Mục tiêu bài họcHọc sinh cần naộm ủửụùc:1.Quá trình chuyển biến từ v ợn cổ thành ng ời tối cổ 2.Vai trò của lao động đối với sự chuyển biến của con ng ời 3.Đời sống con ng ời trong thời
Trang 4Mục tiêu bài họcHọc sinh cần naộm ủửụùc:
1.Quá trình chuyển biến từ v ợn cổ thành ng ời tối cổ
2.Vai trò của lao động đối với sự chuyển biến của con ng ời
3.Đời sống con ng ời trong thời kỳ nguyên thuỷ
Trang 5Quan niệm về nguồn gốc con ng ời
Coự 2 quan niệm CNDT: con ng ời do chúa trời sinh ra
CNDV: con ng ời có nguồn gốc động vật-v ợn coồ
Trang 6- Quan niệm khoa học ngµy nay:Qua 3 giai ®o¹n
Trang 7
1.Sự xuất hiện loài ng ời và đời sống bầy ng ời nguyên thuỷ
a Sửù xuaỏt hieọn loaứi ngửụứi:
Loaứi ngửụứi do moọt loaứi vửụùn coồ chuyeồn bieỏn thaứnh Chaởng ủaàu cuỷa quaự trỡnh naứy caựch nay khoaỷng 6
trieọu naờm trửụực ủaõy.
Chaởng ủửụứng chuyeồn bieỏn tửứ vửụùn thaứnh ngửụứi dieón ra raỏt daứi Bửụực phaựt trieồn trung gian laứ Ngửụứi toỏi coồ (Ngửụứi thửụùng coồ).
Trang 8Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời các
câu hỏi sau:
Thời gian tìm
được dấu tích Người tối cổ? Địa điểm?
Tiến hóa trong cấu tạo cơ thể?
Trang 9Những nơi tìm thấy dấu tích của người tối cổ
Trang 11Đặc điểm cấu tạo của người Tối cổ:
Hầu như hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân,tay được tự do để sử dụng công cụ Cơ thể có nhiều biến đổi :Tuy trán còn thấp và bợt ra sau, u mày còn nổi cao nhưng hộp sọ đã lớn hơn so Với loài vượn
cổ và đã hình thành trung tâm phát ra tiếng nói.
Trang 12b Đời sống của bầy người nguyên thủy
Học sinh quan sát tranh và cho biết đời sống của bầy người nguyên thủy như thế nào?
Trang 19Đời sống:
- Sử dụng và chế tạo ra lửa- cải thiện căn bản đời sống con người
- Kiếm sống bằng săn bắt, hái lượm
- Sử dụng công cụ đá (sơ kì đồ đá)
=> Cuộc sống phụ thuộc nhiều vào tự nhiên,
bấp bênh
Quan hệ xã hội: Mang tính h p qu n xã hội ợp quần xã hội ần xã hội –có người đứng đầu, có sự phân công công việc Được gọi là bầy người nguyên thủy
Trang 202 Người tinh khôn và óc sáng tạo
• Các em chia cả lớp thành 3 nhĩm:
Trang 21Công việc cụ thể:
Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn xuất hiện vào thời
gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo
cơ thể như thế nào?
Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc
chế tạo công cụ bằng đá?
Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao
động và vật chất?
Trang 22- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh
khôn xuất hiện
Trang 23Đặc điểm cấu tạo cơ thể của người tinh khôn:
Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như người ngày
nay:Xương cốt nhỏ hơn người tối cổ;bàn tay nhỏ khéo léo,các ngón tay linh hoạt hộp sọ và thể tích não phát triển trán cao, mặt phẳng;cơ thể gọn và linh hoạt nên tư thế thích hợp với các hoạt động phức tạp của con người.
Trang 24+Là sự sáng tạo của người tinh khơn trong việc
cải tiến cơng cụ đồ đá (Đá mới) và biết chế tạo thêm nhiều cơng cụ mới
Óc sáng tạo:
Trang 25Sơ kỳ đá cũ
Nhận xét về sự phát triển của kỹ thuật chế tác?
Haọu kyứ ủaự cuừ
Trang 27+ Công cụ đá: Đá cũ đá mới ( ghè-mài nhẵn- đục lỗ tra cán.
+ Công cụ mới: Chế tạo được lao, cung tên- thành tựu lớn có hiệu quả và an toàn
Trang 28(Đồ đá cũ) (Đồ đá mới)
3 Cuộc cách mạng thời đá mới
Trang 29Thời gian bắt đầu
CMĐM? Công cụ
thời đá mới có gì
khác đá cũ?
- Khoảng 1 vạn năm trước đây thời
kì đá mới bắt đầu.
- Đá mới là công cụ được ghè
sắc, mài nhẵn, tra cán, dùng
tốt hơn.
Trang 30Học sinh xem ảnh và nhận xét về những thay đổi cuộc sống vật chất của con người trong thời đá mới.
Nhà ở
Trang sức bằng vỏ sò
Trang 31Ống sáo
Điêu khắc
Trang 33Vẽ tranh lên hang
đá
Trang 34Nhận xét:
- Cuộc sống con người có những thay đổi lớn lao, người ta biết:
+ Trồng trọt, chăn nuôi.
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ, đồ trang sức…
=> Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui
hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
+ Sinh s ng nh ng v trí thu n l i h n ống ở những vị trí thuận lợi hơn ở những vị trí thuận lợi hơn ững vị trí thuận lợi hơn ị trí thuận lợi hơn ận lợi hơn ợp quần xã hội ơn.
Trang 35Bài tập củng cố:
Trang 36Giê häc kÕt thĩc!
Chĩc c¸c em «n tËp, chuÈn bÞ bài tèt, h¸i ®
ỵc nhiỊu qu¶ chÝn m êi !