh: SGK, vở ghi bài, đọc bài trước ở nhà

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì?

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1.

HS: Thực hiện yêu cầu

GV: Em hãy cho biết khi các máy tính có kết

nối Internet thì có những lợi ích gì?

HS: Cho phép cho người dùng khai thác

nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như: nghe,

đọc, gửi thư trực tuyến,

GV : - Nhận xét.

1 Internet là gì?

- Internet là hệ thống kết nối các máy

tính và mạng máy tính ở qui mô toàn thế giới

Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET

Trang 7

- Internet là mạng kết nối hàng triệu

máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới

- Vậy mạng máy tính này do ai quản lý?

HS: Mạng Internet là của chung không ai là

chủ thực sự của nó

GV: - Giải thích.

* Khi các máy tính này kết nối vào mạng

Interet thì như thế nào?

HS: Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính

tham gia vào mạng Internet một cách tự

nguyện và bình đẳng

GV: Nhận xét và bổ sung những ý còn thiếu.

GV: - Các em đã biết mạng máy tính gồm

mạng cục bộ LAN, mạng diện rộng WAN

Mạng toàn cầu chính là mạng Internet, mạng

này được kết nối hàng triệu máy tính trên

khắp thế giới

- Do vậy ta rất dễ dàng cho và nhận

thông tin thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

lại giá rẻ

* Hãy cho biết Internet là gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: Nhận xét và ghi bảng.

HS: Chép bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ của

Internet

GV: - Internet cho phép ta trao đổi thông tin

thuận tiên vậy nó có những dịch vụ gì?

- Yêu cầu HS quan hình 8/trang 13/SGK

HS: Thực hiện

GV: Hướng dẫn: Người dung khai thác thông

tin ( đọc các tin tức ) trên trang wed

VnExpress.Net

=> Như vậy gọi là khai thác thông tin trên

World Wide Web

GV: Cho HS quan sát hình 9/trang 13/SGK.

HS: Thực hiện.

GV: - Giải thích: Có thể tìm kiếm thông tin

trên Internet dựa vào công cụ tìm kiếm

Google Nhưng không phải thông tin nào

b Tìm kiếm thông tin trên Internet: sử dụng máy tìm kiếm và danh mục thông tin

c Thư điện tử (E - mail): là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

Trang 8

Tiết 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu một vài ứng dụng

khác trên Internet.

GV: Giới thiệu cho HS biết thế nào là Hội

thảo trực tuyến Với cách tổ chức các cuộc

họp như vậy sẻ giúp tiết kiệm được rất nhiều

công sức, thời gian và tiền bạc

HS: Lắng nghe.

GV: - Giới thiệu cho HS biết cách thức Đào

tạo qua mạng là như thế nào Và lợi ích của

việc đào tạo qua mạng

- Đưa ra một số ví về hình thức đào tạo

qua mạng

HS: Lắng nghe GV giảng bài và ghi bài.

GV: - Giới thiệu cho HS biết Thương mại

điện tử là gì Và cách thực hiện giao dịch qua

mạng diễn ra như thế nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: - Nhờ các thiết bị trên các máy tính đơn

lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối

vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối

với Internet Đó cũng chính là lí do vì sao

người ta nói Internet là mạng của các máy

tính

- Nhận xét

GV: Kể tên một số nhà cung cấp dịch vụ

Internet ở Việt Nam

GV: - Đường trục Internet là các đường kết

nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung

cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế

giới cùng xây dựng

- Hệ thống các đường trục Internet có

thể là hệ thống cáp quang qua đại dương hoặc

3 Một vài ứng dụng khác trên Internet:

- Hội thảo trực tuyến: Internet cho phép

tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xa với

sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi

2 Làm thế nào để kết nối Internet:

- Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch

vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt

và cấp quyền truy cập Internet

- Nhờ Modem và một đường kết nối riêng, các máy tính được kết nối vào hệ thống mạng

Trang 9

đường kết nối viễn thông nhờ các vệ tinh.

HS : Chú ý lắng nghe.

GV : Ghi bảng.

HS : Chép bài.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 14/trang

17/SGK

HS: Thực hiện.

GV: Chỉ các thiết bị để kết nội mạng.

4 Củng cố:

- Em hãy cho biết mạng Internet là gì?

- Em hãy cho biết một vài dịch vụ trên Internet là gì và làm thế nào để một máy tính kết nối vài Internet?

- Hãy nêu vài ứng dụng khác trên Internet

5 Dặn dò:

- Về làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 18

- Học thuộc lí thuyết đã học và đọc thêm bài đọc thêm 1 “Vài nét về sự phát triển của Internet”

- Xem trước bài mới

VI/ RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 10

- Biết được cách tổ chức thông tin trên Internet.

- Biết được website, địa chỉ website và trang chủ

- Biết được cách truy cập các trang web và sử dụng các máy tìm kiếm

- Biết được cách lắp đặt mạng Internet

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được các dịch vụ có trên Internet

- Mở một trình duyệt web

- Truy cập được trang web và máy tìm kiếm

- Tìm kiếm được thông tin trên Internet

3 Thái độ:

- Nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK.

- Học sinh: SGK, vở ghi bài, đọc bài trước ở nhà

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Internet là gì? Cho biết điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN,

Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức thông tin

trên Internet.

GV: - Cho Hs tham khảo các thông tin trong

SGK

- Lấy ví dụ một trang web chứa văn bản,

âm thanh, hình ảnh, video

=> Như vậy gọi là siêu văn bản

1.Tổ chức thông tin trên Internet a) Siêu văn bản và trang web Siêu văn bản:Là dạng văn bản tích

hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác

Trang web: Là một siêu văn bản

được gán địa chỉ truy cập trên Internet

Bài 2: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN

TRÊN INTERNET

Trang 11

* Em hãy cho biết thế nào là siêu văn bản ?

GV: - Hướng dẫn cho HS biết được địa chỉ

website và cách nhận biết trang chủ

- Giới thiệu phần mềm Internet

Exploer (gọi là trình duyệt web).

* Trình duyệt web là gì ?

HS: Tham khảo SGK, thảo luận, trả lời.

GV: Nhận xét và ghi bảng.

HS: Chép bài.

GV: - Giới thiệu một số phần mền trình duyệt

web: Exploer, Firefox

- Chức năng và cách sử dụng của các

trình duyệt tương tự nhau

GV: Cho HS đọc SGK, thảo luận về cách truy

Website: Là nhiều trang web liên

quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ

Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website

Trang chủ (Home page): Là trang

Web mở ra đầu tiên được gọi mỗi khi truy cập vào 1 Website,

2 Truy cập Web a) Trình duyệt web

Là phần mềm giúp con người truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên Internet

b) Truy cập trang web

Truy cập trang web ta cần thực hiện:

- Mở trình duyệt web

- Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ

- Nhấn enter

Trang 12

cùng Website, khi di chuyển đến các thành

phần chứa liên kết con trỏ có hình bàn tay

Dùng chuột nháy vào liên kết để chuyển tới

trang web được liên kết

HS: Chú ý lắng nghe

Tiết 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tìm kiếm thông

tin trên mạng Intenet.

GV: Nhiều trang website đăng tải thông tin

cùng một chủ đề nhưng ở mức độ khác nhau

Nếu biết địa chỉ ta có thể gõ địa chỉ vào ô địa

chỉ của trình duyệt để hiển thị Trong trường

hợp ngược lại (không biết địa chỉ trang

Web) Làm sao ta có thể tìm kiếm được thông

tin?

HS: Tham khảo SGK, thảo luận, trả lời theo ý

hiểu

GV: Nhận xét, chốt lại và giải thích thêm: các

máy tìm kiếm được cung cấp trên các trang

web, kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới

dạng danh sách liệt kê các liên kết có liên

quan

HS: Ghi nhận kiến thức

GV: Ghi bảng.

HS: Chép bài.

GV: Giới thiệu môt số máy tìm kiếm.

GV: Cho HS nghiên cứu SGK Sử dụng máy

tìm kiếm như thế nào?

a) Máy tìm kiếm: Máy tìm kiếm là

công cụ hộ trợ tìm kiếm TT trên mạng Internet Một số máy tìm kiếm thường dùng:

Google: www.google.com.vnYahoo: www.Yahoo.com

- Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếm

Trang 13

GV: - Cách tìm kiếm của các máy tương tự

nhau

- Ghi bảng

HS: Chép bài.

GV: Mở máy, yêu cầu một số HS thực hiện:

Mở trình duyệ web, truy cập web theo yêu

cầu và sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm

kiếm thông tin theo yêu cầu của GV

HS:Lần lượt thự hiện.

GV: Nhận xét, sửa lỗi (nếu có).

HS: Chú ý.

4 Củng cố: Yêu cầu HS:

- Hãy nhắc lại cách truy cập web, truy cập máy tìn kiếm

- Nêu cách sử dụng máy tìm kiếm

- Trả lời câu 1, 2 SGK

5 Dặn dò:

- Học thuộc lý thuyết, nắm vững các thao tác đã học.

- Trả lời câu hỏi 3, 4, 5, 6/SGK

- Xem trước bài thực hành 1

VI/ RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 14

= *=*=*=*®*=*=*=*=

Trang 15

Tuần: 4 Ngày soạn : 03/09/2011 Tiết : 7, 8

1 Kiến thức:

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

- Biết truy cập một số trang web bằng cách gõ địa chỉ tương đúng vào ô địa chỉ,

- Biết cách lưu những thông tin trên trang web, lưu cả trang web về máy mình và một phần văn bản của trang web

2 Kĩ năng:

- Khởi động được trình duyệt web Firefox

- Truy cập một số trang Web để đọc thông tin và duyệt các trang Web bằng các liên kết

- Lưu được các hình ảnh, văn bản trên web và lưu được cả trang web

3 Thái độ:

- Nghiêm túc.

- Tích cực thực hành

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy, máy chiếu.

- Học sinh: SGK, vở ghi bài, đọc bài trước ở nhà

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Siêu văn bản là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa một siêu văn bản và một trang web?

- HS2: Trình bày cách truy cập một trang web và cách sử dụng máy tìm kiếm?

3

Bài mới :

Tiết 1

Hoạt động 1: Khởi động và tìm hiểu một số

thành phần của cửa sổ Filefox.

GV: Nhờ HS nhắc lại các cách khởi động của

phần mềm soạn thảo văn bản.

HS: Nhắc lại.

GV: Mời HS khác nhận xét và đánh giá.

=> Vậy thì cách khởi động của trình duyệt

web này cũng không có gì khác so với lại

cách khởi động của Word

BÀI THỰC HÀNH

SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP

WEB

Trang 16

GV: Hướng dẫn bài thực hành 1 Làm mẫu

cho học sinh quan sát.( trên máy chiếu) Yêu

cầu HS mở trình duyệt Filefox

HS: Thực hiện.

GV: Yêu cầu HS quan sát một số thành phần

của cửa sổ Filefox Giải thích chức năng của

các bảng chọn

HS: Chú ý lắng nghe.

Hoạt động 2: Xem thông tin trên các trang

web

GV: - Hướng dẫn cho HS biết các sử dụng

các nút lệnh cơ bản trong khi sử dụng trình

duyệt web (Back, Forward…) Thực hiện

mẫu cho HS quan sát

- Yêu cầu HS lần lượt truy cập các trang

web trong bài 2 để xem thông tin

HS: Quan sát trên máy chiếu và thực hiện

theo yêu cầu GV

GV: Quan sát và hướng dẫn cho HS chưa

Hoạt động 2 ( tt) : Xem thông tin trên các

trang web

GV: Yêu cầu HS tiếp tục truy cập các trang

web còn lại trong bài 2 để xem thông tin

HS: Thực hiện

GV: Hướng dẫn trở về trang chủ

HS: Chú ý và thực hiện lại.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lưu thông tin

trên trang web.

GV: Hướng dẫn HS biết cách lưu lại những gì

mà mình muốn có ở trên web (trên máy

chiếu)

- Để lưu hình ảnh trên trang web ta làm như

sau

+ Nháy chuột phải vào hình ảnh muốn lưu

+ Chọn Save Image As

+ Chọn vị trí để lưu ảnh và đặt tên

+ Nhấn Save

HS: Lắng nghe và thực hiện lại.

GV: Hướng dẫn cách lưu trang web và lưu

Trang 17

phần văn bản.

- Để lưu cả trang web ta làm như sau

+ Chọn File  Save Page As

+ Chọn vị trí để lưu tệp và đặt tên

+ Nhấn Save

- Để lưu 1 phần của văn bản của trang web:

+ Chọn phần văn bản đó rồi nhấn Ctrl + C

+ Mở Word và nhấn Ctrl + V rồi lưu lại

HS: Lắng nghe, quan sát và thực hiện lại

GV: Quan sát việc thực hành của HS

4 Củng cố:

- Cho một số HS thực hiện lại thao tác mở trình duyệt web và truy cập trang web

- Thực hiện lưu hình ảnh và văn bản trên trang web, lưu cả trang web

5 Dặn dò:

- Về nhà tập truy cập các trang Web và tìm kiếm thông tin hình ảnh về các nhà văn, nhà toán

học, nhà vật lí mà em đã học ở trương trình SGK

- Đọc trước bài thực hành số 2.

VI/ RÚT KINH NGHIÊM

= *=*=*=*®*=*=*=*=

Trang 18

Tuần 5 Ngày soạn:

12/09/2011

Tiết 9, 10

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết tìm kiếm thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm

- Biết sử dụng từ khóa để tìm kiếm thông tin

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được các máy tìm kiếm để tìm các trang web có trên Internet

- Tìm kiếm hình ảnh bằng máy tìm kiếm Google

3 Thái độ:

- Nghiêm túc

- Tích cực trong thực hành

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu

- Học sinh: SGK, Vở ghi bài Đọc bài trước ở nhà

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Hãy mở trình duyệt web Filefox và truy cập trang web “Dantri.com.vn”?

- HS2: Hãy lưu hình ảnh và một đoạn văn bản bất kì trên trang web “Dantri.com.vn”?

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách tìm kiếm

thông tin trên web.

GV: - Hướng dẫn cách tìm kiếm thông tin

bằng máy tìm kiếm Google (trên máy chiếu)

- Làm mẫu cho học sinh quan sát, giải

thích các thành phần cơ bản có trong cửa số

GV: Kiểm tra việc thực hành của HS, hướng

dẫn lại nếu HS chưa thực hiện được

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ

BÀI THỰC HÀNH 2 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET

Trang 19

khóa để tìm kiếm thông tin.

GV: Sử dụng máy tìm kiếm Google và một số

từ khóa bất kì thực hiện tìm kiếm thông tin

dựa trên từ khóa đó cho HS quan sát

HS: Quan sát trên màn hình chiếu.

GV: - Hướng dẫn cho HS biết số lượng trang

Sapa” vào cặp dấu nháy kép, thực hiện tìm

kiếm, so sánh với kết quả trước và đưa ra

nhận xét về tác dụng của dấu nháy kép

HS: Thực hiện và đưa ra nhận xét.

GV: Nhận xét câu trả lời câu của HS

Tiết 2

Hoạt động 3: Tìm kiếm thông tin trên web

về lịch sử đất nước, về ứng dụng tin học,

hình ảnh….

GV: - Yêu cầu HS tìm kiếm thông tin dựa

vào các từ khóa trong bài 3, 4/SGK, quan sát

số lượng số trang web tìm được

HS: Thực hiện tìm kiếm.

GV: - Kiểm tra.

- Sau khi HS thực hiện xong, yêu cầu HS

bỏ từ các từ khóa vào dấu nháy đơn và tìm

kiếm Quan sát số lượng trang tìm được, so

sánh với số lượng ban đầu và đưa ra nhận xét

HS: Thực hiên.

GV: - Nhận xét câu trả lời của HS.

- Lưu ý HS nên sử dụng từ khóa sát với

vấn đề cần tìm Kết quả tìm kiếm ở các thời

điểm khác nhau có thể khác nhau vì thông tin

trên internet thường xuyên được cập nhật

- Yêu cầu HS lưu một số thông tin về

lịch sử đất nước vào máy tính

HS: Thực hiện.

Hoạt động 4: Tìm kiếm hình ảnh trên web.

GV: Hướng dẫn mẫu thao tác tìm kiếm hình

Trang 20

ảnh trên web cho HS quan sát (trên máy

chiếu)

HS: Quan sát.

GV: - Yêu cầu HS sử dụng Google tìm kiếm

hình ảnh liên quan đến vấn đề: Lịch sử phát

triển máy tính, các loài hoa đẹp, di tích lịch sử

Hà Nội…

- Lưu hình ảnh lại trong thư mục lớp

mình tại ổ đĩa D

HS: Thực hiện theo yêu cầu.

GV: Kiểm tra việc thực hành của HS.

4 C ng c ủ ố:

- Cho m t s HS lên th c hi n các thao tác: truy c p máy tìm ki m Google, tìm ki m thông ộ ố ự ệ ậ ế ế tin d a vào t khóa “ ph n m m h c t p” và tìm ki m m t s hình nh v hoa h ng.ự ừ ầ ề ọ ậ ế ộ ố ả ề ồ

- GV th c hi n l i m t s thao tác trên cho HS n m v ng.ự ệ ạ ộ ố ắ ữ

5 D n dò ặ :

-Về nhà tập truy cập thông tin với các từ khóa từ máy tìm kiếm

- Xem trước bài 4

VI/ RÚT KINH NGHIÊM

= *=*=*=*®*=*=*=*=

Trang 21

Tuần 6 Ngày soạn: 20/09/2011 Tiết 11, 12

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm thư điện tử và qui trình hoạt động của hệ thống thư điện tử

- Biết các khả năng và các bước cần thực hiện để sử dụng thư điện tử

- Hiểu hệ thống thư điện tử hoạt động là như thế nào?

- Giáo viên: Giáo án, SGK.

- Học sinh: SGK, vở ghi bài Đọc bài trước ở nhà

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Mở trình duyệt Internet Explorer tìm và lấy hình ảnh “hoa hồng”.

- HS2: Lấy một phần văn bản trên trang web và lưu vào máy cá nhân

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu thư điện tử là gì?

GV: Giới thiệu về thư và các phương tiện vận

- Vậy ngày nay khi mạng Internet đã

phát triển thì việc gửi thư diễn ra 1 cách dể

dàng hơn Vì người gửi và nhận đều được

Bài 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ

Trang 22

của thư điện tử.

* Nêu những ưu điểm của thư điện tử so với

thư truyền thống?

HS: Tham khảo SGK trả lời.

GV: - Nhận xét.

- Việc chuyển thư và quản lí hộp thư

điện tử được hệ thống thư điện tử thực hiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thư điện tử

GV: Giả sử một người ở Hà Nội gửi thư cho

một người ở thành phố Hồ Chí Minh Quá

trình chuyển thư như thế nào?

HS: Trả lời theo ý hiểu.

GV: - Nhận xét.

- Phát họa lại trên bảng bằng hình vẽ quá

trình chuyển thư truyền thống cho HS quan

sát

HS: Quan sát.

GV: Em hãy quan sát và mô tả lại quá trình

gửi một bức thư từ Hà Nội đến thành phố Hồ

Chí Minh theo phương pháp truyền thống?

HS: Mô tả lại bằng lời.

GV: - Nhận xét về cách mô tả trên, bổ sung

(nếu cần)

- Giải thích lại quá trình chuyển thư

truyền thống cho HS hiểu rõ

- Việc gửi và nhận thư điện tử cũng được

thực hiện tương tự như gửi thư truyền

thống.Muốn thực hiện được quá trình gửi thư

thì người gửi và nhận cần phải có cái gì?

HS: Trả lời.

GV: - Nhận xét, bổ sung.

- Phát họa quá trình chuyển thư điện tử

trên bảng cho HS quan sát

- Giới thiệu cho HS biết cuộc hành trình

của 1 bức thư điện tử diễn ra như thế nào?

HS: Lắng nghe.

2 Hệ thống thư điện tử.

- Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử, sẽ là bưu điện - Hệ thống vận chuyển của bưu điện chính là mạng máy tính

- Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy tính với các phần mềm thích hợp để soạn và gửi, nhận thư

Tiết 2

Hoạt động 2: (tiếp theo)

GV: Trở lại hoạt động 2, cho HS quan sát cả

2 hình vẽ trên bảng Các bộ phận trong hệ

thống thư điện tử đóng vai trò tương ứng với

bộ phận nào trong hệ thống thư tay

Trang 23

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Nhận xét và ghi bảng.

HS: Chép bài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách mở tài khoản,

nhận và gửi thư thư điện tử

GV: Yêu cầu HS đọc mục 3a/trang 38/SGK.

* Có thể mở tài khoản thư điện tử miễn phí

với nhà cung cấp nào mà em biết?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Sau khi mở tài khoản, nhà cung cấp dịch

vụ cấp cho người dùng cái gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: - Nhận xét.

- Mỗi hộp thư có gắn với một địa chỉ thư

điện tử

- Giải thích địa chỉ thư điện tử có dạng

như thế nào cho HS hiểu, lấy một số ví dụ dẫn

chứng

HS: Chú ý lắng nghe.

GV: Ghi bảng.

HS: Chép bài.

GV: Lưu ý: Hai hộp thư cùng một nhà cung

cấp phải có tên đăng nhập khác nhau

GV: - Hướng dẫn cách mở hộp thư điện tử.

HS: Lắng nghe.

GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK , trả lời câu

hỏi

* Dịch vụ thư điện tử cung cấp những chức

năng như thế nào?

HS: Trả lời.

GV: - Nhận xét và nhắc lại các dịch vụ đó.

- Ghi bảng

HS: Chép bài.

GV: Lưu ý: Để gửi thư người gửi phải ghi rõ

địa chỉ thư điện tử của người nhận

Hoạt động 4: Trả lời câu hỏi và làm bài tập

a Mở tài khoản thư điện tử.

- Sử dụng yahoo, google (Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí ),… để mở tài khoản điện tử miễn phí

- Cùng với hộp thư , người dùng có tên đăng nhập và mật khẩu dùng để truy cập thư điện tử

- Hộp thư được gắn với một địa chỉ thư điện tử có dạng:

<Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>

- Ví dụ: thanhha@gmail.com

b Nhận và gửi thư

Các bước truy cập vào hộp thư điện tử.

- Truy cập trang web cung cấp dịch vụ thư điện tử

- Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ tên đănh nhập (tên người dùng), mật khẩu rồi nhấn Enter (Hoặc nháy vào nút đăng nhập)

Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử:

- Nhận và đọc thư

- Soạn thư và gửi thư

- Trả lời thư và chuyển tiếp thư cho người khác

Trang 24

- Hãy nhắc lại thư điện tử là gì? Ưu điểm của thư điện tử so với thư truyền thống.

- Phát họa lại hệ thống thư điện tử là gì?

- Địa chỉ thư điện tử có dạng như thế nào?

- Nêu một số chức năng của thư điện tử

5 Dặn dò:

- Học thuộc lý thuyết

- Về nhà làm các bài tập còn lại ở SGK

- Xem trước bài thực hành 3 “Sử dụng thư điện tử” để tiết sau học

VI/ RÚT KINH NGHIÊM

= *=*=*=*®*=*=*=*=

Trang 25

Tuần 7 Ngày soạn:

27/09/2011

Tiết 13, 14

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí

- Biết đăng nhập (mở) hộp thư điện tử và đọc thư, soạn thư và gửi thư

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được hộp thư điện tử

- Từ đó HS hiểu và rèn luyện được kĩ năng tạo hộp thư, mở hộp thư và đọc thư

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, máy chiếu.

- Học sinh: SGK, vở ghi bài, xem trước bài thực hành

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Trắc nghiệm: (6đ) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào là địa chỉ thư điện tử?

a tin@gmail.com; b tienphong.vn; c hath99gmail@.com; d ngocyen99y.com

Câu 2: Để lưu hình ảnh trên trang web ta dùng lệnh:

a File Save; b File Image as; c File Pictuer as d Cả b và c đều đúng.Câu 3: Mạng cục bộ hay còn gọi là mạng:

Câu 4: Mọi địa chỉ thư điện tử gồm 2 phần và được phân cách bởi kí hiệu:

B Lý thuyết: (4đ)

Câu 1: Thư điện tử là gì? Địa chỉ thư điện tử có dạng như thế nào?

Câu 2: Nêu những ưu điểm của thư điện tử so với thư truyền thống?

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Thực hành đăng kí hộp thư

điện tử.

GV: - Hiện nay có rất nhiều website cung cấp

dịch vụ thư điện tử như: Google, Yahoo, …

Bài 1: Đăng ký hộp thư

* Đăng ký hộp thư với Gmail theo các bước sau

- B1: Truy cập trang web

Bài thực hành 3

SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ

Trang 26

Các em sẽ học sử dụng thư điện tử của

Google

- Hướng dẫn HS đăng nhập vào trang

web www.google.com.vn và làm theo cách

bước trong trang web Làm mẫu và trình

chiếu cho HS quan sát

HS: Chú ý quan sát.

GV: Yêu cầu HS thực hiện đăng kí tài khoản

cho mình Chú ý tên đăng nhập vì tên đăng

nhập có thể người khác đã sử dụng

HS: Tiến hành thưc hiện.

GV: - Kiểm tra và giúp đỡ các em chưa thao

tác đúng

- Xem kết quả của HS

- Thực hiện lại các thao tác cho HS nắm

vững

nếu nháy vào mục tạo tài khoản mà bảng

thông tin hiện ra có mục còn có chữ màu đỏ

thì mục đó chưa đạt yêu cầu cần làm lại mục

đó Trang web hiển thị lời chúc mừng, quá

- B3: Nháy nút tạo tài khoản

- B4: Nhập tên đăng nhập và mật khẩu

HS: Quan sát trên máy chiếu.

GV: Yêu cầu HS thực hiện đăng nhập vào

hộp thư của mình vài tạo ở tiết 1

HS: Làm theo yêu cầu của GV.

GV: Kiểm tra và giúp đỡ các HS chưa đăng

nhập được

HS: Hướng dẫn cho HS đọc thư trong hộp thư

của mình và yêu cầu HS thực hiện

HS: Quan sát và thực hiện.

GV: - Kiểm tra.

- Hướng dẫn lại cho HS nắm vững

Bài 2: Đăng nhập hộp thư và đọc thư

* Đăng nhập và mở hộp thư với các bước sau

- B1 : Truy cập vào

www.google.com.vn và nháy Gmail

- B2 : Gõ Tên người dùng và mật khẩu

- B3 : Nháy chuột trên tiêu đề để đọc thư

Bài 3: Soạn và gửi thư

Trang 27

HS: Chú ý.

GV: Ghi bảng.

HS: Chép bài.

Hoạt động 3: Thực hành soạn và gửi thư.

GV: Hướng dẫn cho HS cách soạn và gửi thư.

HS: Quan sát trên màn hình chiếu.

GV: Yêu cầu HS thực hiện soạn thư và gửi

thư cho bạn bên cạnh

HS: Làm theo yêu cầu của GV.

GV: Kiểm tra và giúp đỡ các HS chưa thực

hiện được

HS: Hướng dẫn cho HS đính kèm tệp khi

soạn thư và yêu cầu HS thực hiện

HS: Quan sát trên mà hình chiếu và thực hiện.

GV: - Kiểm tra.

- Hướng dẫn lại cho HS nắm vững

- Ghi bảng

HS: Chép bài.

Hoạt động 4: Thực hành gửi thư trả lời

GV: Hướng dẫn cho HS gửi thư trả lời

HS: Quan sát trên máy chiếu.

GV: Yêu cầu HS thực hiện gửi thư trả lời cho

bạn bên cạnh

HS: Làm theo yêu cầu của GV.

GV: Kiểm tra và giúp đỡ các HS chưa thực

hiện được

HS: Hướng dẫn cho HS đính kèm tệp khi

soạn thư và yêu cầu HS thực hiện

HS: Quan sát trên mà hình chiếu và thực hiện.

GV: - Kiểm tra.

- Hướng dẫn lại cho HS nắm vững

- Ghi bảng

HS: Chép bài.

* Để soạn và gửi thư trả lời ta làm

- B1: Nháy mục soạn thư để soạn thư

mới

- B2: Gõ địa chỉ của người nhận vào ô

tới Gõ tiêu đề thư vào ô Chủ đề và gõ nội dung thư

- B3: Nháy nút gửi để gửi thư

Bài 4: Gửi thư trả lời

* Để trả lời một thư ta làm như sau

- B1: Nháy chuột trên liên kết để mở thư

- B2: Nháy nút trả lời địa chỉ của người

gửi được điền vào ô

- B3: Gõ nội dung trả lời thư Nháy nút

gửi để gửi thư.

Lưu ý: Khi không sử dụng nữa bạn cần nháy nút đăng xuất để tránh bị người

khác sử dụng

4 Củng cố:

- Hướng dẫn sơ lược lại các bước tạo tài khoản và đăng nhập hộp thư, soạn thư và gửi thư

- Lưu ý phải đăng xuất khi không sử dụng nữa

5 Dặn dò:

- Về nhà tập đăng nhập hộp thư và đọc thư

- Xem trước bài mới

VI/ RÚT KINH NGHIÊM

= *=*=*=*®*=*=*=*=

Trang 28

Tuần 8 Ngày soạn: 03/09/2011 Tiết 15, 16

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Biết có thể sử dụng phần mềm Kompozer để tạo các trang web đơn giản

- Biết một số dạng thông tin có thể có trên trang web và khả năng tạo các dạng thông tin đó trên trang web của phần mềm Kompozer

- Biết phần mềm thiết kế trang web Kompozer

2 Kỹ năng:

- Thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer

- Soạn thảo trang web đơn giản

3 Thái độ:

- Học tập nghiêm túc

- Ham học hỏi

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu.

- Học sinh: SGK, vở ghi bài, xem trước bài mới.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Hãy đăng nhập vào hộp thư điện tử của mình và soạn thư gửi cho 1 bạn trong lớp?

- HS2: Hãy đăng nhập vào hộp thư điện tử của mình và thực hiện đóng hộp thư lại?

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin

trên trang web.

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1.

HS: Thực hiện.

GV: Ngày nay, một trong những cách thức

hiệu quả để phổ biến thông tin là tạo các trang

web chứa thông tin và đăng tải trên Internet

Nếu truy cập Internet, ta có thể thấy trang

web chứa nhiều dạng thông tin

* Hãy cho biết khi em truy cập các trang web

em thấy có những dạng thông tin nào?

HS: Tham khảo SGK và trả lời.

HS: Lắng nghe.

1 Các dạng thông tin trên trang web:

* Trang web có các thành phần sau:

Bài 5: TẠO TRANG WEB BẰNG PHẦN MỀM

KOMPOZER

Trang 29

GV: Mạng Internet hiện nay có rất nhiều

trang web và GV: - Nhận xét và rút ra kết

luận

- Ghi bảng

HS: Chép bài.

GV: - Trên trang web có các dạng thông tin

được thể hiện phong phú, sinh động, hấp dẫn,

GV: - Thông tin trên trang Web rất đa dạng

và phong phú nhưng trang web lại là tập tin

siêu văn bản đơn giản thường được tạo ra

bằng ngôn ngữ HTML

- Giới thiệu sơ nét về ngôn ngữ HTML

HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu phần mềm thiết kế

trang web Kompozer

GV: Em nào hãy nhắc lại các cách khởi động

1 phần mềm Word?

HS: Nhắc lại.

GV: - Nhận xét.

- Tương tự như các cách khởi động

Word thì phần mềm Kompozer cung khởi

động như vậy Làm mẫu cho HS quan sát

(trình chiếu)

- Ghi bảng

HS: Quan sát và chép bài.

GV: - Mặc dù là phần mềm miễn phí nhưng

Kompozer có đầy đủ các tính năng như phần

mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp

- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình

GV: - Yêu cầu HS: Lần lượt nhắc lại cách

tạo mới, lưu, mở, đóng file Word?

HS: Trả lời.

GV: - Nhận xét.

- Hướng dẫn cho HS cách tạo mới, mở,

lưu và đóng trang web (Làm mẫu cho HS

b Tạo, mở và lưu trang web.

- Nháy nút New trên thanh công cụ để

tạo tệp tin HTML mới

- Nháy nút Open trên thanh công cụ để

mở 1 tệp HTML đã có

- Nháy nút Save trên thanh công cụ nếu

muốn lưu lại các thay đổi

• Nếu là lần đầu tiên lưu, thì hộp thoại sau xuất hiện yêu cầu nhập tiêu đề cho trang web

• Nhập xong nhấn nút OK

- Để đóng trang HTML lại ta nhấn x ở hàng tiêu đề trang

Trang 30

quan sát)

HS: Quan sát trên màn hình chiếu.

GV: Ghi bảng.

HS: Chép bài.

GV: Có thể cho HS lên thực hiện lại từng

thao tác, cho HS còn lại nhận xét

Tiết 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách soạn thảo

trang web.

GV: Ta có thể nhập văn bản và định dạng văn

bản như trên các phần mềm soạn thảo văn

bản khác Em nào hãy cho GV biết ở bên

Word nếu muốn thay đổi màu chữ, thay đổi

Font chữ thì phải làm sao ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét câu trả lời trên

* Vậy nếu muốn thay đổi kiểu chữ thì phải

làm sao?

HS: Trả lời.

GV: - Nhận xét câu trả lời trên.

- Phần mềm Kompozer này thao tác

cũng rất giống với Word nên chúng ta có thể

áp dụng các thao tác bên Word vào phần mềm

Hoạt động 3: Chèn ảnh vào trang web.

GV: - Để văn bản dễ hiểu, sinh động ta cần

đưa thêm hình ảnh vào để minh hoạ và chia sẻ

thông tin Làm thế nào để đưa được hình ảnh

vào trang web

- Hướng dẫn HS cách để có thể chèn

được 1 bức hình vào đúng vị trí mong muốn

Làm mẫu và trình chiếu cho HS quan sát

* Chúng ta làm theo các bước sau:

- Đưa chuột tới vị trí cần chèn chọn

- Nhập đường dẫn vào ô Image Location

- Gõ nội dung mô tả vào ô Tooltip

3 Soạn thảo văn bản.

* Có thể sử dụng các định dạng sau đây cho trang web:

- Đặt màu nền cho trang web

- Chọn Font, Font Size, Font Color cho VB

- Đặt kiểu chữ (B, I, U).

- Căn lề đoạn văn bản (căn trái, căn phải, căn đều hai bên hoặc và căn giữa)

4 Chèn ảnh vào trang web.

- Đưa chuột tới vị trí cần chèn chọn Image

- Nhập đường dẫn vào ô Image Location

- Gõ nội dung mô tả vào ô Tooltip

Trang 31

Hoạt động 3: Tạo liên kết

GV: Hướng dẫn cho HS biết cách để tạo ra

các liên kết Làm mẫu và trình chiếu cho HS

quan sát :

- Chọn phần văn bản muốn tạo liên kết

- Nhập địa chỉ vào ô Link Location

- Tạo mới một trang web?

- Thực hiện chèn hình ảnh vào trang web và cách tạo liên kết?

5 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc lý thuyết.

- Trả lời các câu hỏi ở SGK trang 52

- Xem tiếp bài thực hành 4

VI/ RÚT KINH NGHIÊM

= *=*=*=*®*=*=*=*=

Trang 32

Tuần: 9 Ngày Soạn: 08/10/2011 Tiết: 17, 18

I

MỤC TIấU :

1 Kiến thức:

- Làm quen và biết được cỏch sử dụng phần mềm Kompozer?

- Biết tạo một vài trang web đơn giản bằng phần mềm Kompozer

- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, chuẩn bị phũng mỏy, mỏy chiếu

- Học sinh: sỏch giỏo khoa, vở ghi bài Đọc bài trước ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nờu cỏc bước chốn hỡnh ảnh vào trang Web?

- HS2: Nờu cỏc bước tạo một liờn kết tới một trang web khỏc?

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏc bước cần thực

hiện khi tạo trang Web

GV: Giới thiệu cỏc bước cần thực hiện khi tạo

trang Web

- Cần lựa chọn đề tài: Mục đớch của việc tạo

trang web là để phổ biến thụng tin trờn

Internet Lựa chọn đề tài để đỏp ứng nhu cầu

thụng tin cho nhiều người

- Cần chuẩn bị nội dung vỡ đõy là cụng việc rất

quan trọng nú thể hiện ta đưa nội dung gỡ lờn

trang web, nội dung ấy cú phự hợp với trọng

tõm cần khụng?, cú phù hợp với đề tài và mục

đớch khụng? Việc chuẩn bị gồm biờn soạn, sưu

tầm chỉnh sửa hỡnh ảnh, õm thanh để đưa vào

Bài 1: Khởi động và tỡm hiểu

Kompozer.

1 Tỡm hiểu màn hỡnh làm việc chớnh, với cỏc nỳt lệnh trờn thanh cụng cụ và

so sỏnh với màn hỡnh làm việc của Word

2 Mở cỏc bảnh chọn và quan sỏt cỏc lệnh trong bảng chọn đú

3 Gừ 1 vài từ và sử dụng cỏc nỳt lệnh sau để định dạng văn bản

ảnh) và (để tạo liờn kết) và quan sỏt

BÀI THỰC HÀNH 4: TẠO TRANG

WEB ĐƠN GIẢN

Trang 33

trang web.

- Tạo kịch bản: Là xác định các trang web cần

tạo, nội dung và cách bố trí các thông tin trên

từng trang web và các liên kết giữa các trang

web hoặc liên kết đến các trang web trên

Internet

- Tạo trang web: Sử dụng phần mềm

Kompozer để tạo trang web

GV: - Yêu cầu HS quan sát màn hình làm việc

của Kompozer trên màn hình chiếu

- Chỉ cho HS nhận biết thanh bảng chọn

và thanh công cụ

HS: Quan sát.

GV: - Cho HS khởi động máy và khởi động

phần mềm Kompozer

- Thực hiện thao tác với các nút lệnh trên

thanh công cụ, sau đó so sánh với chương trình

Word và rút ra nhận xét

HS: Làm theo hướng dẫn của GV và nhận xét

về sự giống và khác nhau giữa Kompozer và

Word

GV: - Nhận xét câu trả lời trên.

- Hướng dẫn HS gõ 1 đoạn nội dung và sử

dụng các nút lệnh sau:

+ Đặt kiểu chữ và màu chữ;

+ Tăng, giảm cỡ chữ;

+ Căn lề đoạn văn bản;

+ Tăng, giảm lề đoạn văn bản

HS: Thực hiện.

GV: Kiểm tra , quan sát.

các thành phần trên các hộp thoại hiện

Trang 34

dạng ở tiết 1 em hãy cho biết có gì khác so với

bên Word hay không?

GV: Yêu cầu một số HS lên thực hiện lại.

HS: Lên thực hiện, HS còn lại chú ý quan sát.

GV: Yêu cầu HS nhận xét.

HS: Nhận xét.

GV: - Nhận xét câu trả lời của HS.

HS: Chú ý giáo viên thao tác trên máy và làm

GV: Yêu cầu một số HS lên thực hiện lại.

HS: Lên thực hiện, HS còn lại chú ý quan sát.

GV: Yêu cầu HS nhận xét.

HS: Nhận xét.

GV: - Nhận xét câu trả lời của HS.

- Hướng dẫn cách thoát mà không có lưu

lại trang web vừa tạo xong

HS: Chú ý quan sát.

GV: Yêu cầu một số HS lên thực hiện lại.

HS: Lên thực hiện, HS còn lại chú ý quan sát.

GV: Yêu cầu HS nhận xét.

HS: Nhận xét.

GV: - Nhận xét câu trả lời của HS.

4 Cũng cố:

- Em hãy cho biết để chèn 1 ảnh vào trang web thì làm sao?

- Em hãy cho biết để tạo 1 liên kết thì phải làm sao?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của Bài thực hành 4.

- Xem tiếp bài thực hành 4 phần bài tập 2 “Tạo nội dung trang web” để tiết sau học

NGHIÊM

Trang 35

= *=*=*=*®*=*=*=*=

GV: - Ở tiết trước chúng ta đã được làm quen với cách các trang web Hôm nay chúng ta sẽ tự

tạo cho mình 1 trang web riêng của cá nhân bằng phần mềm Kompozer?

Trang 36

- Học sinh thực hành trực quan trờn mỏy tớnh.

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2) Tạo một liờn kết tới một tệp hỡnh ảnh cú trờn mỏy?

* BÀI MỚI: Tạo trang web bằng phần mềm Kompozer

- Tạo trang web về câu lạc bộ văn nghệ của lớp Trang web dự tính sẽ có các thông tin

về tên, địa chỉ, địa chỉ E-mail, của câu lạc bộ, danh sách các thành viên câu lạc bộ và một số thông tin chi tiết về từng thành viên đó

- HS: Đọc thụng tin ở sgk và tạo nội dung cho trang web trờn mỏy tớnh theo nội dung như SGK

- Lưu tờn trang web với tờn “CAU_LAC_BO”.

B1: Nhỏy chọn nỳt lệnh xuất hiện hộp thoại

B2: Gừ tiờu đề cho trang web vào hộp thoại Page Title → OK

B3: Chọn đường dẫn để lưu trang web → gừ tờn tệp “CAU_LAC_BO” vào khung

- Nhận xột ưu khuyết trong quỏ trỡnh thực hành của HS

Trang 37

- Học sinh thực hành trực quan trên máy tính.

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK tin 9, phòng máy tính

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI CŨ:

1) Mở phần mềm Kompozer chèn vào trang web một hình ảnh

2) Tạo một liên kết tới một tệp hình ảnh có trên máy?

* BÀI MỚI: Chèn hình ảnh vào trang web.

* HS: Thực hành trực quan trên máy tính, mở trang web có tên “CAU_LAC_BO” và

chèn hình ảnh vào các vị trí như hình của từng thành viện vào sau tên, chèn thêm hình ảnh có trên máy sao cho trang web có bố cục đẹp, hình ảnh và nội dung phù hợp

* Thao tác chèn hình ảnh

B2: Nháy chọn nút lệnh Open → chọn đường dẫn đến tệp ảnh → chọn tệp ảnh →

- Nhận xét ưu khuyết trong quá trình thực hành của HS

Trang 38

- Học sinh thực hành trực quan trên máy tính.

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2 Tạo các liên kết đên các trang web khác.

B1: Nháy chuột vào vị trí cần liên kết

B2: Nháy chọn nút lệnh Link → xuất hiện hộp thoại

B3: - C1: Nháy vào nút Open → chọn đường dẫn đến tệp web → chọn tệp → Open

→ OK

- C2: Nếu biết địa chỉ trang web thì gõ địa chỉ vào khung Enter a web page … → OK

* HS: - Thực hành tạo các liên kết (đến các trang web tùy ý)

- Hoàn chỉnh trang web cho có bố cục đẹp

- Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa

Tiết 23: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 (t4) TẠO TRANG WEB ĐƠN

Nháy chọn nút Open

Trang 39

- Nhận xột ưu khuyết trong quỏ trỡnh thực hành của HS.

E DẶN Dề:

- Về nhà tập tạo trang web bằng phần mềm Kompozer (Soạn thảo nội dung, chốn hỡnh ảnh, tạo liờn kết)

- Đọc thờm bài đọc thờm 3 “Tạo trang web và ngụn ngữ HTML”

- Xem lại toàn bộ bài 1 đến bài 5 và cỏc bài thực hành để tiết sau kiểm tra một tiết thực hành trờn mỏy

Ngày 15/10/2011

A MỤC ĐÍCH, YấU CẦU:

- ễn lại kiến thức đó học từ bài 1 đến bài 4 và giải cỏc bài tập ở SGK từ bài 1 đến bài 4

- Kỹ năng: Tìm kiếm thông tin trên mạng, sử dụng hộp th điện tử

- Thái độ: Giáo dục thái độ học tập đúng đắn

B PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi – đỏp, quan sỏt trực quan

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK tin 9, một mỏy tớnh cú nối mạng để giới thiệu

D TIẾN TRèNH LấN LỚP:

* BÀI CŨ:

1) Mở trỡnh duyệt web và lấy thụng tin là hỡnh ảnh về cỏc loại mỏy tớnh

2) Thế nào là thư điện tử? dịch vun thư điện tử cú ưu điểm gỡ?

* BÀI MỚI:

Cõu 1: Mạng mỏy tớnh là gỡ?

Mạng mỏy tớnh là tập hợp cỏc mỏy tớnh được kết nối với nhau cho phộp dựng chung cỏc tài nguyờn như dữ liệu, phần mềm, cỏc thiết bị phần cứng, …

Cõu 2: Tiờu chớ nào dựng để phõn biệt mạng LAN và mạng WAN?

Tiờu chớ chớnh để phõn biệt mạng LAN và mạng WAN là phạm vi địa lớ nhỏ hay lớn

Cõu 3: Nờu sự khỏc nhau duy nhất giữa mạng cú dõy và mạng khụng dõy

Sự khỏc nhau duy giữa hai loại mạng là mụi trường truyền bằng dõy dẫn bỡnh thường như (cỏp xoắn, cỏp quang, ) hay súng điện từ (bức xạ hồng ngoại, súng qua vệ tinh, )

Cõu 4: Hóy nờu vai trũ, chức năng của mỏy tớnh trong mạng?

Mỗi mỏy tớnh trong mạng đều cú vai trũ, chức năng nhất định tựy theo mụ hỡnh mạng mỏy

chủ hay mỏy trạm Mỏy chủ điều khiển toàn bộ việc quản lớ và phõn bổ cỏc tài nguyờn trờn

mạng với mục đớch dựng chung, cũn mỏy trạm sử dụng tài nguyờn chung của mạng.

Cõu 5: Internet là gỡ?

Internet là hệ thống kết nối cỏc mỏy tớnh và mạng mỏy tớnh ở qui mụ toàn thế giới, cỏc phần của mạng được giao tiếp với nhau bằng một giao thức thống nhất (TCP/IP)

Cõu 6: Em hiểu thế nào về cõu núi Internet là mạng của cỏc mạng mỏy tớnh?

Internet là mạng của cỏc mạng mỏy tớnh vỡ: Cỏc mỏy tớnh đơn lẻ hoặc mạng LAN, WAN

được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đú kết nối với Internet

Cõu 7: Dịch vụ nào của Internet được nhiều người sử dụng nhất để xem thụng tin?

Dịch vụ WWW (hay cũn gọi là dịch vụ web) được nhiều người sử dụng nhất để xem thụng

tin

Cõu 8: Siờu văn bản là gỡ?

Tiết 15: BÀI TẬP – ễN TẬP (t1)

Trang 40

Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu như: văn bản, hình ảnh, âm thanh,

… và các liên kết

Câu 9: Thế nào là trang web?

Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.

Câu 10: Website là?

Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung tạo thành

một website

Câu 11: WWW là mạng như thế nào?

WWW là một mạng lưới thông tin đa dạng khổng lồ toàn cầu

Câu 12: Địa chỉ truy cập chung được gọi là?

Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của Website.

E DẶN DÒ: Về nhà ôn lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 4 và làm các bài tập ở SGK, tìm

kiếm thông tin trên Internet để tiết sau ôn tập tiếp

Ngày đăng: 26/10/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh liên quan đến vấn đề: Lịch sử phát - GIÁO ÁN TIN HỌC 9
nh ảnh liên quan đến vấn đề: Lịch sử phát (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w