Ngày 27/12/1962 Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) ra quyết định số 1478/QĐ về việc hợp nhất Viện Thiết kế Thuỷ Bộ và Viện Thiết kế Đường sắt thành một Viện lấy tên là Viện Thiết kế với ba chức năng: sản xuất, tham mưu và nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật.
Trang 1MỞ ĐẦU
Thực tập cán bộ kỹ thuật là một yêu cầu bắt buộc với mỗi sinh viên trướckhi làm đồ án tốt nghiệp Nó giúp sinh viên nắm vững, củng cố và mở rộngthêm những kiến thức đã được học tập, rèn luyện ở trường; tiếp cận dần với côngviệc thực tế hàng ngày của một kỹ sư Hơn nữa thực tập còn giúp mỗi sinh viênsắc bén lên trong nhãn quan xem xét các vấn đề của thực tế thiết kế, thi công vàđặc biệt là tác phong làm việc, ứng xử Sau cùng có thể nói: những kiến thức, tàiliệu và mọi điều thu thập được từ nơi thực tập sẽ giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơncho đồ án tốt nghiệp của mình và sẽ là một nguồn vốn quý báu cho công việc saunày
Thời gian thực tập cán bộ kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Cảng Đường thuỷ (TEDI PORT) trực thuộc Tổng Công ty Tư Cổ phần vấn thiết kế Giaothông Vận tải (TEDI) em đã được tiếp cận với một loạt các đồ án thiết kế với các loạihình: Tiền khả Thiết kế kỹ thuật, TKKT Thi công và TK Bản vẽ Thi công Qua đó đãtiếp thu thêm được nhiều kiến thức trong thực tế
-Báo cáo gồm các nội dung chính sau:
1 Mô hình sản xuất của Tổng Công ty TVTK GTVT
2 Nội dung và thành phần các dự án thiết kế ,TK kỹ thuật, TKKT thi công, TK Bản
vẽ thi công
3 Tìm hiểu xây dựng Đê chắn cát luồng tàu vào cảng Cửa Lò
Để hoàn thành đợt thực tập này, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo, tập thể cán bộ phòng Đường thủy trong quá trình thực tập
Qua báo cáo, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Hoàn cùng tập thểcán bộ phòng Đường thủy, cảm ơn tập thể cán bộ Tổng Công Ty đã tạo điều kiện chochúng em trong quá trình thực tập ở công ty
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Quốc Giáp
PHẦN I
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO
THÔNG VẬN TẢI (TEDI) (Transport Engineering Design Incorporation)
I.1.Đặc điểm chung ở Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải
I.1.1 Lịch sử phát triển của Tổng Công ty TVTK GTVT
Ngày 27/12/1962 Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) ra quyết định số 1478/QĐ vềviệc hợp nhất Viện Thiết kế Thuỷ Bộ và Viện Thiết kế Đường sắt thành một Viện lấytên là Viện Thiết kế với ba chức năng: sản xuất, tham mưu và nghiên cứu Khoa học
Kỹ thuật Trụ sở Viện đặt tại 278 Hàng Bột Đó là tiền thân của Tổng Công ty Tư vấnThiết kế Giao thông Vận tải hiện nay
Ban đầu, Viện bao gồm: 3 đội Khảo sát Đường sắt, 6 đội Khảo sát Đường bộ, 5đội - phân dội Khảo sát đường thuỷ, 2 đội Thuỷ văn, 3 đội khoan, 8 phòng Thiết kế, 2ban Hồ sơ văn kiện, Y tế, 3 phòng Quản lý với tổng số gần 1800 người
Năm 1974, Viện chuyển từ hoạt động sản xuất theo chế độ hành chính sang chế
độ hạch toán kinh tế
Năm 1975, Viện đổi tên thành Viện Thiết kế Giao thông (TKGT)
Năm 1977, Phân viện Thiết kế Giao thông phía Nam được thành lập
Tháng 10/1978, lực lượng Khảo sát Thiết kế (KSTK) đường thuỷ được tách rathành lập Viện KSTK Đường thuỷ trực thuộc Bộ GTVT theo quyết định số: 262/CPngày 17/10/1978 của Hội đồng Chính phủ
Tháng 4/1979, Phân viện KSTK Cầu lớn - Hầm ra đời
Theo quyết định số 166/HĐBT (ngày 24/9/1982 - HĐBT) và 1987/QĐ.TC(ngày 7/12/1982 - Bộ GTVT) Viện TKGT và Viện KSTK Đường thuỷ hợp nhất thànhViện Thiết kế GTVT, đồng thời hai Phân viện phía Nam được hợp nhất thành Phânviện TK GTVT Tổng số CBCNV gần 1230 người (30% kỹ sư)
Ngày 16/4/1985, Bộ GTVT ra quyết định số 611/QĐ-TCCB quy định nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Viện có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toánkinh tế độc lập và hoạt động như một Liên hiệp các Xí nghiệp Các xí nghiệp trựcthuộc hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân riêng
Tháng 5/1985, Viện ra quyết định về quyền hạn, trách nhiệm, cơ cấu tổ chứccho các thành viên, các Xí nghiệp KSTK: Đường sắt, Đường bộ, Đường thuỷ, Cầu lớn
- Hầm, Địa chất, Phân viện TKGT Phía Nam, XN Cơ khí KSGT & Trung tâm Nghiêncứu ứng dụng Tiến bộ kỹ thuật
Trang 3Theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về sắpxếp Doanh nghiệp Nhà nước, Viện buộc phải đăng ký hoạt động SXKD theo công ty,ngày 16/6/1993 bằng Quyết định số 1182/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ GTVT Viện chuyểnthành Công ty Khảo sát thiết kế GTVT, Phân viện Phía Nam phải chuyển từ SXKDđộc lập sang hạch toán Kinh tế theo sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty
Tháng 5/1994, Công ty được cấp Giấy phép hành nghề Tư vấn xây dựng
Sau một thời gian hoạt động trên cơ chế mới, có nhiều bất thuận lợi nên Công
ty đã lập hồ sơ xin chuyển thành Tổng Công ty
Ngày 27/11/1995 Bộ GTVT ra Quyết định số 4898/TCCB-LĐ thành lập “TổngCông ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải”
Tháng 4/1995, Bộ GTVT ra quyết định thành lập các Công ty thành viên
Tháng 9/1996, Tổng Công ty tiếp nhận thêm một đơn vị thành viên hạch toánđộc lập: Công ty Tư vấn Xây dựng Đường thuỷ thuộc Cục Đường sông Việt Nam
I.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của TEDI
- Khảo sát, Nghiên cứu thiết kế, Thẩm định và Tư vấn các Công trình GTVT
- Giám sát Xây dựng và Kiểm định các Công trình GTVT
- Tư vấn đấu thầu và quản lý Dự án theo Hợp đồng Kinh tế
- Xây dựng thực nghiệm các Công trình GTVT
I.2 Đặc điểm chung ở Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Cảng - Đường thủy (TEDI PORT)
I.2.1 Quá trình phát triển
Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Cảng - Đường thuỷ (Tên giao dịch là TEDIPORT) được thành lập từ năm 1960 Tiền thân của Công ty là Viện khảo sát Thiết kếĐường thuỷ sau này đổi tên là Xí nghiệp Khảo sát Thiết kế Xây dựng Cảng - Đườngthuỷ
Ngày 25/4/1996, theo quyết định thành lập số: 858 QĐ/TCCB-LĐ ngày24/5/1996 của Bộ Giao thông Vận tải, Công ty tư vấn thiết kế Cảng - Đường thuỷchính thức được thành lập
Ngày 15/8/1996, Công ty Tư vấn Xây dựng Cảng - Đường thuỷ được Uỷ ban
Kế hoạch Thành phố Hà nội cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 110766 với ngànhnghề kinh doanh: Khảo sát, Thiết kế, Tư vấn Xây dựng Công trình Cảng - Đườngthuỷ, Thẩm định dự án, Kiểm định, Giám sát Thi công Công trình Cảng - Đường thuỷ,Xây dựng các Công trình thực nghiệm Công ty có tư cách pháp nhân, được mở tàikhoản tại Ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu mã quy định
Trang 4Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 278 phố Tôn Đức Thắng - Hà Nội Tổng sốcán bộ công nhân viên của Công ty là 150 người Công ty là một đơn vị hạch toán độclập, chủ động sản xuất kinh doanh, từ 1996 trở lại đây Công ty đã xây dựng đượcnguồn vốn, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
- Khảo sát địa hình, thuỷ văn, địa chất cung cấp số liệu cơ bản cho thiết kế cácCông trình về Cảng - Đường thuỷ Ví dụ: Công trình khảo sát địa hình, thuỷ văn địachất và đường giao thông trên đảo cảng Phú Quý, Cái Lân, Vũng Áng, Cửa Lò
- Lập dự án thiết kế kỹ thuật thi công, thiết kế bản vẽ thi công các công trình vềCảng - Đường thuỷ Ví dụ: Công trình lập dự án Khả thi cảng Chân Mây, cảng Tiên
Sa, cảng Hải Phòng, luồng vào cảng Hải Phòng
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được chia ra làm hai khối rõ rệt đólà: khối Khảo sát và khối Thiết kế Số liệu của khối Khảo sát nhằm phục vụ cho khốiThiết kế Sản phẩm của khối Thiết kế là sản phẩm trí tuệ bao gồm các tập Hồ sơ lập
Dự án, Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật các Công trình do đó máy móc thiết bị của khốiThiết kế chủ yếu là máy vi tính, máy vẽ phục vụ Công tác thiết kế Máy móc thiết bịcủa Công ty chủ yếu nằm ở khối Khảo sát ở đội Khảo sát địa chất có các máy khoanđịa chất và một số máy kinh vĩ để đo đạc địa hình phục vụ công tác khoan địa chất ởcác đơn vị Khảo sát có các máy đo đạc địa hình, thuỷ văn Trong những năm qua công
ty được tiếp nhận một số các máy móc đo địa hình thuỷ văn của Dự án VIE - 88 - 014
do UNDP tài trợ do đó máy móc của Công ty hiện nay là tiên tiến so với các doanhnghiệp có cùng chức năng hoạt động Hàng năm Công ty cũng đầu tư, mua sắm cácmáy móc thiết bị tiên tiến để phục vụ công tác sản xuất ngày càng tốt hơn Do đượcđầu tư Tài sản cố định tốt như vậy nên công ty nhận được nhiều dự án lớn trong nướccũng như vốn đâù tư nước ngoài vào Việt Nam
Với chiều hướng phát triển như vậy vốn của Công ty không ngừng được bảotoàn mà ngày càng được đầu tư thêm một cách mạnh mẽ Uy tín của Công ty ngàycàng lớn đối với khách hàng trong và ngoài nước, giá trị doanh thu ngày càng tăng.Lợi nhuận bình quân đạt từ 5% đến 8% hàng năm Các nghĩa vụ trích nộp ngân sáchđược Công ty thực hiện nghiêm túc đầy đủ, đúng hạn Sản phẩm làm ra là các Đồ ánkhảo sát, thiết kế đều được các cấp thẩm quyền phê, duyệt và đưa vào Thi công Xâydựng
Hoà nhập vào sự phát triển của toàn xã hội, Công ty đã không ngừng cải tiếnnâng cao các thiết bị, máy móc hiện đại để đưa vào sản xuất nhằm nâng cao năng suấtLao động mang lại lợi ích kinh tế cao nhất cho toàn Công ty
Trang 5I.2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất, công nghệ sản xuất
Công ty Cổ phần tư vấn Xây dựng Cảng - Đường thuỷ là một đơn vị khảo sát,thiết kế cho nên hoạt động sản xuất của công ty chính là hoạt động khảo sát, thiết kế.Sản phẩm của Công ty làm ra là những đồ án, những bản thiết kế, đưa ra các kết quảkhảo sát Những sản phẩm của công ty chỉ khi nào đưa vào thực thi đến lúc hoàn thànhmới có thể thấy được Đặc biệt những sản phẩm này không được bán rộng rãi trên thịtrường, mỗi một sản phẩm có những đặc điểm riêng khác nhau nên quá trình sản xuấtcũng khác nhau Khi nhận được dự án từ Nhà nước hay từ phía khách hàng, các phòngThiết kế và Quản lý kinh doanh sẽ đảm nhiệm công việc ra đề cương cho công trìnhtrong dự án và đi đến ký kết hợp đồng Sau đó bộ phận Thiết kế, bộ phận Khảo sát cótrách nhiệm đo đạc khảo sát địa hình, khí tượng, thuỷ văn và đưa ra kết quả Thiết kếcho công trình đó Đây là quá trình sản xuất chủ yếu của Công ty vì tại khâu này sẽcho ra những sản phẩm đích thực Kết thúc giai đoạn này sản phẩm sẽ được Công ty
và khách hàng ký kết hợp đồng nghiệm thu Đây là khâu cuối cùng của quá trình sảnxuất và sản phẩm được hoàn thành
Trang 6PHẦN II NỘI DUNG VÀ THÀNH PHẦN CÁC ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CẢNG - ĐƯỜNG THUỶ (TEDI PORT)
Nội dung và thành phần các các báo cáo nghiên cứu , TK kỹ thuật, TKKT Thicông, TK Bản vẽ Thi công (dựa theo các tài liệu nghiên cứu và thiết kế):
II.1 Thành phần Dự án
II.1.1 Phần Mở đầu
Vai trò của các Cảng và công trình thủy trong thời kỳ mở cửa, Mục tiêu của dự
án, nội dung cơ bản của dự án tiền khả thi, quá trình nghiên cứu dự án, các văn bảnpháp lý cơ sở, Các thông tin về cơ quan tham gia lập dự án
II.1.2 Tổng quan về khu vực dự án
Giao thông vận tải
II.1.3 Sự cần thiết phải đầu tư
Vị trí địa lý và tiềm năng của khu vực xây dựng Cảng-Đường thủy
Hiện trạng nền kinh tế của khu vực xây dựng Cảng (Tình hình tăng trưởng kinh
tế, Cơ cấu kinh tế, Kinh tế thương mại, Đầu tư xây dựng cơ bản, Thu chi ngânsách, Lao động, việc làm và mức sống dân cư, Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng cơ
sở, Về Giáo dục và Y tế)
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực xây dựng Cảng -Đường thủy(Lợi thế và khó khăn, Mục tiêu và phương án phát triển, Phương hướng phát triểncác ngành kinh tế, Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng)
Dự báo hàng hoá qua cảng và đợi tàu (Quy hoạch hệ thống Cảng ở Việt Namtrong thời gian tới, Mạng lưới cảng trong khu vực, Dự báo hàng hoá, dự báo độitàu qua cảng)
II.1.3 Điều kiện tự nhiên của khu vực Xây dựng Cảng-Đường thủy
Điều kiện địa hình
Điều kiện địa chất.(Công tác khảo sát địa chất công trình, Địa tầng khu vực khảo sát, Các chỉ tiêu cơ lý địa chất công trình)
Trang 7 Điều kiện khí tượng (Nhiệt độ không khí, Độ ẩm tương đối, Độ ẩm tuyệt đối, Gió, Bão, Mưa, Sương mù, Tầm nhìn xa).
Điều kiện hải văn.(Hệ cao độ, Chế độ thuỷ triều tại khu vực xây dựng Cảng, Dòng chảy, Sóng, Vận chuyển bùn cát và sa bồi)
II.1.4 Quy mô xây dựng
Quá trình công nghệ.(Phân loại hàng hoá theo công nghệ bốc xếp, Công nghệ bốc xếp hàng hoá, Lựa chọn loại thiết bị chủ yếu, Số lượng thiết bị và nhân lực,Thuỷ đội cảng)
Quy mô các hạng mục công trình chính của cảng (Bến cập tầu, Diện tích kho bãi, Đường vào cảng, Công trình kiến trúc và mạng kỹ thuật, Đê chắn sóng, chắncát , Luồng tầu)
Quy hoạch mặt bằng (Nguyên tắc chung, Đánh giá về điều kiện và khả năng xây dựng cảng, Quy hoạch khả năng phát triển cảng, Quy hoạch phát triển Cảng)
II.1.5 Giải pháp xây dựng các hạng mục công trình chính
II.1.6 Khối lượng công trình và vốn đầu tư
- Khối lượng công trình (trên cơ sơ thiết kế sơ bộ)
- Khái toán kinh phí xây dựng và vốn đầu tư
- Phân kỳ đầu tư
II.1.7 Đánh giá tác động môi trường
- Giới thiệu chung.(Mục đích của báo cáo ĐTM, Tình hình tài liệu, số liệu làmcăn cứ để đánh giá)
- Hiện trạng môi trường (Khái quát về hiện trạng môi trường khu vực, Hiệntrạng môi trường trong khu vực xây dựng)
- Dự báo tác động môi trường tiềm tàng (Những tác động môi trường tiềm tàng
có nguồn gốc tai biến tự nhiên,Tác động tiềm tàng của dự án tới môi trường tự nhiên,Tác động đến kinh tế và xã hội khu vực)
- Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
Trang 8II.1.8 Phân tích hiệu quả đầu tư
- Hiệu quả kinh tế của dự án
- Hiệu quả tài chính của dự án.(Các nguồn thu chi của cảng, Phân tích hiệu quảtài chính của dự án)
II.1.9 Kết luận và kiến nghị
- Kết luận
- Kiến nghị
II.2 Thành phần và nội dung các đồ án thiết kế
II.2.1.Đồ án Thiết kế Kỹ thuật
A Thành phần đồ án TK Kỹ thuật
1 Tổng thể khu vực XD Cảng - Thuyết minh chung
2 Quy mô và giải pháp công trình đã được duyệt trong bước nghiên cứu khả thi
3 Hồ sơ thiết kế Kỹ thuật bao gồm các hạng mục Công trình:
2.1 Hạng mục Công trình Bến
2.2 Hạng mục Đường bãi trong Cảng
2.3 Hạng mục Kè + đê chắn sóng (nếu có)
2.4 Hạng mục Kè bảo vệ bãi
2.5 Hạng mục Nạo vét, phao tiêu, tín hiệu
2.6 Hạng mục Công trình Kiến trúc & Mạng kỹ thuật
2.7 Hạng mục Đường bãi ngoài CảngMỗi đồ án Công trình bao gồm:
Tập 1: Thuyết minh Kỹ thuật
1.2. Cơ sở và căn cứ thiết kế
1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.4. Loại tàu tính toán và công nghệ bốc xếp
1.5. Mặt bằng tổng thể
1.6. Giải pháp kết cấu xây dựng
1.7. Tổng tiến độ thi công
1.8. Kinh phí
Trang 92 Phụ lục: (Các văn bản Pháp lý phê duyệt, thoả thuận, các hợp đồngkhảo sát và thiết kế )
3 Các bản vẽ
C.Thuyết minh kỹ thuật hạng mục Công trình :
1 Thuyết minh:
1.1. Phần mở đầu
1.2. Các căn cứ và tài liệu thiết kế
1.3. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
1.4. Các kích thước cơ bản của Bến
1.5. Loại tàu tính toán, tải trọng và tác động
1.6. Mô tả kết cấu Công trình Bến
1.7. Trình tự, biện pháp thi công
1.8. Những yêu cầu về Kỹ thuật thi công.Khối lượng công trình
LÒ – GIAI ĐOẠN II
1- Phần Mở đầu
Nghệ An có một vị trí đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng và anninh đối với Bắc Trung Bộ và cả nước
Trang 10Cảng Cửa Lò là cảng biển loại I thuộc nhóm cảng số 2, là đầu mối giao thôngvận tải của khu vực các tỉnh Bắc Trung bộ, trung chuyển hàng hoá đi sang Lào và phíaBắc Thái Lan Từ năm 1985 đến nay công suất khai thác thực tế của cảng chỉ đạtkhoảng 1 triệu tấn/năm
Nguyên nhân của tình trạng này là do tác động môi trường, hướng sóng gió cũng nhưquỹ đất để phát triển cảng bị hạn chế; trong khi hàng năm lượng sa bồi rất nhanh vàlớn
Khắc phục những hạn chế trên và để đáp ứng nhu cầu vận chuyển, khai tháchàng hoá sẽ tăng mạnh trong tương lai, tỉnh Nghệ An đang thực hiện việc quy hoạchchi tiết phát triển cảng Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An Theo đó,hiện phương án đang được Công ty cổ phần đầu tư tư vấn phát triển cảng Việt Nam vàBan Quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An kiến nghị thực hiện là nâng cấp cảngCửa Lò ra phía Bắc bờ biển từ Mũi Rồng đến Mũi Gà
Phương án nâng cấp cảng Cửa Lò như trên có ưu điểm vùng biển thoáng, thuậnlợi để bố trí các công trình cảng; đáy biển tương đối dốc, khối lượng nạo vét thuỷ điện
và luồng tàu ban đầu lớn nhưng khối lượng duy tu hàng năm sẽ giảm hơn so vớiphương án khác; gần với khu phi thuế quan (thuộc Khu kinh tế Đông Nam) nên thuậnlợi cho khai thác; địa chất đảm bảo để xây dựng các công trình cảng và có điều kiệnnạo vét đón tàu trên 5 vạn tấn vào làm hàng
Được biết, cảng Cửa Lò là một trong 10 cảng biển trọng điểm trong cả nướcđược tập trung đầu tư Tại quyết định số 1534/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An đã xác định : “cảng biển Cửa Lò được quy hoạch thành khu cảng tự do
và khu cảng thuế quan, công suất có thể đạt 5 đến 6 triệu tấn/năm vào năm 2020”
2- Mục tiêu và nhiệm vụ
Xây dựng 375 m đê Bắc (nối từ mũi Rồng đến hòn Lố trong) chắn cát vàoluồng tàu cảng Cửa Lò
CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1- Các yếu tố khí tượng thủy- hải văn
1.1- Các yếu tố khí tượng
a Gió
Trang 11Cửa lò nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên chế độ gió ơ đây có hai mùa
rõ rệt.Chế độ gió khu vưc Cửa lò có thể tham khảo chế độ gió tại Hòn Ngư và tại Vinh Gió mùa hè thống trị trong thời kì từ tháng V đến tháng VIII hàng năm.Gióthinh hành trong mùa hè là gió theo các hướng SE,SW.Tốc độ gió trung bình quan trắcđược vào khoảng 3,5 đến 4,0 m/s Mùa hè ở khu vực này cũng là mùa bão
Gió mùa đông thống trị trong thời gian từ tháng X đến tháng III năm sau.Gióthịnh hành về mùa đông ơ đây là gió theo hướng N,NE.Tốc độ gió trung bình trongmùa đông đạt giá trị 3,0 đến 3,5 m/s.Tốc độ gió mạnh nhất có thể đạt 16 đến 21 m/s Tháng IV và tháng IX hàng năm ở khu vưc này có thể coi là thời kì chuyển tiếpgió có hướng tản mạn
Gió thịnh hành trong năm là gió theo hướng N,NE,SE,SW
Gió có tốc độ < 5,0 m/s chiếm 80,12 Gió có tốc độ > 10m/s chỉ chiếm2,75
Gió có tốc độ trên 15 m/s chủ yếu chỉ xuất hiện trong các tháng I X và X
b.Bão
Theo số liệu thống kê 20 năm (1970-1989) cho thấy khu vưc nghiên cứa là mộttrong số các khu vực chịu ảnh hưởng của bảo khá lớn.Trong 61 cơn bỏa thống kê đượcthì đã có tới 14 cơn bão gây ảnh hưởng trực tiếp tới khu vực xây dựng.Thời gian bảo
đổ bộ vào bờ biển Nghệ An nói chung thường từ tháng VII đến tháng X hàng năm
c.Mưa
Mùa mưa hàng năm từ tháng 6 đến tháng 11,tổng lượng mưa trung bình là
1752,6 mm ,mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 hàng năm sau với tổng lượng mưa trungbình là 310,7 mm
Lượng mưa ngày lớn nhất là 365,2 mm
Tổng số ngày mưa trung bình là 126 ngày / năm
Số ngày mưa trung bình trong tháng là 10,5 ngày
1.2- Điều kiện thủy hải văn
a Mực nước
Khu vực vưc xây dựng nằm trong vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của thủy triều
và ít nhiều còn chịu tác dụng của dòng chảy sống Cấm trong mùa lũ thủy triều vùng biển nghệ tĩnh thuộc chế độ nhật triều không đều với hàng tháng non nửa số ngày có 2lần nước lớn ,hai lần nước dòng
Giao động mực nước ở đây cũng còn chiu tác dộng của dòng chảy sông Cấm thường xuất hiện vào tháng 8,9 và 10.Theo số liệu quan trắc tại Cửa Lò và Hòn Ngư
Trang 12cho thấy yêu tố ảnh hưởng dòng lũ sông Cấm với quá trình triều là kha nhỏ,đặc biệt sau khi có đập Nghi Quang
Các đặc trưng giao động mực nước theo số liệu quan trắc nhiều năm tại Hòn Ngư như sau :
Mực nước đỉnh triều :Hcửa lò = 0,920 H HN - 0,5 (cm)
Mực nước chân triều :Hcửa lò = 0,91 H HN – 2,5 (cm)
+Theo các hướng : Sóng có hướng NE chiếm 18,4%,N chiếm 15,42 %,SE chiếm7,59% và sóng hướng SƯ chiếm 5,16 %
+ Theo chiều cao sóng : Sóng có độ cao h=0.25->0.75m chiếm 33.52%,
c dòng chảy
-Dòng chảy trong khu vực xây dựng chủ yếu là dòng triều và dòng ven bờ do
sóng gây ra Dòng chảy sông Cấm trước đây cũng đóng 1 vai trò ảnh hưởng trong quátrình hình thành và tồn tại lạch nước ở trước cảng Cửa Lò nhưng hiện nay yếu tố ảnh