- Nội năng là tổng Động năng và Thế năng phân tử cấu tạo nên vật KIỂM TRA BÀI CỦ - Là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một ∆U 2.. Phát biểu nguyên lý: Độ biến thiên nội
Trang 1Bài 33:
CÁC NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Trang 21 Phát biểu định nghĩa nội năng?
- Nội năng là tổng Động năng và Thế năng phân tử cấu
tạo nên vật
KIỂM TRA BÀI CỦ
- Là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một
( ∆U )
2 Độ biến thiên nội năng là gì?
Trang 32 Cú bao nhiờu cỏch làm thay đổi nội năng của một vật? Đú là những cỏch nào?
Hơi nước nóng đẩy vung lên
KIỂM TRA BÀI CỦ
Trang 7I Nguyên lý I nhiệt động lực học:
1 Phát biểu nguyên lý:
Độ biến thiên nội năng của vật
bằng tổng công và nhiệt lượng
mà vật nhận được
∆U = A + Q
Trang 8I Nguyên lý I nhiệt động lực học:
Q>0 vật thu nhiệt.
Q<0 vật truyền nhiệt.
Trang 9C1: Xác định dấu các đại lượng
Trang 11C2: Các hệ thức sau diễn tả những qua trình nào?
∆U=A
A>0
A<0
Thực hiện công Vật nhận công Vật sinh công
Trang 12C2: Các hệ thức sau diễn tả những qua trình nào?
∆U=Q + A
Q>0
A<0
Truyền nhiệt Thực hiện công Vật thu nhiệt Vật sinh công
Trang 13C2: Các hệ thức sau diễn tả những qua trình nào?
∆U=Q + A Truyền nhiệt
Thực hiện công
Q>0 Vật thu nhiệt
A>0 Vật nhận công
Trang 15Như vậy, trong quá trình đẳng tích
nhiệt lượng mà chất khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của vật
Quá trình đẳng tích là qua trình truyền nhiệt.
I Nguyên lý I nhiệt động lực học:
2 Vận dụng:
Trang 16II Nguyên lý II nhiệt động lực học:
1 Quá trình thuận nghịch
và không thuận nghịch:
a Quá trình thuận nghịch:
Trong quá trình này vật tự trở
về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của vật
Trang 17b Quá trình không thuận nghịch
II Nguyên lý II nhiệt động lực học:
Quá trình truyền nhiệt, quá
trình chuyển hóa năng
lượng của hòn đá rơi từ
trên cao xuống là quá
trình không thuận nghịch
Trang 18II Nguyên lý II nhiệt động lực học:
2 Nguyên lý II nhiệt động lực học:
a Cách phát biểu của Clausius:
Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn
Trang 19Không
Vì nhiệt lượng không tự truyền từ trong phòng ra ngòai trời mà phải nhờ động cơ điện
Trang 20II Nguyên lý II nhiệt động lực học:
2 Nguyên lý II nhiệt động lực học:
b Cách phát biểu của Carnot:
Động cơ nhiệt không thể chuyển
hóa tất cả nhiệt lượng nhận được
thành công cơ học
Trang 21Không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công Một phần chuyển thành công phần còn lại được truyền cho nguồn lạnh Do đó năng lượng vẫn
được bảo tòan
Trang 22Giới thiệu các nhà Vật lý
* Clausius là nhà vật lý người Đức, sinh năm 1822 mất năm 1888, nguyên lý II NĐLH được phát biểu vào năm 1850.
* Carnot là Vật lý người Pháp, sinh năm 1796, mất năm 1832
Trang 233 Vận dụng:
II Nguyên lý II nhiệt động lực học:
Nguyên lý II NĐLH có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật
Ví dụ: Cấu tạo và họat động của
động cơ nhiệt
Trang 24Ví dụ: Cấu tạo và nguyên tắc họat
động của động cơ nhiệt:
1 Nguồn nóng: cung cấp nhiệt lượng.
2 Nguồn lạnh: thu nhiệt do tác nhân tỏa ra.
3 Bộ phận phát động: nhận nhiệt sinh
công.
Trang 25Củng cố bài học:
Phát biểu và viết biểu thức của NLI NĐLH
Độ biến thiên nội năng của vật
bằng tổng công và nhiệt lượng
mà vật nhận được
∆U = A + Q
Trang 26Hãy nêu quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức NLI NĐLH?
Củng cố bài học:
Q>0 vật thu nhiệt.
Q<0 vật truyền nhiệt.
A>0 vật nhận công.
Trang 27Chuẩn bị cho tiết học sau:
Học sinh về nhà làm các bài tập: 3,4,5,6,7,8 trang 179,180 SGK
Ôn tập chương VI kiểm tra 15 phút lần 2