Kiến thức - Kiểm tra kiến thức: T/CHH của Oxit, axit.. Một số oxit, axit quan trọng - Cách nhận biết các chất, củng cố cách tính theo PTHH 2.. Kĩ năng - Hs vận dụng được những tính chất
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT (Tiết 10 Hóa 9)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức: T/CHH của Oxit, axit Một số oxit, axit quan trọng
- Cách nhận biết các chất, củng cố cách tính theo PTHH
2 Kĩ năng
- Hs vận dụng được những tính chất của oxit, axit để làm các bài tập định tính
và định lượng
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán hóa học
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị
1 GV: Đề kiểm tra + Đáp án + biểu điểm
2 HS: Ôn luyện
III Ma trận:
Nội dung
TNK
TNK
Tính chất
hóa học
Biết tính chất hóa học của oxit, axit
Xđ được các cặp chất có phản ứng xảy ra viết được PTHH
Nhận biết
Nhận biết axit sunfuric và gốc sunfat
Từ T/c HH của oxit, axit biết cách nhận biết từng chất
Ứng dụng
Từ tính chất hóa học của CaO xđ được chất có thể làm khô
Trường THCS Cư Lễ
Trang 2Số câu 1 1
Số điểm (10%)1,0 (10%)1,0 (10%)1,0 (30%)3
Tổng số
Số điểm
Tỉ lệ%
3,5 (35%)
4,5 (45%)
2,0 (20%)
10,0 (100%)
IV L ên lớp:
1 Ổn đinh lớp:
2 Kiểm tra:
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (2 điểm) Khoanh tròn vào ý trả lời đúng trong các câu sau:
1 Dãy chất chỉ gồm các oxit tác dụng được với dung dịch bazơ là:
A Fe2O3, SO3 , MgO , P2O5
B CaO, SO3 , CO2 , P2O5
C SO2, SO3 , CO2 , P2O5
D K2O, SO3 , Na2O , P2O5
2 Dãy chất gồm các oxit tác dụng với axit là:
ZnO, Fe2O3, SO3 , P2O5 K2O, Fe2O3, SO3 , N2O5 C K2O, Fe2O3, SO3 , ZnO K2O, CuO, Fe2O3 , Na2O 3 Có thể dùng CaO làm khô khí ẩm nào? A SO2 B.SO3 C CO2 D H2
a, dd NaCl và dd NaOH
b, dd K2SO4 và dd H2SO4
c, dd HCl và dd NaCl
d, dd NaCl và dd Na2SO4
Câu 2: (2 điểm)
Hãy ghép các hiện tượng ở cột B với các thí nghiệm ở cột A thành cặp sao cho đúng
A - Phương trình phản ứng B - Hiện tượng phản ứng
A Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 1- Dung dịch không màu
Trang 3B Fe2O3 + 6HCl → 2 FeCl3 + 3 H2O 2- Sủi bọt khí có mùi hắc, dung dịch từ
không màu chuyển sang màu xanh
C CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 3- Chất rắn hoà tan, không có khí thoát
ra, dung dịch thu được có màu xanh lam
D Cu +2H2SO4 → CuSO4 +SO2 + 2H2O 4- Có khí nhẹ hơn không khí, cháy
được trong không khí.dd không màu 5- Chất rắn hoà tan, dung dịch thu được có màu vàng nâu
• Trả lời : A- …… , B- ……., C- ……., D- ………
Câu 3: (2 điểm)
Có những chất sau: H2SO4 , KOH, CO2 Na2O
Hãy cho biết những cặp chất nào có thể tác dụng với nhau Viết PTHH
Câu 4: (1 điểm)
Hãy nêu cách nhận biết 2 oxit: BaO, P2O5 bằng phương pháp hóa học Viết các PTHH minh họa
Câu 5: (3 điểm)
Hòa tan 5,6 gam sắt bằng 100 ml d d HCl 3M
a) Viết PTHH
b) Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
c) Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng (coi như thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với thể tích của dung dịch HCl đã dùng) (Cho Fe = 56, S = 32, O = 16)
ĐÁP ÁN Câu 1: (2 điểm)
Mỗi ý đúng: 0,5 điểm (1C, 2D, 3D, 4D)
Câu 2: (2 điểm)
Mỗi ý đúng: 0,5 điểm (2D, 3C, 4A, 5B)
Câu 3: (2 điểm)
Viết đúng mỗi PT được: 0, 5 điểm
SO2 + CaO → CaSO3
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Câu 4: (1 điểm)
Cho Na2O, P2O5 vào ống nghiệm có nước Sau đó thử bằng quỳ tím, nếu quỳ tím xanh ống nghiệm ban đầu là Na2O nếu quỳ tím → đỏ là P2O5
PTHH là: Na2O(r)+ H2O(l) → 2 NaOH (dd)
Trang 4P2O5(r)+ 3H2O(l) → 2H3PO4 (dd)
Câu 5: (3 điểm)
a/ Phương trình: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1 , 0 56
6
,
5
=
=
Fe
n
mol, nHCl = 3 0, 1 = 0,3 mol Vì HCl dư nên Fe phản ứng hết b/ Theo phương trình
nFe = nH2 = 0,1 mol VH2 = 0, 1 22, 4 = 2, 24 lít
c/ Sau phản ứng có FeCl2 và HCl dư Theo phương trình:
HCl dư = 0, 1(mol) nFeCl2 = nFe = 0,1 mol
→ CMHCl dư =
1 1 , 0
1 , 0
=
=
V n
M CMFeCl2 =
1 1 , 0
1 , 0
=
=
V n
M GIÁO VIÊN THU BÀI, NHẬN XÉT TIẾT KIỂM TRA: