1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ON THI Đại học môn Địa Lý

31 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ON THI Đại học môn Địa Lý
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2:Qua bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA QUA MỘT SỐ + Do vị trí địa lý nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa rõ rệt + Ngoài ra, còn chịu sự ảnh hưởng của

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GỢI Ý

I/ BÀI TẬPBài 1:: Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ trung bình năm tại 1 số địa điểm sau: Đơn vị oC

Địa điểm Nhiệt độ

trung bình năm

Nhiệt độ trung bình tháng 1

Nhiệt độ trung bình tháng 7

a) Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.

b) Giải thích sự thay đổi đó.

Bài 2:Qua bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA QUA MỘT SỐ

+ Do vị trí địa lý nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm

gió mùa, có hai mùa rõ rệt

+ Ngoài ra, còn chịu sự ảnh hưởng của các khối khí

di chuyển qua biển

Cho nên, thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt + Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề vớivành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai ĐịaTrung hải trên đường di lưu và di cư của các loài động,thực vật nên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật

vô cùng phong phú

+ Do vị trí là như thế nhưng do hình thể nước ta dài;nơi gần biển, nơi xa; nơi thấp, nơi cao nên tạo ra các kiểu

tự nhiên đặc trưng từng vùng khác nhau

+ Nước ta nằm trong vùng thường xuyên có nhiềuthiên tai, bão lụt, hạn hán

b Ý nghĩa về mặt xã hội-quốc phòng:

+ Có mối quan hệ qua lại với các nước láng giềngtrong khu vực và các nước khác trên thế giới vì nằm ở vị trítrung tâm ĐNÁ và trên đường đi (của tàu biển) từ Nhậtsang Ấn độ dương, từ Á sang Úc, sang Phi châu

+ Nằm trên đường hàng hải quốc tế, đường hàngkhông đi các nước trong khu vực và thế giới, nhất là quan

Trang 2

hệ với các nước Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung

Quốc thì VN chỉ cần đường bộ là được

+ Với vị trí thuận lợi, thích hợp cho các nước đầu tư

+ Về văn hóa – xã hội nước ta có nhiều nét tương

đồng với các nước Đông Nam Á

+ Nằm ở vị trí quan trọng về mặt quân sự là điểm

nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới

Câu 2 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất

đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai

đoạn nào? Vì sao nói giai đoạn Tiền Cam bri là giai

đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ

Việt nam? Đặc điểm của giai đoạn Tiền Cam bri?

Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải

qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

Giai đoạn tiền Cambri:

Trái đất được hình thành các đây 4,6 tỉ năm Gồm các

đại:

Thái cổ 2,5 tỉ năm

Nguyên sinh 1,5 tỉ năm

Như vậy hết khoảng 4 tỉ năm nằm trong vòng bí mật ít có

phát hiện nào về lịch sử hình thành Trái đất Riêng ở Việt

Nam, các đá biến chất qua khảo cổ có phát hiện ở Hoàng

Liên Sơn, Kontum có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm (nghĩa là

trước đại Nguyên sinh, thuộc đại Thái Cổ có khoảng 2 tỉ

năm nước ta không có dấu vết khảo cổ gì) Giai đoạn Tiền

Cambri đã diễn ra ở nước ta khoảng 2 tỉ năm

+ Những phát hiện về giai đoạn Tiền Cambri chỉ tập trung

ở Hoàng Liên Sơn và Kontum Tất cả dấu vết bị chìm ngậpsâu bên dưới lòng đất

+ Mô tả thiên nhiên giai đoạn Tiền Cam bri: lớp khí quyển

mỏng gồm amoniac, đi ôxit cacbon, nitơ, hidro, về sau có oxy

Khi nhiệt độ thấp dần, có nước xuất hiện thế là có sự sống

đó là : tảo, động vật thân mềm

Nêu đặc điểm của gia đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạotrong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?

a) Giai đoạn cổ kiến tạo

- Giai đoạn cổ kiến tạo là g/đ tiếp sau Tiền Cam bri,dài đến 477 tr năm

- Có tính quyết định đến lịch sử tự nhiên nước ta do

có nhiều biến động trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta,cảnh quan rất phát triển

- Giai đoạn này, lãnh thổ nước ta bị chìm ngập dưới

nước biển (trong các pha trầm tích) và nâng lên (trong

các pha uốn nếp) Các hoạt động uốn nếp được diễn ra ở nhiều nơi Cụ thể:

+ Trong đại cổ sinh các địa khối Thượng nguồn sôngChảy, khối nâng Việt Bắc khối Kon tum

+ Trong đại Trung sinh có các dãy núi ở Tây Bắc vàBắc Trung bộ + các dãy núi vòng cung ở Đông Bắc + khuvực núi cao ở Nam Trung bộ

+ Các đk địa lý nhiệt đới nước ta trong g/đ này đãđược hình thành (có dấu vết để lại là các hóa đá san hô)

b) Giai đoạn Tân kiến tạo:

Trang 3

- Là giai đoạn cuối cùng trong ls địa chất Bắt đầu từ cách

đây 65 tr năm và vẫn còn tiếp diễn cho đến nay

- Đặc điểm là:

+ Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, nước ta tương đối ổn

định về mặt địa chất, không có các vận động nâng lên hạ

xuống nữa mà chủ yếu là các tác động ngoại lực

- Các tác động đáng kể:

+ Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya

Có các hđ uốn nếp đứt gãy, phun trào macma, nâng

lên và bồi lắp các bồn trũng lục địa

+ Thời kỳ băng hà trong kỷ đệ tứ

Biển tiến (hình thành thềm biển, cồn cát để lại các

dấu ngấn nước biển)

Dấu vết chứng tỏ rằng Tân kiến tạo còn đang tiếp

diễn: Hình thành Hoàng Liên Sơn, bồi tụ đồng bằng châu

thổ Nam bộ, Bắc bộ, các khoáng sản như dầu mỏ, khí tự

nhiên, than, bô xit

Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?

Câu 4 Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?

- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là

đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼

Chi tiết hơn, ta thấy đồng bằng và núi thấp < 1000m

chiếm đến 85% diện tích, còn núi cao > 2000m chỉ chiếm

* Hướng vòng cung ở phía Đông Bắc (Bắc bộ)

* Hướng vòng cung (Nam Trung Bộ ở Trường sơnNam)

- Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa :

+ Dễ bị xói mòn, bào mòn, do mưa tập trung

+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Những hoạt động khai thác tự nhiên làm ảnh hưởngđến xói mòn

+ Địa hình dễ bị rữa trôi, xói mòn do các hoạt động

sx thiếu ý thức hay nhận thức về sự trả thù của thiên nhiên

Câu 5: Địa hình nước ta bao gồm 2 bộ phận lớn:

+ Núi + Bán bình nguyên và đồi núi trung du

a) Bốn khu vực địa hình núi

+ Khu vực địa hình: Đông Bắc; khu vực Tây Bắc; khu vực

Trường Sơn Bắc; khu vực Trường Sơn Nam

*) Khu vực Đông Bắc:

- Nằm phía trái sông Hồng (tính từ trên nguồnxuống) Đó là các cánh cung: sông Gâm, Ngân sơn, Bắcsơn, Đông Triều Địa hình núi thấp chiếm phần lớn

- Hướng chung của khu vực này cũng thấp về Đôngnam, cao ở phía Tây Bắc

*) Khu vực Tây Bắc:

- Nằm phía hữu ngạn sông Hồng (tính từ trên nguồn

xuống) Đó là khu vực giữa sông Hồng và sông Cả

*) Khu vực Trường sơn Bắc: tính từ phía nam sông Cảtrở về dãy Bạch Mã

Đó là các khối núi chạy cũng theo hướng TB-ĐN 8) Khu vực Trường sơn Nam: tử phía nam Bạch Mãvào

Đó là khu vực gồm các khối núi cực Nam Trung bộ,cao> 2000m nghiêng về phía Đ

b)

K hu vực bán bình nguyên và đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các

bán bình nguyên hoặc các đồi trung du

Bán bình nguyên tiêu biểu là ở Đông Nam Bộ với

các thềm phù sa cổ (100m) và bề mặt phủ ba-zan (200m)

Các đồi trung du: rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và

phía Tây đồng bằng sông Hồng

Trang 4

Câu 6 - Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình của

Đông Bắc - Tây Bắc; giữa Trường Sơn Bắc - Trường

Sơn Nam

+ Trường sơn Bắc

- Trường sơn Bắc thuộc (Bắc Trung Bộ) giới hạn từ phía

Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng

Tây Bắc Đông Nam

- Thấp và hẹp chiều ngang, được nâng cao ở 2 đầu, phía

Bắc là vùng núi Tây Nghệ An phía Nam là vùng núi Tây

Thừa Thiên-Huế, ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng

Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

- Mạch núi cuối cùng đâm ngang ra biển là ranh giới với

Trường Sơn Nam

+ Trường sơn Nam

- Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và

cao nguyên: Khối Kon tum và và khối cực Nam Trung Bộ

được nâng cao, đồ sộ

- Những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng về phía Đ

- Sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng

hẹp ven biển

- Các cao nguyên ba dan Plây ku, Đăc Lăk, Mơ Nông,

Di Linh tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xen

đồi ở phía Tây tạo nên sự bất đối xứng giữa hai sườn

Đông-Tây của Trường sơn Nam

Câu 7 - Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên

nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng với

phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

Thuận lợi:

+ Miền đồi núi:

- Thế mạnh về khoáng sản:

Có nhiều khoáng sản: đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit,

nyken, crôm, vàng, apatit, đá vôi, than đá, vlxd

- Các bình nguyên và đồi trung du:

Có các bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây ăn quả, cây lương thực

- Nguồn thuỷ năng

Miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn

- Tiềm năng du lịch

Có nhiều tiềm năng du lịch

+ Miền đồng bằng:

- Lúa gạo

- Thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản

- Nơi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp

Là nơi có đk để tập trung dân cư, xây dựng các thành phố

- Xây dựng các cơ sở hạ tầng,

Hạn chế:

Ở miền núi, cao nguyên: Địa hình chia cắt mạnh lắm sông suối nên trở ngại giao thông, khai thác tài nguyên khó khăn, giao lưu kinh tế giữa các vùng gặp trở ngại Ở miền núi có nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, mưa đá, sương muối

Câu 8 -Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa

hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?

Có nhiều ảnh hưởng của Biển Đông (viết hoa!) đếnthiên nhiên nước ta

- Đến đến hình và hệ sinh thái vùng ven biển

- Đến tài nguyên thiên nhiên vùng biểnTHUẬN LỢI:

+ Khí hậu:

Trang 5

Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động

theo mùa đã làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển  mưa,

độ ẩm cao

Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của kiểu khí hậu

lạnh khô vào mùa đông, dịu tính chất nóng bức vào mùa

Do vậy, có thể nói Biển Đông làm cho khí hậu nước

ta điều hòa hơn

+ Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:

Các dạng địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông,

các bờ biển bị mài mòn, các tam giách châu thoải, các bãi

triều rộng, các bãi cát phẳng lì, các đầm phá, cồn cát, vịnh

nước sâu, đảo ven bờ, rạn san hô

Rừng ngập mặn 450 nghìn ha, nơi đây có thể nuôi

tôm cá

+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

Khoáng sản có trữ lượng lớn: các bể trầm tích Nam

Côn Sơn và bể trầm tích Cửu Long, bể trầm tích Thổ

Chu-Mã Lai và bể trầm tích Sông Hồng Trữ lượng lớn

Cát biển là nguyên liệu cho cn

Muối ăn (biển Nam Trung Bộ)

Hải sản: hệ sinh vật biển phong phú về thành phần

loài: 2000 loài cá, 100 loài tôm,vài chục loài mực, hàng

- Cát bay ven bờ, lấn sâu vào đồng ruộng, làng mạc

Câu 9- Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được

biểu hiện như thế nào ?

Có biểu hiện như sau:

+ Nhiệt

- Lượng bức xạ mặt trời nhận được hàng năm rất lớn

Hàng năm có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh

- Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khíhậu nhiệt đới Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình toànquốc đều hơn 200C

- Giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ

+ Mưa:

1500mm  2000 mm

+ Gió mùa: 2 mùa (Đông và hạ)

- Gió mùa hoạt động mạnh, làm lấn át hẳn tính chất của gió tín phong (gió mậu dịch)

Gió tín phong: thổi từ cao áp cao nhiệt đới về hạ áp xích đạo Ở BBC gió thổi theo hướng ĐB, NBC theo hướng ĐN Gió thổi quanh năm đều đặn t/c khô

Gió mùa đông: từ th 11 đến tháng 4 năm sau, miền

Bắc chịu tác động của khối áp cao phương Bắc di chuyểntheo hướng đông bắc nên gọi là gió Đông Bắc

Đặc điểm của loại gió này là khô, lạnh về sau thì lạnh ẩm,

có mưa phùn vùng ven biển Khi di chuyển xuống phíaNam thì yếu dần Đến Bạch Mã (Đà Nẵng) thì hầu như bịchặn lại

G

ió mùa hạ thổi từ tháng 5 đến 10 do khối khí nhiệt

đới ẩm từ Bắc Ần Độ dương thổi vào theo hướng tây nam

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây Nguyên,khi vượt qua Trường Sơn do bị chặn lại nên mưa rớt xuốngTây Trường Sơn, sang Đông TS thì khô nóng Đó chính làgió Lào

lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; ở miền Nam,

có 2 mùa là một mùa khô và một mùa mưa nhiều rõ rệt

Câu 10- Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi

ở nước ta?

* Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng

mạnh đến địa hình

Trang 6

- Bị xâm thực mạnh ở vùng núi, bề mặt địa hình bị

chia cắt mạnh, bị xói mòn rữa trôi, trơ sỏi đá

- Ở những nơi có đá vôi có thể tạo thành địa hình

cactơ với các hang động thạch nhủ đẹp

- Các vùng thêm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi

thấp xen thung lũng rộng

- Do xâm thực mạnh ở vùng thượng lưu nên ở hạ lưu

quá trình bồi tụ diễn ra nhanh chóng tạo nên các đồng

bằng châu thổ như đb sông Hồng và đb sông CL

Xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình

thành và biến đổi địa hình Việt Nam.

* Thiên nhiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh

hưởng mạnh đến sông ngòi

- Nhiều sông: 2360 sông Đi dọc bờ biển cứ 20km lại

có một cửa sông

- Đa phần là sông nhỏ

- Lượng nước sông lớn

- Chở nặng phù sa 200 triệu tấn phù sa hàng năm

- Chế độ nước theo mùa (do hệ quả của khí hậu theo

mùa)

- Chế độ dòng chảy của vài con sông cũng diễn biến

thất thường

Câu 11- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện

qua các thành phần đất, sinh vật, cảnh quan thiên

nhiên như thế nào?

Ảnh hưởng đến đất đai

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc

trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm

Cơ chế chính là do quá trình phong hóa mạnh nên

các chất baz dễ tan như Ca2+, Mg2+, K+ bị rửa trôi, đồng thời

có sự tích tụ Fe2O3 và Al2O3 tạo thành đất feralit

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ trên đá mẹ axit, do

đó đất feralit là loại đất chính ở đồi núi nước ta

Do bị rửa trôi ở đồi núi, các vật liệu được mang bồi tụ

vào vùng hạ lưu, tạo nên các đồng bằng phù sa, hàng năm

rìa phía đông nam và các đồng bằng châu thổ sông Hồng

và ở mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục đến gần trăm mét(!)

Ảnh hưởng đến sinh vật

Rừng

Rừng nguyên sinh có kiểu đặc trưng là rừng rậm

nhiệt đới lá rộng, thường xanh hiện nay còn rất ít, chỉ

phổ biến là rừng thứ sinh, biến dạng các kiểu khác nhau(từ gió mùa thường xanh, gió mùa nửa rụng lá, rừng thưakhô rụng lá, rừng xa van, bụi gai hạn nhiệt đới)

Trong giới sinh vật các thành phần loài nhiệt đớichiếm ưu thế: các loài cây thuộc họ Đậu, Vang, Dâu tằm,Dâu

Động vật chim thú nhiệt đới, công trỉ, gà lôi, vượn,

khỉ nai, hoẵng ngoài ra có các loài bò sát, côn trùngphong phú

Câu 12- Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đói ẩm gió

mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

Ảnh hưởng đến nông nghiệp:

- Do nhiệt ẩm, khí hậu theo mùa nên thuận lợi để

phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa câytrồng, vật nuôi

- Tính chất thất thường của các kiểu thời tiết, khí hậugây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng,

kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịchbệnh trong sx nông nghiệp

Ảnh hưởng đến các hoạt động khác và đời sống

Trang 7

- Thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản,

gtvt, du lịch đẩy mạnh vào hoạt động khai thác, xây dựng

vào mùa khô

- Trở ngại cho gtvt, du lịch, công nghiệp khai

thác những ngành mà chịu ảnh hưởng trực tiếp của

thời tiết

móc thiết bị, nông sản

- Thiên tai bão, lũ, hạn hán Các hiện tượng bất

thường như dông, lốc mưa đá, sương muối, rét hại, khô

nóng ảnh hưởng đến sx

- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam:

- Do tính chất địa đới (phân hóa theo vĩ độ) nên thiên

nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa miền Bắc và miền

-Chênh lệch nhiệt trong

năm lớn Phân hóa thành

hai mùa

-Cảnh quan tiêu biểu là

rừng nhiệt đới gió mùa

-Cảnh quan vào mùa đông

trời nhiều mây, tiết trời

lạnh, mưa ít, nhiều loài cây

rụng lá; vào mùa hạ trời

nắng, nóng, mưa nhiều,

cây cối xanh tốt xuất hiện

nhiều loại cây á nhiệt đới:

dẻ, re, sa mu, pơ mu

-Động vật: gấu chồn,

- Ở vùng đồng bằng phía

Bắc vùa mùa đông trồng

- t0 : > 250C- không có tháng nào <200C-Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa nhỏ Phân hóa thành 2 mùa

-Cảnh quan tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa:

trong rừng có nhiều loại

cây chịu hạn rụng lá vào

mùa khô như họ Dầu, có

nơi có rừng thưa nhiệt đới

khô (Tây Nguyên)

-Động vật tiêu biểu như voi,

hổ, báo, bò rừng, vùng đầm

Câu 13: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, và vùng đồi núi kề bên?

Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiênnước ta có sự phân hóa thảnh dải rõ rệt

a/

- Biển

+ Vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền

+ Độ nông - sâu; rộng - hẹp của thềm lục địa có quan

hệ chặt chẽ của vùng đồng bằng, vùng đồi núi bên tronglục đia có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển

+ Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng giàu có, tiêubiểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa

- Vùng đồng bằng ven biển

+ Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và

có quan hệ gắn kết với dải đồi núi (ở phía tây) và vùngbiển (phía đông)

+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm

· Mở rộng với bải triều thấp, phẳng, thềm lục địa cạn

· Thềm lục địa rộng,

· Phong cảnh thiên nhiên trù phú

· Xanh tươi, thay đổi theo mùa

+ Đồng bằng ven biển Trung Bộ

· Hẹp

·Bị chia cắt

·Đường bờ biển khúc khuỷu

·Thềm lục địa hẹp

·Nằm liền kề với vùng biển sâu

·Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẻ nhau

·Thiên nhiên khắc nghiệt

·Đất đai kém phì nhiêu so với 2 đb kia

·Giàu tiềm năng du lịch

- Vùng đồi núi

Trang 8

+ Sự phân hóa theo chiều Đông – Tây không rõ ràng

lắm, phức tạp, có phần nào dính dáng đến việc khác biệt

do hướng núi và gió mùa

· Vùng Đông Bắc có đặc điểm cận nhiệt

· Vùng núi thấp Tây Bắc có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió

mùa

· Vùng núi cao lại có đặc điểm vùng ôn đới

Một sự phân hóa dễ thấy nữa là:

·Vùng Đông Trường sơn nhận được gió biển → mưa

vào thu đông

·Trong khi đó vùng Tây Trường Sơn, vùng Tây Nguyên

lại là mùa khô

Câu 14: Hãy lập bảng đề cương theo ô mẫu sau:

rõ rệt, hạnóng, khôđến ẩm ướtĐông

không lạnh

- Nhómphù sa24%

dtích đất

tự nhiên

- Hệ sinhthái rừng

nhiệt đới ẩm

lá rộng

(ở vùngthấp,mưanhiều).Trongrừngnhiềutầng

- Rừngnhiệt đớigió

mùa:rừn

g

thường xanh +

- Feralitđồi núithấpchiếm

>60%

đất tựnhiên:

feralit đỏvàng, vàferalitnâu đỏ

rừng

nửa rụng lá

và rừng

thưa

nhiệt đới khô

b/Đai

cận nhiệt gió mùa trên núi

-2600m

Mát mẻ,không cótháng nàonhiệt độ >

250C

- Mưa nhiều

- Độ ẩmtăng

Độ cao1700m

Feralit có mùn

- 600 →1700m

có rừngnhiệt đớilá

rộng+lá kim

> 1700m: đất

(Chỉ có ởvùng HLsơn)

Câu 15: Đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền?

a/ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

bằng sông Hồng

(TQ), địa hình tương đối ổn định – Trong giaiđoạn tân kiến tạo nâng yếu

600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòngcung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển

đa dạng

Trang 9

Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng

cung

b/ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Phạm vi Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy

Bạch MãĐịa chất Cấu trúc điạ chất quan hệ với Vân

Nam(TQ) Địa hình chưa ổn định, tân kiếntạo nâng mạnh

Địa hình Địa hình cao nhất nước vơí độ dốc lớn,

hướpng chủ yếu là tây bắc – đông nam vớicác bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồngbằng giữa núi

Khoáng sản Có đất hiếm, sắt, crôm, titan

là chủ yếu

c/ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

bóc mòn và các cao nguyên badan

Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng

Khoáng sản Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit ở Tây

Nguyên

Câu 16 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và

suy giảm đa dạng sinh học

Nguyên nhân

Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên

và làm ngèo đa dạng sinh vật

Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước làm nguồn thủy sản nước ta giảm mạnh

Suy giảm đa dạng sinh học

Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng cao.(phải có ý này

trong bài làm)

Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng Trong số 1460 loài thưc vật, có 500 loài bị mất dần (chiếm 3%)

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia bảo tồn thiên nhiên.+ Ban hành:“Sách đỏ Việt Nam”

+ Quy định về vấn đề khai thác gỗ, động vật, thủy sản

Câu 17 - Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất

và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất bao gồm :

- Đối với vùng đồi núi

- Đối với vùng nông nghiệp

+ Hiện trạng sử dụng đất

- Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệp của nước

ta khoảng 9,4 triệu ha

(chiếm 28% tổng diện tích đát tự nhiên)

- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đàu người là 0,1

ha Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở miền núi là không nhiều

Suy thoái tài nguyên đất-Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh, nhưng diện tích đất đai suy thoái vẫn còn rất lớn

-Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa sa mạc

hóa( chiếm 28% diện tích đất đai)

+ Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

Đối với vùng đồi núi:

Trang 10

+ Ap dụng tổng thể biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí:làm

ruộng bậc thang; đào hố nuôi cá; trông cây theo hàng

+ Cải tạo đát hoang đồi trọc bằng biện pháp trồng và bảo

vẹ rừng, ngăn chặn nan du canh du cư

Đối với vùng nông nghiệp

+ Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và

có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh

tác sử dụng đất hợp lí chống bạc màu, lây hóa

+ Bón phân, cải tạo đát thích hợp, chống ô nhiễm

Câu 18 - Nêu các loại tài nguyên khác cần được sử

dụng hợp lý và bảo vệ.

+ Tài nguyên nước

Tình hình sử dụng

- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa và thiếu nước

gây hạn hán vào mùa khô

- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng

- Nước ta có nhiều mỏ KS nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ,

phân tán nên khó quản lí

Các biện pháp bảo vệ

- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí

+Tài nguyên du lịch

Tình hình sử dụng

- Ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch làm cảnh

quan du lịch dị suy thoái

Các biện pháp bảo vệ

- Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch

Câu 19 - Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở

nước ta là gì?

1 Bảo vệ môi trường:

Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia

tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất ường về thời tiết , khí hậu…

th Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Ô nhiễm môi trường nước

+ Ô nhiễm không khí

+ Ô nhiễm đất

Các vấn đề khác như: khai thác, sử dụng tiết kiệm nguyên

khoáng sản, sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển để tránh làm hỏng vẽ đẹp của cảnh quan thiên nhiên có ý nghĩa du lịch

Câu 20 - Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt nam Biện pháp phòng chống?

+ Hoạt động của bão ở Việt nam

- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng

XI Đặc biệt là các tháng IX và XIII

- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam

Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão

+ Hậu quả của bão:

- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úngđồng ruộng, đường giao thông Thủy triều dâng cao làmngập mặn vùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa,cầu cống, cột điện cao thế

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

+ Biện pháp phòng chống bão:

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng

di chuyển của cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

Trang 11

Hậu quả Phá hủy mùa màng, tắc nghẻngiao thông, ô nhiễm

Nguyên nhân ·Địa hình thấp·Mưa nhiều tập trung theo mùa

·Ảnh hưởng của thủy triềuBiên pháp phòng

Lũ quét

Thời gian

hoạt động Tháng 6-10 ở miền bắc và tháng 10-12 ở miền Trung

Nguyên nhân Địa hình dốcMưa nhiều tập trung theo mùa

Rừng bị chặt pháBiên pháp

phòng chống

Trồng rừng quản lý sử dụng đát đaiCanh tác hiệu quả trên đất dốcQuy hoạch các điểm dân cư

Hạn hán

Thời gian hoạt

Hậu quả Mất mùa, cháy rừng,thiếu nước

Nguyên nhân Mưa itCân bằng ẩm nhỏ hơn 0

Biên pháp phòng chống Trồng rừngXây dựng hệ thống thủy

lợiTrồng cây chịu hạn

Câu 21.Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan thiên nhiên nước ta

a/Vị trí giáp biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tínhhải dương điều hòa

b/Địa hình ven biển đặc sắc, đa dạng

- Hoạt động xâm thực, bồi tụ diễn ra mạnh

- Ven biển có nhiều dạng địa hình…có giá trị về kinh tế

và du lịchc/ Cảnh quan rừng chiếm ưu thế

- Lượng mưa nhiều, rừng phát triển nhanh chiếm Diện Tích lớn, xanh quanh năm

- Diện tích rừng ngập mặn lớn

Câu 22: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta và phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nước

ta -Thế mạnh:

* Nguồn lao động dồi dào:42,53 triệu(2005) chiếm

51,52% tổng dân số, Mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu laođộng

* Người lao độngcầ cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trongsản xuất, khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuậtnhanh

*Chất lượng lao động ngàu càng được nâng cao Số laođộng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chiếm khoảng 21%

cả nước

Trang 12

- Han chế:

So với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động còn mỏng so

với yêu cầu, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân

kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

Phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng

hợp lý nguồn lao động:

-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng

-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản ở

các vùng, đặc biệt nông thôn, đồng bằng và các thành phố

lớn

-Đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở địa phương

-Tăng cường liên kết hợp tác, kêu gọi đầu tư, mở rộng

sản xuất hàng xuất khẩu

-Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng

cao chất lượng đội ngũ lao động

-Đẩy mạnh xuất khảu lao động

Câu 23: Trình bày đặ điểm đô thị hóa ở nước ta và

ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát

triển kinh tế xã hội:

-Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển

KT-xã hội của các địa phươn, các vùng trong nước

-Các thành phố, thị xả là các thị trường tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo

lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có cơ

sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư

trong nước và ngoài nước tạo ra động lực cho sự tăng

trưởng và phát triển kinh tế

-Đô thị hóa có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu

nhập cho người lao động

Bên cạnh đó hậu quả xấu của quá trình đô thị hóa là vấn

đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội không đượcđảm bảo…

Câu24 : Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và

khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới

: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

+ Ở đồng bằng thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cùa thiên nhiên nước talàm cho việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụquan trọng

- Thí dụ: Sự khác biệt giữa Miền Bắc và Miền Nam :+ Đồng bằng có vụ lúa hè thu , đông xuân, vụ mùa, ngoài ra còn có vụ Đông trồng các loại rau màu thích hợp với khí hậu lành vào mùa đông

+ Đồng bằng sông Cửu Long có 2 vụ chính trong năm là vụlúa hè thu và vụ lúa đông xuân và có 1 vụ mùa(vụ mùa cóvai trò không đáng kể và diện tích ngày càng giảm)

Câu25 : Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ

sở để đa dạng hóa nông nghiệp?

: Đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với phát triển chăn nuôi, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả

Trang 13

Trong đú, do cú hiệu quả kinh tế cao nờn cõy cụng nghiệp.

đặc hiệt là cõy cụng nghiệp dài ngày được phỏt triển trờn

quy mụ lớn

Đõy là cõy cho thu hoạch sản phẩm sau một thời gian dài,

người sản xuất cần được đảm bảo lương thực

Cõu26:Qua bảng số liệu

Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp qua một số năm

Năm Trồng trọt Chăn nuụi Dịch vụ nụng

nghiệp

Vẽ biểu đồ hỡnh trũn thể hiện cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng

nghiệp của cỏc năm Nờu nguyờn nhõn chuyển dịch cơ cấu

giữa trồng trụt và chăn nuụi

Vẽ 3 vũng trũn, mỗi vũng ứng với 3 phõn ngành; trổng

trọt, chăn nuụi, dỊch vụ nụng nghiệp

Nguyờn nhõn:

- Sự phự hợp với quỏ trỡnh cụng nghiệp húa- hiện đại húa

ở nước ta

- Nền nụng nghiệp đang phỏt triển theo hướng sản xuất

hàng húa, phỏt triển cỏc thế mạnh của nụng nghiệp

nhiệt đới, chỳ trọng nhiều hơn cỏc sản phẩm mang lại

giỏ trị cao

Cõu27: : Chứng minh rằng nớc ta có tiềm năng lớn để

phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, ng nghiệp,

giao thông vận tải, dịch vụ

Câu 28: Cho bảng số liệu sau: ( 3 điểm) Nhiệt độ trung bình năm

tại 1 số địa điểm sau: Đơn vị o C

Địa điểm Nhiệt độ

trung bình năm

Nhiệt độ trung bình tháng 1

Nhiệt độ trung bình tháng 7

d) Giải thích sự thay đổi đó

Nhận xét - Nhiệt độ trung bình tháng 1:

- Nhiệt độ trung bình tháng 7:

- Nhiệt độ trung bình năm:

- Biên độ nhiệt năm:

0,5 0,5 0,25 0,25

Giải thích -

-

-

Cõu 29: Qua ATLAT trang 21 so sỏnh 2 vựng nỳi Đụng

bắc và Tõy bắc về cỏc mặt: vị trớ, hướng địa hỡnh, độ cao Đặc điểm địa hỡnh của vựng ảnh hưởng đến cỏc yếu tố tự nhiờn nào? Dẫn chứng.

-vị trớ vựng nỳi đụng bắc ở tả ngạn sụng Hồng

-vựng nỳi tõy bắc hữu ngạn sụng Hồng đến sụng Cả

-vựng nỳi tõy bắc làm cho cỏc sụng chạy theo hướng tõy bắc- đụng nam , thực vật phỏt triển phõn tầng theo độ cao

Cõu 30: Nờu cỏc đặc diểm chung của tự nhiờn Việt Nam và đặc điểm chung của địa hỡnh Việt Nam

Đặc điểm chung của tự nhiờn Việt Nam:

- Đất nước nhiều đồi nỳi

Trang 14

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình cuả nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người

Câu 31: Qua bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa ở Huế

a/ Vẽ biểu đồ khí hậu thể hiện nhiệt độ và lượng mưa

b/ Nhận xét chế độ nhiệt, chế độ mưa, sự phân hóa theo

mùa và giải thích nguyên nhân

- Vẽ lượng mưa hình cột và nhiệt độ là đường đồ thị hoặc

vẽ 2 đường đồ thị nhiệt độ, lượng mưa trên cùng một

 Tháng mua nhiều nhất:795mm(X), mưa ít(III)

địa hình

- Mùa nóng do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, ít mưa

Câu 32: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới

gió mùa qua các thành phần thủy văn, đất trồng và

sinh vật

- Sông ngòi:

 Mạng lưới sông ngòi dày đặc

 Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa,

 Chế độ nước theo mùa: mùa lủ

- Đất trồng

 Qúa trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng…

 Qúa trình phong hóa diễn ra với cường độ manh

 Đất Feralit là lọa đất chính của vùng đồi núi nướcta

 Đất tích tụ nhiều sắt vàoxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng

Trong nông nghiệp và phát triển KT-XH ở nông thôn,

mặ dù kinh tế hộ gia đình đã mang lại nhiều thành tựunhưng do nguồn lực hạn chế nên kinh tế hộ gia đình khó cóthể đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hànghóa theo quy mô lớn

Sự phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kếthợp với công nghiệp chế biến có khả năng huy động cácnguồn lực lớn hơn, làm gia tăng chất lượng sản xuất nôngnghiệp với quy mô lớn và trình độ cao hơn, thúc đẩy nôngnghiệp tiên nhanh lên sản xuất hàng hóa, làm động lựccho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế- xãhội nông thôn-

Câu 34: Dựa vào Atlat trang 16 và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?

: Đông Nam Bộ là vùng có tỷ trọng công nghiệp cao nhất vì:

- Có vị trí địa lý thuận lợi

Trang 15

- Gần vùng lương thực số 1 của cả nước.

- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển, có thành phố Hồ

Chí Minh là trung tâm lớn cả nước Vai trò vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam

- Nguồn lao động có trình độ kỹ thuật cao

- Cơ sở hạ tầng phát triển

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn

- Các nhân tố khác

Câu 35: Trình bày ngành khai thác dầu khí và công

nghiệp sản xuất-điện lực nước ta (chỉ nói thủy địên)

a.Khai thác dầu khí

-Dầu khí tập trung ở 2 bể trầm tích Cửu long và Nam Côn

Sơn trữ lượng lớn

-Công nghệ lọc dầu: Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng

Ngãi) công suất 6,5 triệu tấn/ năm

- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác ở Lan Đỏ, Lan Tây

cho tuốc bin khí Phú Mỹ và Cà Mau ; đồng thời là nguyên

liệu sản xuất phân đạm

b Công nghiệp khai thác thủy điện:

- Có tiềm năng thủy điện lớn công suất 30tr KW chủ yếu

trên sông Hồng và sông Đồng Nai

-Hàng lọat các nhà máy thủy điện lớn đang họat động: Hòa

Bình, Yaly, Trị An, Hàm Thuận- Đa My, Đa Nhim

những nhà máy đang xây dựng và dự kiến xây dựng…

Câu 36: Trình bày đặc điểm chủ yếu trong sản xuất

lương thực ở nước ta trong những năm qua :Trong

những năm qua , sản xuất lương thực nước ta đã đạt được

những thành tựu to lớn và vững chắc

- Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh từ 5,6 ha(1980) lên

7,5 triệu ha(2002) do thủy lợi, khai hoang, cải tạo đất

nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long

kiện canh tác của từng địa phương, Vụ Đông đã trở

thành vụ chính ở miền Bắc, vụ hè thu và vụ đông xuân

là vụ chính ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Năng suất lúa đã tăng tư21 tạ/ha(1980) lên 46

tạ/ha(2002) nhờ vật tư nông nghiệp được bảo đảm

thủy lợi được tăng cường, trình độ nông dân được nânglên và đặc biệt là đưa các giống lúa ngắn ngày vàocanh tác đã tạo điều kiện thực hiện thâm canh tăng vụ

- Sản lượng lương thực đã tăng mạnh từ 13,6 triệutấn(1980) lên 37 triệu tấn(2002), trong đó lúa tăng từ11,6 triệu tấn lên 34,4 triệu tấn

- Nước ta từ chỗ thiếu lương thực trầm trọng đã gisảiquyết được vấn đề lương thực vạ trở thành một trongnhững nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Mỗi nămxuất khậu trên 4,5 triệu tấn

- Lương thực binh quân đầu người đạt 460kg/người

2 vùng trọng điểm sản xuất lương thực ở nước ta.ĐBSCLong chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng lúa

cả nước,Đồng băng2 sông Hồng với khoảng 15% diệntích và 19% sản lượng lúa cả nước

Câu 37: Trình bày tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi ở nước ta

Trong những năm qua, ngành chăn nươi n7ớc ta đã pháttriển mạnh và tương đối vững chắc

- Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nôngnghiệp tăng từ 17,9%(1990) lện 21,1(2002)

- Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh: đàn trâu đạt 2,8 triệucon, bò: 4,1 triệu con; lợn 25 triệu con, gia cầm trên

250 triệu con(2002)

- Chăn nuôi đang phát triển theo xu hướng:

nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất của ngànhchăn nuôi./

Có được kết quả trên là nhờ:

- Chủ trương của nhà nước khuyến khích phát triển chănnuôi

- Cơ sở vật chất cho chăn nuôi được tăng cường

- Nguồn thức ăn cho chăn nuôi được caủi tiến

- Giống được nhập nội, lai tạo

Ngày đăng: 04/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w