1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi đại học môn địa lý

25 666 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Những định hướng chính để đảy mạnh công cuộc đổi mới?Câu 2: Vị trí địa lý, Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý?Câu 3: Đặc điểm, kết quả của giai đọan tân kiến tạo?Câu 4: Đặc điểm chung của tình hình Việt NamCâu 5: Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi và ĐB đối với việc phát triển kinh tếCâu 6: Ảnh hưởng của biển đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển?Câu 7: Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sốngCâu 8: Nêu đặc điểm nổi bật của phần lãnh thổ phía nam nước ta?Câu 9: Tài nguyên rừng? Câu 10: Các vấn đề chủ yếu về môi trường ở nước ta? Thiên tai ngập lụt ở ĐBSH và ĐBSCL?Câu 11: Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động?Câu 12: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KTXH?Câu 13: Nêu những phương hướng nâng co chất lượng cuộc sống của dân cư nước taCâu 14: Chuyển dịch cơ cấu KTCâu 15: Nêu những vấn đề đặc trưng cho sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng Câu 16: Trình bày vai trò, điều kiện phát triển, tình hình sx cây công nghiệp, cây ăn quả nước ta?Câu 17: Trình bày vai trò, điều kiện phát triển, tình hình sx cây công nghiệp, cây ăn quả nước ta?Câu 18:Trình bày những điều kiện phát triển ngành thủy sản, lâm nghiệp?Câu 19: Chứng minh cơ cấu ngành Cn nước ta đa dạng? THế nào là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta? Hãy nêu cơ cấu công nghiệp theo thành phần Kinh tếCâu 20: Tại sao Hà Nội, TP HCM là 2 trung tâm công nghiệp lớn của cả nước?Câu 21: Tại sao CNCBLTTP trở thành công nghiệp trọng điểm? trình bày khái quát tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp chế biến sản phẩm ngành trồng trọt?Câu 22: Trong những năm gần đây, ngành dệt nước ta gặp phải những khó khăn gì? Cần phải có hướng khắc phục như thế nào?Câu 23: Đặc điểm của ngành bưu chính viễn thông? Vai trò của ngành GTVT trong sự phát triển KT - XHCâu 24: Hoạt động XNK VN có sự chuyển biến tích sực. Tài nguyên dịch vụ nước ta phong phú và đa dạngCâu 25: Các thế mạnh về KT của TDMNBB. Khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn nhiệtCâu 26: Tại sao phải có sự chuyển dịch KT ở ĐBSHCâu 27: Vấn đề tình hình cơ cấu KT nông - lâm - ngư nghiệp ở BTB. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVTCâu 28: Vấn đề lương thực, thực phẩm của DHNTB cần được giải quyết bằng cách nào? Khả năng giải quyết?Câu 29: Vấn đề phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây NguyênCâu 30: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNBCâu 31: Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ĐBSCL cần giải quyết những vấn đề nào? Biện Pháp?Câu 32: Hệ thống đảo và quần đảo. Ý nghĩa của chúng trong chiến lược phát triển KT, bảo vệ an ninh vùng biển

Trang 1

Câu 1: Những định hướng chính để đẩy mạnh cơng cuộc đổi mới?

Trả lời :

- Thực hiện chiến lược tịan diện xĩa đĩi, giãm nghèo và phát triển KT

- Hồn thiện thể chế KT thị trường theo định hướng XHCN

- Đẩy mạnh CNH – HĐH và KT trí thức

- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế

- Tăng cường bảo vệ tài nguyên, mơi trường và phát triển bền vững

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, văn hĩa, y tế./

Câu 2: Vị trí địa lý, Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý?

Trả lời:

- Vị trí địa lý :

Nằm ở rìa phía đơng bán đảo Đơng Dương, gần trung tâm Đơng Nam Á

Cĩ vị trí một bán đảo: Vừa gắn với lục địa Á – Âu, vừa giáp biển Đơng và TháiBình Dương

Nằm trên đường hàng hải, đường bộ và đường hàng khơng quốc tế

Nằm trong múi giờ thứ 7 Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giĩ mùa

-Ý nghĩa của vị trí địa lý VN:

Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm, giĩ mùa

Đa dạng về động thực vật, nơng sản

Nằm trong vành đai sinh khĩang nên cĩ nhiều khống sản

Cĩ sự phân hĩa đa dạng về tự nhiên: Phân hĩa Bắc-Nam, Đơng-Tây, thấp caoThiên tai thường xãy ra./

Câu 3: Đặc điểm, kết quả của giai đọan tân kiến tạo ?

Trả lời:

- Đặc điểm:

Diễn ra trong thời gian ngắn nhất và vẫn đang tiếp diễn

Là giai đọan chịu sự tác động mạnh mẽ của: vận động An pơ – Hymalaya vànhững biến đổi khí hậu tịan cầu

- Kết quả:

Địa hình được trẻ lại, bồi tụ các đồng bằng châu thổ rộng lớn:ĐBSH,ĐBSCL Hình thành các khĩang sản: dầu khí, bơxit …

Tiếp tục hịan thiện các điều kiện tự nhiên./

Câu 4: Đ điểm chung của địa hình VN:

Trả lời:

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn DT nhưnhg chủ yếu là đồi núi thắp:

- đồi núi chiếm 3/4 DT đất đai

Trang 2

- Chủ yếu là đồi núi thấp nhỏ hơn 1000 m:85%DT, núi cao trên 2000 m chỉ có1%.

b Cấu trúc địa hình đa dạng:

- Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậccao

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam

+ Hướng vòng cung

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa:

- Xâm thực lạnh ở vùng đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người./

Câu 6: Ảnh hưởng của biển đơng đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển?

Trả lời:

- Khí hậu:

+ Làm tăng độ ẩm khơng khí, mang nhiều mưa

+ Làm giãm lạnh và khơ vào mùa đơng và dịu nĩng bức trong mùa hạ

+ Khí hậu mang tính chất hải dương đều hịa

- Địa hình: Tại địa hình ven biển đa dạng, đặc sắc: Cửa sơng, bờ biển mài mịn,đầm phá, cồn cát …

- Hệ sinh thái vùng ven biển

-Đa dạng: rừng ngập mặn hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái nước lợ…

- Giàu cĩ: Phong phú về chủng lọai, năng suất sinh học cao./

Câu 12: Ảnh hưởng của đơ thị hĩa đến phát triển KTXH?

Trả lời:

Tích cực: Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Thúc đẩy sự phát triển KTXH Đơ thị đĩng gĩp 70% GDP và 80% ngân sáchnhà nước

- Tác động lực cho sự tăng trưởng và phát triển KT

- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

Tiêu cực: ơ nhiễm mơi trường, an ninh trật tự xã hội./.

Câu 5: Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi và ĐB đối với việc phát triển KT:

Trang 3

Trả lời:

a Khu vực đồi núi:

- Thuận lợi:

+các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi phát triển ngành công nghiệp

+Tài nguyên rừng: giàu có về thành phần loài, với nhiều loài quí hiếm, tiêubiểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

+Bề mặt cao nguyên bằng phẳng, thuận lợi cho XD các vùng chuyên canh câycông nghiệp

+Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn: SĐà, SĐồng Nai +Khí hậu mát mẽ, phong cảnh đẹp, nhiều nơi trở thành biển du lịch nổi tiếng:thành phố Đà Lạt(Lâm Đồng), SaPa(Lào Cai), Tam Đào(Vĩnh Phúc), MẫuSơn(Lạng Sơn)

+Thường xãy ra thiên tai: bảo, lũ, hạn hán /

Câu 13: Nêu những phương hướng nâng co chất lượng cuộc sống của dân cư

Trang 4

+ Nâng cao dân trí và năng lực phát triển

+ Bảo vệ mơi trường./

Câu 7: Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

+Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai

+Lượng nhiệt ẩm lớn, dịch bệnh phát triển nhanh, khó bảo quản nông sản b.Ảnh hưởng đến các ngành khác và đời sống:

-Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩmphát triển lâm nghiệp, thuỷ sản,GTVT, dịch

vụ

-Khó kăn:

+Sự phân mùa của khí hậu, sông ngòikhó cho việc phát triển giao thông, dulịch, khai thác khoáng sản

+Độ ẩm caobảo vệ máy móc

+Thiên tai gây thiệt hại lớn về người và của

+Thời tiết thất thường ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

+Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái./

Câu 8: Nêu đặc điểm nổi bật của phần lãnh thổ phía nam nước ta?

Trả lời:

- Phạm vi:

+Từ dãy Bạch Mãtrở vào Nam

- Khí hậu: Cận xích đạo nĩng quanh năm

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

+ Khơng cĩ tháng nào nhiệt độ < 200C

+ Nhiệt độ trung bình năm nhỏ

+ Cĩ 2 mùa: Mưa và khơ

- Cảnh quan: Rừng cận xích đạo giĩ mùa.

Trang 5

+ Thành phần lòai nhiệt đới và cận nhiệt chiếm ưu thế.

+ Tây nguyên có rừng nhiệt đới khô./

Câu 10: Các vấn đề chủ yếu về môi trường ở nước ta? Thiên tai ngập lụt ở ĐBSH và ĐBSCL?

Trả lời :

a/ Các vân đề cần giải quyết:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

+ Làm gia tăng bão, lũ, hạn hán

+ Sự biến đổi thất thường của thời tiết và khí hậu

- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất …

- Các vấn đề khác như:

+ Khai thác và sử dụng tiết kiệm khóang sản

+ Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, biển

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường là 2 vấn đề quan trọngnhất vì có tác động trực tiếp đến đời sống và sản xuất của con người

b/ Nguyên nhân:

- Khai thác tài nguyên không hợp lý

- Do chất thải của họat động KT và sinh họat

- Hậu quả của thiên tai

c/ Biện pháp:

- Sử dụng hợp lý t ài nguyên thiên nhiên

- Đảm bảo chất lượng môi trường sống

Thiên tai ngập lụt ở ĐBSH và ĐBSCL?

Nơi xãy ra: ĐBSH, ĐBSCL

Thời gian: Mùa mưa (tháng 5-10); DHMT (tháng 9-12)

Hậu quả: Phá hủy mùa màng, tắt nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường.

Nguyên nhân: Địa hình thấp, mưa nhiều theo mùa, ảnh hưởng thủy triều.

Biện pháp phòng chống: XD hệ thống đê điều, hệ thống thủy lợi./.

Câu 20: Tại sao Hà Nội, TP HCM là 2 trung tâm công nghiệp lớn của cả

Trang 6

+ Trung tâm ĐBSH, vùng KT trọng điểm phía Bắc.

+ Gìau tài nguyên và nằm gần vùng giàu khống sản, lâm sản và thủy điện

TP HCM:

+ Trung tâm dung ĐNB, vùng KT trọng điểm phía nam

+ Nằm gần vùng giàu tài nguyên, giàu lương thực thực phẩm, gỗ, thủy sản

- Cĩ dân cư đơng đúc, lao động dồi dào, chất lượng cao

- Cĩ kết cấu hạ tầng, CSVCKT hồn thiện Là đầu mối giao thơng lớn của cả nước

- Là vùng thu hút mạnh đầu tư nước ngồi và các nguyên nhân khác./

Câu 14: Chuyễn dịch cơ cấu KT:

Trả lời:

a Chuyễn dịch cơ cấu ngành KT: Cơ cấu GDP có sự chuyễn dịch theo hướngCNH,HĐH:

- Giảm tỉ trọng khu vực I (nông, lâm, ngư)

- Tăng tỉ trọng khu vực II (CN-XD)

- Khu vực III: dịch vụ có tỉ trọng khá cao, nhưng chưa ổn định

b Trong từng ngành KT:

- Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản

* Trong nông nghiệp: giảm ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi vàhoạt động phi nông nghiệp

- Khu vực II: giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng ngànhcông nghiệp chế biến

- Khu vực III:

+Một số ngành có tốc độ tăng trưởng khá

+ Xuất hiện các loại hình dịch vụ mới như viễn thông, tư vấn đầu tư

c Chuyễn dịch cơ cấu thành phần KT:

- Khu vực nhà nước giảm tỉ trọng, nhưng vẫn giử vai trò chủ đạo

- Tỉ trong KT tư nhân ngày càng tăng

- Thành phần KT có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (đặc biệt là từ khi gianhập vào WTO)./

Câu 9: Tài nguyên rừng?

Trả lời

- Rừng của nước ta đang được phục hồi:

+ Nam 1983 tổng DT rừng là 7,2 triệu ha

+ Năm 2005 tổng DT rừng tăng lên 12,7 triệu ha

Tuy nhiên, tổng DT rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm1943

Trang 7

- Chất lượng rừng bị giãm sút: 70% DT là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

* Ý nghĩa:

- Về kinh tế : Cung cấp gỗ, dược phẩm, du lịch sinh thái

-Vềmơi trường: Chống xĩi mịn đất, tăng lượng nước ngầm, ngăn chận giĩ, bão, lũlụt, điều hịa khí hậu

*Biệnpháp bảo vệ rừng:

-Triển khai luật bảo vệ rừng

-Giao rừng cho các hộ dân Năm 2010 hồn thành chiến lược trồng 5 triệu ha rừng

*Biện pháp cụ thể:

- Rưng phong hộ: bảo vệ vốn rừng hiện cĩ Trồng rừng trên đất trống đồi trọc.-Rừngđặc dụng: bảo vệ cảnh quan, sự đa dạng sinh học của các rừng quốc gia

- Rừng sản xuất: duy trì, phát triển DT và chất lượng rừng

b Đa dạng sinh học:

-Hiện trạng đa dạng sinh học:

+Đa dạng về số lượng, thành phần loài, các kiểu loại sinh thái

+Hiện nay nhiều loài đang bị suy giảm và có nguy cơ tuyệt chủng

-Nguyên nhân: do khai thác quá mức, Ô nhiễm môi trường

-Biện pháp bảo vệ:XD hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Banhành sách đỏ VN Qui định khai thác gổ, động vật, thuỷ hải sản./

Câu 15: Nêu những vấn đề đặc trưng cho sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng:

Trả lời:

Đất ở đồng bằng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng câyhàng năm:

- ĐBSH:

+ DS đông, bình quân đất Nn thấp nhất nước (0,04ha/người)

+ Ít có khả năng mở rộng, nhưng có nguy cơ thu hẹp DT

+ Giải pháp: Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông Đẩy mạnh nuôitrồng thuỷ sản

- ĐBSCL:

+ DT đất Nn khoảng 2,5 triệu ha (2005), gấp 3,5 lần ĐBSH

+ Bình quân đầu người 0,15 ha/người

+ Dãi đất phù sa ven sông Tiền, sông Hậu được cải tạo

tốt-nâng khả năng thâm canh

+ Có nhiều khả năng mở rộng DT

Trang 8

+ Giải pháp: Phát triển thuỷ lợi, cải tạo đất phèn, đất mặn Thay đổi cơ cấu mùavụ, đa dạng hoá cây trồng Phát triển nuôi trồng thuỷ sản./.

Câu 16: Trình bày vai trị, điều kiện phát triển, tình hình sx cây cơng nghiệp, cây ăn quả nước ta?

Trả lời:

a Vai trị:

+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nơng nghiệp, đa dạng hĩa nơng nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho cơng nghiệp chế biến

- KT-XH:

+ Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm sx

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xk

+ Cơ sở vật chất- dịch vụ nơng nghiệp, KHKT cĩ nhiều tiến bộ

+ Cĩ chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển sx của Nhà nước

* Khĩ khăn:

+ Thiên tai, dịch bệnh, thiếu nước vào mùa khơ

+CSVC – KT cịn hạn chế

+ Thị trường cĩ nhiều biến động

+ Mạng lưới giao thơng ở miền núi chưa phát triển./

Câu 11: Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động?

Trả lời:

Mặt mạnh:

Nguồn lao động dồi dào: 42,5 triệu người,chiếm 51,2% DS (2005)

Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động mới

Người lao động cần cù, khéo tay, sáng tạo cĩ cĩ kinh nghiệm SX, tiếp thu nhanhKHKT

Chất lượng lao động ngày càng cao Lao động kỷ thuật ngày càng đơng

Hạn chế:

Thiếu tác phong cơng nghiệp

Trang 9

Nhiều lao động chưa qua đào tạo (75%) Lực lượng lao động cĩ trình độ cao cịnít.

Phân bố khơng đều: Tập trung ở các thành phố lớn,miền núi thiếu lao động nhất

là lao động kỷ thuật

Năng suất lao động thấp, thu nhập của người lao động thấp

Chuyễn biến cơ cấu lao động ở nước ta:

-Cơ cấu lao động theo ngành KT:

+Cơ cấu lao động chưa hợp lý:LĐ nông ,lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao LĐtong công nghiệp, dịch vụ có tỉ trọng thấp

+Xu hướng chuyễn dịch: giảm tỉ trong LĐ nông, lâm, ngư Tỉ trọng LĐ côngnghiệp, XD và dịch vụ tăng chậm

b Cơ cấu LĐ theo ngành KT:

- Phần lớn LĐ làm ở khu vực ngoài nhà nước

- Tỉ trọng LĐ khu vực nhà nước và ngoài nhà nước ít biến động

- Tỉ trọng LĐ có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh

c Cơ cấu LĐ phân theo thành thị và nông thôn:

- Phần lớn LĐ ở nông thôn giảm

- Tỉ trong LĐ ở nông thôn giảm, tỉ trọng LĐ ở thành thị tăng

*Hạn chế:

- Năng suất LĐ thấp

- Phần lớn LĐ có thu nhập thấp

- Phân công LĐ xã hội chậm chuyễn biến

- Chưa sử dụng hết thời gian LĐ

Vấn đề việc làm và hướng giải quyết:

a Vấn đề việc làm: VL là vấn đề KT-XH Năm 2005 cả nước có:

-2,1% LĐ thất nghiệp

-8,1% LĐ thiếu việc làm

-5,3% thất nghiệp ở thành thị

Mổi năm nước ta giải quyết được gần 1 triệu LĐ

Hướng GQVL:

- Phân bố lại dân cư và LĐ

- Thực hiện chính sách DS, SKSS

- Đa dạng hoá hoạt động SX

- Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút vốn đầu tư, mở rộng SX hàng xuất khẩu

- Xuất khẩu LĐ, đa dạng hoá loại hình đào tạo./

Trang 10

Câu17: Trình bày vai trò, điều kiện phát triển, tình hình sx cây công nghiệp,

cây ăn quả nước ta?

Trả lời:

Vai trò:

+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là mặt hang xk quan trọng

Điều kiện phát triển:

* Thuận lợi:

- Tự nhiên:

+ Đất đai: có nhiều dt đất feralít ở miền núi và cao nguyên

+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng, cây trồng đa dạng: câycông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới

- KT-XH:

+ Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm sx

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xk

+ CSVC- dịch vụ nông nghiệp, KHKT có nhiều tiến bộ

+ Có chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển sx của Nhà nước

* Khó khăn:

+ Thiên tai, thiếu nước vào mùa khô

+ Thị trường có nhiều biến động

+ Mạng lưới giao thông ở miền núi chưa phát triển

Tình hình sx cây công nghiệp, cây ăn quả nước ta:

* Cây công nghiệp;

+ Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số câycận nhiệt

+ Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp tăng nhanh, nhất là cây côngnghiệp lâu năm

+ Giữ vị trí hang đầu thế giới về xk: Cà phê, tiêu, điều

+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu nămvới quy mô lớn: Đông nam bộ, Tây nguyên, Trung du miền núi Bắc bộ

- Biện pháp phát triển cây công nghiệp:

+ Đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho vùng tròng cây công nghiệp

+ Hoàn thiện và nâng cao năng lực CNCB

+ XD cơ sở hạ tầng cho vùng trồng cây công nghiệp

* Cây ăn quả:

+ DT sản lượng cây ăn quả tăng nhanh

+ Các vùng trồng nhiều cây ăn quả: ĐBSCL, ĐNB, TDMNBB./

Trang 11

Câu 18:Trình bày những điều kiện phát triển ngành thủy sản, lâm nghiệp? Trả lời:

a Đk tự nhiên:

- Thuận lợi:

+ Cĩ biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản khá phong phú

+ Cĩ các ngư trường lớn: Quảng Ninh – Hải Phịng – Ninh Thuận – Bình Thuận– Vũng Tàu – Bà Rịa – Cà Mau – Kiên Giang, Trường Sa – Hồng Sa

+ Bờ biển dài, cĩ nhiều vũng, vinh, đầm phá, nuơi trồng và XD các cảng cá + Mạng lưới song ngịi, ao hồ dầy đặc, nuơi thủy sản nước ngọt

- Khĩ khăn:

+ Thiên tai, giĩ bảo

+ Mơi trường ven biển bị suy thối, nguồn lợi thủy sản bị suy giãm

b Đk KTXH:

- Thuận lợi:

+ Lđộng dồi dào, cĩ nhiều k.nghiệm trong đánh bắt và nuơi trồng thủy sản

+Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ được trang bị cũng tốt hơn

+Dịch vụ và Cn chế biến thủy sản cũng phát triển

c Ngành chế biến thuỷ sản ngày càng phong phú và đa dạng:

- Đây là vùng có nước để nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất Bao gòm cả thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Năm 2005 DT nuôi trồng thuỷ sản của toàn vùng chiếm hơn 70% DT mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cả nước.

- Sản lượng nuôi tôm đạt 265.761 tấn (chiếm 81,2% sản lượng tôm nuôi của cảnước), cá nuôi đạt 652.262 tấn (67,1% sản lượng cá nuôi của cả nước)

- Nuôi trồng thuỷ sản đa dạng

- Vùng có truyền thống nuôi thuỷ sản lâu đời

- Hàng năm khi mùa lũ tràng về, mang theo 1 lượng lớn thức ăn- nuôi trồng thuỷsản phát triển

- Các dịch vụ nuôi trồng củng phát triển

- Công nhân chế biến thuỷ sản ngày càng phát triển

- C.sách đẩy mạnh xuất khẩu và nhu cầu thị trường lớn./

Câu 19: Chứng minh cơ cấu nhàng Cn nước ta đa dạng? Thế nào là ngành

Cn trọng điểm ở nước ta? Hảy nêu cơ cấu Cn theo thành phần KT:

Trang 12

Trả lời:

a Cơ cấu đa dạng:

- Cơ cấu Cn theo ngành:

+Là tỉ trọng của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành Cn

+Được hình thành phù hợp với điều kiện trong và ngoài nước ở mổi giai đoạnnhất định

- Cơ cấu ngành Cn nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành thuộc 3 nhóm chính:

+ Cn khai thác

+Cn chế biến

+Cn sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

b Cn trọng điểm:

-Cn trọng điểm là ngành:

+Có thế mạnh lâu dài

+Có hiệu quả KT cao

+Có tác động đến các ngành khác

- Các ngành Cn trọng điểm: Cn nặng, Cn chế biến lương thực, thực phẩm, dệt,may, hoá chất, phân bón, cao su, VLXD, cơ khí, điện tử

c Cơ cấu Cn theo thành phần KT: đã có những thay đổi sâu sắc:

- Thành phần KT tham gia vào hoạt động Cn ngày càng được mở rộng

- Xu hướng chung:

+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước

+Tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt khu vực có vốn đầu tư nướcngoài./

Câu 28: Vấn đề lương thực, thực phẩm của DHNTB cần được giải quyết bằng cách nào? Khả năng giải quyết ?

Trả lời:

Giải quyết theo cách:

- Khai thác lợi thế về diện tích Nn thuộc các đồng bằng ven biển để phát triểncây lương thực, cây Cn ngắn ngày, cây rau đậu

- Đẩy mạnh chăn nuôi ở vùng đồi núi phía Tây (bò, dê, cừu)

- Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ven biển

Ngày đăng: 13/04/2014, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w