... Yên - Tỉnh Vĩnh Phức” Mục đích nghiên cún Nghiên cứu thành phần loài côn trùng bắt mồi rau họ hoa thập tự đặc điểm hình thái, sinh học loài bọ đuôi kìm chân khoang bắt mồi nhằm làm sở khoa học. .. tài: Nghiên cứu thành phẩn côn trùng bắt rau họ hoa thập tự đặc điếm hình thái, sinh học loài bọ đuôi kìm chân khoang bắt mồi Euborreỉlia annulỉpes (Lucas, 1847) phường Xuân Hòa - Thị xã Phúc Yên. .. Công thức MỤC LỤC 3.1 3.1.1 Thành phần côn trùng bắt mồi rau họ hoa thập tự địa điểm nghiên PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thành phần côn trùng bắt mồi rau Họ hoa thập tự địa điểm DANH MỤC HÌNH
Trang 1NGUYỄN THỊ HOA
NGHIÊN CỨU VÈ THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG BẮT
MỒI TRÊN CÂY RAU HỌ HOA THẬP Tự
VÀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA LOÀI BỌ ĐUÔI KÌM CHÂN KHOANG BẮT MỒI
EUBORRELLIA ANNULIPES (LUCAS, 1847) TẠI
PHƯỜNG XUÂN HÒA - THỊ XÃ PHÚC YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • •
Chuyên ngành: Động vật học
Nguòi hướng dẫn khoa học PGS
TS TRƯƠNG XUÂN LAM
HÀ NỘI, 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng biết ơn và sự kính trọng em xin gửi tới:
PGS TS Trương Xuân Lam - Trưởng phòng Côn trùng học thực nghiệm
Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tận tình và nghiêm túc trong suốt quátrình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giảng dạy tại Khoa sinh kỹthuật nông nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cán bộ nghiên cứu taiphòng côn trùng thực nghiệm của Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật trongthời gian qua đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, nhiệt tình góp ý vàchia sẻ nhiều kinh nghiệm quý trong nghiên cứu giúp em thực hiện đề tài này
Em xỉn chân thành cảm on!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên
Nguyễn Thị Hoa
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào đã công bố Các tài liệu trích dẫn được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn
Hà Nội, thảng 5 năm 2015 Sinh viên
Nguyễn Thị Hoa
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN cứu 5
1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 5
1.1.1 Các nghiên cứu về thành phần loài côn trùng bắt mồi 5 1.1.2 Các nghiên cứu về biến động số lượng của mộtsố loài côn trùng bắt mồi 6
Trang 4việc sử dụng một số loài côn trùng bắt mồi 8
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 17
2.1.2 Địa diểm điều tra nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng 17
2.3.2 Phương pháp theo dõi trong phòng thí nghiệm 18
2.3.3 Điều tra thành phần loài côn trùng bắt mồi và vật mồi của chúng trên rau họ hoa thập tự 20
2.4 Xác định sự ảnh hưởng của môt số yếu tố sinh thái 22
2.5 Xử lý số liệu và phương pháp tính toán 22
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ VÀ BẦN LUẬN 25
3.1 Nghiên cứu thành phần và mức độ phổ biến của các loài bắt mồi trên rau họ hoa thập tự tại địa điểm nghiên cứu 25
3.1.1 Thành phần côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự tại địa điểm nghiên cứu 25
3.1.2 Mức độ phổ biến của các loài bắt mồi trên rau họ hoa thập tự tại địa điểm nghiên cứu 33
3.2 Nghiên cứu hình thái học của loài bọ đuôi kìm chân khoang Euborellỉa annulipes (Lucas) bắt mồi trên rau họ hoa thập tự 33
3.3 Nghiên cứu một số đặc điếm sinh học của loài bọ đuôi kìm chân khoang Euborellia annulipes bắt mồi 38 3.4 Thử nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học tới loài bọ đuôi kìm
Trang 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thành phần côn trùng bắt mồi trên rau Họ hoa thập tự tại địa điểm nghiên cứu 26
Bảng 3.2: Số lượng bộ, họ và loài côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự tai địa điếm nghiên cứu 31
Bảng 3.3: Danh sách các côn trùng mồi trên rau Họ hoa thập tự phổ biến tại địa điêm nghiên cứu 33
Bảng 3.4: Kích thước của các pha phát triển của loài bọ đuôi kìm chân khoang Euborellỉa annulipes bắt mồi 34
Bảng 3.5: Sức đẻ trứng và tỷ lệ nở trứng của bọ đuôi kìm chân khoang Euborellỉa annulipes bắt mồi 38
Bảng 3.6: Sức đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm chân khoang Euborellỉa annulỉpes bắt mồi 39
Bảng 3.7: Tỷ lệ sống sót của bọ đuôi kìm chân khoang bắt mồi Euborellỉa annulipes qua ba thế hệ ở các nhiệt độ khác nhau 40
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của thuốc hóa học đối với tỷ lệ nở của trứng của loài bọ đuôi kìm chân khoang Euborellỉa annulỉpes Lucas bắt mồi 41
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Tỷ lệ thành phần loài côn trùng bắt mồi ghi nhân được trên rau họ hoa thập tự tai địa điểm nghiên cứu 32
Hình 3.2: o trứng của loài E annuỉỉpes Lucas 35
Hình 3.3: o trứng đang đẻ của loài E.annulỉpes Lucas 35
Hình 3.4: Thiểu trùng tuổi 1 mới nở 36
Trang 6Hình 3.6: Trưởng thành loài E annulỉpes Lucas 37
Trang 7MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Ở các nước trên thế giới, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn cho sức khỏecon người và môi trường là hướng ưu tiên hàng đầu của ngành nông nghiệp từ rất sớmcủa những năm đầu của thế kỉ XX, trong đó rau xanh là sản phẩm được quan tâm đặcbiệt về vệ sinh an toàn thực phẩm Quy trình kĩ thuật trồng rau sạch, rau an toàn chophép kiếm soát tốt hơn nguyên liệu đầu vào, làm tăng năng suất, cho phép mùa canhtác dài hơn, cung cấp sản phẩm an toàn hơn Gần đây, đế chuẩn hóa tiêu chuấn về antoàn trong quy trình sản xuất nông nghiệp, tổ chức những người bán lẻ và cung cấp ởchâu Âu EUREP (European Retail Products) đã công bố tiêu chuẩn EUREP GAP(European Retail Products Good Agriculture Practice) cho thị trường này và hàng hóacủa các nước muốn vào nhũng nước châu Âu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn này
Việt Nam đã gia nhập AFTA và WTO Thách thức lớn nhất trong thời đại chúng
ta là sản xuất và bán ra thực phấm an toàn đáp ứng nhu cầu cao trong nước và xuấtkhẩu ra thế giới, trong đó rau xanh là mặt hàng hết sức quan trọng Nhưng trên thực tếthì các sản phẩm rau không an toàn vẫn chiếm tỉ lệ cao trong tống sản lượng rau được
tố chức sản xuất trên địa bàn Hà Nội, một số nguyên nhân chính là do chưa có quyhoạch vùng chuyên trồng rau, trồng rau theo lối truyền thống tự phát, đặc biệt là việclạm dụng thuốc, phân hóa học và chất kích thích sinh trưởng để trồng rau Việc quyhoạch xây dựng các khu chuyên sản xuất rau sạch, rau an toàn là một bước đột phámới trong việc phát triển nông nghiệp - nông thôn, đồng thời thúc đẩy việc áp dụngcác quy trình kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rau an toàn đấp ứng được tiêu chuẩn củaGAP (Good Agriculture Practice - sản xuất nông nghiệp tốt) là những nguyên tắc đượcthiết lập nhằm an toàn cho thực phẩm, an toàn cho người sản xuất, bảo vệ môi trường,truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm, đồng thời sản phẩm phải được đảm bảo antoàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng
Trang 8Nước ta là một nước nông nghiệp với 80% dân số làm nông nghiệp nên năng suất
và chất lượng sản phấm nông nghiệp là vấn đề cốt lõi Hiện nay, tình hình sâu bệnhgây hại cho cây trồng đã làm đau đầu người nông dân cũng như các nhà khoa họcnông nghiệp Đe bảo vệ cây trồng, đầu tư chăm sóc cho cây trồng đạt năng suất cao,thuốc trừ sâu được nông dân sử dụng rộng rãi, khá phổ biến Tuy nhiên, bên cạnhnhững ưu điểm thuốc hóa học lại có tác dụng tiêu cực là gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng có hại đến sức khỏe con người Tình trạng ngộ độc thực phẩm do thuốc bảo vệthực vật (BVTV) trên rau xanh đang ở mức nghiêm trọng, được cả xã hội quan tâm.Các nghành chức năng đã và đang vào cuộc nhưng tình trạng trên vẫn không ngừngthuyên giảm Nhu cầu được sử dụng thưc phẩm an toàn, rau an toàn tăng cao nhưngsản phẩm thực sự an toàn, được sự tin tưởng của người tiêu dùng vẫn chưa có nhiều.Quan trọng hơn thuốc trù’ sâu còn có thế làm cho số lượng, thành phần các loài thiênđịch giảm sút nghiêm trọng Tiêu diệt nhiều loài côn trùng có ích, một mắt xích quantrọng của hệ sinh thái dẫn đến sự đảo lộn làm mất cân bằng sinh thái trong tự nhiêntạo tính kháng thuốc của nhiều loài dịch hại, gây tái phát quần thể của một số loài sâubệnh hại thứ yếu trở thành chủ yếu Xu hướng phòng trù’ sâu bệnh hại chủ yếu hiệnnay là tìm ra những biện pháp nhằm giảm tối thiểu ô nhiễm môi trường mà vẫn đemlại hiệu quả kinh tế cao
Trên nhiều cây trồng ở miền Bắc Việt Nam, các loài côn trùng bắt mồi mà đặc biệt
là các loại bọ đuôi kìm có vai trò quan trọng trong việc hạn chế số lượng nhiều loài sâuhại nguy hiếm Hiện nay, rau họ hoa thập tự được trồng nhiều ở miền Bắc, tập trung ở
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh chiếm trên 50% sản lượng rau
cả nước Biện pháp phòng trừ hiện nay hầu hết nông dân áp dụng là sử dụng thuốcBVTV, số lần phun từ 7-20 lần/lứa rau tùy loại đã làm nguy cơ ngộ độc cấp tính, ngộđộc mãn tính đáng báo động VI vậy, vấn đề đáng được quan tâm hiện nay là việc duytrì, bảo vệ và lợi dụng các loài thiên địch trong phòng chống sâu hại rau màu Trong
Trang 9những kẻ thù tự nhiên của sâu hại trên rau màu, bọ đuôi kìm được coi là thiên địchquan trọng.
Ở Việt Nam, cho đến nay, những nghiên cứu về các loại bọ đuôi kìm là tương đối
ít Nên việc nghiên cứu về loài này là hết sức cần thiết, nó không những cho phépchúng ta bổ sung thêm các loài bắt mồi quan trọng, mà còn chỉ ra được đầy đủ hơn vềtính đa dạng và vai trò của nhóm này trong hệ sinh thái nông nghiệp Hơn nữa nhữngnghiên cứu đặc điếm sinh học, sinh thái học của loài phố biến, nhất là những nghiêncứu nhân nuôi để sử dụng chúng trên cánh đồng chưa được chú trọng và quan tâm
Nhằm đáp ứng một số yêu cầu cần thiết và góp phần làm phong phú dẫn liệu khoa học cho những vấn đề nói trên Vì vậy, tôi tiến hành thực hiên đề tài: “Nghiên cứu về thành phẩn côn trùng bắt mỗi trên cây rau họ hoa thập tự và đặc điếm hình thái, sinh học của loài bọ đuôi kìm chân khoang bắt mồi Euborreỉlia annulỉpes (Lucas, 1847) tại phường Xuân Hòa - Thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phức”.
3 Nội dung nghiên cún
- Điều tra thành phần côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự ở các điểm trồngrau theo cách truyền thống tại Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của loài bọ đuôi kìm chân khoang bắtmồi Euborrellỉa annulỉpes (Lucas)
Trang 10- Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên loài bọ đuôi kìm chân khoang bắt mồi
Euborrellỉa annulipes (Lucas) tại cùng trồng rau an toàn ở Xuân Hòa Phúc Yên Vĩnh Phúc
-CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN cứu
1.1 Tình hình nghiên cún ở ngoài nước
1.1.1 Các nghiên cún về thành phần loài côn trùng bắt mồi
Thành phần của thiên địch rất phong phú bao gồm các loài côn trùng bắt mồi,ong ký sinh, nhện bắt mồi, nấm, vi khuan, virus Việc xác định thành phần thiên địch ,
sự biến động số lượng, đánh giá vai trò của chúng là cơ sở khoa học trong việc sử dụngchúng để phòng trừ dịch hại Ở các vùng sinh thái khác nhau, số lượng các loài thiênđịch đã phát hiện được cũng khác nhau Theo Blackman (1984), trong số gần 900 loàicôn trùng đã biết thì sâu hại chỉ chiếm trên 10% còn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên củasâu hại (Esaki và Ishii ,1952) [17]
Flether (1891) [18] đã ghi nhận ở Anh có 48 loài thiên địch của sâu tơ, 20 loài thiênđịch của sâu khoang, trong đó Diptera có 5 loài, Hymenoptera có 15 loài Goodwin(2002), cho biết có 90 loài sử dụng trứng, sâu non, nhộng của sâu tơ làm vật mồi TạiChâu Ầu, thành phần thiên địch của các loài sâu hại cũng được các nhà khoa học quantâm nghiên cứu Fao (1993), đã cho biết thành phần thiên địch trên rau họ hoa thập tự
ở Anh gồm 41 loài ong, 6 loài nấm và 6 loài virus Morallo và Sayaboc (1992), đã pháthiện tại Rumani tập đoàn ong bắt mồi là sâu tơ gồm 25 loài thuộc họ Ichneumonidae
và Braconidae Theo Diana Roll (2004), sâu hại rau có 500 loài thiên địch, trong đó 70%
là loài đa thực, 20% là loài đa hẹp
Gullan và cs (2000) [19] đã ghi nhận 7 loài bắt mồi quan trọng trên rau ít phunthuốc trồng trong nhà kính gồm Chrysoperla earned, c rufilabris, Chrysopa spp., ruồi ănrệp Aphidius matricariae và họ bọ rùa bắt mồi Hippodamia convergens
Trang 11Theo tập hợp kết quả nghiên cứu của Zhang và Liang (2000), có tới 19 loài ong và
34 loài bắt mồi ăn thịt khác là thiên địch của sâu xanh bướm trắng Các loài bọ xít bắtmồi họ Riduviidae cũng đã được nghiên cứu rộng rãi Ở Đông
Dương, Ivo Hodek (1973) đã công bố 14 loài bọ xít bắt mồi bao gồm họ Riduviidae có
11 loài thuộc 9 giống Lane Greer (2000) [20], đã xác định vùng phân bố và xây dựngkhóa định loại cho các loài bọ xít bắt mồi thuộc giống Coranus. Risk và Brian (1995), đã
mô tả đặc điếm hình thái trứng của 24 loài thuộc họ bọ xít ăn sâu Riduviidae và mô tả
bọ xít non tuổi 1, tuổi 4 của 7 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ này Thành phần loài côntrùng bắt mồi của các loai sâu hại trên rau họ hoa thập tự và các nghiên cứu nhân nuôimột số loài côn trùng bắt mồi phố biến trong phòng trừ sinh học sâu hại rau ít phunthuốc, nhà kính cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu, cụ thể là 61 loài côn trùng bắtmồi là sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong các kiểu nhà lưới, nhà kính đã được ghinhận, trong đó có nhiều loài có khả năng sử dụng cho hiệu quả phòng trừ cao như loàiong bắt môi, bọ xít bắt mồi Orỉorus sp , và bọ mắt vàng Chrysoperla sp (Leung, 2004)[21]
Nhìn chung thành phần loài côn trùng bắt mồi của các loài sâu hại trên rau ítphun thuốc họ hoa thập tự rất phong phú với hơn 60 loài bắt mồi phố biến ghi nhậnđược như bọ rùa bắt mồi Propylea japonỉca, Harmonia axyrỉdỉs, Scỵmnus hojfmanni, ruồi
ăn rệp M corollae và p quadriýaasciatus, bọ mắt vàng Chrỵsoperla carnea và Chrysopa oculata, bọ xít bắt mồi Orỉorus sp , Coranus sp., Sycanus spp., cánh cứng bắt mồi
Cheilomenes spp., bọ đuôi kìm bắt mồi, ong vàng bắt mồi vv nhiều loài đã được nhânnuôi và sử dụng trong phòng trừ sinh học sâu hại rau ở nhiều nước trên thế giới
1.1.2 Các nghiên cún về biến động số lưọng của một số loài côn trùng bắt
A •
môi
Việc điều tra, nghiên cứu về biến động số lượng của các loài côn trùng bắt mồitrên đồng ruộng có ý nghĩa rất lớn trong việc dự tính dự báo sự phát sinh, phát triểncủa chúng, từ đó làm cơ sở cho việc lựa chon biện pháp phòng trừ thích hợp Trong các
Trang 12loài côn trùng bắt mồi của sâu tơ thì bọ xít bắt mồi là đối tượng phổ biến nhất Nó cómặt trên cánh đồng và hiệu quả diệt sâu tơ cũng khá
Trang 13cao như ở Malaysia tỷ lệ diệt 29,5%, ở Nhật Bản cao nhất vào tháng 10 tỷ lệdiệt tới 50% Riley, 1883) [22].
De Back (1974), đã nghiên cứu biến động số lượng trong thành và thiếu trùngcủa 7 loài bọ xít thuộc 3 họ bao gồm: Acanthaspis pedestris, Edocla slateri,Catamiarus brevipennis, Haematorrhophus nigroviolaceous,Neohaematorrhophus therasii, Rhinocoris fuscipes và loài R marginatus trên cánhđồng ở Tamil Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 1984 đến tháng 7 năm
1986 các tác giả nhận thấy rằng biến động số lượng của các loài bọ xít bắt mồi này
có mối quan hệ với số lượng của vật mồi và phụ thuộc vào nhiệt độ, lượng mưa,gió số lượng của loài bọ xít Acanthaspỉs pedestrỉs thường đạt mật độ cao trongtháng 9/1984 và tháng 3/1985 số lượng của loài bọ xít Edocla slaterỉ đạt mật độ cao
ở tháng 11/1984 và tháng 3/1985 Đối với các loài Catamiarus brevipennis đạt mật
độ cao vào tháng 4 hàng năm Loài Haematorrhophus nigroviolaceous đạt mật độcao vào tháng 10/1984 và tháng 2/1985 Loài Neohaematorrhophus therasỉỉ đạt mật
độ cao ở tháng 3/1985 và tháng 8/1986 Loài Rhỉnocorỉs ỷuscỉpes đạt mật độ cao ởtháng 7/1984 và tháng 3/1986 Số lượng loài R marginatus thường đạt mật độ caotrong tháng 9/1984 và tháng 6/1985 (Dan theo Phạm Văn Lầm và cs 2003)
Nghiên cứu biến động số lượng của loài bọ xít mù xanh Cyrtorrhỉnus livỉdỉpennis trên rau Qua tính toán cho thấy mối tương quan số lượng giữa loài bọxít bắt mồi này với vật mồi của nó là loài rầy chặt chẽ (r = 0,8) (Morallo và Sayaboc,1992)
Nhiều công trình nghiên cứu của các nước đều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc
có phố tác dụng thuốc hóa học đế trù’ sâu trên rau họ hoa thập tự đã làm ảnhhưởng đáng kể đến sự biến động của quần thể thiên địch Đây là một trong số cácnguyên nhân dẫn đến hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại Vì vậy việcdùng thuốc hóa học có tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự làhướng chiến lược trong điều khiển tính kháng thuốc của sâu hại, đồng thời
Trang 14là biên pháp quan trọng để bảo vệ các loài thiên địch trên ruộng rau Các kếtquả nghiên cứu về côn trùng bắt mồi trên ruộng rau đều thấy các loài này có vaitrò khá quan trọng trong điều hòa số lượng quần thể các loài sâu hại trong sinhquần đồng ruộng Hiệu quả khống chế sâu hại của chúng ở các vùng , các nước rấtkhác nhau (Waterhouse , 1985) [23].
Nghiên cứu về biến động số lượng và ảnh hưởng của các yếu tố đến mật độmột số loài ong bắt mồi cũng đã quan tâm và ghi nhận có 2 loài ong Psix striatỉceps
và Trissolcus sp (họ Vespidae) có vai trò cao đối với sâu hại rau Hai loài này đạtmật độ cao ở tháng 3/1985 và tháng 3/1986 số lượng loài Psỉx strỉatỉceps thường đạtmật độ cao nhất trong khoảng từ tháng 7 và 8 (Dan theo Phạm Văn Lầm và cs.2003)
Vì vậy các biện pháp bảo vệ và thúc đẩy sự gia tăng số lượng các loài côntrùng bắt mồi tự nhiên là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trù’ tốnghọp sâu hại (Lane Greer, 2000)
1.1.3 Các nghiên cún về mối quan hệ giữa loài côn trùng bắt mồi với yật
mồi và việc sử dụng một số ỉoàỉ côn trùng bắt mồi
Từ lâu nhiều nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về thiênđịch trong phòng chống sâu hại Biện pháp này tuy không mang lại hiệu quả tứcthời như biên pháp hóa học, nhưng về lâu dài lại ổn định hon và còn bảo vệ đượccon người và môi trường sống Ở châu Mỹ các loài bắt mồi ăn thịt có thể làm giảmmật độ trứng và sâu non sâu xanh bướm trắng từ 51 - 79% Ngoài ra còn xác địnhđược hai loài ong ăn trứng sâu xanh bướm trắng là p vulgaris và Compsiỉura consỉnata, nhưng hai loài này có tỷ kệ thấp (dẫn theo Ha Quang Trung, 2002).Jim Chaput 2000, đã ghi nhận có thể sử dụng các loài bắt mồi Dỉglyphus sp và
Dacmusa spp để phòng trừ sinh học sâu vẽ bùa Ferguson (2000), đã mô tả, nghiêncứu và phát triển một số loài như ruồi ăn rệp Aphidoletes aphidimyza, bọ rùa bắtmồi Hỉppodamỉa convergens,Harmonia axyrỉdỉs và bọ mắt vàng
Trang 15Chrysoperla sp Trong nhà kính để phòng trừ rệp đào Myzus pesicae, rệp bông
Aphis gossypiỉ, rệp khoai tây Macrosỉphum eupphorbỉaend và rệp cây mao
Aulacorthum solanỉ thì biện pháp phòng trừ sinh học được ưu tiên và sử dụng vớiviệc thả một số loài ruồi ăn rệp Aphỉdoletes aphidimyza và bọ rùa bắt mồi
Hỉppodamỉa convergens,Harmonỉa axyridis (Jamie Intosh, 2008) Trong công trìnhphòng chống bọ trĩ hại cây trồng trên rau ít phun thuốc thì có thế sử dụng loài bọxít nhỏ thuộc họ Anthocorìdae và giun tròn Heterorhabditis bacteriophora (Risk andBrian, 1995) Lane Greer (2000) đã ghi nhận 7 loài bắt mồi quan trọng trên rautrong nhà kính gồm Chrysoperla carnea, Crufilabris, Chrỵsopa spp , ruồi ăn rệp
Aphỉdoletes aphydimyza, ong ăn rệp Aphỉdỉus colemanỉ, Aphidius matricarỉae và bọrùa bắt môi Hỉppodamỉa convergens. Các loài thiên địch này là những tác nhânquan trọng và hiệu quả trong phòng trừ rệp hại Nhân nuôi và thả các loài ruồi ănrệp Aphidoletes aphidimyza và bọ rùa bắt mồi Hỉppodamỉa convergens tốt nhất là vàothời gian nhiệt độ lạnh (dẫn theo Ha Quang Trung, 2002)
Việc nhân nuôi và sử dụng các loài côn trùng bắt mồi trong phòng trừ sinhhọc để giảm bớt hay loại trừ côn trùng hại cây trồng cũng đã được áp dụng ởnhiều nước như Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản, HàLan W, thậm chí ở nhiều nước như Trung Quốc và Hà Lan còn có nhiều công tysinh học sản xuất hàng loạt các loại côn trùng bắt mồi (trong đó thức ăn để nuôichúng cũng được nhân nuôi và phôi chế công nghiệp) nhằm cung cấp cho nôngdân thả trên đồng ruộng đế phòng trừ nhiều loại sâu hại nguy hiểm Đe phòng trừrệp hại trên rau trong nhà kính ở Đài Loan, trong 5 năm thực nghiệm và nghiêncứu người ta đã nhân nuôi và thả loài bọ rùa nhật bản bắt mồi Propylea japonica,
loài bọ rùa này đã làm giảm trung bình 56 - 76% số lượng rệp hại rau màu Ruồi ănrệp đã được nuôi bằng thức ăn là loài rệp đậu tương Aphis glycine, loài rệp nàyđược nhân nuôi trong phòng thí nghiệm ở Trung Quốc cho thấy: số lượng của 2loài ruồi ăn rệp M coroỉlae và p quadrifasciatus được nhân nuôi với con mồi là rệp
Trang 16Aphis glycine có thể diệt từ 70 - 80% số lượng rệp ở giai đoạn cây đậu ra hoa (DeBack, 1974) Ớ Indonesia, nhân nuôi loài bọ rùa Harmonỉa arcuata với thức ăn làrệp đậu (nuôi bằng cây đậu tương trong phòng thí nghiệm) và thả trong nhà kính
để phòng trừ rệp đậu và phòng trừ 5 loại côn trùng bắt mồi (bọ cánh cứng bắt mồi
Cheilomenes ỉunata, bọ rùa Syrphus sp, ruồi ăn rệp Forficulata auricuỉaria, bọ đuôikìm và bọ xít bằng mồi Orỉus sp bằng thức ăn là một số loài rệp (nuôi bằng câyđậu) và sâu non (nuôi bằng thức ăn nhân tạo) trong phòng thí nghiệm ở Ugandan
để diệt các loài sâu hại trên cây rau màu Nuôi và sử dụng hai loài bọ mắt vàngChrysoperla carnea và Chrysopa oculata thấy rằng cá thể bọ mắt vàng phát triểnvới tỉ lệ sống sót từ 66 - 91% (Ivo Hodek, 1973) ở Canada, nhân nuôi loài bọ rùa đỏMicraspis discolor (F) và sử dụng loài bọ rùa đỏ này ở pha ấu trùng (tuổi 1 - 4) vàtrong thành đã đem lại hiệu quả cao trong phòng trừ rệp đậu (Gillian Ferguson,2005) Nuôi trưởng thành và ấu trùng của một số loài bọ rùa (Propylaea japonica, Harmonia axyridỉs, Scymmus hojfmanni) và loài bọ mắt vàng (Chrysopa pallens, Chrysopa formosa) nhăm sử dụng để phòng trừ một số loài rầy trắng đã thu đượcmột số kết quả khả quan Với 50% là nguồn thức ăn là rệp muội và 50% là rầytrắng thu ở ngoài đồng, các loài trên có khả năng sinh trong và phát triển cao(Zhang and Liang, 2000).Ở Trung Quốc loài ong bắt mồi đã được thả trên phạm virộng lớn hàng triệu ha cây trồng mang lại hiệu quả cao trên 70% sau 7 ngày thả.Trên sâu non ngài gạo được thả trong nhà kính phòng trừ sâu hại trên rau vànhiều loại cây trồng khác Bọ mắt vàng Chrysopa sp. là loài bắt mồi ăn trứng và cảsâu non của nhiều lọai sâu hại rau, loài này có thể làm giảm trên 80% số lượng rệpsáp hại rau màu ở nhiều nước châu Ầu và châu Á Ong đen kén trắng Cotesỉa pluteỉlae được sử dụng ở Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc phòng trù’ sâu tơ hạirau rất hiệu quả và hiện nay nhiều nước trên thế giớ như Trung Quốc, Philippin,Nhật Bản, Pháp vv đã có quy trình công nghệ sản xuất ong đen kén trắng trênquy mô lớn (dẫn theo Ha Quang Trung, 2002)
Trang 17Thành công lớn nhất trong phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việcnghiên cứu, sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phấm sinhhọc như NPV, GV đặc biệt là chế phẩm Bt Một trong những nghiên cứu biện phápsinh học được quan tâm nhiều nhất là nhân thả các loài côn trùng hiệu quả caotrong khống chế sâu hại, việc nhân thả các loài bắt mồi được tiến hành dưới haiphương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng đủ gây áp lực khống chế số lượngquần thế sâu hại Nhân thả bố sung nhằm tạo lập quần thế tự nhiên (Lane Greer,2000) [20].
1.2 Tình hình nghiên cún ở Việt Nam
Bọ đuôi kìm thuộc bộ cánh da (Dermaptera), là bộ côn trùng biến thái khônghoàn toàn, có phần phụ miệng kiểu nghiêng, mắt kép phát triển, chân bò Phầncuối bụng có phần đuôi dạng kìm rất khỏe dùng để tự vệ, tấn công kẻ thù hoặcgiúp việc gấp cánh Đôi cánh trước ngắn, kitin hóa, cánh da, đôi cánh sau mỏngtrong suốt Đã thống kê ở Việt Nam có khoảng 200 loài Bọ đuôi kìm ăn tạp phếthải động vật, thực vật, côn trùng nhỏ, cá thế cái có hoạt động ấp trúng sau khi đẻ Theo phân loại bọ đuôi kìm thuộc:
Trang 18bình 24,8 quả, cao 50,8 quả; Tỷ lệ nở của trứng đạt 84,4% trong điều kiện nhiệt độ
29,2°c, ẩm độ 71,5% Kết quả điều tra cũng chỉ ra rằng đỉnh cao mật độ bọ đuôikẹp sọc thường xuất hiện sau đỉnh cao mật độ sâu đục thân
Các tác giả cũng thử nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu đến
bọ đuôi kẹp sọc, kết quả cho thấy sau 2 ngày phun thuốc Cartap bọ đuôi kẹp chết50%, sau 3-4 ngày chết 70-100% nhưng thuốc trừ cỏ Gramoxone và Roundupkhông ảnh hưởng đến bọ đuôi kẹp sọc
Nguyễn Thị Thu Cúc và Nguyễn Xuân Niệm (1996) [6] đã tìm thấy trên câydừa ở các tỉnh phía Nam có 5 loại bọ đuôi kìm thuộc bộ cánh da Dermaptera trong
đó có 2 loài phố biến và có khả năng khống chế bọ cánh cứng hại dừa Loại bọ đuôikìm màu vàng Chelỉsoches varỉegatus tìm thấy ở hầu hết các vườn dừa ở Đồng bằngsông Cửu Long còn loại bọ đuôi kìm màu đen Chelỉsoches morio chỉ tìm thấy trênđảo Phú Quốc, cả 2 đều thuộc họ Chelisochỉdae và có khả năng khống chế hiệu quả
bọ cánh cứng hại dừa Ket quả nhân nuôi bằng thức ăn nhân tạo đã tạo ra số lượnglớn bọ đuôi kìm và lây thả trên một số diện tích vườn dừa, bước đầu nhân nuôiloại bọ đuôi kìm màu vàng Chelisoches variegatus bằng thức ăn là ấu trùng ngàigạo Đã mở ra một triển vọng chuyển giao cho nông dân chăn nuôi bọ đuôi kìmbằng thức ăn là ấu trùng ngài gạo để thả trên vườn đừa, để diệt bọ cánh cứng hạidừa Bọ đuôi kìm màu vàng có vòng đời khoảng 70 ngày, nên có thể nhân số lượngkhá nhanh, hơn nữa bọ đuôi kìm này từ trưởng thành đến ấu trùng đều ăn sâu noncủa bọ dừa, đây là ưu điểm để khống chế mật độ của bọ cánh cứng hại dừa trênvườn dừa
Trung tâm BVTV miền Trung (2008) [14] đã điều tra tại Quảng Ngãi năm
2008 ghi nhận có 4 loại bọ đuôi kìm hiện diện trên cây dừa là loài Chelisoches varỉegatus (đuôi kìm màu vàng), loài Chelisoches morỉo (đuôi kìm màu đen), loàiđuôi kìm cỡ vừa ( chưa xác định tên), loài đuôi kìm cỡ nhỏ (chưa xác định tên).Trong đó loài đuôi kìm màu vàng rất phổ biến trên các vườn dừa Quảng
Trang 19Ngãi, hai loài còn lại chưa định danh được có kích cỡ nhỏ xuất hiện với mật độ rấtthấp Ket quả nghiên cứu cho thấy vòng đời của Chelisoches variegatus khoảng 67ngày, trong đó giai đoạn trứng trung bình 6,9 ngày, ấu trùng trung bình 40,7 ngày,thiếu trùng trải qua 3 lần lột xác với 4 tuối Tuối 1 trung bình 7,4 ngày, tuổi 2 trungbình 7,7 ngày, tuổi 3 trung bình 10,3 ngày, tuổi 4 trung bình 15,4 ngày, từ thànhtrùng đến khi đẻ trùng trung bình 19,9 ngày, số trúng trung bình 72,5 quả/ố, số ấutrùng nở trong một ố trung bình là 56,7 con Tỷ lệ sống sót trong khi nuôi ở thiếutrùng tuối 1 trung bình 85,0%, ấu trùng tuối 2 trung bình 90,6%, ấu trùng tuổi 3trung bình 95,4%, ấu trùng tuổi 4 trung bình 97,8% Khả năng nhận nuôi tập thểđối với loài Chelỉsoches varỉegatus khá tốt tỷ lệ nuôi đạt 16,64- 27,75 lần Tỷ lệ nuôicao nhất với thùng nuôi 10 cặp bọ đuôi kìm/thùng 15 lít Khả năng ăn mồi loài
Cheỉisoches varỉegatus mạnh nhất ở tuối 4 và trửơng thành Sau đó phóng thích100% cây dừa có bọ đuôi kìm và xuất hiện ấu trùng bọ đuôi kìm, như vậy chứng tỏ
bọ đuôi kìm đã tồn tại và thích ứng tạo quần thể mới trên cây dừa
Trung tâm chuyến giao quy trình nhân nuôi bọ đuôi kìm cho các hộ thamgia Việc nhân nuôi bọ đuôi kìm bằng thức ăn tống hợp + sâu non bọ dừa hoặc sâunon ngài gạo rất thuận lợi, có thể nhân ra số lượng lớn bọ đuôi kìm rất nhanh Haitháng nuôi thì cứ 2 tuần/lần chọn bọ đuôi kìm trưởng thành để phóng thích ra cácvườn dừa, mỗi cây dừa phóng thích 20 cặp bọ đuôi kìm
Nghiên cứu của trung tâm BVTV khu 4 (2008) [13] cho thấy loài bọ đuôi kìmmàu đen Euborellỉa sp. trên cây cà chua và cây cải bắp năm 2008 ở Nghệ An xuấthiện trên cây lạc, cây cà tím, cây mướp đắng, cây rau họ hoa thập tự Kết quả nuôi
bọ đuôi kìm tại đây đạt hệ số nhân 8,1-8,8 lần còn tại hộ nông dân chỉ đạt 6,3-6,5lần Trong các loại thưc ăn của bọ đuôi kìm là rệp rau, sâu tơ, sâu khoang (tuổinhỏ), thức ăn cá cảnh và C01Ĩ1 mốc thì bọ đuôi kìm ưa thích nhất là rệp rau, ănthức ăn cá cảnh là ít ưa thích nhất Mỗi bọ đuôi kìm ăn trung bình 75- 112rệp/ngày Vòng đời của bọ đuôi kìm màu đen Euborellỉa sp. Trung bình 66- 108
Trang 20ngày trong đó pha trứng 7-10 ngày, pha thiếu trùng 38-63 ngày, pha trưởng thành21-35 ngày trong điều kiện nhiệt độ trung bình 19-32°c, ẩm độ trung bình 71-89%, vòngđời của bọ đuôi kìm màu đen (Euborellỉa sp.) biến động từ 66- 108 ngày, trong đóthời gian bọ non kéo dài hơn so với thời gian trứng và trưởng thành Trưởng thành
đẻ trứng thành từng 0 trung bình 45 quả, cao nhất 60 quả, thấp nhất 27 quả.Chúng tạo các lỗ (hang) ở trong đất đẻ trứng, trứng mới đẻ có màu trắng sữa, sau
đó chuyến sang màu trắng đục, khi trứng sắp nở xuất hiện một chấm đen bằngđầu kim ở giữa Âu trùng mới nở rất nhỏ, màu đen hoạt động rất nhanh nhẹn,thường sống trong các kẽ của đoạn cây thân thảo đã đặt sẵn trong hộp hoăc chuixuống đất
Trong điều kiện tự nhiên bọ đuôi kìm tồn tại trên đồng mông nhưng mật độkhông cao Ket quả nghiên cứu chỉ ra rằng thời điểm thả bọ đuôi kìm tốt nhất khisâu hại bắt đầu xuất hiện trên đồng ruộng, số lượng bọ đuôi kìm phóng thích từ 1-
2 c/m2 Thuốc trừ sâu ảnh hưởng lớn đến bọ đuôi kìm trên đồng ruộng
Qua thí nghiệm Trung tâm hạch toán hiệu quả kinh tế của mô hình trên cây
cà tím cho thấy năng suất ruộng mô hình và mộng nông dân tương đương nhau,ruộng mô hình chi phí ít hơn ruộng nông dân (do giảm số lần phun thuốc trù’ sâu).Trung tâm xây dựng quy trình nhân nuôi bọ đuôi kìm màu đen Euborellia
sp. Gồm 5 bước: chuấn bị hộp nuôi, làm ấm giá thế, thả bọ đuôi kìm, cung cấp thứ
ăn, thu hoạch Vật liệu là cá hộp kích thước 10x15x15 cm, trên khoét lỗ rộng, dánlưới li cỡ nhỏ, nếu nuôi bằng chậu thì trên miệng bịt bằng vải màn để bảo đảm độthông thoáng, không cho bọ đuôi kìm chui ra ngoài Thức ăn để nuôi bọ kìm là rệp,sâu tơ, sâu xanh tuổi nhỏ, mật ong Định kỳ thay thức ăn 2- 3 ngày/lần, trongtrường hợp không có thức ăn tươi sống thì thay bằng cám mèo Thường xuyênđảm bảo độ ẩm hỗn họp trong hộp nuôi 70-75%, sau 2-2,5 tháng thu hoạch bọ đuôikìm và thả ra ngoài đồng ruộng để trừ sâu hại
Trang 21Trung tâm BVTV phía Bắc (2008) [16] điều tra thành phần và mức độ phốbiến của bọ đuôi kìm trên ruộng cải bắp, su hào sau thu hoạch, ruộng cà chua hoa -quả non, ruộng lúa đã thu hoạch, ruộng ngô giai đoạn 3-4 lá cho thấy bọ đuôi kìm
có 2 loài màu đen và màu nâu (chưa định danh), loài bọ đuôi kìm màu nâu phổbiến hơn loài màu đen Chúng xuất hiện tất cả các hệ sinh thái trên nhưng trênruộng rau bắp cải, su hào phố biến hơn Vì là loài ăn đêm nên ban ngày rất ít điềutra thấy chúng trên rau, ban ngay bọ đuôi kìm ấn nấp dưới đất, dưới các đống lágià tàn dư trên ruộng
Ket quả nghiên cứu đặc điểm sinh học bước đầu tại trung tâm BVTV phíaBắc cho thấy thời gian pha trứng của bọ đuôi kìm đen 12-13 ngày, bọ đuôi kìm nâu15-18 ngày Pha ấu trùng bọ đuôi kìm đen 55-63 ngày, bọ đuôi kìm nâu 65- 68ngày Pha trưởng thành bọ đuôi kìm đen sống 21-25 ngày, bọ đuôi kìm nâu sống25-27 ngày
Ket quả nhân nuôi bọ đuôi kìm tại trung tâm BVTV phía Bắc hệ số nhân đạtcao nhất 8, 9 lần Kết quả nhân nuôi bọ đuôi kìm của nhóm nông dân Ngô Xuyên,Như Quỳnh (Văn Lâm- Hưng Yên) hệ số thấp hơn (6,3 lần) Thí nghiệm phòng trừsâu đục quả đậu đũa bằng bọ đuôi kìm cho kết quả rất tốt, tỷ hại ở công thức thả
bọ đuôi kìm và tuốt hoa 2,4% trong khi ở công thức phun thuốc Tập kỳ 1,8 Ec là4,2% còn ở công thức độ chứng 30,7% sau xử lý 14 ngày Kết quả cũng cho thấy cóthể sử dụng bọ đuôi kìm để trừ dệp và sâu tơ, sâu xanh bướm trắng hại rau, sâuđục quả đậu đũa khi tuổi còn nhỏ
Trung tâm cũng bố trí thí nghiệm sử dụng bọ đuôi kìm để phòng trừ sâu hạirau họ hoa thập tự Mật độ thả bọ đuôi kìm 1,4 - 2 c/m2
trừ rệp, sâu tơ hại súp lơ,cải ngọt tại thôn Ngô Xuyên và thị trấn Như Quỳnh kết quả tỷ lệ, chỉ số hại thấphơn nhiều so với độ chứng Bọ đuôi kìm có khả năng ăn 52 rệp rau, 43 sâu khoang,
50 sâu tơ tuổi nhỏ/ngày với mỗi loại thức ăn Chúng có khả năng ăn cám côngnghiệp như cám mèo, cám cá cảnh nhưng thích ăn cám mèo hơn
Trang 22Quy trình nhân nuôi bọ đuôi kìm do trung tâm đề nghị cũng tương tự nhưcủa trung tâm BVTV miền Trung nhưng thức ăn sư dụng đế nuôi là trúng, sâunon, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp muội thức ăn công nghiệp là cám mèo.Nếu nuôi bằng hộp thì thả vào mỗi hộp 20- 25 cặp bọ đuôi kìm trưởng thành, nếunuôi bằng chậu thì thả vào mỗi chậu 45- 50 cặp bọ đuôi kìm trưởng thành.
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIÉM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Địa điếm và thòi gian nghiên cún
2.1.1 Thòi gian nghiên cún
Nghiên cứu được thực hiện từ 10/2014 đến tháng 4/2015
2.1.2 Địa diểm điều tra nghiên cún
- Tại vùng trồng rau của phường Xuân Hòa- Thị xã Phúc Yên- Tỉnh VĩnhPhúc
Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm: Tại phòng Côn trùng học Thực nghiệm Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ ViệtNam
-2.2 Đối tượng nghiên cún
- Các loài côn trùng bắt mồi rau họ hoa thập tự
- Bọ đuôi kìm bắt mồi Euboreỉỉia annulỉpes (Lucas)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng
Tại địa điểm nghiên cứu tiến hành điều tra trên rau họ hoa thập tự và một sốcây rau khác trong địa điểm nghiên cúu Trước tiên chúng tôi quan sát từ xa, điềutra sơ bộ bằng mắt thường để đánh giá chung tình hình trong khu vực điều tra Saukhi điều tra sơ bộ thì tiến hành chọn lựa và xác định các điểm nghiên cứu có vị tríngẫu nhiên, có tính chất đại diện cho toàn bộ vùng nghiên cứu Có thế điều tra 10điếm hoặc nhiều hơn, điếm điều tra là ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trênđường chéo của khu vực điều tra Điểm nghiên cứu phải cách bờ ít nhất 2m
Trang 23Đe xác định thành phần loài của nhóm bọ đuôi kìm tôi sử dụng vợt côn trùng
có đường kính từ 35-40 cm bắt con trưởng thành và thiếu trùng bọ đuôi kìm trêncây , dưới đất bắt bằng tay, có thể thu bắt bằng bẫy hố Đe thu trứng tiến hành bớiđất xung quanh gốc cây khoảng 10 cm, sâu 2-5 cm hoặc lật các lá rau tàn dư để tìmtrừng
Thu bắt toàn bộ các loài bọ đuôi kìm bắt gặp trên cây trồng ở điểm đã chọn.Mau bọ đuôi kìm thu được cho vào hộp nuôi để nơi khô và thoáng mát theo dõitrong phòng thí nghiệm; một phần được bảo quản trong các ống nghiệm nhựa nhỏ
có nút và được bảo quản trong cồn 70° Tất cả các mẫu đều được ghi nhãn đầy đủtheo tiêu chuấn phân loại quy định
Tiến hành quan sát, theo dõi ngoài tự nhiên và ghi chép để xác định vật mồicủa chúng và những tập tính sinh học, sinh thái của các loài bọ đuôi kìm có ý nghĩa
để từ đó đưa ra các phương pháp và điều kiện thích họp khi nuôi chúng trongphòng thí nghiệm
Đe xác định được diễn biến mật độ của một số loài bọ đuôi kìm trên rau họhoa thập tự, tôi tiến hành điều tra định kỳ 5-7 ngày/lần tại các địa điểm đã chọntheo tính ngẫu nhiên trong từng vụ cây trồng Đơn vị điều tra là 25- 30m2/điểm,điều tra các điểm lần sau không trùng với các điểm lần trước Đơn vị tính mật độcủa các loài bọ đuôi kìm là con/m2
.Điều tra bằng bẫy hố: Điều tra 10 điếm ngẫu nhiên trên đường chép góc củakhu vực điều tra Mỗi điểm một bẫy hố (kích thước 20x20x5 cm), hố được làm bằngcách trộn tàn dư cây rau, cỏ dại với đất ẩm
Bọ đuôi kìm sẽ được bắt tại địa điểm nghiên cứu: Vùng trồng rau màu củaXuân Hòa
2.3.2 Phương pháp theo dõi trong phòng thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm:
Trang 24Chuấn bị vật liệu thí nghiệm: Đối tượng thí nghiệm là rau họ hoa thập tự tạiđịa điểm nghiên cứu, bọ đuôi kìm và vật mồi của chúng; đĩa Petri, hộp nhựa, môitrường nuôi cấy, vật liệu nuôi cấy
Theo dõi thí nghiệm: Theo dõi các đặc tính sinh học, đặc điểm hình thái; xácđịnh vòng đời, khả năng ăn con mồi của bọ đuôi kìm trong một ngày và trong cảvòng đời, xác định thời gian nở và tỷ lệ nở của trứng bọ đuôi kìm, xác định số tuốicủa ấu trùng (thiếu trùng) trong điều kiện nhiệt độ phòng và trong tủ nuôi nhiệt
Nghiên cứu vòng đời của bọ đuôi kìm theo phương pháp nuôi cá thể bằngthức ăn là cám mèo trong điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ phòng và trong tủnuôi nhiệt độ 25°C)
Thử nghiệm khả năng ăn trung bình trong ngày của một cá thể bọ đuôi kìmvới từng pha phát dục của chúng theo phương pháp sau: Thả bọ đuôi kìm (theotừng pha: trưởng thành, thiếu trùng) vào các đĩa Petri (đường kính 7 cm) có sẵn vậtmồi (sâu non của ấu trùng ngài gạo hoặc sâu tơ), ở điều kiện nhiệt độ phòng thínghiệm Số lượng con mồi được cung cấp là: từ 3-6 cá thể Thí nghiệm trong 7 ngàyliên tục, hàng ngày đếm số lượng vật mồi bị bọ đuôi kìm ăn
Đe xác định thời gian nở và tỷ lệ của trứng của bọ đuôi kìm chúng tôi tiếnhành theo dõi trứng (trong các hộp thí nghiệm) từ khi trứng mới nở cho tới khitrúng nở ra ấu trùng tuối 1
Trang 25Xác định thời gian phát dục cũng như số lượng trứng và thời gian sống củamột con cái trưởng thành (1 con đực + 1 con cái), (1 con đực + 2 con cái) và theo dõithời gian từ khi cá thể cái đẻ 0 trứng đầu tiên cho đến khi cá thể chết vì sinh lý.Các thí nghiệm được nhắc lại ít nhất 3 lần Thức ăn chủ yếu của bộ đuôi kìm là cámmèo.
Tiếp đó chúng tôi nuôi tập thể ấu trùng tuổi 1 (mới nở từ trứng) trong mộthộp thí nghiệm để xác định khả năng sống trong tập thế của bọ đuôi kìm phục vụcho quá trình nhân nuôi bọ đuôi kìm Hàng ngày theo dõi thức ăn, bông thấmnước, theo dõi thời gian lột xác của thiếu trùng, thu xác đã lột (đế xác định tuối) vàthường xuyên ghi lại nhiệt độ, ẩm độ ở trong phòng
2.3.3 Điều tra thành phần loài côn trùng bắt mồi và yật mồi của chúng trên rau họ hoa thập tự
a) Điều tra thu thập mâu côn trùng
Tại mỗi điểm điều tra tiến hành điều tra sơ bộ để xác định và chọn lựa cácđiểm điều tra có tính chất đại diên cho vùng nghiên cứu Chọn các điểm ngẫunhiên tại các khu vực điều tra Tiến hành thu mẫu theo cùng một phương pháptrong tất cả các điểm diều tra Tiến hành thu thập sâu hại, côn trùng bắt mồi, kísinh ở tất cả các giai đoạn phát triển của chúng (trứng, thiếu trùng, trưởng thành)trên lá, thân cây rau, dưới đất và khu vực xung quanh Ghi chép các thông tin vàchụp ảnh các nơi thu mẫu cũng như sinh cảnh sống của chúng Việc thu bắt mẫutheo phương pháp thu mẫu côn trùng thông thường gồm: thu mẫu bằng tay, sửdụng ống hút côn trùng và sử dụng vợt côn trùng (đường kính: 40 cm, dài: 2m) đểthu bắt Tiến hành thu thập mẫu côn trùng bắt mồi và vật mồi trên rau vào thờiđiểm nhất định trong ngày từ 5h30 - 8h30, từ 17h - 19h.Trước khi thu bắt quan sáthoạt động bắt mồi, gây hại và các hoạt động khác trên ruộng rau
Điều tra chi tiết:
-Chọn ruộng điều tra
Trang 26-Thu mẫu bằng tay hoặc bằng dụng cụ như panh, kẹp: Quan sát trên thân, lá,gốc của cây rau và dưới đất Ghi chép các thông tin: Ngày tháng điều tra, vụ rau,cây điều tra, giai đoạn phát triển cây, thời gian phun thuốc, loại thuốc được phun,phun lần thứ mấy số lượng côn trùng bắt mồi, loại côn trùng bắt mồi số lượng vậtmồi, loại sâu vv
Số điểm điều tra là 25m2 cho một công thức điều tra Điều tra số lượng câytrong m2
, điều tra tất cả cây/m2
Sử dụng vợt côn trùng (đường kính: 40 cm, dài:2m) thu mẫu: Dùng vợt trên cây, ở bờ bụi, trên các cây xung quanh, cây trồng xen.Vợt 20 vợt cho 1 lần thu mẫu Điều tra tại 25 điểm Mỗi điểm (20 vợt thu 1 lần) đếm
số lượng sâu hại, loại sâu, số lượng côn trùng bắt mồi, loại côn trùng bắt mồi
- Ghi chép tất cả các thông tin trên đồng Thời gian điều tra 7 - 10 ngày/1 lầnđiều tra
b) Xử lý và bảo quản mâu ngoài thực địa
Độ với các nghiên cứu phân loại thì công việc tiếp theo sau thu mẫu ngoàithực địa là xử lý, bảo quản mẫu và vận chuyển về phòng thí nghiệm Mầu vật thuthập ngoài thực địa một phần sẽ được bảo quản trong các đệm bông, lọ nhỏ hoặccồn 96% hoặc nuôi song trong các lọ nuôi ( 8 x 6 x 4 cm) Sau đó cần phải tuân thủnghiêm ngặt quy trình vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm
c) Làm tiêu bản và phân tích mâu
Sau mỗi đợt thu mẫu vật tai thực địa, tiến hành xử lý và phân loại sơ bộ mẫu.Mau phân loại được định vị bằng kim côn trùng hoặc ngâm cồn, mỗi cá thể mẫugắn êteket ghi nhận các thông tin về mẫu Mầu được định vị bằng kim côn trùngđược sấy khô trong vòng 24 - 48 giờ ở nhiệt độ 50°c, xử lý sạch và được bảo quảntrong các hộp gỗ đựng mẫu
d) Phương pháp phân loại bằng hình thái
Phân loại học truyền thống bằng hình thái của các loài côn trùng hại và thiênđịch của chúng trên rau họ hoa thập tự theo các tài liệu phân loại côn trùng của các
Trang 27tác giả: Ivo Hodek, 1973; De Back, 1974; Kenneth A Sorensen, 1995 VV Các loàikhó xác định tên tiến hành nhờ kiểm định và so sánh mẫu vật.
2.4 Xác định sự ảnh hưởng của môt số yếu tố sinh thái
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ cnh tác rau đến sự xuất hiện và biến độngmật độ của một số loài côn trùng bắt mồi phổ biến trên rau ít phun thuốc và rauphun thuốc nhiều tại Phúc Yên với các công thức thử nghiệm bao gồm: Công thức
1 là công thức rau được trồng quanh năm (rau ít phun thuốc), công thức 2 là côngthức rau trồng theo thời vụ (rau phun thuốc nhiều) Mỗi công thức được chọn vớidiện tích 1000 m2 Điều tra diễn biến mật độ (con/m2) của loài côn trùng bắt mồiphổ biến (nhóm bọ xít bắt mồi, bọ đuôi kim bắt mồi, bọ cánh cộc 3 khoang vànhóm bọ rùa bắt mồi) Điều tra định kì 7 - 10 ngày/1 lần, đơn vị điều tra la 1 m2
,tiến hành điều tra như điều tr biến động số lượng
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu đến sự xuất hiện vàbiến động mật độ của một số loài côn trùng bắt mồi phổ biến trên rau ít phunthuốc và rau phun thuốc nhiều trong vụ đông xuân năm 2014 - 2015 tại Phúc Yênvới công thức thử nghiệm bao gồm: Công thức 1 là công thức rau phun ít thuốc 1 -
2 lần/vụ (rau ít phun thuốc), công thức 2 là công thức rau phun nhiều thuốc > 3lần/vụ (rau phun thuốc nhiều) Mỗi công thức được chọn với diện tích 500 m2,ruộng thí nghiệm trồng cùng loại rau (bắp cải), cùng thời điếm trồng và chăm sócnhư nhau Thuốc được phun là SecSaigon 10EC với liều lượng sử dụng là 1 lít/ha.Điều tra diễn biến mật độ (con/m2) của một số loài côn trùng bắt mồi phố biến(nhóm bọ xít bắt mồi, bọ canh cộc 3 khoang và nhóm bọ rùa bắt mồi) Điều tra định
kỳ 7 - 10 ngày/1 lần trước và sau khi phun thuốc, đơn vị điều tra 1 m2
, tiến hànhđiều tra như điều tra biến động số lượng
Trang 282.5 Xử lý số liệu và phương pháp tính toán
Số liệu được tính toán và xử lý bằng các hàm thống kê Excel dùng cho khốitrồng trọt và BVTV Dùng phương pháp thống kê so sánh Duncal giữa các côngthức thì nghiệm ở độ tin cậy p = 0,05
Với các công thức tính toán cụ thể:
X : Thời gian trung bình
Xị: Thời gian phát triển của cá thể bọ đuôi kìm thứ i
ĩiị: Số cá thể bọ đuôi kìm có cùng thời gian phát
Tổng số lần bắt gặp Tần số bắt gặp (%) = - x 100
r-r\ ị _ Ặ 1 Ặ 4‘ À
Tông sô lân điêu tra