Trong thời kỳ đầu mới được thành lập, Xí nghiệp Liên hiệp Xây lắp Dầu khígặp rất nhiều khó khăn về kinh nghiệm, trình độ nhân lực và thiết bị cũ và lạc hậu.Đến cuối năm 1985, Xí nghiệp L
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau gần 4 năm học, được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngànhquan trọng cho công việc tương lai, qua đợt thực tập tại Tổng công ty tư vấn thiết kếdầu khí PV Engineering, công ty thiết kế có trụ sở làm việc vô cùng hiện đại với độingũ nhân viên có chuyên môn hàng đầu Việt Nam Đây là lần đầu tiên em được tiếpxúc với một công ty quy mô tầm cỡ quốc gia, với môi trường làm việc thoải mái nhưngkhông kém phần chuyên nghiệp, tuy thời gian thực tập chỉ gói gọn trong 1 tháng nhưngcũng đem lại cho em rất nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn và cách định hướngcông việc tương lai của mình
Vì vậy, em xin chân thành cảm ơn khoa Công nghệ hóa học trường Đại họcCông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cùng ban lãnh đạo và các anh chị kỹ sư làm việctại Tổng công ty tư vấn thiết kế dầu khí PV Engineering đã tạo điều kiện cho em hoànthành đợt thực tập này
TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Lê Hữu Tâm
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tên cơ quan thực tập:
Nhận xét:
Đánh giá:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá:
Ý thức thực hiện:
Nội dung thực hiện:
Hình thức trình bày:
Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi họ và tên)
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ PV ENGINEERING 1
I Lịch sử hình thành công ty 1
1.1 Giai đoạn 1995 - 1998 3
1.2 Giai đoạn 1998 - 2013 3
1.3 Giai đoạn 2005 4
1.4 Giai đoạn 2006 – 2009 5
1.5 Giai đoạn 2010 – 2013 6
II Cơ sở vật chất và lĩnh vực hoạt động 8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHẦN MỀM MÔ PHỎNG 12
I Giới thiệu về các phần mềm mô phỏng 12
II Đặc điểm của phần mềm Hysys 13
CHƯƠNG 3: BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ PV ENGINEERING 17
I Giới thiệu đề tài 17
II Tiến hành mô phỏng 17
2.1 Mô phỏng chu trình làm lạnh bằng propane 17
2.2 Mô phỏng nhà máy làm lạnh khí 30
2.3 Kết nối chu trình làm lạnh bằng propane với nhà máy xử lý khí 46
2.4 Đọc dữ liệu 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ
VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ PV ENGINEERING
I Lịch sử hình thành công ty
Ngày 3/9/1975, Hội đồng chính phủ ban hành Nghị quyết số 170/CP về việcthành lập Tổng Cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam, đánh dấu thời kỳ Ngành Dầu khíViệt nam bước sang trang sử mới, là ngành kinh tế kỹ thuật được quản lý thống nhấttrong cả nước bởi một cơ quan nhà nước đủ thẩm quyền Đều này chứng tỏ sự quantâm của Đảng và Nhà nước đối với ngành Dầu khí ngay sau khi giải phóng miềnNam, thống nhất đất nước
Ngày 09/09/1977, Chính phủ đã ban hành quyết định số 251/CP về việcthành lập Công ty Dầu mỏ và khí đốt Việt Nam (gọi tắt là PetroVietNam) trực thuộcTổng Cục Dầu mỏ và khí đốt Việt Nam
Đồng thời, Tổng Cục Dầu khí cũng đã thành lập các đơn vị dịch vụ dầu khí,trong đó có thành lập Công ty thiết kế dầu khí theo quyết định số 543/DK-QĐTCngày 6/11/1977 do Ông Lê Tử Kỳ làm Giám đốc với lực lượng 50 cán bộ, kỹ sư vàtrụ sở của Công ty đóng tại Thành Công – Hà Nội Đây chính là đơn vị thực hiệncông tác khảo sát, thiết kế đầu tiên của ngành Dầu khí Việt Nam
Công ty Khảo sát và Thiết kế Dầu khí cũng đã thực hiện được một số dự ánrất quan trọng, điển hình như: rạm xử lý khí tại mỏ khí Tiền hải C, Lắp đặt đườngống dẫn nước từ bờ ra biển khoảng 12km phục vụ giàn khoan Cồn Thông năm1979; Tham gia vào lập luận chứng kinh tế kỹ thuật dự án NMLD Thành Tuy Hạ(1977 – 1979), Tuy nhiên, với rất nhiều lý do khác nhau như cơ chế và tổ chứcnhân sự (chuyển vào Nam), Công ty thiết kế Dầu khí đã được giải thể trong thờigian 05 năm sau đó
Ngày 14/9/1983, Tổng Cục Dầu khí đã ra quyết định thành lập Xí nghiệpLiên hiệp Xây lắp Dầu khí trên cơ sở chuyển Binh đoàn 318 từ Bộ Quốc phòng
Trang 6chính là thi công các công trình: san lấp mặt bằng, bến cảng, bãi để cần khoan, ốngchống, các kho, trụ sở, Với bộ máy điều hành gồm Ban Tổng Giám đốc, 11phòng/ban và 12 Xí nghiệp trực thuộc, trong đó bao gồm Xí nghiệp khảo sát và thiết
kế thực hiện các nhiệm vụ khảo sát và thiết kế các công trình do Liên hiệp đảmnhận Trong thời kỳ đầu mới được thành lập, Xí nghiệp Liên hiệp Xây lắp Dầu khígặp rất nhiều khó khăn về kinh nghiệm, trình độ nhân lực và thiết bị cũ và lạc hậu.Đến cuối năm 1985, Xí nghiệp Liên hiệp Xây lắp Dầu khí được chấn chỉnh và sắpxếp lại tổ chức từ 12 Xí nghiệp xuống còn 06 Xí nghiệp chuyên môn hoá và Xínghiệp Khảo sát và Thiết kế được giải thể, công tác thiết kế và khảo sát được giaocho từng Xí nghiệp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình
Ngày 26/10/1985, Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro đã thành lập Việnnghiên cứu và thiết kế dầu khí Biển (NIPI) trên cơ sở Xưởng Nghiên cứu khoa học
và thiết kế (SNIP) Ngoài chức năng nghiên cứu khoa học, Viện Nipi còn thực hiệncác nhiệm vụ thiết kế như: Lập toàn bộ hồ sơ thiết kế dự toán và công nghệ, cácluận chứng kinh tế - kỹ thuật và nghiên cứu phương án khả thi cho việc tổ chứctriển khai các công trình lớn và quan trọng cho Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetrobao gồm từ dự án tìm kiếm thăm dò, dự án khai thác mỏ, dự án thiết kế, xây dựngcác giàn khoan dầu khí, mua sắm tàu thuyền, xây dựng, sửa chữa các công trình trên
bờ, trên biển Một số công trình tiêu biểu của Viện Nipi giai đoạn này như “Tínhtoán đánh giá kinh tế kỹ thuật xây dựng vòm Nam mỏ Bạch Hổ”, “Thiết kế khaithác thử công nghiệp vỉa dầu móng vòm trung tâm mỏ Bạch Hổ”, thiết kế kỹ thuật
và bản vẽ thi công các giàn khoan số MSP 1, BK – 2, MSP 3 & 3 Vân Nam MỏBạch Hổ, các giàn khoan MSP 6, 7, 8 Vân Bắc Mỏ Bạch Hổ Tuy nhiên, do ViệnNipi chỉ tập trung cho công tác thiết kế phát triển mỏ của bản thân Xí nghiệp Liêndoanh Vietsovpetro tại lô 09 - 1, công tác tư vấn thiết kế cho toàn bộ thềm lục địaphía Nam (các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn) ngành Dầu khí trong giai đoạn nàychưa được tập trung phát triển tương xứng, chủ yếu do các đơn vị nước ngoài đảmnhận
Trang 7I.1 Giai đoạn 1995 - 1998
Ngày 19/9/1995, Tổng Công ty Dầu khí Việt nam đã quyết định chuyển đổi
Xí nghiệp Liên hiệp Xây lắp Dầu khí thành Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí(PVECC) do Ông Nguyễn Trọng Nhưng làm Giám đốc Cùng với công tác tìmkiếm, thăm dò, khai thác dầu khí do Liên doanh Vietsovpetro đảm nhiệm, công tácđầu tư xây dựng các công trình đường ống vận chuyển khí đồng hành từ ngoài biểnvào bờ; nhà máy xử lý khí; kho chứa condensate, LPG; nhà máy lọc dầu, lànhững nhiệm vụ quan trọng của ngành dầu khí để phát triển đồng bộ chuỗi hoạtđộng dầu khí từ thượng nguồn đến hạ nguồn, trong đó, một trong những dịch vụquan trọng đầu tiên là công tác tư vấn khảo sát, thiết kế và thi công các công trìnhdầu khí Trong giai đoạn này, Viện NIPI của XNLD Vietsovpetro với tính chất đặcthù chỉ thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và thiết kế các công trình trong hoạtđộng Liên doanh Vietsovpetro Vì vậy, cần thiết phải xây dựng một đơn vị thựchiện công tác tư vấn thiết kế cho các dự án dầu khí của Việt Nam Xí nghiệp Liênhiệp Xây lắp Dầu khí được chuyển thành Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí -PVECC (1995) để thực hiện nhiệm vụ thiết kế, thi công các công trình dầu khí vàcùng trong năm đó, Xí nghiệp Thiết kế và Khảo sát trực thuộc Công ty được thànhlập để đảm nhiệm công tác thiết kế và khảo sát các công trình dầu khí của Tổngcông ty Dầu khí Việt Nam Trong thời gian mới thành lập, xí nghiệp chỉ có khoảng
40 CB-CNV
I.2 Giai đoạn 1998 - 2013
Ngày 10/4/1998, Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 03/1998/QĐ-VPCP quyết định thành lập Công ty Tư vấn Đầu tư vàXây dựng Dầu khí (PVICCC) trên cơ sở tách Xí nghiệp Thiết kế và Khảo sát củaCông ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí (PVECC).Công ty có trụ sở đăng ký kinhdoanh tại Nhà G1, KS Thanh Đa, quận Bình Thạnh, Tp.HCM, vốn điều lệ đăng lýkinh doanh lúc thành lập là 5,0 tỷ đồng Và do tình hình thực tế, Công ty đã đặtthêm trụ sở giao dịch cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực Bà Rịa –
Trang 8số 33, đường 30/4, Tp Vũng Tàu.
Năm 2002, để Công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí có nhiều cơ hội tham giathiết kế các dự án phát triển mỏ ngoài khơi của các liên danh điều hành khai tháccác mỏ dầu khí ngoài khơi cũng như xu hướng phát triển của các công ty thiết kếdầu khí trong khu vực, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam cho phép Công ty Tư vấnĐầu tư và Xây dựng Dầu khí được lấy tên gọi tiếng Quốc tế là PV Engineering(Giấy phép thay đổi nội dung đăng kýkinh doanh số 92/GPbsUB ngày 28/05/2002của UBND TP.HCM)
Năm 2003, lãnh đạo công ty được Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam có quyếtđịnh bổ nhiệm mới bao gồm: Ông Đỗ Văn Định giữ chức Phó Giám Đốc phụ trách;Ông Phạm Thanh Minh giữ chức Phó Giám Đốc Tổng số CB-CNV là 330 người,
cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc, các phòng chuyên môn và các xí nghiệp: Xínghiệp Thiết Kế; Xí nghiệp Khảo sát; Xí nghiệp Công trình Khí; Trung Tâm kiểmđịnh & dịch vụ công trình
Ngày 26/03/2004 Bộ Công nghiệp có quyết định số 531/QĐ-TCCB về việc
Cổ phần hoá Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Dầu khí Và chuyển trụ sở tới
201 Điện Biên Phủ, phường 15, Bình Thạnh, Tp HCM (từ ngày 01/11/2004) Vốnđiều lệ của PV Engineering được nâng lên 25 tỷ đồng Từ thời điểm quan trọng này,
PV Engineering có những sự thay đổi thực sự cả về chất lẫn về lượng
I.3 Giai đoạn 2005
Ngày 25/6/2005, đại hội cổ đông thành lập của PV Engineering được tổ chức trọngthể tại Thành phố Vũng Tàu.PV Engineering là đơn vị đầu tiên thực hiện việc cổ phầnhóa trong Tập đoàn Hyundai Engineering trở thành đối tác chiến lược khi tham gianắm giữ 10% cổ phần của PV Engineering Lúc này công ty nhận được sự hỗ trợlớn từ đối tác Hyundai Engineering trong công tác thiết kế và đào tạo Các kỹ sư PVEngineering được cử sang Hyundai để học tập, nghiên cứu và trực tiếp tham giacông việc Hyundai cũng cử các chuyên gia qua PV Engineeirng để xây dựng chiến
Trang 9lược hợp tác, cùng phát triển.Trong giai đoạn này, PV Engineering phát triển tốtlĩnh vực tư vấn khảo sát, quản lý dự án và thi công, tuy nhiên năng lực về lĩnh vựcthiết kế thì vẫn còn nhiều hạn chế Các khâu thiết kế cơ sở, thiết kế tổng thể, chi tiếtđều chưa đạt những bước phát triển tương xứng Nguyên nhân này chủ yếu là dothiếu nguồn nhân lực trình độ cao, chuyên sâu và các kỹ sư chưa tham gia nhiều dự
án nên kinh nghiệm còn hạn chế, trang thiết bị/phần mềm thiết kế chưa được đầu tưđúng mức Bên cạnh đó về hệ thống quản lý, PV Engineering cũng chưa xây dựngđược hệ thống quản lý chất lượng theo ISO Và đã có lúc, đội ngũ kỹ sư thiết kế của
PV Engineering phải thực hiện thêm các công tác thi công, xây lắp công trình để lấynguồn thu duy trì và phát triển công tác thiết kế Tuy gặp rất nhiều khó khăn nhưngđây cũng là giai đoạn mà khát vọng, niềm tin và cố gắng phát triển lĩnh vực thiết kếdầu khí mạnh mẽ hơn bao giờ hết
I.4 Giai đoạn 2006 – 2009
Đây là giai đoạn Công ty chuyển mình, và phát triển nhanh chóng Ban lãnhđạo thời kỳ này của PV Engineering đã xây dựng được nguồn lực là con người gồmđội ngũ kỹ sư trẻ, đầy đam mê và tâm huyết vì sự phát triển chung của PVEngineering, đồng thời xây dựng các chính sách đãi ngộ với lực lượng lao độngchất lượng cao, kỹ sư chính, kỹ sư chủ chốt Bên cạnh đó là sự đầu tư về công nghệ,
cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được nâng lên một tầm cao mới PV Engineering đãxây dựng được hệ thống quy trình thực hiện tư vấn lập dự án đầu tư và thiết kế cáccông trình dầu khí, công nghiệp đảm bảo tuân thủ trình tự các bước trong giai đoạnđầu tư dự án, quản lý chất lượng, tiến độ theo các quy định của Nhà nước Việt Nam
và phù hợp với thông lệ Quốc tế từ đó triển khai thực hiện các gói dự án dầu khí,công nghiệp một cách bài bản, mang lại những lợi ích tốt nhất cho chủ đầu tư Bêncạnh đó PV Engineering cũng đã tích lũy, xây dựng và không ngừng phát triển các
cơ sở dữ liệu làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài giúp PVE khi thực hiện các dự
án Nhiều phần mềm tiên tiến trên thế giới đã được đầu tư và trang bị (PDMS,Hysys, Pro II, AUTOPIPE, OFFPIPE, MATHCAD, TANK, CAESAR II, PV Elite,Structural Analysis (SACS), STAAD PRO 2006, SAP 2000, MIDAS SET 2006,
Trang 10InstruCal Plus, PIPENET, Acitt 2007, PRIMAVERA) Đồng thời công tác đào tạonâng cao chất lượng đội ngũ kỹ sư cũng được chú trọng Năm 2008 PV Engineeringchuyển trụ sở mới khang trang, hiện đại hơn tại 60A Trường Sơn, tầng 8-9-10 CTPlaza, Tân Bình, TpHCM Trung Tâm Tư Vấn Thiết Kế (DEC), đơn vị chủ lực củacông ty, có rất nhiều thuận lợi trong việc xây dựng một đội ngũ cán bộ ổn định vàphát triển trong thời gian tiếp theo.Với việc đầu tư đúng mức về phát triển nguồnnhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị/phần mềm thiết kế, hệ thống quy trình thiết
kế và được tham gia nhiều dự án lớn, trọng điểm của ngành, PV Engineering đã dầnkhẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực tư vấn thiết kế dầu khí tại ViệtNam
I.5.Giai đoạn 2010 – 2013
Trong giai đoạn phát triển từ 2010, với yêu cầu và tình hình mới, Tập đoànDầu khí Việt Nam đẩy mạnh đầu tư và định hướng phát triển, nâng cao năng lực tưvấn thiết kế trong ngành Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ có đủ khả năng, kinhnghiệm và công nghệ kết hợp với các đơn vị xây lắp thực hiện trọn gói các hợpđồng EPC, các dự án lớn do Tập đoàn đầu tư, đặc biệt là các dự án chuyên ngànhdầu khí từ thượng nguồn, trung nguồn đến hạ nguồn Qua quá trình phân tích kỹlưỡng về thực trạng các đơn vị cung cấp Dịch vụ của Tập đoàn, để có thể tăng tỉtrọng và dần chủ động chiếm lĩnh toàn bộ lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế phục vụcho các dự án của ngành thì cần thiết phải cơ cấu lại Công ty CP Tư vấn đầu tư vàthiết kế Dầu khí thành Tổng Công ty cổ phần hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -Công ty con trực thuộc Tập đoàn và cơ cấu lại các đơn vị tư vấn thiết kế khác vềTổng Công ty.Với mục tiêu là khắc phục được các bất cập: Tập trung các đơn vịcung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế về một đầu mối là Tổng công ty thay vì nhiều đầumối như hiện nay; Đảm bảo quy mô tương xứng với sự phát triển chung của cáclĩnh vực khác trong Tập đoàn như thăm dò khai thác dầu khí, xây lắp chuyên ngành,xây lắp dân dụng và công nghiệp ngoài ngành; Tăng cường khả năng kết hợp vớicác đơn vị xây lắp trong Tập đoàn tham gia đấu thầu, thực hiện các hợp đồng EPC,
Trang 11hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay của các dự án lớn, đặc biệt là các dự ánchuyên ngành; Thuận lợi cho công tác quản lý và định hướng đầu tư của Tập đoànđối với lĩnh vực này; Nâng cao được năng lực cạnh tranh và có thể định hướng đầu
tư phát triển một cách rõ ràng, tập trung và chuyên nghiệp; Mở rộng phạm vi cungcấp dịch vụ tư vấn thiết kế cho các dự án ở Việt Nam và trong khu vực không phải
do Tập đoàn tham gia đầu tư, nhất là các dự án dầu khí.Định hướng này phù hợpvới giải pháp đột phá về quản lý cũng như các giải pháp đột phá về khoa học côngnghệ để thực hiện kế hoạch 05 năm 2011-2015 đã được Hội Đồng Thành Viên TậpĐoàn thông qua Với Nghị quyết số 1894/NQDKVN ngày 09/8/2010 của HĐTVTập đoàn về phương án thành lập Tổng công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Dầu khíhoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, cùng Quyết định số 2271/QĐ-DKVN ngày 16/09/2010 của HĐTV Tập đoàn về việc: Cơ cấu Công ty cổ phần Tưvấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí thành Tổng Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Dầukhí hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, PV Engineering đứng trướcbước ngoặt và sứ mệnh lịch sử của mình
Ngày 21/06/2011 Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Dầu Khí chính thức ra mắt.Vốn điều lệ lên tới 250 tỷ đồng, với một trung tâm tư vấn thiết kế, ba đơn vị thànhviên là: CTCP Tư vấn Khảo sát Dầu khí PVE, CTCP Tư vấn Quản lý dự án dầu khíPVE, và CTCP tư vấn đầu tư xây dựng dầu khí PCIC Sự ra đời của TCT Tư VấnThiết Kế Dầu Khí là bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển của PVEngineering, đánh dấu thành quả của quá trình không ngừng lao động sáng tạo,vượt khó khăn thử thách, thể hiện khát vọng và hoài bão cũng như yêu cầu, đòi hỏi
sự phát triển của lĩnh vực Tư vấn Thiết kế Dầu khí tại Việt Nam phải phát triểnngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.Trong giai đoạn 2010 –
2013, PV Engineering phát triển mạnh mẽ về quy mô tổ chức và nguồn nhân lực, tỷtrọng doanh thu của lĩnh vực tư vấn thiết kế tăng mạnh qua từng năm (từ 50% năm
2010 đến 66% năm 2012) thể hiện hướng đi, đầu tư đúng đắn để xây dựng PVEngineering trở thành đơn vị dẫn đầu về các hoạt động tư vấn thiết kế Các trangthiết bị, phần mềm quản lý và thiết kế đã được đầu tư kịp thời và đáp ứng cơ bản
Trang 12kế, tăng năng suất lao động và hiệu quả Sản xuất kinh doanh.
Tháng 01/2012, PV Engineering đã ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với Tậpđoàn Technip Geoproduction Malaysia (là đơn vị có nhiều kinh nghiệm hoạt độngtrong lĩnh vực tư vấn thiết kế các dự án offshore, subsea và onshore tại Khu vựcChâu Á Thái Bình Dương), theo đó phía Technip Geoproduction sẽ sở hữu 10% cổphần cổ đông chiến lược và cam kết hỗ trợ PV Engineering trong việc chuyển giaocông nghệ, quy trình thiết kế; Nâng cao năng lực quản lý; Đào tạo on-job trainingcho các kỹ sư của PV Engineering; Cung cấp các chuyên gia cho PVEngireering đểthực hiện phần thiết kế chính của dự án; Và cùng PV Engineering tham gia thựchiện các dự án offshore, subsea và onshore tại Việt Nam và trong khu vực Với thỏathuận hợp tác chiến lược với Technip, các quy trình quản lý, thiết kế và đào tạo kèmcặp trên công việc đã được hai bên chia sẻ nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe trongquá trình thực hiện các dự án, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết
kế, tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của PV Engineering
II Cơ sở vật chất và lĩnh vực hoạt động
PV Engineering có đội ngũ cán bộ chuyên ngành tư vấn thiết kế dầu khí lớnmạnh nhất Việt Nam với tổng lực lượng bao gồm 700 cán bộ, kỹ sư trong đó 80%
có trình độ Đại học trở lên Riêng Công ty mẹ và Trung tâm Tư vấn Thiết kế đã có
400 cán bộ, kỹ sư, trong đó có gần 20 chuyên gia nước ngoài làm việc theo dự án.Nhiều cán bộ kỹ sư được đào tạo bài bản các chuyên ngành kỹ thuật dầu khí tạinước ngoài, và công tác tại nhiều tập đoàn lớn trên thế giới, với các lĩnh vực chuyênsâu:
Trang 13- Thiết kế cơ khí, thiết kế phân phối điện
- Thiết kế điều khiển
- Thiết kế phát triển mỏ và công trình biển
- Thiết kế nhà máy điện
Cơ sở vật chất tiên tiến – hiện đại, Theo định hướng, chiến lược phát triển lâudài, bền vững, Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí hợp doanh cùng Tổng công tyKhí Việt Nam đã đầu tư xây dựng toà nhà khang trang PV Gas Tower, tại HuyệnNhà bè – TpHCM Cuối năm 2011, PV Engineering chuyển trụ sở và làm việc tạicác tầng 6 – 8 – 9 – 10 với tổng diện tích sử dụng lên tới hơn 10 ngàn m2 Đây là sự
nỗ lực và phấn đấu rất lớn của PV Engineering, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việcphát triển lĩnh vực cốt lõi là tư vấn, thiết kế
Trang 14Hình 1.1: Trụ sở chính của tổng công ty tư vấn và thiết kế dầu khí PVEngineering
Trang 15Hình 1.2: Một trong những phòng làm việc bên trong PV Gas Tower
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty tư vấn thiết kế dầu khí PV Engineering
Trang 16CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHẦN MỀM MÔ
PHỎNG
I Giới thiệu về các phần mềm mô phỏng
Dầu và các sản phẩm dầu mỏ đã được biết đến từ xa xưa Ban đầu con người
đã dùng nó để thắp sáng hoặc để chữa bệnh Nhu cầu về dầu và sản phẩm chế biến
từ dầu gia tăng đột ngột vào đầu thế kỷ XX do sự xuất hiện của động cơ đốt trongcũng như do sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp Do vậy, dầu
mỏ và khí đốt tự nhiên ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống conngười
Hiện nay, dầu và khí cũng như các sản phẩm của chúng được sử dụng trongtất cả các nghành kinh tế thế giới Ý nghĩa của dầu và sản phẩm của dầu đặc biệttăng nhanh vào những năm gần đây, nhất là sau cuộc khủng hoảng năng lượng xảy
ra tại nhiều nước phát triển
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn các sản phẩm dầu mỏ cả về số lượng vàchất lượng, chúng ta phải không ngừng cải tiến về công nghệ và phương pháp sảnxuất Vì vậy, các công trình nghiên cứu khoa học, các dự án thiết kế được tiến hành,
và cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin,với những máytính tốc độ cao, các hệ điều hành siêu việt, các lập trình viên đã góp phần to lớn cho
sự ra đời của các phần mềm mô phỏng
Trước đây để lên kế hoạch cho một dự án đòi hỏi rất nhiều thời gian, và khảnăng thực hiện dự án đó là không thể biết trước được Nhưng khi các phần mềm môphỏng ra đời, thì công việc trở nên nhẹ nhàng đi rất nhiều, chúng ta có thể môphỏng hoạt động của các nhà máy trong các chế độ vận hành khác nhau, thay đổicác thông số làm việc của bất kỳ đơn vị hoạt động nào mà không ảnh hưởng đếnquá trình hoạt động chung của nhà máy Ngoài ra,với những tính năng của cácphầm mềm mô phỏng ta có thể thiết kế được các dự án khác nhau, tìm được phương
Trang 17án tối ưu, nhanh, cho kết quả khả quan và đạt hiệu quả kinh tế, quan trọng hơn nữa
là áp dụng được cho hầu hết các lĩnh vực của nghành dầu khí và các ngành côngnghệ hoá học, đảm bảo được tính khả thi cho những kế hoạch lớn sẽ được thực hiệntrong tương lai
Tổng công ty tư vấn thiết kế Dầu khí PV Engineering đã đầu tư và trang bịnhiều phần mềm tiên tiến trên thế giới như (PDMS, Hysys, Pro II, AUTOPIPE,OFFPIPE, MATHCAD, TANK, CAESAR II, PV Elite, Structural Analysis(SACS), STAAD PRO 2006, SAP 2000, MIDAS SET 2006, NOVA 2004,GEOSLOPE 2007, Smart Plant Instrumentation, ETAP, DiaLux, InstruCal Plus,PIPENET, Acitt 2007, PRIMAVERA)
Một trong những phần mềm được ứng dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiệnnay là phần mềm Hysys Trong bài này, chúng ta sẽ chỉ đề cập đến phần mềm môphỏng Hysys
II Đặc điểm của phần mềm Hysys
Hysys là sản phẩm của công ty AspenTech – Canada Hysys là phần mềmchuyên dụng để tính toán mô phỏng công nghệ chế biến dầu khí và công nghệ hoáhọc Hysys là phần mềm có khả năng tính toán đa dạng, cho kết quả có độ chínhxác cao, đồng thời cung cấp nhiều thuật toán sử dụng, trợ giúp trong quá trình tínhtoán công nghệ, khảo sát các thông số trong quá trình thiết kế nhà máy chế biến dầukhí và tổng hợp hoá dầu Ngoài thư viện có sẵn, Hysys cho phép người sử dụngtạo các thư viện riêng hoặc cho phép liên kết với các chương trình tính toán hoặccác phần mềm khác như Microsoft Visual Basic, Microsoft Excel, Visio, C++,Java… Khả năng nổi bật của Hysys là tự động tính toán các thông số còn lại nếuthiết lập đủ thông tin do đó sẽ tránh được sai sót và có thể thay đổi các điều kiệncũng như sử dụng các dữ liệu đầu vào khác nhau Hysys được thiết kế sử dụng chohai trạng thái mô phỏng là mô phỏng động và mô phỏng tĩnh Mô phỏng tĩnh(Steady Mode) được sử dụng để nghiên cứu thiết kế công nghệ cho một quá trình,tối ưu hoá các điều kiện công nghệ Với mỗi một bộ số liệu ban đầu, mỗi điều kiện
Trang 18với các điều kiện đó mà không thay đổi theo thời gian Khi thay đổi các điều kiệnban đầu hay các chế độ công nghệ khác nhau thì sẽ thu được các kết quả khác nhautương ứng Từ đó có thể xác định được các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình và mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố Bằng việc so sánh các kết quả đó sẽ lựa chọn và thiếtlập được điều kiện tối ưu cho một quá trình nào đó Mô phỏng tĩnh được sử dụng đểnghiên cứu thiết kế một quá trình công nghệ mới hoặc tính toán cải tiến, phát triển
mở rộng quy mô một quá trình công nghệ sẵn có, đưa ra các phương án khác nhau
để so sánh đánh giá nhằm tìm ra giải pháp tối ưu Mô phỏng động (DynamicMode) dùng để mô phỏng thiết bị hay quá trình ở trạng thái đang vận hành liên tục
có các thông số thay đổi theo thời gian, khảo sát sự thay đổi các đáp ứng của hệthống theo sự thay đổi của một vài thông số công nghệ Trạng thái mô phỏng độngcho thấy sự ảnh hưởng của các thông số công nghệ theo thời gian và có thể thiết lậpcũng như khắc phục các sự cố có thể xảy ra khi vận hành công nghệ trên thực tế,tìm ra các nguyên nhân và biện pháp giải quyết các sự cố đó Điều này có ý nghĩađặc biệt quan trọng trong đào tạo các kỹ sư vận hành, hiểu biết tường tận về côngnghệ, thành thạo và có kinh nghiệm trước khi tham gia vận hành nhà máy thực tế,trong điều kiện hiện nay các nhà máy hoá chất và dầu khí với kỹ thuật hiện đại, vậnhành ở chế độ tự động hoá rất cao Sử dụng Hysys giúp giảm chi phí cho quá trìnhcông nghệ do có thể tối ưu các thiết bị trong dây chuyền mà vẫn đảm bảo được yêucầu về chất lượng sản phẩm Hysys cho phép tính toán vấn đề tận dụng nhiệt, tối ưuđược vấn đề năng lượng trong quá trình sản xuất, tuần hoàn nguyên liệu nhằm tănghiệu suất của quá trình HYSYS có một thư viện mở các thiết bị, các cấu tử và cungcấp phương tiện để liên kết với các cơ sở dữ liệu khác nên cho phép mở rộng phạm
vi chương trình và rất gần với thực tế công nghệ
Hysys bao gồm các ứng dụng sau:
Hysys.Concept:
Thiết kế và bảo vệ hệ thống phân tách một cách hiệu quả nhất
Trang 19Giảm thấp nhất vốn đầu tư và chi phí vận hành, chọn lựa cách bảo quản, cácđặc tính và phân loại thiết bị, trang bị và sữa chữa các thiết bị để cải tiến quá trìnhhoạt động và điều khiển nhà máy
Hysys.Plant:
Sử dụng công cụ mô phỏng để đưa ra các điều kiện thuận lợi, đánh giá hoạtđộng của nhà máy hiện hành, trang bị các thiết bị để đạt được độ tin cậy về hoạtđộng, an toàn, lợi nhuận cao nhất Cải tiến các thiết bị có sẵn và mở rộng quy mônhà máy hiện hành
Hysys.OTS:
Những qui trình hướng dẫn hoạt động giúp người vận hành nắm bắt về côngnghệ, mức độ an toàn trong hoạt động của nhà máy, làm theo những qui tắc hướngdẫn về an toàn và vận hành để tăng lợi nhuận
Hysys.RTO+:
Tối ưu hiệu quả nhà máy, chuyển đổi mô hình sản xuất, sử dụng công nghệ
có sẵn và tăng lợi nhuận trong hoạt động bằng cách cho phép những thay đổi vềcông nghệ và sản phẩm
Trang 20phỏng theo các bước sau đây:
- Xây dựng cơ sở mô phỏng:
Nhập các cấu tử trong thành phần nguyên liệu
Lựa chọn hệ nhiệt động phù hợp
Khởi tạo các phản ứng
- Xây dựng lưu trình PFD
Khai báo các tính chất và thành phần của dòng nguyên liệu
Xây dựng sơ đồ công nghệ với các thiết bị cần thiết
Cung cấp đầy đủ các tham số cần thiết cho thiết bị
- Chạy chương trình mô phỏng
Đọc kết quả
Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ
Trang 21CHƯƠNG 3: BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ PV ENGINEERING
I Giới thiệu đề tài
Trong khoảng thời gian 1 tháng thực tập tại công ty, nhờ sự hỗ trợ từ các anhchị kỹ sư làm việc tại phòng Công nghệ, em đã có nhiều thuận lợi để nghiên cứu vàthực hành với phần mềm mô phỏng thực tế Hysys 7.3 Trong bài báo cáo này, em
sẽ thực hiện mô phỏng nhà máy làm lạnh khí hai cấp với dòng khí khô có nhiệt độđiểm sương không vượt quá -150C ở 6000 kPa, bao gồm 2 bản thiết kế mô phỏnghoàn chỉnh (case) khác nhau: case mô phỏng quá trình làm lạnh khí bằng propan vàcase mô phỏng nhà máy làm lạnh khí Sau đó sẽ kết nối chu trình làm lạnh propanevới nhà máy làm lạnh khí sử dụng Sub-Flowsheet
II Tiến hành mô phỏng
II.1 Mô phỏng chu trình làm lạnh bằng propane
Hệ thống làm lạnh rất phổ biến trong công nghiệp sản xuất khí tự nhiên vàtrong những quá trình có liên quan trong công nghệ lọc dầu, hóa dầu và côngnghiệp hóa học Quá trình làm lạnh được sử dụng để hạ nhiệt độ của khí xuốngnhiết độ điểm sương của hydrocarbon và để sản xuất các nhiên liệu lỏng có thể thấytrên thị trường tiêu dùng hàng ngày
Trong bài này, chúng ta sẽ đi vào xây dựng, chạy, phân tích và điều khiển hệthống mô phỏng chu trình làm lạnh propane Sau đó sẽ chuyển bản mô phỏng hoànchỉnh sang một mô hình (template), từ đó nó có thể kết nối với các bản thiết kế môphỏng khác, ở đây ta sẽ cho nó kết nối với bản thiết kế mô phỏng nhà máy làm lạnhkhí hai cấp
Trang 22Việc đầu tiên phải làm khi tiến hành mô phỏng là lựa chọn hệt nhiệt động
Fluid Package Fluid package sẽ tính toán dòng và các tính chất nhiệt động của các
cấu tử và hỗn hợp trong quá trình mô phỏng (ví dụ như enthalpy, entropy, tỷ trọng,cân bằng lỏng - hơi, …) Vì thế việc lựa chọn hệ nhiệt động phù hợp có ý nghĩa rấtquan trọng, là cơ sở để tính toán mô phỏng cho kết quả đúng
Danh sách một số hệ tiêu biểu và hệ nhiệt động phù hợp do hai tác giả Elliott
và Lira đề xuất năm 1999:
Tháp chưng cất dầu thô áp suất khí quyển PR, PR Options, GS
Tháp chưng cất chân không PR, PR Options, GS (<10
mHg), Braun K10, Esso K
Trang 23Sấy bằng TEG có mặt các hợp chất thơm PR
Các hệ hydrocacbon trong đó độ tan của nước
trong các hydrocacbon là quan trọng Kabadi DannerCác hệ có một vài khí và các hydrocacbon nhẹ MBWR
Trang 24II.1.2 Thêm hợp chất: C3
Sau đó click Enter Simulation Environment
Trang 25Nhấn F11 để tạo một
dòng mới, double click
vào dòng vừa tạo và nhập
các thông số sau:
- Conditions page
- Composition page
Nhập tiếp dòng thứ 2 với các thông số sau:
Nhập các thiết bị vận hành vào Flowsheet, chu trình làm lạnh propane gồm 4 thiết
bị vận hành:
- Van (valve)
- Chiller (heater)
Trang 26- Thiết bị ngưng tụ (Condenser)