1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình: Cây công nghiệp

89 2,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết trình: Cây công nghiệp trình bày về các đặc điểm hình thái, nguồn gốc, phân loại,giá trị kinh tế,..của các loại cây công nghiệp dài ngày, cây công nghiệp ngắn ngày. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn.

Trang 2

A CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

Trang 3

Cây cao su

Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, mọc trên một địa bàn rộng 5 đến 6 triệu Km 2 , thuộc toàn bộ lưu vực sông Amazon và vùng kế cận, giữa hai vĩ tuyến 130B-130N.

Trang 4

Đặc điểm, hình thái

 Thông thường cây cao su có chiều cao khoảng 20 mét.

 Rễ ăn rất sâu để giữ vững thân cây, hấp thu chất bổ

dưỡng và chống lại sự khô hạn

 Thân: là bộ phận kinh tế nhất của cây ,là phần thân cây với lớp vỏ màu nâu nhạt mang những ống chứa mủ, đây là nơi khai thác mủ sau đó là khai thác gỗ.

 Lá: là loại lá kép có ba lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách và mọc thành từng tầng Từ năm thứ 3 trở đi, cây có giai đoạn rụng lá qua đông tập trung ở những vùng có

mùa khô rõ rệt.

 Hoa thuộc loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái

nhưng thường thụ phấn chéo.

 Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3

buồng, mỗi nang một hạt hình bầu dục hay hình cầu,

đường kính 0,2 cm, có hàm lượng dầu đáng kể được dùng trong kỹ nghệ pha sơn

Trang 6

 Tuy nhiên :

 Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, nhưng

không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm.

 Cây cao su là một loại cây độc, chất mủ của cây

là một loại chất độc cho con người khai thác nó Tuổi thọ của người khai thác mủ cao su thường giảm từ 3 đến 5 năm nếu làm việc trong khoảng thời gian dài.

 Cây cao su còn độc ngay cả trong việc trao đổi khí ngay cả ban ngày và ban đêm Không bao giờ xây dựng nhà để ở trong rừng cao su, khả năng hiếm khí xảy rất cao.

Trang 7

Về mặt hóa học, cao su thiên nhiên là polyisopren - polyme của isopren

Trang 8

 Điều kiện sinh thái để trồng cây

cao su

 Đất canh tác có tầng sâu trên 1,5m

không bị úng thủy, không đụng đá kết von, đá bàn, cao trình dưới 600m so

mực nước biển

 Khí hậu có nhiệt độ trung bình hàng

năm từ 25-28o C, lượng mưa bình quân hằng năm 1500mm phân bố mưa từ 5-

6 tháng trong năm

Trang 9

 Ngoài giá trị của mủ cao su, cây cao su còn có thể

cung cấp một lượng gỗ lớn.

 Cung cấp khoảng 200-300 kg hạt/ha với hàm lượng dầu khoảng 10-20% trọng lượng hạt và lượng protein đáng kể trong hạt.

 Hạt cao su còn được ứng dụng trong sân cỏ nhân tạo, giúp cỏ đứng thẳng giống cỏ tự nhiên.

Trang 10

 Tinh dầu từ hạt cao su có thể sản xuất nhiều nguyên liệu thay thế các sản

phẩm ngoại nhập như chất phụ gia trợ nghiền và bảo quản xi măng, chế tạo

sơn điện di, phân bón, xà bông…,

 Việc trồng cao su có thể đem lại những lợi ích về môi trường, phủ xanh đất,

trống đồi núi trọc, chống xói mòn đất,

ổn định xã hội thông qua việc tạo ra

nhiều công ăn việc làm và là môi trường tốt để chăn nuôi ong

Trang 13

Cây cà phê

 Cây cà phê được phát hiện cách đây

hàng nghìn năm, chúng thường mọc dưới tán nhiều khu rừng thưa thuộc châu Phi

 Tới năm 575 sau Công Nguyên cây mới được đưa về trồng thuần hoá, đến ngày nay hiện có 3 loài cà phê thương mại và được di thực nhập nội tới nhiều nước trên thế giới

Trang 14

cọc, cắm sâu vào lòng đất từ 1 đến

2,5m

Trang 16

Phân loại:

Loài Coffea arabica (cà phê chè)

Loài Coffea canephora Pierre (cà phê

Trang 17

 Năm 1947 theo giáo sư Auguste Chevarier trong tự nhiên có tới 70 loài phụ

 Trong Coffea, trong đó có rất ít loài có giá trị kinh tế

và ông chia thành 4 nhóm:

 Nhóm Eucoffea K.Schum, Argocoffea Piere,

Mascarocoffea và Paracoffea Miq

 Ba nhóm đầu có nguồn gốc duy nhất ở châu Phi

 Nhóm Paracoffea có hai loài mọc hoang ở Việt Nam

là Coffea dongnaiensis P.ex.Pit và Coffea

Cochinchinensis P.ex.Pit

 Nhóm Eucoffea K.Schum chỉ có một số loài có

Cafein chúng có tầm quan trọng về kinh tế và được trồng trọt

Trang 18

 Cà phê chè: có lá nhỏ, cây thường để thấp giống cây chè.

Là loài có giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây

cà phê  Chiếm 61% các sản phẩm cà phê toàn thế giới

Brasil và Colombia là hai nước xuất khẩu chính loại cà phê này

Ưa sống ở vùng núi cao Người ta thường trồng

nó ở độ cao từ 1000-1500 m

Cây có tán lớn, màu xanh đậm, lá hình oval Cây

cà phê trưởng thành có thể cao từ 4-6 m, nếu để mọc hoang dã có thể cao đến 15 m

Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê

Trang 20

 Cà phê vối: là cây quan trọng thứ hai trong các

loài cà phê

Khoảng 39% các sản phẩm cà phê được sản xuất

từ loại cà phê này

Nước xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế giới

Trang 22

 Cà phê mít: Cây cao 2m -5m Thân, lá và quả đều to.

Cây chịu hạn tốt, ít cần nước tưới

Năng suất kém, chất lượng không cao (có vị chua)

Nở hoa nhờ nước mưa do vậy thường thu hoạch muộn

Sản lượng của cà phê mít không lớn, hạt nhân to, thon dài trắng

Do đặc tính chịu hạn và có sức chống chọi với sâu bệnh cao nên hiện cà phê mít được dùng làm gốc ghép cho các loại cà phê khác

Hạt cà phê mít thường được trộn vào với cà vối,

cà chè khi rang xay để tạo hương vị

Trang 24

Điều kiện sinh thái:

1 Đất đai

Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất ba-zan là một trong những loại đất lý tưởng để trồng cà phê, vì các đặc điểm lý hóa tính tốt, và tầng dày của loại đất này

2 Khí hậu

Tùy vào loại cà phê mà điều kiện về nhiệt độ, ẩm

độ, lượng mưa, ánh sáng, gió sẽ khác nhau

Ví dụ: cà phê chè cần có độ che bóng từ 30 đến 70%, thông thường là trên dưới là 50%, còn cà

phê vối có thể thấp hơn nhưng nhất thiết phải có cây bóng mát

Trang 25

Giá trị kinh tế:

Giá trị dinh dưỡng : Trong hạt cà phê khi phân

tích có đầy đủ các hợp chất như : protein, lipit,

đường, tinh bột, xenlulô đặc biệt là có cafein

Ngoài ra có một số loài cà phê không có Cafein như loài Coffea Luxifolia, Coffea Mongenetii, các loài này có thể làm thức uống có hương vị cà phê dùng cho người bệnh hoặc làm vật liệu lai tạo khi cần thiết

Trang 27

Giá trị xuất khẩu: cà phê ở Việt Nam lớn hơn

nhiều so với Ca cao và Chè

Hiện nay Việt Nam có khối lượng xuất khẩu 11

triệu bao, chiếm 13% tổng lượng cà phê xuất

khẩu trên thế giới, đứng hàng thứ 2 thế giới, nếu chỉ tính khối lượng cà phê Robusta thì Việt Nam

là nước có khối lượng xuất khẩu lớn nhất thế giới

Trang 29

Giá trị trong công nghiệp và các giá trị khác

Ngoài việc sử dụng làm thức uống hàng ngày thì trong công nghệ thực phẩm cà phê được

chế biến thành rượu, bánh kẹo và làm nước

giải khát có hương vị cà phê

Trong công nghệ dược phẩm cafein được sử dụng làm thuốc điều trị bệnh

Trang 31

Cây chè

Trang 32

Nguồn gốc

 Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc

 Cây chè có nguồn gốc ở Atxam (Ấn Độ)

 Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam

 Tuy có sự khác nhau nhưng những quan điểm

trên đều có sự thống nhất rằng: Cây chè có nguồn gốc từ châu Á, nơi có điều kiện khí hậu nóng, ẩm

Trang 33

 Hoa to, với 5-6 cánh hoa màu trắng, mọc riêng lẻ ở nách lá, có mùi thơm; nhiều nhị.

 Quả nang thường có 3 van, chứa mỗi ở một hạt gần tròn, đôi khi nhăn nheo Hạt của nó có thể ép để lấy dầu.

Trang 35

Phân loại

 Tên khoa học của cây chè được nhiều người gọi

là Camellia sinensis L O.Kuntze.

 Bảng phân loại chè của Cohen Stuart (1919): Tác

giả chia Camellia sinensis L làm 4 thứ (Varietas) chè chính:

Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var

bohea)

Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var

macrophylla)

Chè Shan (Camellia sinensis var Shan)

Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var Atxamica)

Trang 36

 Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis

var Bohea):

- Cây bụi thấp phân cành nhiều

- Lá nhỏ, dày nhiều gợn sóng, màu xanh

Trang 38

 Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var macrophylla):

- Thân gỗ nhỡ cao tới 5m trong điều kiện

sinh trưởng tự nhiên

- Lá to trung bình chiều dài 12 - 15 cm,

chiều rộng 5 - 7 cm, màu xanh nhạt, bóng, răng cưa sâu không đều, đầu lá nhọn

- Có trung bình 8 - 9 đôi, gân lá rõ

- Năng suất cao, phẩm chất tốt

_ Nguyên sản ở Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc)

Trang 40

 Chè Shan (Camellia sinensis var Shan):

- Thân gỗ, cao từ 6 đến 10 m

- Lá to và dài 15 - 18 cm màu xanh nhạt,

đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày

- Tôm chè có nhiều lông tơ, trắng và mịn

trông như tuyết, nên còn gọi là chè tuyết

- Có khoảng 10 đôi gân lá

- Có khả năng thích ứng trong điều kiện ấm

ẩm, ở địa hình cao, năng suất cao, phẩm

chất thuộc loại tốt nhất

_ Nguyên sản ở Vân Nam - Trung Quốc, miền bắc của Miến Điện và Việt Nam

Trang 42

 Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var

atxamica):

- Thân gỗ cao tới 17 m phân cành thưa

- Lá dài tới 20 - 30 cm, mỏng, mềm, thường

có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục,

phiến lá gợn sóng, đầu lá dài

- Có trung bình 12 - 15 đôi gân lá

Trang 44

Thành phần

Trong lá chè có tinh dầu, các dẫn xuất

polyphenolic (flavonoid, catechol, tanin) các alcaloid cafein, theophyllin, theobromin, xanthin, còn có các vitamin C, B1, B2, B3 và các men

Trang 45

Điều kiện sinh thái

 Các điều kiện khí hậu có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng, phát triển của cây chè là: nhiệt độ và

Trang 46

 Ngoài những vùng chè chủ yếu trên, chè còn được trồng ở cả các vùng Duyên Hải miền Trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

Trang 47

Ứng dụng

 Nước chè là thứ nước uống tốt và rẻ tiền, có giá trị dinh dưỡng và dược liệu

 Lá chè có thể làm thức ăn trong chăn nuôi.

 Hỗn hợp tanin trong chè có tác dụng giải khát rất tốt Cafein và một số hợp chất ancaloit khác (teobromin, teotilin, ađenin) có trong chè là những chất có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương.

 Ngoài ra chè còn có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa, đặc biệt là tiêu hóa mỡ.

 Có khả năng chữa trị nhiều bệnh như tả lị, thương hàn, sỏi thận, sỏi bàng quang, chảy máu dạ dày và có tác dụng lợi tiêu, trong điều trị bệnh cao huyết áp.

 Các sản phẩm phụ của cây chè như dầu hạt chè có thể sử dụng trong công nghiệp Một giá trị đặc biệt của chè là tác dụng chống phóng xạ

 Ngoài ra, chè còn được dùng làm chất tạo màu thực phẩm, vừa

có khả năng thay thế các chất tạo màu nhân tạo hay làm dầu ăn như các loại dầu thực vật khác

Trang 49

CÂY CÔNG NGHIỆP

NGẮN NGÀY

Trang 51

Phân loại

Các loài mía: Trong loại

Saccharum có trên 30 loài mía, phần lớn ở vùng nhiệt đới và á

nhiệt đới Theo Jeswiets các loài mía này phân biệt giữa chúng với nhau bằng các đặc điểm thực vật, dựa vào hoa tự, hoa, mầm, sự phân bố lông ở lá.

Trang 52

Còn gọi là mía quý (Noble cane), loài mía này trồng thích hợp ở các vùng khí hậu nhiệt đới.

Ở nước ta hiện nay còn gặp rất nhiều dạng của loài mía quý như mía voi, mía đỏ, mía tím (mía tiến, mía thuốc), mía thanh diệu, mía mưng…

thường trồng để ăn tươi và giải khát Những đặc điểm chính là: Cây to, thịt mềm, ít xơ nhiều nước, tỷ lệ

đường cao Cây có màu xanh, vàng, đỏ sẫm hoặc tím, không hoặc rất ít ra hoa

Loài nhiệt đới (Saccharum

officinarum.L)

Trang 53

Mía tím

Mía đỏ

Trang 54

ÀI M ÍA

N Đ

M RU HA CC (SA

BA RB

ER

I JE SW

)

Loài mía vùng Bắc Ấn

Độ, thích hợp với điều kiện

á nhiệt đới Loài mía này nghèo đường hơn loài

Trang 55

Vùng các tỉnh phía Bắc nước ta có nhiều

giống của loài mía này, đó là các giống mía Gie, như Gie Tuyên Quang, Gie Lạng Sơn v.v Mía thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới

và á nhiệt đới Sức sống mạnh, chín sớm, tỷ

lệ đường trung bình Thân mía nhỏ, lóng hình ống chỉ, vỏ có màu xanh ánh đồng, sáp phủ dày Lá mía hẹp, mềm Mía ra hoa trung bình,

có khả năng chống bệnh gôm, bệnh mosaic,

và mẫn cảm với bệnh than, bệnh rượu.

Loài mía Trung Quốc

(Saccharum sinense Roxb

Emend Jesw)

Trang 56

Loài mía Trung Quốc

Trang 57

điểm: cây thân nhỏ, vỏ cứng, sức sống khỏe, hàm lượng đường ít, tỷ lệ xơ cao, ra hoa mạnh, thời gian ra hoa sớm, khả năng thích ứng rộng,

ít bị sâu phá hại và có khả năng kháng nhiều loại bệnh như mosaic, gôm, bệnh thối rễ và

một số bệnh khác nhưng lại mẫn cảm với bệnh than.

Trang 58

Một số loài mía dại

Trang 59

Đặc điểm: thân to, lóng dài, đường ít

do Jeswiet phát hiện ở Tân Ghi Nê vào năm

1929, có sức sống mạnh, đẻ và ra hoa

nhiều Thân cứng nên chống được gió bão

và sâu đục thân, nhưng kháng bệnh kém

như các bệnh ở bộ lá và bộ rễ

Mía lai: Trong sản xuất cây mía hiện

nay, hầu hết các loài mía trồng là con lai

giữa các loài, giữa các giống và cả giữa các loại với nhau

Loài mía dại thân to:

Trang 60

Mía dại thân to

Trang 61

MÍA LA

I:

: Trong sản xuất cây mía hiện nay, hầu hết các loài mía trồng là con lai giữa các loài, giữa các giống và cả giữa các loại với nhau.

Trang 62

Vai trò của cây mía

Đường có vai trò rất

quan trọng trong khẩu

phần thức ăn hàng ngày

của con người, là một

nhu cầu không thể thiếu

trong đời sống xã hội

Cây mía là nguyên liệu

quan trọng của ngành

công nghiệp chế biến

đường trên thế giới và

là nguồn nguyên liệu

duy nhất của nước ta.

Trang 63

Nguyên liệu công nghiệp: ngoài lấy đường cây mía còn có một số phụ phẩm:

Bã mía: Chiếm 25-30% trọng lượng mía

đang ép Bã mía chứa trung bình 49% nước, 48,5% xơ (chứa 45-55% xenlulô), 2,5% chất hòa tan (đường) Bã mía có thể dùng ngay làm nhiên liệu đốt lò hoặc làm bột giấy, ép thành ván dùng trong kiến trúc Cao hơn

nữa từ bã mía làm ra furfural là nguyên liệu của nhiều ngành sợi tổng hợp

Trang 64

Mật gỉ: Chiếm 3-5% trọng lượng mía đem

ép Thành phần mật gỉ trung bình chứa

10% nước, đường sacarô 35%, đường khử 25%, tro 15%, tỷ trọng 1,4 -1,5 Từ mật gỉ cho lên men, chưng cất sản xuất rượu

Rhums và cồn công nghiệp; sản xuất men các loại (1 tấn mật gỉ cho 1 tấn men khô) hoặc các loại axit (axit axetic, axit citric)

Từ 1tấn mật gỉ có thể sản xuất được 300 lít cồn và 3.800 lít rượu Mía là cây năng

lượng của thế kỹ 21 Ngoài ra còn có thể tạo ra các sản phảm khác như bột ngọt,

hóa chất khác

Trang 65

Bùn lọc: Chiếm 1,5 -3% trọng lượng mía đem ép, là sản phẩm cặn bã còn lại sau khi chế biến đường Bùn lọc chứa

0,5N; 1,6%P2O5 ; 0,4% K2O; 3% prôtein thô và một lượng lớn chất hữu cơ Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để sản xuất

nhựa xêrêzin làm sơn, xi đánh giày… Sau khi lấy sáp, bùn làm phân bón Ngoài ra còn tận dụng phụ phẩm để sản xuất

dược phẩm, thức ăn gia súc v.v Tính giá trị của các phụ phẩm nói trên còn cao

hơn 2-3 lần sản phẩm chính là đường.

Trang 66

Vai trò sinh học:

+ Khả năng tạo ra sinh khối lớn: Nhờ đặc điểm có chỉ số diện tích lá lớn (7 lần > diện tích đất) và khả năng lợi dụng cao ánh sáng mặt trời (tối đa 6-7 % trong khi các cây trồng khác chỉ đạt 1-2%), trong vòng 10 -12 tháng, 1hecta mía có thể cho năng suất hàng trăm tấn mía cây và một khối lượng lớn lá xanh, gốc, rễ để lại trong đất.

+ Khả năng tái sinh mạnh: Mía là cây có

khả năng để gốc được nhiều năm Sau mỗi lần thu hoạch, ruộng mía được xử lý, chăm sóc, các mầm gốc lại tiếp tục tái sinh, phát triển Năng suất mía cây ở vụ gốc đầu nhiều hơn cả vụ mía tơ Ruộng mía để được nhiều vụ gốc, giá trị kinh tế càng cao (giảm được chi phí sản xuất).

Trang 67

+ Khả năng thích ứng rộng: Cây mía có thể

trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau,chống

chịu tốt với các điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên

và môi trường, dễ thích nghi với các trình độ sản xuất từ thô sơ đến hiện đại.

Trang 68

Cây lạc (đậu phộng)

Nguồn gốc: Lạc là cây công nghiệp, cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Nó không chỉ được trồng ở khắp các tỉnh từ Bắc đến Nam trên đất nước ta mà còn được trồng ở hàng trăm nước trên thế giới Lạc được coi là một trong những cây trồng nông nghiệp chủ yếu của nhiều nước Cây lạc được xếp thứ

mười ba trong các cây thực phẩm của thế giới.

Trang 69

Sự du nhập: Cây lạc là một cây có giá trị dinh dưỡng cao nên qua nhiều thập kỷ cây lạc đã được trồng ở hầu khắp các Châu lục trên thế giới do các nhà thám hiểm,các đoàn thuyền buôn, các đoàn nô lệ đem theo.

Ngày đăng: 25/10/2014, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái chung - Bài thuyết trình: Cây công nghiệp
Hình th ái chung (Trang 14)
Hình dạng cánh hoa  Tam giác - Bài thuyết trình: Cây công nghiệp
Hình d ạng cánh hoa Tam giác (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w