1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nguyen li tinh yeu

6 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến Dị
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện của đột biến gen mà hình thành quan điểm duy vật biện chứng khi xem xét hiện tợng trong tự nhiên, đồng thời phát triển t duy lí lu

Trang 1

chơng iii biến dị

I Mục đích yêu cầu :

Qua bài này học sinh phải:

- Phân biệt đợc khái niệm đột biến , thể đột biến và đột biến gen, các dạng đột biến gen

- Nêu đợc nguyên nhân, giải thích cơ chế phát sinh, cơ chế biểu hiện của đột biến gen

- Nêu đợc những hậu quả và nhận xét đợc tính chất biểu hiện của đột biến gen

- Qua nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện của đột biến gen mà hình thành quan điểm duy vật biện chứng khi xem xét hiện tợng trong tự nhiên, đồng thời phát triển t duy lí luận

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ phóng to các hình từ 1đến 6 trong sách giáo khoa

- Một số hình ảnh chụp thể đột biến

- Tiêu bản cố định về đột biến gen trông thấy ( nếu có)

III Tiến trình bài giảng :

1- ổn định kiểm diện lớp

2- Kiểm tra bài cũ :( không có )

giới thiệu qua về phần cơ sở di truyền học ở lớp 11 và lớp 12 để xác định vị trí bài

"đột biến gen"

3 Nội dung bài mới:

I.Đột biến và thể đột biến.

- Cơ sở vật chất của hiện tợng DT ở cấp độ

phân tử là gì ? (ADN, Gen)

- Cơ sở vật chất của hiện tợng DT ở cấp độ tế

bào là gì ? (NST)

chất di truyền B.đổi ADN → ĐBG

- ĐB khác biến dị tổ hợp ở chỗ nào?

BDTH là những biến đổi xảy ra do quá trình sắp

xếp lại vật chất DT

Trang 2

Đột biến là những biến đổi liên quan đến sự thay

đổi thành phần hoá học, trật tự sắp xếp các

nuclêôtit trong gen (ĐBG)

Giống nhau:

+Đều là những BDDT, có liên quan đến cấu trúc

vật chất DT trong cơ thể.

+Đều có thể dẫn đến sự xuất hiện những tính

trạng mới cha có ở đời trớc.

+Đều có vai trò trong tiến hoá và chọn giống

Khác nhau:

N.nhân: Do sự phân li độc

lập và tổ hợp tự do giữa các

NST trong giảm phân

Do trao đổi chéo hoán vị

gen

Do sự kết hợp ngẫu nhiên của

giao tử trong thụ tinh

N.nhân:Do tác động của

MT bên ngoài hay bên trong cơ thể

Tính chất biểu hiện: Dẫn đến

xuất hiện những tính trạng

vốn có hoặc cha có ở thế hệ

trớc.

Riêng lẻ, cá biệt

Có thể dự đoán đợc kết quả

Tính chất biểu hiện: Là xuất hiện kiểu hình mới hoàn toàn so vơí thế hệ trớc

Đột ngột, ngẫu nhiên Không thể dự đoán đợc kết quả

- Đột biến xảy ra do những nguyên nhân

nào? - Nguyên nhân: các tác nhân lý hoá trong ngoại cảnh ( tia phóng xạ , tia tử

ngoại, sốc nhiệt , các loại hoá chất) hoặc những rối loạn trong quá trình sinh lí, hoá sinh của tế bào

- Cho ví dụ ? ( Do chất độc màu da cam, do ảnh

hởng của thuốc trừ sâu )

ĐB đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể

Có sự phân biệt này vì không phải bất cứ

ĐB nào đã xảy ra trong gen, trong NST đều

đợc biểu hiện trên kiểu hình của cá thể ĐBG

lặn chỉ biểu hiện khi ở thể đơn bội hoặc ở thể

đồng hợp về gen lặn đó

Ví dụ: ngời mang gen bạch tạng ở trạng thái dị

hợp Aa thì vẫn bình thờng, ngời có kiểu gen aa mới

biểu hiện chứng bạch tạng da, tóc , lông đều trắng,

mắt hồng

Có ĐB chỉ thể hiện khi gặp điều kiện môi

trờng thuận lợi

Trang 3

Ví dụ : dạng ruồi có ĐB kháng DDT chỉ biểu

hiện khả năng này khi môi trờng có phun thuốc

DDT.

II.Các dạng đột biến gen:

- Gen là gì ? ( Gen là một đoạn mạch của phân tử

ADN nắm giữ một chức năng DT nhất định )

Ví dụ : T- A - X - G - G - T

A - T - G - X - X - A

- Đột biến gen là gì ? Gen bị biến đổi 1, một số

cặp nucleôtít ĐBG

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

- Cho ví dụ ?

(Treo tranh hình 1 sách giáo khoa )

- Các dạng ĐBG:

Gen gốc 1 2 3 4 5 6

(AND ban đầu)

1 2 3 4 5 6

biến đổi

1 2 3 4' 5 6

1 2 3 4' 5 6

+ Thay thế một cặp nucleotit

1 2 5 4 3 6

1 2 5 4 3 6

+ Đảo vị trí 1 cặp nucleotit

1 2 3 6

1 2 3 6

+ Mất một cặp nucleotit

1 2 3 4 5 5 ' 6

1 2 3 4 5 5 ' 6

+ Thêm một cặp nucleotit

L

u ý :

ở ADN hai mạch ĐBG liên quan đến sự biến đổi một cặp

nucleotit (chứ không phải 1 nucleotit) ADN có hai mạch bổ

sung, sự biến đổi ở một nucleotit nào đó phải xảy ra ở cả hai

mạch thì mới là ĐBG Trong ĐBG tự nhiên hay nhân tạo, sự

biến đổi ở một nucleotit nào đó thoạt nhiên xảy ra trên một

mạch- lúc này mới chỉ là trạng thái tiền ĐB, có thể trở lại

trạng thái ban đầu dới tác dụng của enzim sửa chữa

(reparaga) Đó là HT hồi biến Nếu sai sót không đợc sửa

chữa thì ở lần tự sao tiếp theo của ADN, nucleotit lắp sai sẽ

liên kết với nucleotit bổ sung với nó và tạo thành ĐBG.

Trong trờng hợp ĐBG liên quan với 1 cặp nuclêôtit thì sự hồi

biến dễ dàng hơn trờng hợp ĐB liên quan với nhiều cặp

nucleotit

III.Cơ chế phát sinh đột biến gen

Phân biệt:

Trang 4

Nguyên nhân : Các nhân tố gây ra hiện tợng

Cơ chế : cách thức t/đ của các nhân tố, các khâu trung gian

giữa nguyên nhân và kết quả

- Các tác nhân ĐB tác động nh thế nào để

phát sinh đột biến ? - Các tác nhân ĐB gây rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN, hoặc làm

đứt phân tử ADN, hoặc nối đoạn bị

đứt vào ADN ở vị trí mới

- Cho ví dụ?

6 5 Đảo vị trí

1 2 3 4 7 → 1 2 3 6 5 4 7

↑ 1 cặp nucleorit

Tác nhân ĐB

- ĐBG phụ thuộc những yếu tố nào?

-VD? (+Tác nhân là tia tử ngoại hay hoá chất

+Cờng độ mạnh, nhiều hay ít

+Gen bền vững hay không bền vững )

- ĐBG phụ thuộc:

+ Loại tác nhân + Cờng độ, liều lợng của tác nhân + Đặc điểm cấu trúc của gen

- Gen có cấu trúc không bền vững thì

dễ bị ĐB, có nhiều alen

- Alen là gì ? ( Alen là những trạng thái khác

nhau của cùng một gen).

- Vì sao nói gen dễ bị ĐB→cho nhiều alen?

(Mỗi ĐBG cho thêm một alen mới, alen này khác

alen kia ở một hay một số cặp nucleotit nào đó

trong chuỗi trung bình 1.000 cặp nucleotit của

gen)

VD:Gen xác định nhóm máu ngời có alen

I A1 ,I A2 ,I B ,I o quyết định các nhóm máu A 1 , A 2, B, A 1 B,

A 2 B, O(Landsteine 1900)

IV.Cơ chế biểu hiện đột biến gen

ĐB tiền phôi

↑ĐB

Hợp tử → Phôi → Cơ thể

NP NP

TB s.dõng TB s.dục

NP↓ ĐB

ĐB Xôma GP ĐB

(Thể khảm)

thụ tinh ĐB giao tử

NP NP

Trang 5

- TB s.dỡng ĐB xôma Thể khảm

ĐB

mang KG khác nhau.

- Cho VD? Cây hoa giấy có những cành hoa đỏ,

cành hoa trắng xen kẽ.

- ĐB xôma có di truyền qua sinh sản hữu

tính không? Vì sao? - ĐB xôma không DT qua sinh sản hữu tính mà chỉ đợc nhân lên bằng

sinh sản sinh dỡng Giảm phân

- TB s.dục ĐB giao tử Đột biến thụ tinh Hợp tử

ĐB lặn ĐB trội

Cơ thể bt Thể ĐB (mang gen ĐB)

- ĐB giao tử có DT qua sinh sản hữu tính

nguyên phân

- Hợp tử ĐB tiền phôi ĐB

- ĐB tiền phôi có DT qua sinh sản hữu tính

- Cơ chế biểu hiện trên kiểu hình của ĐB

giao tử , ĐB xôma,ĐB tiền phôi?

Gen trội

ĐBG Kiểu hình ĐB (thể ĐB)

Gen lặn

Kiểu hình bình thờng

(mang gen ĐB lặn ở trạng thái dị hợp tử)

- Cho sơ đồ:

ADN ARN Prôtein

Gen Prôtein Tính trạng

Hãy giải thích ?

V.Hậu quả của ĐB gen

- Vậy khi cấu trúc của gen bị biến đổi (ĐBG)

thì sẽ dẫn tới hậu qủa gì ? - ĐBG cấu trúc biểu hiện thành một biến đổi đột ngột, gián đoạn về một

hoặc một số tính trạng nào đó trên một hoặc một số ít cá thể nào đó

- Trong bốn dạng ĐBG thờng gặp trên thì

dạng ĐB nào có hậu quả lớn hơn ?

+ĐB thay thế 1 N có thể gây ảnh hởng tới thành phần bao

Trang 6

+ĐB đảo vị trí có thể gây ảnh hởng tới thành phần bao nhiêu

axit amin trong phân tử prôtêin ?

+ĐB thêm 1 N có thể gây ảnh hởng tới thành phần bao nhiêu

axit amin trong phân tử prôtêin ?

+ĐB mất 1 N có thể gây ảnh hởng tới thành phần bao nhiêu

axit amin trong phân tử prôtêin ?

nucleotit chỉ ảnh hởng tới một axit amin trong chuỗi pôlipeptit

- ĐB mất hoặc thêm một cặp nucleotit sẽ làm thay đổi các bộ 3 mã hoá trên ADN từ điểm xảy ra ĐB cho

đến cuối gen và do đó làm thay đổi cấu tạo của chuỗi polipeptit từ điểm

có nucleotit bị mất hoặc thêm

-Trong hai dạng ĐB mất hoặc thêm 1cặp

nucleotit thì nơi xảy ra ĐB ở vị trí nào có hậu

quả lớn hơn?

- Đa số ĐBG thờng có hại cho cơ thể , một số là trung tính và chỉ một

số ít là có lợi

- ĐB gen thờng có lợi hay có hại ? Vì sao?

Treo tranh : hình 3,4,5,6,sgk

- Cho VD? ( ĐB gây thiếu máu do hồng cầu lỡi

liềm : bệnh này phổ biến ở châu Phi, một số vùng

châu á và Địa Trung Hải là do 1 ĐBG điều khiển

sự tổng hợp hemoglobin Phân tử hemoglobin có

4 chuỗi polipeptit (2 chuỗi anpha, 2 chuỗi beta )

với tổng số 574 a.a Sự biến đổi cặp T-A thành cặp

G-X trong gen đã làm cho a.a thứ 6 trong chuỗi

bêta, đáng lẽ là axit glutamic lại trở thành valin

Sự thay đổi a.a này làm cho HbA chuyển thành

dạng HbS Hồng cầu chứa HbS biến dạng thành

hình lỡi liềm, khả năng vận chuyển O 2 kém đi gây

thiếu máu, hồng cầu dễ bị vỡ làm mao mạch bị tắc

gây nhồi máu ở nội tạng và các mô Bệnh hồng

cầu lỡi liềm di truyền trội không hoàn toàn Ngờì

có kiểu gen SS bị thiếu máu nặng, thờng chết sớm)

hậu quả của ĐBG

tầm t liệu VD: ĐB có hại, trung tính,

có lợi

- BTVN: Giải các bài tập 1,2,3 trang 15,16 SGK vào vở bài tập

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w