Do vậy, tính chất đất của đồng bằng phức tạp , với 3 loại đất chính : đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.Câu 5: Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồn
Trang 1PHẨN 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN 9
Chuyên đề 1: vị trí, địa lý và phạm vi lãnh thổ 9
Câu 1: trình bày đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta Nêu ý nghĩa địa lý đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng 9
Chuyên đề 3: đặc điểm chung của tự nhiên 11
Nội dung 1: Đất nước nhiều đồi núi 11
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt nam, địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật cảnh quan thiên nhiên nước ta? 11
Câu 2: Hãy so sánh địa hình của vùng núi Đông bắc và vùng núi Tây bắc 12
Câu 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường sơn Nam 12
Câu 4: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long có những điểm giống nhau và khác nhau như thế nào? 14
Câu 5: Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta? 15
Nội dung 2: thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển 16
Câu 1: Trình bày khái quát về biển Đông, nêu ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta? 16
Nội dung 3: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 17
Câu 1: Nêu nguyên nhân và biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta? Nêu ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất ? 17
1 Nguyên nhân
2 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa .
3 Ảnh hưởng của khí hậu
Câu 2: Hãy nên biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật ở nước ta? 19
Câu 3: Dựa vào bảng sô liệu sau, hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt đọ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân
Câu 4: Hãy so sánh và nhận xét về lượng mưa, cần bằng ẩm của ba địa điểm và giải thích tại sao?
Nội dung 4: Thiên nhiên phân hóa đa dạng 20
Câu 1: Trình bày sự phân hóa lãnh thổ theo chiều Bắc - Nam ? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hóa đó? So sánh 21
Câu 2: Nêu khai quát sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây 22
Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn tới thiên nhiên phân hóa theo độ cao Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta Error: Reference source not found
Trang 2Câu 4: Trình bày đặc điểm của mỗi miền địa lý Nêu những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tài nguyên mỗi miền ) 22
Câu 5: Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.23 Câu 6: Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.23 Vấn đề 5 - vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên 24
Câu 1: Tại sao ở nước ta, việc bảo vệ và phát triển vốn rừng lại rất quan trọng? Nêu các biện pháp bảo vệ và tái tạo rừng? 24
Câu 2: Vì sao nói “đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá”? Chứng minh tài
nguyên đất nước ta đang bị suy thoái Nêu các biện pháp bảo vệ đất ở miền núi và đồng bằng, 25
Câu 3: Vì sao nước ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên? Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường .
Câu 4: Trình bày hoạt động bão ở Việt nam, nêu hậu quả của bão và biện pháp phòng chống 27
Câu 5 ) Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước ta Vì sao ? Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại
do ngập lụt Câu 6) Nêu các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do lũ quét 27
Câu 7 ) Nêu các vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do hạn hán ?
27
Câu 5 : Lũ lụt hạn hán, lũ quyét
PHẦN 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Chuyên đề 1: đặc điểm dân số và phân bố dân cư 28
Câu 1: Chứng minh dân số nước ta đông, nhiều dân tộc Nêu ảnh hưởng của đặc điểm này với phát triển kinh tế - xã hội 28
Câu 2: Chứng minh dân số nước ta tăng nhanh Nên nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp giải quyết vấn đề này (Giải thích vì sao nước ta phải thực hiện triệt để kế hoạch hóa gia đình) 29
Câu 3: Chứng minh dân số nước ta phân bố không đều chưa hợp lý Nêu nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp giải quyết vấn đề này ở nước ta 29
1 Phân bố dân cư chưa hợp lý: 30
Câu 4: Chứng minh dân số nước ta có đặc điểm rất trẻ Nêu ảnh hưởng của đặc điểm này với sự phát triển kinh tế, xã hội 31
Chuyên đề II: Lao động và việc làm 32
Trang 3Câu 1: Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta Nêu tình hình sử dụng lao động và
phương hướng sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nước ta hiện nay 33
Câu 2: Hãy giải thích vì sao vấn đề việc làm lại được cả nước quan tâm hàng đầu vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay ra sao và hãy nêu những phương hướng để giải quyết việc làm ở nước ta 33
Câu 3: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta Nêu ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động và vấn đề việc làm ở nước ta?
Chuyên đề III- đô thị hóa 34
Câu 1: Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta Nêu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ?
1 Đặc điểm đô thị hóa
2 Ảnh hưởng cua đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội 35
PHẦN 3: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ 35
Chuyên đề 1: chuyển dịch cơ cấu kinh tế 36
Câu 1: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta (bảng 4 và 5,6) 36
Chuyên đề II: Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp 36
Câu 1: Việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? Chứng minh rằng, nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới 36
Câu 2: Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta 37
Câu 3: Vì sao vấn đề sản xuất lương thực được coi là chương trình trọng điểm trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội? Phân tích khả năng, hiện trạng sản xuất lương thực ở nước ta, nêu phương hướng phát triển ? 38
Câu 4: Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp? Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển và phân bố cây công nghiệp Nêu tình hình sản xuất phân bố cây công nghiệp 39
Câu 5: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển chăn nuôi ở nước ta Trình bày thực trạng phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi 41
Câu 6: Hãy nêu các vùng chuyên canh cây công nghiệp quan trọng ở nước ta Trình bày sự phân hóa lãnh thổ sản xuất cây công nghiệp ở cả nước 43
Câu 7: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước về điều kiện và các thế mạnh phát triển 44
Trang 4Câu 8: Ngành thủy sản là một ngành kinh tế đang được chú trọng phát triển Hãy phân
tích:
1 Tại sao việc đẩy mạnh khai thác và nuôi trồng thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất lương thực thực phẩm?
2 Nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển ngành thủy sản? 3 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản .
Câu 11: Những nhân tố nào tạo nên sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp So sánh sự khác nhau về chuyên môn hóa giữa hai vùng nông nghiệp: Trung du và miền núi Bắc bộ và Tây nguyên Error: Reference source not found 1 Những nhân tố tạo nên sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp:
2 Sự khác biệt về chuyên môn hóa nông nghiệp giữa vùng trung du và miền núi Bắc bộ với Tây nguyên .
Chuyên đề III - Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp
Câu 1: Chứng minh rằng : “nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng và đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ” Nêu phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ? (bảng 9)
Câu 2: Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp, tại sao nền công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ?
Câu 3 : Tại sao ĐBSH có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước Câu 3: Vì sao Đông nam bộ là vùng chiếm tỷ trọng công nghiệp cao nhất nước ta? Giải thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta?
Câu 5: Vì sao ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Hãy phân tích các đặc điểm phân bố ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta .
1 Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta vì:
Câu 6: Hãy giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
3 Tình hình sản xuất và phân bố:
Câu 8: Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp? So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?
1 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
2 So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta .
Chủ đề IV - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Trang 5Câu 1: Trình bày vai trò của ngành giao thông vận tải phân tích các nguồn lực ảnh hưởng đến việc phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải Trình bày hiện trạng
mạng lưới giao thông vận tải .
1 Vai trò của ngành giao thông vận tải
2 Các nguồn lực ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
3 Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta
Câu 2: Trình bày thực ngành thông tin liên lạc?
1 Ngành bưu chính:
2 Viễn thông:
Câu 3: Phân tích các nguồn lực ngành ngoại thương Trình bày sự chuyển biến của ngành ngoại thương .
1 Những nguồn lực ảnh hưởng đến phát triển ngành ngoại thương
2 Những chuyển biến của ngành ngoại thương
Câu 4: Tại sao tài nguyên du lịch là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển du lịch?
Câu 5: Du lịch có vai trò như thế nào trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội? Chứng minh rằng: “ nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành du lịch” Trình bày tình hình sự phát triển hoạt động du lịch ở nước ta .
1 Vai trò: Du lịch có vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đời sống xã hội 2 Các nguồn tài nguyên để phát triển du lịch
3 Tình hình phát triển ngành du lịch
PHẦN 3: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THEO VÙNG
Vấn đề 1: Trung du và miền núi Bắc bộ
Câu 1: Nêu khái quát và phân tích các nguồn nhân lực tự nhiên, kinh tế - xã hội để phát triển sản xuất của Trung du miền núi phía Bắc có những thuận lợi và khó khăn gì?
1 Khái quát
2 Các nguồn tự nhiên, kinh tế - xã hội với phát triển kinh tế Trung du và miền núi Bắc bộ
Câu 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện của vùng trung du và miền núi Bắc bộ Trình bày hiện trạng khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện của vùng? (Phân tích các thế mạnh về khai thác khoáng sản và thủy điện - không kể khó khăn)
1 Những thuận lợi trong việc khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
2 Những khó khăn trong khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện ở nước ta
3 Hiện tượng khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện .
Trang 6Câu 3: Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển, phân bố cây công nghiệp, cây dược
liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới (cây đặc sản của vùng)
1 Khả năng phát triển và phân bố cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới .
2 Hiện trạng phát triển và phân bố cây công nghiệp và cây đặc sản của vùng
Câu 4: Trình bày khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi?
1 Khả năng phát triển
2.Hiện trạng phát triển
Câu 5: Tại sao, việc phát huy thế mạnh của miền núi Bắc bộ, có ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc?
Vấn đề II - đồng bằng sông Hồng
Câu 1: Trình bày khái quát và phân tích các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng?
1 Khái quát
2 Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội
Câu 2: Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng Nêu cơ sở (nguồn lực) cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
1 Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, vì: 2 Cơ sở cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Câu 3: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai ?( bảng 10)
Vấn đề III - Bắc trung bộ
Câu 1: Phân tích các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc trung bộ .
1 Điều kiện tự nhiên
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Câu 2: Phân tích thế mạnh để hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của vùng BTB?
Câu 3: việc hình thành cơ cấu công nghiệp như thế nào? Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
Vấn đề IV - Duyên hải miền Trung
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế vùng Duyên hải Nam trung bộ .
Trang 71 Các nguồn lực tự nhiên
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Câu 2: Trình bày vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển của vùng DHNTB 1 Nghề cá
2 Du lịch biển
3 Dịch vụ hàng hải
4 Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối .
Câu 3: Trình bày vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở vùng duyên hải Nam Trung bộ .
Vấn đề 5 - Tây nguyên
Câu 1: Nêu khái quát và phân tích thuận lợi khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển sản xuất ở Tây nguyên
Câu 2: Hãy phân tích các điều kiện đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên Nêu các cây công nghiệp lâu năm chính, phân bố của nó và cùng với các phương hướng tiếp tục hoàn thiện vùng chuyên canh cây công nghiệp này
1 Các điều kiện để phát triển cây công nghiệp lâu năm
2 Sự phân bố cây công nghiệp lâu năm chính ở Tây nguyên Những biện pháp để phát triển ổn định cây công nghiệp của vùng .
Câu 3: Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng ở Tây nguyên, cần khai thác đi đôi với bảo vệ và tu bổ rừng?
Câu 4: So sánh sự giống và khác nhau của hai vùng chuyên canh cây công nghiệp: Trung du miền núi Bắc bộ và Tây nguyên .
1 Giống nhau
2 Khác nhau
Vấn đề VI- Đông nam bộ
Câu 1: Nêu khái quát phân tích các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Đông nam bộ có khó khăn gì với phát triển kinh tế - xã hội
Câu 2: Hãy giải thích tại sao Đông nam bộ phải đặt vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu Trình bày những nội dung cơ bản trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu để phát triển công nghiệp và nông nghiệp
1 Đông nam bộ phải đặt vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vì .
2 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu để phát triển công nghiệp
3 Việc phát triển và khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp
Trang 8Câu 3: Chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng Nêu một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục địa .
1 Sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng
2 Hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thêm lục địa
Câu 4: Phân tích các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội có thuận lợi và khó khăn gì để trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước Trình bày tình hình phát triển và phân bố các cây công nghiệp ở Đông nam bộ
1 Các điều kiện thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với việc phát triển cây công nghiệp
2 Tình hình phát triển và sự phân bố cây công nghiệp thể hiện như sau:
Câu 5: Nêu những nội dung chính trong phát triển tổng hợp kinh tế biển trong Đông nam bộ
Câu 6: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phát triển kinh tế biển tổng hợp ở Đông nam bộ và Duyên hải Nam trung bộ
1 Giống nhau
2.Khác nhau
Câu 4: Hãy nêu các tuyến giao thông trên lãnh thổ Tây nguyên và Duyên hải Nam trung bộ.Trình bày mối quan hệ về kinh tế môi trường sinh thái giữa Tây nguyên và Đông nam
bộ và Duyên hải Nam trung bộ
Vấn đề VII - đồng bằng sông Cửu long
Câu 1: Nêu khái quát và phân tích những đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng sông Cửu long có những thuận lợi và khó khăn gì về cho vấn đề phát triển kinh tế - xã hội
Câu 2: Giải thích tại sao việc cải tạo và bảo vệ tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu long hiện nay được coi là vấn đề cần thiết và rất cấp bạch Hãy nêu rõ những biện pháp cụ thể để cải tạo và bảo vệ tự nhiên ở vùng này .
Câu 3: Chứng minh Đồng bằng sông Cửu long có nhiều thế mạnh với phát triển lương thực - thực phẩm và Đồng bằng sông Cửu long là vựa lúa lớn nhất cả nước
Câu 4: So sánh sự giống nhau và khác nhau về các nguồn lực tự nhiên, tài nguyên và điều kiện kinh tế - xã hội (thế mạnh) để phát triển sản xuất giữa Đồng bằng sông Cửu long và đồng bằng sông Hồng .
Vấn đề VIII - vấn đề biển Đông, các đảo, quần đảo, các vùng kinh tế trọng điểm
Trang 9Câu 1: Tại sao nói : Sự phát triển kinh tế - xã hội các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện tại cũng như
trong tương lai?
Câu 2: Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo dù là nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
Câu 3: Tại sao phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo?
1 Khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo là vì những lý do sau:
2 Các ngành kinh tế biển:
Câu 4: Thế nào là vùng kinh tế trọng điểm? Tại sao phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm? Vùng kinh tế trọng điểm hình thành trên cơ sở nào? Error: Reference source not found Câu 5: So sánh các thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm .
2 Hiện trạng phát triển
TÀI LIỆU THI MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2013
PHẨN 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Chuyên đề 1: vị trí, địa lý và phạm vi lãnh thổ
Câu 1: trình bày đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta Nêu ý nghĩa địa lý đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
Vị trí địa lý là một nguồn lực quan trọng chi phối trực tiếp đến đến quá trình phát triển kinh tế -
xã hội Vị trí địa lý có thể tạo ra các tiền đề thuận lợi nhưng cũng có thể gây ra những khó khăn đối với quá trình kinh tế - xã hội của đất nước
* Đặc điểm vị trí địa lý
- Nước ta nằm vào hệ tọa độ địa lý
+ Phần trên đất liền:
Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng cú, huyện Đồng Văn, Tỉnh Hà Giang
Điểm cực Tây ở kinh độ 102o09’ Đ tại xã Sín thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện biên
Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’ Đ tại xã Vạn thạnh, huyện Vạn ninh, tỉnh Khánh hòa
Điểm cực nam 8034’ B tại xã đất Mũi Huyện Ngọc Hiển Tỉnh Cà Mau
+ Ở ngoài khơi, hệ tọa độ địa lý của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o50’ B từ khoảng kinh độ 101o Đ đến trên 117o20’ Đ tại biển Đông
- Nước ta nằm ỏ rìa phía Đông của bán đảo Đông dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á Trên đất liền giáp Trung quốc, Lào, Căm pu chia, trên biển giáp Ma lai xia, Bru nây, Phi líp pin, Trung quốc, Căm pu chia, In đô nê xia, Xin ga po, Thái lan
- Nước ta là cấu nối lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương
- Đại bộ phận nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ thứ 7, tính từ khu vực giờ gốc (giờ GMT)
Trang 10- Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
* Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời
- Vùng đất:
Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có tổng diện tích là 331.212km2
Nước ta có hơn 4600km đường biên giới Việt nam - Trung quốc dài hơn 1400 km, Việt nam - Lào dài gần 2100 km, Việt nam - Căm pu chia dài hơn 1100 km Phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi
Đường bờ biển dài 3260 km chạy dài từ thị xã Móng Cái (Quảng ninh) đến thị xã Hà tiên (Kiên giang)
Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có 2 quần đảo ở ngoài khơi xa trên biển Đông là Hoàng sa (thuộc thành phố Đà nẵng) và Trường sa (thuộc tỉnh Khánh hòa)
- Vùng biển:
Vùng biển của nước ta bao gồm: Vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa Nước ta có chủ quyền trên biển với diện tích khoảng 1 triệu
km2 tại Biển Đông
+ Vùng nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ỏ phía trong đường cơ sở
+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có chiều rộng 12 hải lý (1 hải lý =
+ Thềm lục địa : là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài
mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lý tính đến 200 hải
lý Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt nam
-
Vùng trời : là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta;
trên đất liền được xác định bằng đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải
và không gian các đảo
* Ý nghĩa của vị trí địa lý :
- Thuận lợi
+ Ý nghĩa tự nhiên: vị trí địa lý là một nhân tố có tác động mạnh mẽ đến tự nhiên nước ta:
Vị trí địa lý đã tạo ra thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
-Do nước ta nằm ở vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, nên nước ta nhận được một lượng nhiệt, ánh sáng rất cao Mặt khác, do nước ta giáp biển Đông - nơi dự trữ rất dồi dào về ẩm, nên thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Điều này tạo thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới : trù phú, hệ thực vật xanh tốt quanh năm, khác với các nước có cùng vĩ độ ở khu vực Tây Nam Á và Bắc phi (phần lớn là các nước hoang mạc và bán hoang mạc)
-Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung hải, trên đường di lưu của nhiều loài động thực vật nên có nhiều loại tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú và đa dạng
Trang 11Vị trí và hình thể nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự
nhiên khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển và hải đảo.
+ Ý nghĩa kinh tế
Việt nam nằm trên ngã ba, tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, cùng với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, Thái lan, Đông bắc Căm
pu chia và khu vực Tây nam Trung quốc
-Tiếp giáp với biển Đông, cho phép nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế biển: khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, giao thông biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản ở thềm lục địa.-Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á - khu vực kinh tế đang phát triển năng động, cho phép nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngoài
Như vậy, vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Về văn hóa - xã hội
-Nước ta nằm ở nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn (văn hóa Trung hoa, văn hóa Ấn độ), nằm trên đường di cư của các dân tộc, vì vậy, vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
-Mặt khác, nền văn hóa nước ta vô cùng đa dạng và giàu bản sắc dân tộc
+ Về an ninh, quốc phòng:
Vị trí địa lý nước ta có ý nghĩa chính trị, quân sự quan trọng đối với khu vực Đông Nam Á Mặt khác, là một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
Biển Đông với nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Chuyên đề 3: đặc điểm chung của tự nhiên
Nội dung 1: Đất nước nhiều đồi núi
Địa hình là thành phần quan trọng nhất của môi trường địa lý tự nhiên, bởi vì đây là nơi tiếp xúc và quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa tất cả các thành phần của môi trường như : nham thạch, không khí, nước, sinh vật, bức xạ mặt trời địa hình chịu ảnh hưởng của các thành phần tự nhiên khác, đồng thời cũng tác động đến các thành phần tự nhiên khác để tạo nên các cảnh quan tự nhiên
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt nam, địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật cảnh quan thiên nhiên nước ta?
* Đặc điểm chung của địa hình Việt nam
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Trang 12Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, trong đó đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích nếu tính độ cao dưới 1000m chiếm tới 85%, núi cao trên 2000 m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước, điều này làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi.Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, tạo thành một dải đồng bằng hẹp ở Trung bộ, đồng bằng mở rộng ở Bắc bộ và Nam bộ.
- Cấu trúc địa hình đa dạng:
Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
Địa hình thấp dần từ Tây bắc xuống Đông nam
Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: hướng Tây bắc - Đông nam (vùng núi Tây bắc, Bắc trường sơn), hướng vòng cung (vùng núi Đông bắc, Nam trườn sơn)
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ
nhanh ở đồng bằng
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: con người chặt phá rừng làm giảm diện
tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm lược, bóc mòn ở đồi núi tăng, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới
* Ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến:
- Khí hậu: Phân hóa đa dạng theo hướng núi và đai cao.
+ Các dãy núi cao là ranh giới khí hậu giữa các vùng, Ví dụ: dãy Hoàng Liên sơn là ranh giới khí hậu giữa Tây bắc và Đông bắc; dãy Trường sơn tạo nên khí hậu Đông Trường sơn và Tây trường sơn
+ Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao Vùng núi cao có vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới
- Sinh vật và thổ nhưỡng : phân hóa đa dạng theo đai cao.
+ Sinh vật: ỏ chân núi có cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mua, trên núi cao có đai rừng cạn nhiệt đới lá rộng và lá kim, ở độ cao trên 2600 m có đai rừng ôn đới
+ Thổ nhưỡng : ở độ cao dưới 600 -700 m có đất phù xa và đất feralit, ở độ cao trên 2600 ma là đất mùn khô
Câu 2: địa hình của vùng núi Đông bắc và vùng núi Tây bắc.
Khu vực Đông bắc và Tây bắc là hai tiểu địa hình ở miền Bắc nước ta được ngăn cách bởi sông Hồng, hai khu vực này co những điểm giống nhau và khác nhau là:
+ Ranh giới: nằm ở tả ngạn sông Hồng
+ Địa hình : là vùng núi thấp với các cánh cung lớn hình rẻ quạt quy tụ ở Tam đảo (cánh cung sông Gâm, cánh cung Ngân sơn, cánh cung Bắc sơn, cánh cung Đồng triều)
Một số đỉnh núi cao nằm ở thượng nguồn sông Chảy: Tây côn lĩnh (2419 m), Kiều Li trực tiếp (2711 m), Pu tha ca (2274m)
Giáp biên giới Việt - Trung là địa hình núi đá vôi ở Hà giang, Cao bằng
Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 -600 m
Các dòng sông cũng chạy theo hướng vòng cung là sông Cầu, sông Thương, sông Lục nam
Trang 13nhất cả nước; phía Tây núi cao trung bình, dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt - Lào; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi (Phong thổ, Tà phình, Sín chải, Sơn la, Mộc châu)
Nằm xen kẽ giữa các dãy núi là các thung lũng sông chạy cùng hướng Tây bắc - Đông nam (sông Đà, sông Mã, sông Chu)
Câu 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường sơn bắc- Trường sơn Nam
- Vùng núi Trường sơn Bắc (thuộc vùng Bắc Trung bộ)
+ Rang giới: Từ phía Nam sông Cả tới dãy Bạch mã
+ đặc điểm chung: gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây bắc - Đông nam Trường sơn Bắc cao ở hai đầu, thấp ở giữa
+ Các dạng địa hình chính: phía Bắc là vùng thượng du Nghệ an Ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng bình (Kẻ bàng) Phía Nam là vùng núi Tây Thừa thiên - Huế Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16oB làm ranh giới với vùng Trường sơn nam và cũng
là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam
- Vùng núi Trường sơn Nam.
+ Ranh giới: từ phía Nam dãy Bạch mã đến vĩ tuyến 11oB
+ Đặc điểm chung: gồm các khối núi và cao nguyên theo hướng Bắc - Tây bắc, Nam - Đông nam
+ Các dạng địa hình chính: phía Đông là khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam trung bộ, có địa hình mở rộng và nâng cao Địa hình đổ xô về phía Đông vượt lên những đỉnh cao trên 2000
m, tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển với các sườn dốc đứng và dải đồng bằng ven biển thắt hẹp Phía Tây là các cao nguyên Kon Tum, Playku, Đăk lắc, Lâm viên, Mơ nông bề mặt rộng lớn, bằng phẳng từ 500 - 800- 1000 m
Sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây rõ hơn ở Trường sơn Bắc
4 ) So sanh vùng đồi núi
Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều)
núi hướng vòng cung Hướng nghiêng
chung của địa hình
là hướng Tây
Bắc-Đông Nam.
hướng núi chính là Tây Bắc-Đông Nam hướng núi chính là Tây Bắc-
Núi thấp < 1000m N úi cao v à n úi TB
(>1000m) Núi thấp là chủ yếu N úi TB
Đ ặc đi
ểm + Những đỉnh núi cao trên 2.000 m ở
Thương nguồn sông
Chảy Giáp biên giới
Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Fan Si Pan cao
Trang 14Ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên
đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu
Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (sông Đà, sông Mã, sông Chu
thấp trũng ở giữa Phía Bắc
là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi
Thiên-Huế
Mạch cuối cùng
là dãy Bạch ranh giới với
Trường Sơn Nam và là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam.
thế chênh vênh của đường bờ biển có sườn dốc.
+ Phía Tây là các cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ 500- 800-1000 m: Plây-
cu, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh, tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây của địa hình Trường Sơn Nam.
Câu 4: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long có những điểm giống nhau và khác nhau như thế nào?
Đồng bắng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long đều là những đồng bằng lớn ở nước ta, đều
có những điểm giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất, cụ thể là:
* Sự giống nhau:
- Đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, địa hình tương đối bằng phẳng
- Cả hai đồng bằng đều do phù sa sông bồi đắp, nên đất đai màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước
- Bờ biển phẳng, có vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng thuận lợi cho khai thác, nuôi trồng thủy hải sản
* Sự khác nhau:
- Đồng bằng sông Hồng:
Diện tích: có diện tích nhỏ hơn đồng bằng sông Cửu long (1,5 triệu ha)
Điều kiện hình thành : đồng bằng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái bình
Đặc điểm hình thái và địa hình: đồng bằng sông Hồng có hình tam giác với đỉnh Việt Trì và hai đáy Quảng yên và Ninh bình Độ cao trung bình của địa hình từ 1 -4 m, cao ở rìa phía Bắc
và phía Tây, thấp dần ra biển, có một số khu vực trũng và gò đồi
Đất đai: do có hệ thống đê sông nên đất đai ở đồng bằng sông Hồng có sự phân hóa: ở khu vực ngoài đê là đất phù sa được bồi đắp thường xuyên nhưng diện tích không lớn, ở khu vực trong
đê là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên, bạc màu (chiếm diện tích lớn), vùng trung
du có đất phù sa cổ bạc màu
- Đồng bằng sông Cửu long:
Diện tích : có diện tích lớn hơn đồng bằng sông Hồng khoảng 2,7 lần (4 triệu ha)
Điều kiện hình thành : đồng bằng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Tiền và sông Hậu.Đặc điểm hình thái và địa hình : đồng bằng sông Cửu long tựa hình thang với cạnh trên từ Hà tiên tới Gò Dầu, cạnh đáy từ Cà Mau đến Gò công Địa hình của đồng bằng thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng
Trang 15Đất đai: đồng bằng sông Cửu long không có đê nên chủ yếu là đất phù sa được bồi đắp hàng năm Tuy nhiên, do đồng bằng có nhiều vùng trũng rộng lớn bị ngập úng trong mùa mưa lũ (vùng Đồng tháp mười, Tứ giác Long xuyên); về mùa cạn nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích của đồng bằng bị nhiễm mặn Do vậy, tính chất đất của đồng bằng phức tạp , với 3 loại đất chính : đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
Câu 5: Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
Mỗi một khu vực đều có những thế mạnh và hạn chế riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cụ thể là:
* Khu vực đồi núi :
- Các thế mạnh:
Khoáng sản: là khu vực tập trung nhiều mỏ khoáng sản của nước ta (kim loại đen, kim loại
màu, phi kim loại, nguồn năng lượng) Đây là tiềm năng lớn để phát triển các ngành công nghiệp
Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền nông lâm nghiệp nhiệt đới đa dạng hóa cây trồng
* Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm
* Các bề mặt cao nguyên rộng lớn và các thung lũng rộng, có các cánh đồng cỏ tự nhiên tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực
* Địa hình bán bình nguyên và đồi núi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu
Nguồn thủy năng: các sông miền núi có tiềm năng thủy điện rất lớn
Tiềm năng du lịch: miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái , như Sa pa, Đà lạt, các vườn quốc gia, khu dự trữ và bảo tồn thiên nhiên
Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất
Thời tiết của miền núi thường có những thay đổi rất đột ngột như : mưa đá, lốc, sương muối gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và sinh hoạt của người dân
* Khu vực đồng bằng
- Thế mạnh: đồng bằng được bồi tụ bởi những lớp đất phù sa, là loại đất có độ phì rất cao, đây
là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là lúa nước
Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như : khoáng sản, thủy sản và lâm sản
Mặt khác, địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi để tập trung dân cư, xây dựng các đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại
Địa hình bằng phẳng mạng lưới sông ngòi dày đặc với những sông lớn thuận lợi phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
- Hạn chế: thường chịu thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gây thiệt hại lớn về người và tài
sản
Nội dung 2: thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Trang 16Câu 1: Trình bày khái quát về biển Đông, nêu ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta? Đã thi
Biển Đông là một biển lớn được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo, nằm giữa các nước Đông nam á lục địa và Đông nam á hải đảo
* Khái quát biển Đông:
- Biển Đông là một biển lớn đứng thứ hai trong số các biển thuộc Thái Bình Dương và đứng thứ ba trên thế giới, có nguồn nước dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
* Chứng minh biển đông mang tính nhiệt đới ẩm
Nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 23oC và biến động theo mùa (ở miền Bắc, nhiệt
độ nước biển vào mùa đông có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 200C, vào mùa hạ nhiệt độ tăng mạnh lên 20oC, như tháng 5 nhiệt độ 27oC, tháng 8 là 29,9oC)
Độ mặn trung bình khoảng 32 – 33 phần nghìn, tăng giảm theo mùa khô và mùa mưa Vào mùa khô độ mặn cao, vào mùa khô độ mặn thấp do nước sông đổ ra biển nhiều, độ mặn có thể giảm xuống dưới 24% và trở thành nước lợ
Sóng biển Đông nhìn chung không lớn nhưng bị chi phối bởi chế độ gió mùa Trong gió mùa đông Bắc, tốc độ gió lớn nên sóng cũng nhiều và lớn hơn gió mùa Tây nam
Trong năm, thủy triều biến động theo hai mùa lũ, cạn Thủy triều có ảnh hưởng lớn đến các điều kiện tự nhiên của vùng ven biển và châu thổ Nơi thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở đồng bằng sông Hồng Ở đồng bằng sông Hồng, trên sông Thái bình ảnh hưởng của thủy triều lên tới Phả lại, ở đồng bằng sông Cửu long tới Cần thơ Ở Duyên hải miền Trung do thềm lục địa thắt lại, biển sâu nên thủy triều không cao
Hải lưu có hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa và có tính khép kín kiểu Địa trung hải, chủ yếu là những dòng địa phương do gió mùa và địa hình bờ biển chi phối
Trong mùa đông, gió mùa Đông bắc đã tạo nên một hải lưu chạy theo hướng Tây bắc - Đông nam dọc bờ biển việt nam Vào mùa hạ, gió mùa Tây nam hoạt động mạnh, hình thành một dòng hải lưu chảy ngược hướng, từ Tây nam lên Đông bắc Tốc độ của dòng hải lưu vào mùa
hạ nhỏ hơn tốc độ dòng hải lưu vào mùa đông
+ Biển Đông giàu tài nguyê, khoáng sản (sa khoáng, dầu khí) và hải sản (đa dạng về loài và năng suất sinh vật cao)
* ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt nam
- Khí hậu : nhờ có biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn
Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên 80%
Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn, trung bình từ 1500 - 2000 mm
Các luồng gió từ biển thổi vào luồn sâu theo các thung lũng sông làm giảm độ lục địa ở các vùng ở phía Tây đất nước
Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta
- Địa hình và giới sinh vật vùng biển
Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài nòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lơn, các bãi cát phẳng lì, các vùng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hồ, có nhiều giá trị về kinh tế biển (xây dựng cảng biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch )
Giới sinh vật vùng biển rất đa dạng và giàu có: thể hiện ở các hệ sinh thái (hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ khác và hệ sinh thái rừng trên đảo) giàu tài nguyên sinh vật
Trang 17Giới sinh vật vùng biển rất đa dạng và giàu có: thể hiện ở các hệ sinh thái (hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái trên nước mặn, nước lợ khác và hệ sinh thái rừng trên đảo) giàu tài nguyên sinh vật.
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển (đã thi)
Tài nguyên khoáng sản : dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất) tập trung ở các bể trầm tích Nam Côn sơn Cửu long, Thổ chu - Mã lai và sông Hồng, các mỏ sa khoáng như ti tan, các bãi cát ven biển (trữ lượng lớn) Vùng ven biển thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng ven biển Nam trung bộ
Tài nguyên hải sản: sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven
bờ Trong biển Đông có tới trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng
sa và Trường sa còn có các rạn san hồ và các loại sinh vật khác tập trung
- Ngoài việc mang lại cho nước ta nhiều tiềm năng lớn, biển Đông cũng gây ra không ít những thiên tai ảnh hưởng làm thiệt hại lớn về người và tài sản, sản xuất
Bão: Mỗi năm trung bình có 3 đến 4 cơn bão trực tiếp từ biển Đông đổ vào nước ta, gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống.Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang xảy ra nhiều nơi, nhất là ở dải bờ biển Trung bộ.Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung
Nội dung 3: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Khí hậu được cọi là môi trường năng động nhất trong tập hợp thể tự nhiên của nước ta Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với ưu thế là có nguồn nhiệt, ánh sáng lớn, lượng ẩm dồi dào và thay đổi theo mùa là điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới trù phú Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không ổn định, diễn biến thất thường phức tạp, gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống
Hàng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
Tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm đều cao Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 27oC (trừ vùng núi cao), tổng lượng nhiệt trong năm dao động từ 7500oC đến 10000oC
Tổng số giờ nắng trong năm rất lơn từ 1400 - 3000 giờ.Tổng bức xạ 130 kcal/cm2/năm, cán cân bức xạ luôn dương > 75 kcal/cm2/năm
Trang 18Do nước ta nằm trong ô gió mùa châu á
Ở nước ta có hai mùa gió chính hoạt động là: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
- Gió mùa mùa đông:
+ Từ tháng 11 - 4, miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng Đông bắc, thường gọi là gió mùa Đông bắc
Vào các tháng 11, 12 ,1 khối không khí lạnh di chuyển qua lục địa châu Á mang lại cho miền Bắc nước ta thời tiết lạnh khô
Đến tháng 2, 3 khối khí lạnh di chuyển về phía Đông, qua biển vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn
Gió mùa Đông bắc thổi theo từng đợt, chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc, hình thành một mùa đông có 2 - 3 tháng lạnh (nhiệt độ xuống dưới 18oC) Gió mùa Đông bắc hoạt động mạnh có thể xuống tới 12oC Khi di chuyển xuống phía Nam, khối khí này bị biến tính và suy yếu dần nên dường như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch mã
Trong thời gian này, từ Đà nẵng trở vào, tín phong nửa cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông bắc, hình thành một mùa khô, nắng nóng
- Gió mùa mùa hạ: có hai luồng gió cùng hướng Tây nam thổi vào nước ta.
+ Vào các tháng 5, 6, 7: Khối khí nhiệt đới từ Ấn độ dương di chuyển theo hướng Tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây nguyên
Vượt dãy Trường sơn khối khí trở nên nóng khô (gió Tây, còn gọi là gió Lào) tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung bộ và phần Nam của khu vực Tây bắc
Đôi khi do lực hút của áp thấp Bắc bộ làm xuất hiện gió Tây khô nóng tại đồng bằng Bắc bộ, khiến cho nhiệt độ lên tới 35 - 40oC và độ ẩm xuống dưới 50%
+ Từ tháng 6 đến tháng 9: gió mùa Tây nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam) hoạt động
Vượt qua biển vùng xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam bộ và Tây nguyên
Hoạt động của gió mùa Tây nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung bộ
Do áp thấp Bắc bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông nam vào Bắc bộ, tạo nên “gió mùa Đông nam” vào mùa hạ ở miền Bắc
- Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất
đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.
+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
+ Ở miền Nam : có hai mùa khô, mưa ẩm rõ rệt
+ Ở đồng bằng ven biển miền Trung: có hai mùa mưa, khô nhưng mùa mưa lệch về Thu đông.Như vậy, gió mùa hoạt động ở nước ta tạo ra hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều Sự phân mùa khí hậu tạo ra tính thời vụ trong nông nghiệp ở nước ta
3 Ảnh hưởng của khí hậu
* Sản xuất nông nghiệp
Trang 19- Thuận lợi : Khí hậu phân hóa theo mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong mùa khô, thời tiết trong tháng, đây là thời kỳ thuận lợi nhất cho các loại hình giao thông hoạt động, đặc biệt
là du lịch
- Khó khăn:
Khí hậu nóng ẩm, theo mùa là trở ngại rất lớn về đời sống và hàng loạt các ngành hoạt động theo mùa như: giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác
Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
Khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hạn hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản của dân cư
Các hiện tượng thời tiết thất thường như : dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái, nếu không sử dụng hợp lý đất dễ bị xói mòn, rửa trôi,
lũ lụt, khô hạn gia tăng
Câu 2: Hãy nên biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật ở nước ta?
Tính chất thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện rất rõ qua các thành phần tự nhiên ở nước ta, cụ thể là:
* Địa hình ( đã thi)
Quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình ảnh hưởng lớn đến địa hình nước ta:
- Xâm thực mạnh ỏ miền đồi núi
Sở dĩ, địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do tác động của khí hậu Khí hậu (bao gồm các yếu tố nhiệt độ, biên độ nhiệt, gió, mưa ẩm, sự phân hóa mùa mưa, mùa khô) tham gia vào các quá trình cơ học, vật lý, mà biểu hiện là:
Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi
đá, bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở
Ở vùng núi đá vôi với hình thành địa hình cacxto với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô
và các đồi đá vôi sót
Trên các vùng đồi thêm sa cổ: lớp đất mặt bị bào mòn, rửa trôi, lâu ngày tạo nên loại đất xám bạc màu
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Ở rìa phía Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây nam đồng bằng sông Cửu long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
* Sông ngòi:
Do tác động của khí hậu mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và bị xẻ mạnh, sườn dốc lớn , mạng lưới sông ngòi dày dặc, nhiều nước, giàu phù sa Mặt khác, do mưa theo mùa nên sông ngòi có chế độ nước theo mùa Biểu hiện cụ thể là:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km Dọc bờ biển: cứ 20 km gặp một cửa sông Tuy nhiên, phần lớn sông ngòi nước ta là sông nhỏ
- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa: Tổng lượng nước 893 tỉ m3/năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ) Tổng lượng cát bùn hàng năm do sông ngòi ở nước vận chuyển
ra biển Đông là 200 triệu tấn
- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Tính thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường trong chế độ dòng chảy
* Đất đai
- Đất feralit là loại chính ở Việt nam
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hía diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất bazo dễ tan (Ca2+, Mg2+, K2+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ
Trang 20ooxxit sắt và ô xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (FeAl) đỏ vàng.
* Sinh vật, cảnh quan
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại là rất ít
- Hiện nay phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, xa van bụi gai hạn nhiệt đới
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
Nội dung 4: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Câu 1: Trình bày sự phân hóa lãnh thổ theo chiều Bắc - Nam ? Nguyên nhân nào dẫn đến
sự phân hóa đó?
* Nguyên nhân Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam do sự thay đổi khí hậu
- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ tăng, lượng nhiệt nhận được nhiều hơn làm cho nền nhiệt độ phía Nam cao hơn phía Bắc
- Do ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc làm giảm nhiệt độ miền Bắc vào mùa đông
- Sự khác nhau về nền nhiệt và biên độ nhiệt độ làm khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy núi Bạch mã)
* Sự phân hóa lãnh thổ theo chiều Bắc - Nam:
-
Phần phía Bắc lãnh thổ (từ 16oB trở ra): đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa
đông lạnh
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 24oC Do ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc, nên miền Bắc
có mùa đông với 3 tháng lạnh ( to<18oC) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc bộ và vùng núi phía Bắc Về phía Nam, gió mùa Đông bắc yếu dần, từ dãy Hoành sơn (vĩ độ 18oB) trở vào không
có mùa đông rõ rệt.biên độ nhiệt lớn
+ Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa nhiệt đới, thành phần thực vật, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (samu, pơ mu) Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới
- Phần phía Nam lãnh thổ (từ 16oB trở vào): thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận
xích đạo gió mùa
+ Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC và không có tháng nào dưới 20oC, biểu hiện rõ từ Quy nhơn trở vào Trong năm có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ vĩ độ 14oB trở vào
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (Ma lai - In đô nê xia) đi lên hoặc từ phía Tây (Ấn độ - Mi an ma) di cư sang Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo, ) Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,
2 )So sánh đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.
Trang 21N ội dung Đ ặc đi ểm thi ên nhi ên
Kh í
h ậu Ph ần l ãnh th ổ ph ía B ắc Ph ần l ãnh thổ phía Nam
Ki ểu kh í h ậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh mùa, nóng quanh năm.Khí hậu cận xích đạo gió
NhiệtđộTB năm 20 0 C-25 0 C, biên độ nhiệt trung bình
năm lớn (10 0 C-12 0 C)
Nhiệt độ trung bình: trên
25 0 C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (3 0 C-4 0 C
ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.
loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài.
Câu 2: Nêu khai quát sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây.
Do ảnh hưởng của gió mùa và hướng các dãy núi và vị trí gần hay xa biển dẫn tới sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt:
* Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và trên biển có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ
- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng, nơi quần tụ nhiều đảo ven bờ và
mở rộng của các đồng bằng châu thổ Đường bờ biển Nam trung bộ khúc khuỷu với thiềm lục địa hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu
- Khí hậu biển Đông của nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa Các dòng hải lưu thay đổi hướng theo mùa
* Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển
Hình thái đồng bằng có sự phù hợp với hình thể núi non và thềm lục địa
- Nợi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng
- Dải đồng bằng ven biển từ Móng cái đến Hải phòng và từ Thanh hóa đến Ninh thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến
* Thiên nhiên vùng đồi núi
Sự phân hóa thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, phổ biến ở nước ta là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi
- Ở vùng núi thấp Đông bắc có mùa đông lạnh đến sớm Ở vùng núi thấp Tây bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn, mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm Khí hậu Tây bắc lạnh chủ yếu do địa hình núi cao
Trang 22- Trong khi sườn Đông trường sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt Vào mùa mưa Tây nguyên thì bên sườn Đông lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.
Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn tới thiên nhiên phân hóa theo độ cao Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta.
Nước ta với ¾ địa hình là đồi núi nên thiên nhiên có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao
* Nguyên nhân
Do sự thay đổi khí hậu theo độ cao tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mà biểu hiện
rõ ở sự thay đổi của thổ nhưỡng và sinh vật
* Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao:
Theo độ cao nước ta có 3 đai cao:
- Đai nhiệt đới gió mùa
Có độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc, miền Nam có độ cao đến 900 - 1000 m.Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, tổng nhiệt độ năm trên 7500oC, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25oC) Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm
Có hai nhóm đất: nhóm đất phù sa ở đồng bằng (chiếm 24% diện tích đất tự nhiên), nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp (chiếm 60% diện tích đất tự nhiên)
Sinh vật: các hệ sinh thái rừng nhiệt đới: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ Rừng có cấu trúc nhiều tầng
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô Các hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt (hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh ngập mặn trên đất mặn, đất phèn ven biển, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn)
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
Ở miền Bắc có độ cao từ 600 - 700 m đến 2600 m, ở miền Nam có độ cao từ 900 - 1000 m đến 2600m
Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 20oC tổng nhiệt độ năm trên 4500oC, mưa nhiều hơn độ ẩm tăng
Ở độ cao từ 600 - 700 m đến 1600 - 1700 m, các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn (đặc tính chua, tầng đất mỏng) Trong rừng xuất hiện nhiều chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc Các loài thú lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo
Ở độ cao trên 1600 - 1700 m hình thành đất mùn alit Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài (có rêu, địa y phủ kín thân, cành cây) Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
- Đai ôn đới gió mùa trên núi.
Có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng liên sơn)
Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, tổng nhiệt độ năm dưới 4500oC, quanh năm nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông xuống dưới 5oC
Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam Đất mùn thô là chủ yếu
Câu 4: Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.
-Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng BắcBộ
-Địa hình: hướng vòng cung (4 cánh cung), với hướng nghiêng chung là Tây Bắc-Đông Nam.+Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)
+Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)
Trang 23+Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
-Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa với sự xâm nhập mạnh của gió mùa Đông Bắc Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão
-Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung.-Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam
-Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…
*Thuận lợi: giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn đói, nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch…
*Khó khăn: sự bất thường của thời tiết, nhất là vào mùa đông lạnh
Câu 5: Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.
-Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
-Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao
+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam
+Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển
+Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá
-Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp) Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI
-Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc-Đông Nam; ở Bắc Trung Bộ hướng tây – đông Sông có
độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện
-Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh
-Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…
*Thuận lợi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết hợp trên các cao nguyên, nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện
*Khó khăn: nhiều thiên tai như: bão, lũ, lở đất, hạn hán…
Câu 6: Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.
-Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
-Địa hình: khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Các dãy núi là hướng vòng cung Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải
+Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng
+Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh
-Khí hậu: cận xích đạo Hai mùa mưa, khô rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI
-Sông ngòi: 3 hệ thống sông: các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba) Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai
-Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng, nhiều thú lớn Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng
-Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bô- xít
*Thuận lợi: đất đai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông-lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên rừng phong phú, tài nguyên biển đa dạng và có giá trị kinh tế
*Khó khăn: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt ở đồng bằng Nam bộ, thiếu nước vào mùa khô
Trang 24* Sự suy thoái của tài nguyên rừng
- Sự suy giảm diện tích rừng
Giai đoạn 1943 - 1983: diện tích rừng nước ta giảm nhanh chóng từ 14,3 triệu ha (1943) xuống
còn 7,2 triệu ha (1983), mà chủ yếu là rừng tự nhiên Độ che phủ rừng tương ứng giảm từ 43% năm 1943 xuống còn 22% năm 1983, xuống dưới mức an toàn về sinh thái
Giai đoạn 1983 - 2005: diện tích rừng nước ta có tăng lên nhưng không bằng diện tích rừng
năm 1943 Cụ thể là tổng diện tích rừng đã tăng từ 7,2 triệu ha (1983) lên 12,7 triệu ha (2005) Trong đó, diện tích rừng tự nhiên tăng từ 6,8 triệu ha (1983) lên 10,2 triệu ha (2005); rừng trồng tăng lên từ 0,4 triệu ha (1983) lên 2,5 triệu ha (2005) Độ che phủ rừng cũng tăng từ 22% (1983) lên 38% (2005)
- Sự suy thoái chất lượng rừng:
Mặc dù, tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng chất lượng rừng không ngừng bị giảm sút Bởi lẽ, hiện nay phần lớn là các rừng thứ sinh, rừng mới trồng chất lượng còn kém Cụ thể là:
Năm 1943: loại rừng giàu cả nước chiếm khoảng 70% diện tích rừng (khoảng 10 triệu ha) Hiện nay rừng giàu chỉ còn khoảng 30% diện tích rừng, còn lại 70% diện tích là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Diện tích đất trống đồi núi trọc tăng lên: năm 1943 là 2 - 3 triệu ha, đến năm 1983 lên đến 13,8 triệu ha, hiện nay giảm, cũng còn 5 triệu ha(2005)
*Nguyên nhân: Với những thực trạng nêu trên, cho thấy tài nguyên rừng nước ta suy thoái
nghiêm trọng đến mức báo động mà nguyên nhân là do:
- giai đoạn 1943 - 1983: diện tích rừng nước ta giảm mạnh, đặc biệt là rừng tự nhiên là vì:
Nước ta trải qua nhiều thời kỳ chiến tranh kéo dài
Do dân số đông, gia tăng nhanh nhu cầu về chất đốt, gỗ dân dụng càng tăng, dẫn tới khai thác rừng với quy mô ngày một lớn hơn
Do tập quan du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy của một bộ phận người dân tộc Ngoài ra, còn do hiện tượng di dân tự do dẫn tới tàn phá tài nguyên rừng rất nghiêm trọng
Đội ngũ quản lý, bảo vệ rừng còn mỏng và công tác quản lý rừng có nhiều hạn chế:
- giai đoạn 1983 - 2005: tổng diện tích rừng tăng lên, đặc biệt là rừng trồng, do : công tác bảo
vệ, quản lý và trồng rừng được tăng cường mạnh mẽ
* Ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển vốn rừng
- Bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái: Rừng có vai trò lớn trong việc cân bằng môi trường sinh thái Cho nên, việc bảo vệ tài nguyên rừng cũng chính là:
Bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm, bảo vệ nguồn gen, bảo vệ nơi sinh sống của nhiều động vật hoang dã Chống xói mòn đất
Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội : rừng mang lại cho con người nhiều lợi ích to lớn
Trang 25Cung cấp gỗ là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu quý.
Bảo vệ các hồ thủy điện, các hồ thủy lợi
Khai thác, phát triển du lịch
Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi, trung du và vùng hạ du
Như vậy, rừng có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người Ngoài mục đích khai thác giá trị kinh tế, rừng còn giữ vai trò cân bằng môi trường sinh thái Cho nên, việc bảo vệ, khai thác hợp lý tài nguyên rừng là chính là đảm bảo sự phát triển bền vững cho môi trường sống của còn người
* Các biện pháp bảo vệ và khôi phục rừng:
- Nâng độ che phủ rừng: Theo quy hoạch nâng độ che phủ rừng hiện tại ở nước ta từ 38% lên
45 - 50%, đặc biệt ở vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%
- Đưa ra những quy định về nguyên tắc, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng: Rừng phòng
- Giao đất, giao rừng cho người dân
- Quy hoạch rừng: thực hiện chiến lược trồng mới 5 triệu ha rừng đến năm 2010
Câu 2: Vì sao nói “đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá”? Chứng minh tài nguyên đất nước ta đang bị suy thoái Nêu các biện pháp bảo vệ đất ở miền núi và đồng bằng,
* Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá: có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế -
xã hội ở nước ta.
- Đất là một thành phần quan trọng của môi trường sống, là loại tài nguyên có thể khôi phục
- Đất đai tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng và không thể thay thế của ngành nông và lâm nghiệp
- Là địa bàn để phân bố các khu dân cư, các cơ sở công nghiệp, các công trình kết cấu hạ tầng, các cơ sở văn hóa, các công trình quân sự
* Suy thoái tài nguyên đất
- Hiện trạng sử dụng đất: Theo số liệu thống kê năm 2005
+ diện tích đất nông nghiệp cả nước là 9,4 triệu ha (chiếm trên 28,4% diện tích đất cả nước).Tỷ
lệ này còn tương đối thấp, trong khi dân số nước ta quá đông, nên bình quân đất nông nghiệp trên đầu người nước ta thấp (0,1 ha/người) Mặt khác dân số nước ta tăng nhanh, nên tỷ lệ này
có xu hướng giảm
+ Đất có rừng là 12,7 triệu ha, trong khi đó chất lượng rừng cũng bị suy thoái
+ Đất chưa sử dụng lên tới 5,35 triệu ha, trong đó có khoảng 350 nghìn ha thuộc đất đồng bằng, còn 5 triệu ha đất trống đồi núi bị thoái hóa nặng Khả năng cải tạo, mở rộng đất nông nghiệp rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn
- Do chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng, nên diện tích đất hoang, đồi núi trọc giảm mạnh (năm 2005 còn 5,35 triệu ha, giảm ½ so với năm 1990)
Tuy nhiên, diện tích đất đai bị thoái hóa còn rất lớn Hiện cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị
đe dọa hoang mạc hóa (chiếm 28% diện tích đất đai)
* Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với vùng đồi núi: Để chống xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông - lâm (làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng) Cải
Trang 26tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông lâm kết hợp Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.
- Đối với đồng bằng:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đát nông nghiệp Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lý, chống bạc màu, lây, nhiễm mặn, nhiễm phèn Bón phân cải tạo đất thích hợp
+ Cần có biện pháp chống ô nhiễm làm thoái hóa đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hai, chất bản chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng
Câu 3: Vì sao nước ta cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên? Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
* Bảo vệ tài nguyên môi trường bảo gồm việc sử dụng tài nguyên hợp đất liền ý lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người.
Con người vừa cần thỏa mãn những nhu cầu hiện tại, nhưng cần phải đảm bảo thỏa mãn nhu cầu cho các thế hệ tương lai Vì vậy, việc bảo vệ môi trường tự nhiên chính là nhằm mục đích phát triển bền vững
Môi trường tự nhiên của nước ta đang bị đe dọa làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của con người mà biểu hiện cụ thể là:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu,
- Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất đã trở thành vấn
đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư và một số vùng cửa sông ven biển
- Bảo vệ môi trường các vùng lãnh thổ: vùng đồi núi, vùng đồng bằng (thành thị, nông thôn), vùng ven biển và biển
Bảo vệ tài nguyên, môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lý, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người
* Các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt nam và của cả nhân loại
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều kiện việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên
Câu 4: Trình bày hoạt động bão ở Việt nam, nêu hậu quả của bão và biện pháp phòng chống.Đã thi
Bão là một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân nhất là vùng ven biển
Hoạt động của bão:
- Thời gian : Trên toàn quốc, mùa bão bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11 Tuy nhiên cũng có năm bão đến sớm (tháng 5) và kết thúc muộn (tháng 12), nhưng cường độ yếu
Bão tập trung nhiều nhất vào tháng 9, sau đó đến tháng 10, tháng 8, tổng số cơn bão của 3 tháng này chiếm tới 70% số cơn bão toàn mùa
- Số lượng: Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, có năm nhiều lên tới 8 - 10 cơn bão, năm ít có 1 - 2 cơn bão Tính trung bình trong 45 năm gần đây có 8,8 cơn bão/năm.Nếu tính số cơn bão ảnh hưởng đến thời tiết nước ta còn nhiều hơn
Trang 27- Phạm vi hoạt động: mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam (từ Móng cái đến Thanh hóa thời gian có bão từ 8, 9; từ Thanh hóa đến Quảng trị từ tháng 8 - 10, bão mạnh tháng 9; Từ Quảng ngãi đến các tỉnh, thành phố ở Đông nam bộ thời gian có bão từ tháng 10 - 11, bão mạnh tháng 11; từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cà mau, ít chịu ảnh hưởng của bão, bão mạnh tháng 12) Dải đồng bằng ven biển miền Trung là khu vực có tần suất hoạt động của bão là lớn nhất và chịu thiệt hại nặng nề nhất ở nước ta.
Hậu quả của bão và biện pháp phòng chống:
- Hậu quả:
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
-Biện pháp phòng chống:
- Dự báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão
- Khi có bão, các tàu, thuyền trên biển phải gấp rút trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn, tránh xa vùng trung tâm bão
- Cần củng cố đê biển vùng ven biển
- Nếu có bão mạnh, cần khẩn trương sơ tán dân
- Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống xói mòn ở miền núi
Câu 5 ) Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước ta Vì sao ? Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do ngập lụt.
Vùng đồng bằng nước ta hay xảy ra ngập lụt.
-Đồng bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm trọng là do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trên các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc, mức độ đô thị hóa cao cũng làm cho ngập lụt nghiêm trọng.
-Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt không chỉ do mưa lũ gây ra mà còn do triều cường.
-Ở Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9, 10 là do mưa bão, nước biển dâng và lũ nguồn về.
*Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi…
Câu 6) Nêu các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do lũ quét.
Lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn.
Xảy ra vào tháng 06-10 ở miền Bắc và tháng 10-12 ở miền Trung.
*Biện pháp giảm nhẹ tác hại:
- Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý.
- Canh tác hiệu quả trên đất dốc.
- Quy hoạch các điểm dân cư.
Câu 7 ) Nêu các vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do hạn hán ?
-Miền Bắc: tại các thung lũng khuất gió như: Yên Châu, sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang), mùa khô kéo dài 3-4 tháng.
-Miền Nam: thời kỳ khô hạn kéo dài 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
-Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ mùa khô kéo dài 6-7 tháng.
*Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp lý
PHẦN 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Chuyên đề 1: đặc điểm dân số và phân bố dân cư
Câu 1: Chứng minh dân số nước ta đông, nhiều dân tộc Nêu ảnh hưởng của đặc điểm này với phát triển kinh tế - xã hội (đã thi)
Trang 28Nước ta là một nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Dân số nước ta đông
- Theo số liệu thống kê 1/4/1989 cho biết dân số cả nước có 64,412 triệu người đến 1/4/1999
có 76,3 triệu người Năm 2006 dân số nước ta là 84,15 triệu người Như vậy dân số nước ta hiện nay đông thứ 3 trong Đông nam á sau Inddonexxia và Philippin và thứ 13 trên thế giới (sau Trung quốc, Ấn độ, Hoa kỳ, Inddonexi, Hoa kỳ, Braxin, Pakixtan, Bangladet, LB Nga, Nhật bản, Meehico, Philippin)
- Trong khi dân số nước ta đông thứ 13 trên thế giới thì diện tích tự nhiên của nước ta đứng hàng 58 trên thế giới nên ta khẳng định dân số nước ta hiện nay rất đông
Nước ta có nhiều dân tộc:
- Theo số liệu thống kê 2006 biết nước ta có 54 dân tộc khác nhau trong đó dân tộc Kinh chiếm 86,2% tổng số dân số Còn lại là 13,8% là dân tộc ít người
Qua trên ta thấy các dân tộc Việt nam rất phong phú, đa dạng bởi phong tục tập quán và nền văn hóa khác Trong đó các dân tộc ít người nhìn chung vẫn lạc hậu nhưng họ sống bình đẳng trong đại cộng đồng các dân tộc Việt nam và họ luôn được Đảng và nhà nước hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội nhằm giúp học tiến kịp với dân tộc miền xuôi
Ngoài ra, còn có khoảng 3,2 triệu người Việt nam đang sinh sống ở nước ngoài, tập trung nhiều ở Hoa kỳ, Oxtraylia và một số nước châu Âu
* Ảnh hưởng của dân số đông, nhiều dân tộc với phát triển kinh tế - xã hội
- Ảnh hưởng tích cực:
+ Dân số đông trước hết được coi như là thị trường tiêu thụ lớn những sản phẩm do họ làm ra
sẽ kích thích sản xuất phát triển mạnh để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng
+ Dân số đông cũng là thị trường hấp dẫn để mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về thương mại xuất khẩu lao động
+ Dân số đông sẽ tạo ra nguồn lao động dồi dào đủ khả năng phát triển sản xuất và bảo vệ an ninh quốc phòng
+ Dân đông nhưng nhiều dân tộc nên có nền văn hóa rất đa dạng, giàu bản sắc dân tộc chính đó
là kho tài nguyên về văn hóa, xã hội nhân văn kích thích phát triển du lịch nhân văn và những
đề tài hấp dẫn với nghiên cứu dân tộc học ở trong nước và quốc tế
+ Bộ phận người Việt ở nước ngoài đang hướng về quê hương và có những đóng góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước
- Tiêu cực:
+ Dân số đông thì yêu cầu phải có nền kinh tế mạnh, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
dư thừa thì mới kích thích được xã hội phát triển Nếu như nền kinh tế kém phát triển như nước
ta ngày nay thì dân số đông lại là gánh nặng và tạo ra sức ép lớn cho dân số với phát triển kinh
tế, giải quyết vấn đề việc làm, tinh thần cho người dân
+ Nhiều dân tộc mà trình độ các dân tộc chênh lệch nhau Ngôn ngữ khác cho nên rất khó khăn cho việc tổ chức, quản lý, điều hành nhân sự Trong 54 dân tộc thì có khoảng 53 dân tộc ít người với trình độ còn lạc hậu mà các dân tộc ít người chủ yếu cư trú ở miền núi trung du gần biên giới nên dễ bị kẻ xấu tuyên truyền lợi dụng dẫn đến mất an ninh trật tự biên giới nước ta
Câu 2: Chứng minh dân số nước ta tăng nhanh Nên nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp giải quyết vấn đề này (Giải thích vì sao nước ta phải thực hiện triệt để kế hoạch hóa gia đình) đã thi
Dân số nước ta tăng nhanh:
- Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỷ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số
- Nhịp điệu tăng dân số giữa các thời kỳ không đều:
Thời kỳ 1954 - 1976: mức tăng trung bình trên 3%(kinh tế bùng nổ dân số ở nước ta)
Trang 29Thời kỳ 1976 - 1989: mức tăng trung bình trên 2%.
Thời kỳ 1999 - 2005: mức tăng trung bình là 1,32%
- Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm và cao hơn trung bình thế giới ( thế giới
là 1,2% - 2005) Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người
- Gia tăng dân số nhanh đã tạo ra sức ép lớn đối với vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường: phát triển kinh tế - xã hội ,nâng cao chất lượng cuộc sống
Nguyên nhân dân số tăng nhanh:
- Dân số nước ta tăng nhanh là do dân số nước ta có tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên trung bình cao
- Dân số nước ta có tỷ lệ gia tăng cao là do tỷ lệ sinh cao là do tỷ lệ tử có xu thế giảm dần do mức sống ngày càng cao và trình độ y tế ngày càng phát triển mạnh nên đã làm cho tỷ lệ tử của trẻ sơ sinh giảm
- Dân số nước ta có tỷ lệ sinh cao là do những nguyên nhân sau:
+ Do trình độ nhận thức của người Việt nam về lĩnh vực dân số và gia đình còn rất lạc hậu như thích đông con, thích con trai,
+ Do độ tuổi kết hôn của người Việt nam quá sớm nên kéo dài thời gian sinh nở của người phụ nữ
+ Do mức độ sống của người Việt nam nhiều năm qua thấp nên người lao động không có đủ điều kiện học tập để nâng cao trình độ nhận thức đúng đắn về lĩnh vực dân số
+ Do nước ta bị chiến tranh kéo dài trong suốt thời kỳ chiến tranh Nhà nước ta không đặt ra vấn đề kế hoạch hóa như ngày nay
+ Do quan niệm,tâm lý xã hội trọng nam khinh nữ, thích đông con
- Hậu quả dân số tăng nhanh
Dân số tăng nhanh tạo nên sức ép lớn cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Sức ép đối với kinh tế: Sự tăng trưởng nền kinh tế nước ta chưa tương xứng với tốc độ gia tăng dân số Theo như tính toán về lý thuyết nếu dân số tăng trrung bình là 1%/năm thì lương thực phải tăng 4%/năm và nền kinh tế phải tăng 3 - 4%/năm Nhưng trong giai đoạn 1979 -
1989 dân số tăng trung bình 2,1% nhưng mức tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 4 - 5%/năm Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay của nước ta, mức gia tăng dân số là 1,32% vẫn còn cao Do đó
là cho mức sống của nhân dân chậm được cải thiện.Chậm chuyển dịch cơ cấu kinhb tế ngành
và lãnh thổ.Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu
+ Sức ép cho các vấn đề xã hội: vấn đề việc làm là một trong những vấn đề nóng bỏng hiện nay, mỗi năm tăng hơn 1,1 triệu lao động làm cho tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khá cao (năm 2005 trung bình cả nước, tỷ lệ thất nghiệp là 2,1% và tỷ lệ thiếu việc làm là 8,1%).Ngoài ra còn nhiều vấn đề khác như: y tế, giáo dục, nhà ở, tệ nạn xã hội
+ Chất lượng cuộc sống còn thấp: tỷ lệ nghèo cả nước có giảm nhưng vẫn khá cao(2004 tỷ lệ nghèo chung cả nước là 19% dân số), cơ sở hạ tầng xã hội chưa đáp ứng đủ nhu cầu GDP bình quân đầu người thấp
+ Sức ép đối với tài nguyên, môi trường : Dân số tăng nhanh các nhu cầu thiết yếu về đời sống cũng tăng theo, thúc đẩy con người khai thác tài nguyên thiên nhiên đến cạn kiệt, làm cho tài nguyên thiên nhiên nước ta bị suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái của nhiều vùng.Ô nhiễm môi trường Không gian cư trú chật hẹp
Biện pháp giải quyết
Trước hết cần phải thực hiện triệt để sinh đẻ có kế hoạch sao cho đạt tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1,7%/năm, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch áp dụng tổng hợp các giải pháp chính sau:
Trang 30+ Phải đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, giáo dục toàn dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình.+ Phải đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, giáo dục toàn dân sử dụng rộng rãi các biện pháp y tế.
+ Bên cạnh tuyên truyền vận động giáo dục phải kết hợp các biện pháp xử phạt nghiêm túc với các đối tượng không thực hiện nghiêm chỉnh chính sách dân số
- Biện pháp lâu dài đối với dân số nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội nâng cao dần mức sống và trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, dân trí cho người lao động để người lao động
có thể tự điều chỉnh được vấn đề sinh đẻ có kế hoạch trong mỗi cặp vợ chồng
Câu 3: Chứng minh dân số nước ta phân bố không đều chưa hợp lý Nêu nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp giải quyết vấn đề này ở nước ta.
1 Phân bố dân cư chưa hợp lý:
Mật độ dân số trung bình của nước ta là 254 người/km2 (năm 2006) nhưng chưa phân bố hợp lý giữa các vùng
- Dân số nước ta phân bố chưa đồng đều, chưa hợp lý giữa miền núi, trung du và đồng bằng.+ Hiện nay 75% dân số cả nước là tập trung ở đồng bằng, nhưng diện tích tự nhiên của đồng bằng chỉ chiếm 24% diện tích cả nước, cho nên mật độ dân số trung bình ở vùng đồng bằng rất cao mà điển hình; đồng bằng sông Hồng có mật độ trung bình cao nhất cả nước là 1225 người/km2 (2006); đồng bằng sông Cửu long là 429 người/km2 (2006)
+ Miền núi trung du nước ta có diện tích tự nhiên rộng chiếm 75% diện tích cả nước nhưng đến nay chỉ có 25% dân số Mật độ dân số trung bình ở miền núi, trung du ở nước ta thưa điển hình
là Tây bắc 69 người/km2, Tây nguyên là 89 người/km2
Như vậy ta thấy hiện nay dân số tập trung rất đông ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi trung du
- Dân số nước ta phân bố chưa đồng đều giữa nông thôn và thành thị
+ Nông thôn chiếm tỷ lệ dân số lớn nhưng có xu hướng giảm: 73,1% (2005)
+ Thành thị chiếm tỷ lệ thấp nhưng có xu hướng tăng 26,9% (2005)
- Dân số nước ta phân bố không đều, chưa hợp lý ở ngay trong nội bộ mỗi vùng, mỗi tỉnh, mỗi huyện Dân số nước ta hiện nay phân bộ không đồng đều giữa các vùng đồng bằng với nhau, giữa các vùng miền núi trung du với nhau: mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng lớn 2,8 lần mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu long; mật độ dân số vùng Đông bắc gấp 2,1 lần Tây bắc và Tây bắc lại cao hơn Tây nguyên
Như vậy, dân số nước ta hiện nay phân bố chưa đồng đều, chưa hợp lý giữa các vùng lãnh thổ
*Nguyên nhân:
+Do tập quán sản xuất : nước ta là một nước nông nghiệp, trong nông nghiệp lại chủ yếu là trồng lúa nước Vì vậy, đại bộ phận dân cư tập trung ở vùng đồng bằng; nơi có điều kiện thuận lợi về đất đai, nguồn nước thuận lợi để cấy lúa
+ Do điều kiện tự nhiên: ở miền núi nước ta địa hình cắt xẻ, điều kiện giao lưu giữa các vùng
bị trở ngại, địa hình dốc nên việc canh tác gặp nhiều khó khăn Trong khi đó ở khu vực đồng bằng, địa hình bằng phẳng đi lại dễ dàng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập trung dân cư
+ Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: ở miền núi cơ sở hạ tầng, các điều kiện phục vụ về y tế, văn hóa, giáo dục chưa phát triển, công nghiệp và đô thị chậm phát triển ở khu vực đồng bằng các điều kiện trên cải thiện hơn
+ Do lịch sử khai thác lãnh thổ: đồng bằng sông Hồng được khai thác cách đây hàng nghìn năm vì vậy dân cư tập trung khá đông đúc, còn đồng bằng sông Cửu long mới được khai phá hơn 300 năm nên dân cư còn thưa
* Hậu quả
- Dân số phân bố không đều giữa miền núi, trung du với đồng bằng trong khi đồng bằng dân số tập trung đông nhưng tài nguyên khoáng sản đất rừng thì có hạn việc khai thác các tài nguyên
Trang 31này bừa bãi, lãng phí, làm cho tài nguyên nhanh chóng bị cạn kiệt, suy thoái Trong khí đó ở miền núi, trung du dân cư thưa thớt nhưng tài nguyên khoáng sản đất, rừng thì phong phú cũng dẫn đến việc khai thác tài nguyên khoáng sản đất, rừng nguồn tài nguyên rất bữa bãi làm cho tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt, như vậy dân số phân bố không đều thì đều dẫn đến hậu quả chung là tài nguyên ở cả đồng bằng và miền núi, trung du đều nhanh chóng cạn kiệt.
- Dân số phân bố không đều giữa nông thôn với thành thị thì nông thôn, đất nông nghiệp bình quân trên đầu người ngày càng giảm dần, mức thu nhập ngày càng thấp, trình độ dân trí lạc hậu, nạn thất nghiệp ngày càng tăng còn ở các vùng đô thị dân số tập trung rất đông mà công nghiệp thì chưa phát triển mạnh, nạn thừa lao động, thiếu việc làm, môi trường ngày càng ô nhiễm
Biện pháp giải quyết:
- Đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm kiềm chề tốc độ gia tăng dân số
- Có chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể
để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu, có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và khu vực nông thôn để khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước ( thu hút chuyển cư lên miền núi và tạo công ăn việc làm tại chỗ người lao động)
Câu 4: Chứng minh dân số nước ta có đặc điểm rất trẻ Nêu ảnh hưởng của đặc điểm này với sự phát triển kinh tế, xã hội.
Dân số nước ta rất trẻ:
Theo số liệu thống kê năm 2005 dân số nước ta có cơ cấu phân theo độ tuổi như sau:
- Nhóm từ 0 - 14 tuổi chiếm 27% tổng số dân
- Nhóm từ 15 - 59 tuổi chiếm 64,0% tổng số dân
- Nhóm trên 60 tuổi chiếm 9,0% tổng số dân
Qua số liệu trên ta thấy:
Số trẻ em ở nước ta rất đông chiếm gần 30% tổng số
- Số người trong độ tuổi lao động (từ 16 - 55 tuổi đối với nữ, 16 - 60 đối với nam) chiếm tỷ lệ cao trên 64% tổng số dân ,hàng năm tăng thêm khoảng 1,15 triệu người
- Số người già ở nước ta rất ít chiếm 9,0% điều đó khẳng định tuổi thọ trung bình ở cả nước thấp
Những điều chứng minh trên khẳng định dân số nước ta thuộc kết cấu dân số trẻ
Ảnh hưởng của dân số trẻ với sự phát triển kinh tế, xã hội
Ảnh hưởng tích cực
+ Dân số trẻ trước hết được coi là thị trường tiêu thụ lớn những sản phẩm do chính họ làm ra nhưng thị trường tiêu thụ này luôn luôn biến động mạnh về nhu cầu tiêu dùng Điều đó sẽ không những kích thích sản xuất phát triển và kích thích luôn luôn phải sáng tạo, cải tiến kỹ thuật công nghệ để tạo ra sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng
+ Dân số trẻ cũng là một thị trường rất hấp dẫn với mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về thương mại và xuất khẩu lao động
+ Dân số trẻ thì trình độ lao động liên tục được nâng cao có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh kỹ thuật hiện đại của thế giới là động lực chính thực hiện nhanh chóng công nghiệp hóa ở nước ta
Trang 32+ Dân số trẻ chắc chắn luôn là nguồn lao động dồi dào đủ khả năng cung cấp sức lao động cho mọi ngành kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng.
Ảnh hưởng tiêu cực
+ Dân số trẻ thì có nhu cầu lớn phải được học tập để nâng cao trình độ nhà nước ta phải quan tâm, đầu tư lớn trong việc phát triển giáo dục, y tế để đào tạo chăm sóc sức khỏe cho thế hệ trẻ.+ Dân số trẻ chắc chắn, nguồn lao động của học cũng thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, thiếu trình độ lao động có tay nghề giỏi, thợ bậc cao sẽ tác động đến nền kinh tế chậm phát triển.+ Dân số trẻ chắc chắn sẽ thiếu kinh nghiệm trong tổ chức điều hành xã hội cho nên nhàn cần phải đầu tư cao để đào tạo các đội ngũ kế cận cho sự nghiệp quản lý đất nước
Chuyên đề II: Lao động và việc làm (thi tôt nghiệp)
Lao động và việc làm của nước ta hiện nay đã trở thành một trong những vấn đề cơ bản và cấp bách nhất của nền kinh tế Bởi vì, dân số hàng năm tăng nhanh đã kéo theo nguồn lao động hàng năm tăng nhanh, từ đó gây sức ép đối với vấn đề việc làm Nếu giải quyết tốt vấn đề việc làm và lao động sẽ tạo động lực lớn cho sự tăng trưởng của nền kinh tế
Câu 1: Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta Nêu tình hình sử dụng lao động và phương hướng sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nước ta hiện nay.
Lao động được coi là nguồn nội lực quan trọng, có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
* đặc điểm của nguồn lao động nước ta:
- Về số lượng: nguồn lao động nước ta rất dồi dào đến năm 1993 nguồn lao động nước ta có 35 triệu người, năm 2005 có 42,53 triệu người và tỷ lệ nguồn lao động luôn chiếm trên 50% là 21,8%; năm 2005 là 24,5%)
- về chất lượng: trình độ của lực lượng lao động ở Việt nam đang ngày càng được tăng lên(trình độ qua đào tạo chiếm 25%, trong đó trình độ đại học và cao đẳng chiếm 5,2%) Tuy nhiên trình độ lao động ở Việt nam nhiều hạn chế
-Lao động cần cù chịu kho giàu kinh nghiệm, sàng tạo
- Theo thành thị và nông thôn.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, cơ cấu lao động theo khu vực thành thị và nông thôn cũng có nhiều chuyển biến Tỷ lệ lao động trong khu vực nông thôn giảm nhưng còn cao (năm 1996 là 79,9%, năm 2005 là 75%), tỷ lệ lao động ở khu vực thành thị tăng năm 2005
Trang 33Tóm lại hiện trạng sử dụng lao động giữa các ngành kinh tế và giữa các thành phần kinh tế và
các vùng (thành thị và nông thôn) của cả nước hiện nay là chưa hợp lý/ Vì vậy muốn thực hiện nhanh chóng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhà nước ta đã vạch ra một số phương pháp sử dụng hợp lý nguồn lao động như sau:
* Phương hướng sử dụng hợp lý lao động
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng để vừa khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng, vừa tạo thêm việc làm mới
- Thực hiện tốt chính sách dân số, tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm để nguồn lao động hàng năm tăng phù hợp với sự phát triển kinh tế
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất: Trong đó chú trọng các nghề thủ công, nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp Đồng thời, chú ý phát triển dịch vụ, là ngành có thể tạo ra được nhiều việc làm cho người lao động
- Tăng cường, mở rộng hợp tác, liên kết thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu tạo ra việc làm tại chõ cho người lao động
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề, nâng cao chất lượng lao động, tạo điều kiện cho người lao động có thể tự tạo ra việc làm hoặc tham gia vào sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
Câu 2: Hãy giải thích vì sao vấn đề việc làm lại được cả nước quan tâm hàng đầu vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay ra sao và hãy nêu những phương hướng để giải quyết việc làm ở nước ta
* Giải thích:
- Vấn đề việc làm được coi là vấn đề xã hội bức xúc hiện nay Vì nếu giải quyết tốt việc làm nghĩa là phần lớn người lao động trong xã hội đều có việc làm đầy đủ -> sẽ ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho người lao động -> từ đó người lao động có điều kiện học tập để nâng cao trình độ văn hóa, dân trí -> xã hội ổn định, văn minh và phát triển
- Ngược lại nếu không giải quyết tốt việc làm nghĩa là phần lớn người lao động trong xã hội thất nghiệp mức thu nhập thấp, người lao động trong xã hội không có điều kiện học tập -> trình
độ văn hóa, dân trí thấp xã hội mất ổn định, nhiều tệ nạn xã hội xuất hiện, kẻ địch dễ lợi dụng phá hoại - > mất nước Vì thế muốn nước ta nhanh chóng tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập nhanh chóng với thế giới thì vấn đề việc làm cho người lao động phải được nhà nước quan tâm giải quyết hàng đầu
* Vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta thể hiện như sau:
Hiện nay, việc làm đang là một vấn đề nóng bỏng của xã hội, vì tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn gay gắt
- Theo số liệu thống kê năm 2005, trung bình cả nước, tỷ lệ thất nghiệp là 2,1%; tỷ lệ thiếu việc làm là 8,1%/
- Tỷ lệ thiếu việc làm vẫn diễn ra phổ biến ở khu vực nông thôn (chiếm 9,3%), còn khu vực thành thị là 4,5% Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động trong nông nghiệp và nông thôn cao nhất là
ở vùng Tây nguyên (80,4% - 2003), quỹ thời gian chưa đủ việc làm còn 19,6% Vùng Tây bắc
có thời gian nhàn rỗi cao nhất cả nước chiếm 25,7% tổng quỹ thời gian lao động
- Tỷ lệ thất nghiệp diễn ra chủ yếu ở thành thị (chiếm 6,3%), khu vực nông thôn là 1,1% Đồng bằng sông Hồng và Đông nam bộ ở thành thị cao nhất cả nước (>6%)
- Hàng năm có 1,1 triệu người đến tuổi lao động cần giải quyết việc làm
Tóm lại, việc làm và vấn đề thiếu việc làm, thất nghiệp có liên quan chặt chẽ với nhau trong sự biến động không ngừng của thị trường lao động và sự phát triển kinh tế
* phương pháp giải quyết việc làm
Trang 34- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng để vừa khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng, vừa tạo thêm việc làm mới.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, giảm tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm để nguồn lao động hàng năm tăng phù hợp với sự phát triển kinh tế
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất: trong đó chú trọng các nghề thủ công, nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp Đồng thời, chú ý phát triển dịch vụ, là ngành có thể tạo ra được nhiều việc làm cho người lao động
- Tăng cường, mở rộng hợp tác, liên kết thu hút diện tích nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu tạo ra việc làm tại chỗ cho người lao động
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề, nâng cao chất lượng lao động, tạo điều kiện cho người lao động có thể tự tạo ra việc làm hoặc tham gia vào sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
Chuyên đề III- đô thị hóa
Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng
và quy mô của các điểm dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Hiện nay trên toàn thế giới, đô thị hóa đang diễn ra với quy mô lớn và nhịp độ nhanh chóng chưa từng thấy
Đô thị Việt nam được hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, chính trị của đất nước Tuy có bề dày lịch sử, nhưng tốc độ phát triển đô thị ở nước ta hiện nay còn chậm chạp và ở trình độ thấp
1 Đặc điểm đô thị hóa
* Quá trình đô thị hóaở nước ta chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Thành phố Cổ loa là đô thị đầu tiên ở Việt nam và là kinh đô của nước Âu lạc (thế kỷ III trước Công nguyên) Tiếp theo là xuất hiện của thành Thăng long (thế kỷ XI), rồi các đô thị Phú xuân, Hội an, Đà nẵng, Phố hiến, ở thế kỷ XVI - XVIII Có thể nói các đô thị Việt nam thời kỳ phong kiến được hình thành trên cơ sở thành lũy, lâu dài, thương điếm, ở những nơi
có vị trí địa lý thuận lợi với chức năng hành chính, thương mại, quân sự
- Thời Pháp thuộc, nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp chưa phát triển chủ yếu là công nghiệp khai khoáng và sửa chữa Do đó, hệ thống đô thị không có cơ sở để mở rộng Vào những năm 30 của thế kỷ này khi công nghiệp được mở mang thì một số đô thị tương đối lớn như: Hà nội, Hải phòng, Nam định được hình thành
- Từ sau cách mạng tháng Tám đến 1954.
Ngay từ đầu cuộc kháng chiến, chúng ta đã thực hiện chủ trương tiêu thổ kháng chiến, nên hầu như không còn các đô thị ở vùng tự do Còn các khu đô thị ỏ vùng tam chiếm lại trở thành các điểm tập trung dân cư bất bình thường, không có gì đổi mới trong xây dựng cơ sở hạ tầng và các tổ chức lãnh thổ đô thị
- Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1975:
+ Ỏ miền Nam: Chế độ Mỹ ngụy đã dùng đô thị hóa như một biện pháp để thực hiện chính
sách dồn dân phục vụ cho âm mưu chiến tranh
+ Ở miền Bắc: Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có từ
trước Một số khu công nghiệp mới, quan trọng tập trung đông dân cư và lao động được hình thành hoặc được cải tạo như: Hà nội, Hải phòng, Nam định, Vinh, Việt trí, Thái nguyên,
Thời kỳ 1965 - 1972, Quá trình đô thị hóa bị chững lại.
Thời kỳ từ năm 1975 đến nay:
Trang 35Quá trình đô thị hóa có những chuyển biến khá tích cực (tỷ lệ dân thành thị tăng đều qua các năm và chiếm 26,9% năm 2005) Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.
* Tỷ lệ dân thành thị tăng:
Những năm đàu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, tỷ lệ dân thành thị ở nước ta vào khoảng 19 - 20% dân số cả nước và tăng lên 21 - 24% vào cuối thập kỷ 90
Hiện nay, tỷ lệ dân thành thị của nước ta tăng lên chiếm 26,9% dân số (năm 2005)
Mặc dù, tỷ lệ dân thành thị nước ta có tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực
* Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
- Trung du và miền núi Bắc bộ là vùng có số lượng đô thị nhiều nhất cả nước 9,4% số dân đô thị cả nước Điều này cho thấy các đô thị của vùng chủ yếu là các đô thị có quy mô vừa và nhỏ
- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long có số lượng đô thị đứng thứ 2 và 3 cả nước
- Tây nguyên và Đông nam bộ có số lượng đô thị thấp nhất cả nước Nhưng riêng vùng Đông nam bộ mặc dù số lượng đô thị ít nhất cả nước nhưng số dân đô thị nhiều nhất cả nước (chiếm 30,4% dân thành thị cả nước) Điều này cho thấy quy mô các đô thị của vùng Đông nam bộ lớn
Câu 2 Ảnh hưởng cua đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa đã kéo theo quá trình đô thị hóa Sự phát triển các đô thị của nước ta đã trở thành hạt nhân để hình thành các vùng kinh tế và đồng thời cũng là động lực để phát triển kinh tế - xã hội trên các mặt:Quá trình đô thị hóa tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Cụ thể là, nó làm tăng nhanh tỷ trọng của ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng và giảm tỷ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp
Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong cả nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước 84% GDP công nghiệp - xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước
Đô thị là nơi tập trung dân số đông, mật độ dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao Vì vậy, đô thị đã trở thành thị trường tiêu thụ quan trọng với khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn
và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật Đồng thời, đô thị là nơi có cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật hiện đại, nên có sức thu hút mạnh nguồn vốn diện tích trong nước và nước ngoài, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Đô thị còn có khả năng tạo ra nhiều việc làm và đem lại thu nhập cho người lao động
Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay cũng nảy sinh nhiều hậu quả như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội Đó là những tồn tại cần có kế hoạch khắc phục sớm
PHẦN 3: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Chuyên đề 1: chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Câu 1: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
a Sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành:
- Cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng: tăng tỷ trọng của khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ) và giảm tỷ trọng của khu vực 1 (nông - lâm - thủy sản) Cụ thể là:
Cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế (%)
Trang 36Xu hướng chuyển dịch như trên phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới:
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành:
+ Trong khu vực 1: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của ngành thủy sản Trong ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) lại giảm tỷ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (%)
+ Trong khu vực II: trong cơ cấu ngành công nghiệp giảm tỷ trọng của công nghiệp khai thác
và tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến
lượng và cạnh Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng làm tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu
+ Khu vực III: đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước
b Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế nhà nước có xu hướng ngày càng giảm nhẹ đem lại thu nhập cho người lao động
Tuy nhiên khu vực này vẫn chiếm vai trò chủ đạo vì các ngành và các lĩnh vực then chốt vẫn
do nhà nước quản lý
- Khu vực ngoài nhà nước giảm mạnh, đặc biệt là thành phần kinh tế tập thể và cá thể Nhưng khu vực kinh tế tư nhân vẫn tăng, điều này cho thấy nước ta luôn coi trọng thành phần kinh tế
tư nhân
- Khu vực có vốn nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ sau khi Việt nam gia nhập WTO
Như vậy, cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những bước chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới
Chuyên đề II: Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp
Câu 1: Việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? Chứng minh rằng, nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
Nước ta có thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Đây là cơ sở tự nhiên để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, phát huy những thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới về sản phẩm, mùa vụ nhất là các sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao
* Những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới
Thuận lợi
- Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ, nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm Đồng thời có khả năng đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ,
- Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo mùa, theo chiều Bắc - Nam và theo độ cao địa hình Điều này ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển, đa dạng cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp Cụ thể là: ở miền Bắc có mùa đông lạnh nên cơ cấu mùa vụ đa dạng (vụ đông
Trang 37xuân, hè thu, vụ mùa) và cơ cấu cây trồng cũng đa dạng (vừa trồng được các cây của miền nhiệt đới vừa trồng được các cây của miền cận nhiệt, ôn đới); ỏ miền Nam nóng quanh năm nên chỉ trồng được các cây của miền nhiệt đới.
Ở những khu vực có độ cao trung bình trên 1000 m khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm nên trồng được các loại cây của miền cận nhiệt và ôn đới
- Sự phân hóa về địa hình và đất trồng, cho phép và đồng thời dòi hỏi sự khác nhau của mỗi vùng những thế mạnh riêng để phát triển nông nghiệp
+ Vùng đồi núi : địa hình dốc, đất feralit, có các cánh đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc
+ Vùng đồng bằng: địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào có thế mạnh trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản
* Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nên nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây trồng, vật nuôi được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng để khai thác hiệu quả sự thay đổi của mùa vụ nông sản và hạn chế thiệt hại do thiên tai: tạo ra các giống cây ngắn ngày, chịu được sâu bệnh
và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, chế biến và bảo quản, trao đổi nông sản giữa các vùng
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản nhiệt đới và các loại rau quả cận nhiệt để xuất khẩu (lúa, gạo, cà phê, hồ tiêu, )
Câu 2: Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
a.Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để phát triển các cây công nghiệp nhiệt đới, sản xuất thâm canh, xen canh, tăng vụ
- Nước ta có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp: đất feralit ở trung du và miền núi, đất phù sa, đất cát pha, đất nhiễm mặn và phèn đồng bằng
- Sự phân hóa của địa hình, đất trồng, khí hậu thuận lợi để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
- Có nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm
- Mạng lưới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
- Nhu cầu thị trường còn rất lớn
- Luông được Đảng và nhà nước quan tâm
b Nước ta đã phát huy được thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
- Cả nước đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều) Các vùng cây ăn quả cũng được phát triển khá mạnh
- Ngoài cây công nghiệp nhiệt đới, nước ta còn trồng cây công nghiệp cận nhiệt đới (chè, hồi, )
- Các cây công nghiệp ngắn ngày được trồng xem canh hoặc luân canh
c Việc trồng cây công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Trang 38- Cung cấp mặt hàng cho xuất khẩu Hiện nay nước ta là một trong những nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, hồ tiêu, điều Sản phẩm từ cây công nghiệp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở vùng còn nhiều khó khăn
4/ Giữa NN cổ truyền và NN hàng hóa có sự khác nhau cơ bản nào ?
-Chuyên môn hóa thể hiện rõ.
Hiệu quả Năng suất lao động thấp, hiệu quả
khăn. Tập trung ở các vùng có điều kiện thuận lợi.
Câu 3: Vì sao vấn đề sản xuất lương thực được coi là chương trình trọng điểm trong các
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội? Phân tích khả năng, hiện trạng sản xuất lương thực
ở nước ta, nêu phương hướng phát triển ?
Sản xuất lương thực là mối quan tâm lớn của nhà nước và nhân dân ta, trở thành một trong 3 chương trình trọng điểm của nước ta vì: nó có ý nghĩa sâu sắc đến việc nâng cao đời sống nhân dân, sự phát triển của các ngành kinh tế khác và đảm bảo an ninh quốc phòng
* Ý nghĩa sản xuất lương thực:
- Đối với nông nghiệp sản xuất lương thực là hoạt động chủ yếu Chính vì vậy, việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp (tạo cơ sở thức ăn để phát triển chăn nuôi), tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân
- Đối với công nghiệp, sản xuất lương thực tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, góp phần đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp, thúc đẩy công nghiệp hóa
- Đối với ngoại thương: lương thực được coi là mặt hàng chiến lược đối với ngành ngoại thương Việc phát triển sản xuất lương thực góp phần trực tiếp vào việc thực hiện chương trình đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu
- Đối với đời sống: có đẩy mạnh sản xuất lương thực, ta mới có thể đảm bảo bữa ăn cho hơn 80 triệu dân, đồng thời cũng có lương thực dự trữ quốc gia Có nguồn lương thực dồi dào, nhà nước mới có điều kiện để thực hiện các chính sách cải thiện đời sống nhân dân
Với những ý nghĩa nêu trên, sản xuất lương thực được nhà nước ta coi là một chương trình trọng điểm trong các kế hoạch phát triển
*
Các khả năng để phát triển sản xuất nông nghiệp (thuận lợi- khó khăn)
+ Đất đai: nước ta có các đồng bằng châu thổ rộng lớn ( đồng bằng sông Hồng là 1,5 triệu ha, đồng bằng sông Cửu long là 4 triệu ha), địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ Đây là điều kiện thích hợp cho cây lương thực phát triển đặc biệt là cây lúa nước Ngoài ra, còn có dải
Trang 39đồng bằng duyên hải miền Trung và các thung lũng ở miền núi Các cánh đồng này tuy không lớn nhưng cũng có thể tạo ra nguồn lương thực tại chỗ.
Mặt khác, nếu chúng ta cải tạo được đất mặn và đất phèn ở đồng bằng sông Cửu long, thì khả năng tăng vụ lúa ở đây là rất lớn
+ Khí hậu: khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với ưu thế là nguồn nhiệt, ẩm
và ánh sáng dồi dào (nhiệt độ trung bình năm cao trên 20oC, lượng mưa trung bình năm lớn từ
1500 mm đến 2000 mm, số giờ có ánh sáng nhiều: 1400 - 3000 giờ) Đây là điều kiện rất thuận lợi cho cây lúa phát triển Việc đẩy mạnh thâm canh tăng vụ lúa dễ dàng
Tuy nhiên, với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng gây ra những hạn chế cho sản xuất lương thực Đó là: khí hậu diễn biến thất thường, mùa đông ở miền Bắc xuất hiện thời tiết sương muối, rét đậm, rét hại Chế độ nhiệt ẩm không ổn định, năm mưa nhiều năm mưa ít, gây ra úng ngập, hạn hán Điều này, làm cho việc bố trí cơ cấu mùa vụ và thu hoạch nông sản rất bấp bênh Đồng thời, lượng nhiệt ẩm dồi dào cũng là điều kiện để sâu bệnh, nấm mốc phát triển, gây ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cây trồng
+ Sông ngòi : nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và mực nước ngầm phong phú, tạo điều
kiện tưới tiêu nước cho các vùng thâm canh cây lúa
- Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Lao động: nguồn lao động dồi dào, lao động nước ta có kinh nghiệm trong trồng cây lúa và
trình độ lao động ngày càng được nâng cao, cho phép lao động nông nghiệp ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Cơ sở vật chất: nhà nước ta đã đầu tư trên nhiều phương diện: các lúa giống mới, các công
trình thủy lợi, phân bón Tuy nhiên, việc đẩy mạnh thâm canh tăng vụ còn gặp nhiều hạn chế như thiếu phân bón, phải nhập khẩu với khối lượng lớn, giá thành cao
+ Chính sách: Từ sau Đại hội Đảng VI, nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển , nhà nước
ta đã ban hành nhiều chính sách mới, trong đó có chính sách “khoán 10”, xác định sản xuất lương thực là một trong 3 chương trình trọng điểm của nước ta Nhờ đó mà việc sản xuất lương thực được đẩy mạnh
+ Thị trường: thị trường tiêu thụ lương thực là rất lớn, với nhu cầu nội địa lên tới trên 80 triệu
dân , Việt nam đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo
* Hiện trạng sản xuất lương thực ( tình hình )
Tình hình sản xuất lương thực của nước ta có những bước phát triển vững chắc:
- Diện tính gieo trồng lúa đã tăng mạnh: từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 7,3 triệu ha (2005)
- Sản lượng lương thực cũng tăng mạnh: từ 11,6 triệu tấn (năm 1980) lên 35,8 triệu tấn (năm 2005)
- Năng suất: do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào dùng đại trà các giống mới, nên năng suất tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân.Cụ thể năng suất tăng từ 21 tạ/ha (năm 1980) lên 49 tạ/ha (2005)
- Nước ta từ một nước phải nhập khẩu về lương thực, nay đã trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng hàng đầu trên thế giới Hiện nay, bình quân lương thực so hạt là hơn 470 kg/người, lượng gạo xuất khẩu hàng năm ở mức 6 triệu tấn/năm
- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long là hai vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta Trong đó, riêng đồng bằng sông Cửu long chiếm trên 50% về diện tích và sản lượng lúa cả nước, bình quân lương thực cao nhất cả nước và đạt trên 1000kg/người nhiều năm nay
* Phương hướng phát triển:
- Tiếp tục đẩy mạnh thâm canh tăng vụ và đi đôi đẩy mạnh công nghiệp chế biến, để nâng cao được giá trị kinh tế, chất lượng, sản lượng lương thực
- Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và sản lượng cây lương thực
Trang 40Câu 4: Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp? Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển và phân bố cây công nghiệp Nêu tình hình sản xuất phân bố cây công nghiệp.
* Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp
Cây công nghiệp ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp nhiệt đới của nước
ta và sản phẩm cây công nghiệp ngày càng có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế và đời sống
- Đối với nông nghiệp: Việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp sẽ sử dụng tốt hơn tài nguyên đất, khí hậu và nước đặc biệt là vùng trung du và miền núi, góp phần đẩy nhanh tiến trình đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
- Đối với công nghiệp: sản phẩm cây công nghiệp là nguyên liệu vững chắc để phát triển các ngành công nghiệp chế biến Như vậy, là tạo điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp (vì cây công nghiệp gồm nhiều nhóm cây: cây lấy sợi, cây cho chất kích thích, cây lấy đường, cây lấy dầu, nhựa ) phân bố lại công nghiệp
- Đối với ngoại thương: sản phẩm cây công nghiệp đặc biệt là cây công nghiệp vùng nhiệt đới
có giá trị xuất khẩu cao trên thị trường như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều là những nông sản chiếm tỷ trọng cao trong các mặt hàng xuất khẩu hiện nay Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp cũng là góp phần trực tiếp vào chương trình đẩy mạnh xuất khẩu
- Đối với đời sống : phát triển cây công nghiệp tạo ra được nhiều công ăn việc làm, do vậy sẽ
sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông thôn, tạo ra thu nhập cho nông dân
Mặt khác, việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp còn góp phần phân bố lại dân
cư và lao động giữa các vùng
Tóm lại, với việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, chúng ta đã thực sự phát huy có hiệu quả
của nền nông nghiệp nhiệt đới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội các vùng trung du, miền núi, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
* Các điều kiện ảnh hưởng đến việc phát triển cây công nghiệp( thuận lợi –khó khăn)
+ Thuận lợi:
- Khí hậu: nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nền nhiệt ẩm cao Nhiệt độ trung bình năm 22 - 27oC nhưng lại phân hóa sâu sắc theo mùa có mùa nóng và mùa lạnh ở miền Bắc ,mùa mưa và mùa khô ở miền Nam, phân hóa theo độ cao và theo hướng Bắc Nam => phát cây nhiệt đới ưa nóng như: cà phê, cao su,.và từ độ cao trên 1000m thì có khí hậu cận nhiệt đới mát lạnh quanh năm Thuận lợi phát triển nhiều cây chịu lạnh như chè búp, sơn, hồi, Nền nhiệt cao thuận lợi cho phơi sấy bảo quản sản phẩm
- Đất đai: nước ta đa dạng về địa hình với nhiều loại đất feralit và nhiều loại đất phù sa trong
đó có nhiều loại đất tốt như đất đỏ bazan , đất đá vôi, đất phù sa ngọt thuận lợi để hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và hàng năm quy mô lớn như chuyên canh cây cà phê ở Tây nguyên, chuyên canh cao su ở Nam bộ, chuyên canh đay, cói ở đồng bằng sông Hồng
- Nguồn nước: nói chung nguồn nước dồi dào, mạng lưới sông ngòi dày đặc với tổng lượng nước là 839 m3 tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm nếu đầu tư phát triển thủy lợi tốt vẫn đảm bảo đủ nước tưới cho cây công nghiệp vào mùa khô