1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè

52 152 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Tác giả Nguyễn Tiến Đạt, Quách Phong Đạt, Nguyễn Thị Thanh Hằng, Nguyễn Thị Huyền, Trần Thị Mỹ Linh, Trần Huỳnh Như Lộc, Văn Phú Mạnh, Trần Tú Mẫn, Diệp Quốc Minh, Nguyễn Thanh Nam
Người hướng dẫn Thầy Trần Lê Hải, Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
Trường học Đại học Bách Khoa – ĐHQG HCM
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Hình 1. Logo Petrolimex…………………………………………………………… ……………...1

  • Hình 2. Trụ sở Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH MT ……………………………………1

  • Hình 3. Các đơn vị trực thuộc Petrolimex Sài Gòn. ……………………………………………2

  • Hình 4. Toàn cảnh Tổng kho xăng dầu Nhà Bè. ………………………………………………...3

  • Hình 5. Dung tích xăng dầu tại Tổng kho, giai đoạn 1975 – 2019. …………………………..5

  • Hình 6. Số lượng lao động tại Tổng kho, giai đoạn 1975 – 2019. ……………………………6

  • Hình 7. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước ….……………………………………..………………7

  • Hình 8. Sơ đồ bố trí thiết bị máy móc .……………………..…………………………………...14

  • Hình 9. Quy trình nhập xăng ……………………………………………………………………..15

  • Hình 10. Quy trình xuất xăng. ………..……………………………………………………….…17

  • Hình 11. Sơ đồ khối quy trình phối trộn xăng E5 trong đường ống. ……………………...19

  • Hình 12. Sơ đồ quy trình phối trộn xăng E5 trong bồn chứa …………………………….…21

  • Hình 13. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải. ……….…………………………………………….23

  • Hình14 . Hình ảnh thực tế của bơm. .….....…………………………………………………….27

  • Hình 15. Sơ đồ cấu tạo của bơm. ……………………………………………………………….27

  • Hình 16. Vỏ bơm. ……………………………………………………………………………….28

  • Hình 17. Vỏ cách ly. ……………………………………………………………………………28

  • Hình 18. Ống lót. ………………………………………………………………………………..29

  • Hình 19. Bánh công tác. ……..…………………………………………………………………29

  • Hình 20. Nam châm. ……………………………………………………………………………29

  • Hình 21. Ống lót hỗ trợ. ………..………………………………………………………………30

  • Hình 22. Sơ đồ cấu tạo bồn chứa xăng dầu.…………………………………………...……… 41

  • I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC II - TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ …………………………………………………………………………….1

  • I.1. Tổng quan về công ty Xăng dầu Khu vực II ……………………………………...1

  • I.1.1. Sơ lược về công ty ………………………………………………………………1

    • I.1.2. Lĩnh vực hoạt động …………………………………………………………….2

  • I.2. Tổng quan về Tổng kho xăng dầu Nhà Bè ……………………………………..3

    • I.3.1. Công tác an toàn lao động ……………………………………………………...7

    • I.3.2. Công tác phòng cháy chữa cháy ……………………………………………….8

    • I.4. Tổng quan về các vấn đề môi trường ở Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè …………..8

      • I.5.1.1. Hơi xăng dầu từ hoạt động xuất, nhập kho, tồn trữ, vận chuyển xăng dầu .9

      • I.5.1.2. Khí thải từ máy phát điện ………………………………………………………9

      • I.5.1.3. Khí thải từ hoạt động vận chuyển ………………………………………………9

      • I.5.2. Chất thải rắn thông thường …………………………………………………...10

      • I.5.3. Chất thải nguy hại …………………………………………………………….10

      • I.5.4. Chất thải lỏng ………………………………………………………………….10

        • I.5.4.1. Nước thải sinh hoạt ……………………………………………………………..10

        • I.5.4.2. Nước thải khu hóa chất …………………………………………………………11

        • I.5.4.3. Nước thải nhiễm dầu ……………………………………………………………11

  • I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC II - TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ

  • I.1. Tổng quan về công ty Xăng dầu Khu vực II

  • I.1.1. Sơ lược về công ty

    • Hình 1. Logo Petrolimex.

    • Hình 3. Các đơn vị trực thuộc Petrolimex Sài Gòn.

    • I.1.2. Lĩnh vực hoạt động

  • I.2. Tổng quan về Tổng kho xăng dầu Nhà Bè

    • Hình 4. Toàn cảnh Tổng kho xăng dầu Nhà Bè.

    • Hình 5. Dung tích xăng dầu tại Tổng kho, giai đoạn 1975 – 2019.

    • Hình 6. Số lượng lao động tại Tổng kho, giai đoạn 1975 – 2019.

    • I.3.1. Công tác an toàn lao động

    • I.3.2. Công tác phòng cháy chữa cháy

    • I.4. Tổng quan về các vấn đề môi trường ở Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè

      • I.5.1. Khí thải

        • I.5.1.1. Hơi xăng dầu từ hoạt động xuất, nhập kho, tồn trữ, vận chuyển xăng dầu

        • I.5.1.2. Khí thải từ máy phát điện

        • I.5.1.3. Khí thải từ hoạt động vận chuyển

      • I.5.2. Chất thải rắn thông thường

      • I.5.3. Chất thải nguy hại

      • I.5.4. Chất thải lỏng

        • I.5.4.1. Nước thải sinh hoạt

        • I.5.4.2. Nước thải khu hóa chất

        • I.5.4.3. Nước thải nhiễm dầu

    • Thuyết minh công nghệ

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC II - TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ I.1. Tổng quan về công ty Xăng dầu Khu vực II I.1.1. Sơ lược về công ty Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH Một thành viên (Tên giao dịch: Petrolimex Sài Gòn) được thành lập ngày 17/09/1975, là công ty đầu nguồn – đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) – Bộ Công Thương. Trụ sở chính: Số 15, Đại lộ Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC II - TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ

Tổng quan về công ty Xăng dầu Khu vực II

I.1.1 Sơ lược về công ty

Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH Một thành viên, hay còn gọi là Petrolimex Sài Gòn, được thành lập vào ngày 17 tháng 9 năm 1975 Đây là công ty đầu nguồn và là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), thuộc Bộ Công Thương.

Trụ sở chính: Số 15, Đại lộ Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh.

(Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, 2013)

Hình 2 Trụ sở Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH MTV.

Petrolimex Sài Gòn là nhà phân phối xăng dầu và hóa dầu hàng đầu tại Việt Nam, với mạng lưới phân phối rộng khắp Công ty cung cấp sản phẩm qua nhiều kênh bán buôn, bao gồm tổng đại lý, đại lý, bán tái xuất nhập khẩu và bán lẻ trực tiếp đến tay người tiêu dùng.

Hình 3 Các đơn vị trực thuộc Petrolimex Sài Gòn.

(Petrolimex Sài Gòn, 2013) I.1.2 Lĩnh vực hoạt động

I.1.2.1 Phạm vi hoạt động của công ty

Kinh doanh và buôn bán các sản phẩm từ nhiên liệu hóa thạch như xăng, dầu và các sản phẩm hóa dầu, cùng với các dịch vụ liên quan đến lĩnh vực này, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại.

Phân phối cho các kênh bán buôn như tổng đại lý, đại lý, các khu công nghiệp.

I.1.2.2 Các sản phẩm đang kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Khu vực II

Hàng hóa: Xăng RON 95, DO 0.05S, DO 0.25S, dầu hỏa, FO No.2B (3.5S), FO

No.2B (3.0S), FO No.3 (380), Xăng E5, RON 92

Chúng tôi cung cấp dịch vụ nhập khẩu ủy thác, cho thuê kho và giữ hộ hàng hóa Bên cạnh đó, chúng tôi thực hiện kiểm định phương tiện đo, thử nghiệm mẫu xăng dầu, và ứng cứu sự cố dầu tràn Dịch vụ của chúng tôi còn bao gồm súc rửa bể chứa xăng dầu, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, cũng như xây lắp và sửa chữa công trình xăng dầu.

Tổng quan về Tổng kho xăng dầu Nhà Bè

Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè (TKNB) thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II – TNHH Một thành viên (Petrolimex Sài Gòn), được thành lập theo quyết định số 10/TC–QĐ ngày 22/08/1975 của Tổng cục Vật Tư, Bộ Vật Tư (hiện nay là Bộ Công Thương).

Hình 4 Toàn cảnh Tổng kho xăng dầu Nhà Bè.

Tên đơn vị (tiếng Việt): TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ

Tên đơn vị (tiếng Anh): NHA BE OIL TERMINAL Địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 38738587 – 38738588

Website: kv2.petrolimex.com.vn

Email: kv2@petrolimex.com.vn

Diện tích: 196 ha, trong đó có 64 ha mặt nước và 132 ha đất liền.

I.2.1.2 Vai trò Đảm bảo nguồn xăng dầu để đáp ứng, bình ổn an ninh năng lượng đối với khu vực phía Nam cũng như cả nước.

Cung cấp dịch vụ nhập, xuất, tồn chứa và phân phối các sản phẩm dầu mỏ cho thị trường nội địa và tái xuất.

Chúng tôi trực tiếp cung cấp xăng dầu để phục vụ nền kinh tế và nhu cầu dân sinh khu vực phía Nam, đồng thời tái xuất cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và nước Campuchia Đảm bảo nguồn nhiên liệu dự trữ quốc gia là một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần vào an ninh quốc phòng.

I.2.2 Quá trình hình thành và phát triển

Tổng kho Nhà Bè (TKNB) được thành lập sau ngày miền Nam được giải phóng, kế thừa cơ sở vật chất từ ba hãng xăng dầu lớn là Esso, Shell và Caltex.

Vào những ngày đầu giải phóng, Tổng kho xăng dầu Nhà Bè được quản lý bởi cơ quan Vật tư Miền Ngày 22/08/1975, Tổng cục Vật tư đã ban hành quyết định số 10/TC–QĐ thành lập Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, gồm ba kho A, B, C Đến ngày 17/09/1975, Tổng kho xăng dầu Nhà Bè chính thức trực thuộc.

Công ty Xăng dầu Khu vực II (Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè, 2010).

Vị trí địa lý đắc địa về điều kiện tự nhiên (vùng nước sâu, địa hình bờ lõm, kế sông Nhà Bè…) tạo cơ hội:

- Tuyến vận tải đường thủy trên sông Nhà Bè, cách hải vận quốc tế khoảng 30 hải lý.

- Tuyến vận tải chính trên bộ là đường Huỳnh Tấn Phát, cách trung tâm thành phố 12 km.

I.2.2.2 Diện tích và sức chứa

- Diện tích: 196 ha, trong đó có 64 ha mặt nước và 132 ha đất liền.

- Về sức chứa: Trong 44 năm hình thành và phát triển, sức chứa xăng dầu tại TKNB tăng gần 3 lần, từ 258.800 m 3 (1975) lên đến 720.000 m 3 (2019), sản lượng tổng kho 6.100.000 m 3

Hình 5 Dung tích xăng dầu tại Tổng kho, giai đoạn 1975 – 2019.

(Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè, 2019) I.2.2.3 Các đơn vị đóng trên địa bàn Tổng kho xăng dầu Nhà Bè

Ban chỉ huy liên ngành tại huyện Nhà Bè bao gồm Ủy ban Nhân dân huyện, Công an huyện, Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè, và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, người sẽ trực tiếp chỉ huy trong các tình huống khẩn cấp.

- Đại đội 5, cảnh sát bảo vệ: một đại đội tuần tra.

- Trạm cảnh sát đường thủy: tuần tra trên sông.

- Đội cảnh sát PCCC & CNCH Công an Huyện Nhà Bè: lực lượng phối hợp an ninh và đảm bảo an toàn.

- Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV3 và Trạm Biên phòng Phú Mỹ: lực lượng phối hợp công tác và an ninh.

I.2.2.4 Tổ chức bộ máy nhân sự a) Tổng số lao động

TKNB thời điểm hiện tại có 377 lao động Số lượng lao động giảm hơn một nửa so với giai đoạn mới thành lập (831 lao động , năm 1975).

Hình 6 Số lượng lao động tại Tổng kho, giai đoạn 1975 – 2019.

(Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè, 2019)

Tổng kho chuyên kinh doanh xăng dầu có đội ngũ lao động chủ yếu ở các bộ phận sản xuất, bán hàng và kỹ thuật, với yêu cầu trình độ sơ cấp và trung cấp kỹ thuật Do đó, tỷ trọng nhân viên ở trình độ này chiếm ưu thế lớn trong tổng số lao động.

Hình 8 Cơ cấu tổ chức Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè.

Hình 7 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

Công tác an toàn lao động – phòng cháy chữa cháy tại Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè

I.3.1 Công tác an toàn lao động

Công tác đảm bảo an toàn tại TKNB luôn được ưu tiên hàng đầu Tổng kho đã triển khai thành công hệ thống quản lý tích hợp Chất lượng – An toàn – Sức khỏe nghề nghiệp – Môi trường (QSHE), được Bureau Veritas Certification đánh giá và cấp chứng chỉ từ năm 2009.

Công nhân tại TNKB được đào tạo về an toàn vệ sinh lao động và được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, bao gồm nón bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay, kính và dây đai an toàn khi làm việc trên cao, tuân thủ quy định của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè, 2018) Các đội ngũ bảo trì, bảo vệ PCCC, đội tàu kéo và ƯCDT, cũng như đội giao nhận đều cam kết thực hiện nghiêm túc các tiêu chuẩn an toàn.

CÔNG ĐOÀN BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Điều độ kho cảng

Phòng Quản lý ký thuật

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng Kỹ thuật xăng dầu

Phòng Khai thác dịch vụ

PhòngTin học- t-Tự động hóa

I.3.2 Công tác phòng cháy chữa cháy

Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè được trang bị lực lượng bảo vệ và phòng cháy chữa cháy chuyên trách với quân số từ 90 đến 95 người, cùng với 2 đội hình xe chữa cháy Bên cạnh đó, tổng kho còn duy trì 12 đội hình dự phòng để đảm bảo an toàn và ứng phó kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.

Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) bao gồm 7 trạm bơm PCCC với hệ thống chữa cháy cố định, 23 máy bơm chữa cháy, 439 trụ nước, foam và 100 trụ monitor TFT.

TKNB tiến hành diễn tập, huấn luyện PCCC định kỳ 1 năm 1 lần với sự phối hợp của nhiều lực lượng và đồng thời thực tập PCCC theo từng quý

Công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) cần tuân thủ nghiêm ngặt Nội quy PCCC và Tiêu lệnh chữa cháy được quy định trong Quyết định 0425/QĐ – TKNB ngày 28/06/2017 của Giám đốc Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè Việc thực hiện đúng các quy định này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hoạt động tại Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè.

Tổng quan về các vấn đề môi trường ở Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè

TKNB thuộc đối tượng quy định tại mục a – khoản 1 – điều 3 Thông tư

Theo quy định tại 01:2012/TT–BTMT, các cơ sở cần lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết Căn cứ vào phụ lục II, hạng mục số 58, các dự án xây dựng kho xăng dầu hoặc cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích từ 200 m³ trở lên phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường Đồng thời, theo phụ lục III, đề án bảo vệ môi trường của TKNB với quy mô 730.000 m³ cùng các hạng mục phụ trợ khác thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân TP.HCM, được ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.

Xử lý khí – nước thải và vệ sinh công nghiệp

I.5.1.1 Hơi xăng dầu từ hoạt động xuất, nhập kho, tồn trữ, vận chuyển xăng dầu

Hơi xăng dầu chứa các hợp chất hydrocarbon bay hơi, có thể bị thất thoát do rò rỉ từ thiết bị và phương tiện trong quá trình xuất, nhập, tồn chứa và bảo quản Nguồn gốc của hiện tượng này có thể chia thành hai loại chính.

- Hơi xăng dầu phát sinh khi xuất, nhập xăng dầu đường bộ và thuỷ.

- Hơi xăng dầu phát sinh từ quá trình chứa, lưu trữ trong bồn chứa xăng dầu.

Quá trình tồn trữ xăng dầu tại bồn chứa và khâu nhập xuất hàng hóa thường dẫn đến hiện tượng xăng dầu bay hơi vào không khí, tuy nhiên lượng bay hơi này được xem là không đáng kể.

Tại TKNB, các hệ thống mái phao và hệ thống nhập kín đã được lắp đặt để kiểm soát hiệu quả sự bay hơi của xăng dầu Nhờ tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xuất, nhập và vận chuyển, lượng xăng dầu bay hơi tại đây đã được giảm thiểu đáng kể.

I.5.1.2 Khí thải từ máy phát điện

Máy phát điện dự phòng chỉ hoạt động khi mất điện lưới, đảm bảo chiếu sáng và hoạt động của TKNB Để giảm thiểu tiếng ồn và khói bụi, máy phát điện được lắp đặt trong phòng cách âm, giúp không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của TKNB.

I.5.1.3 Khí thải từ hoạt động vận chuyển

Khí thải từ phương tiện giao thông và thiết bị thi công sử dụng nhiên liệu như xăng và dầu DO chứa các chất ô nhiễm như SOx, NOx, COx, THC và aldehyde, gây ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân và môi trường không khí Tuy nhiên, tại khu vực TKNB, nhờ có diện tích rộng rãi và gió pha loãng, tác động của khí thải từ các hoạt động này đến môi trường được giảm thiểu đáng kể.

I.5.2 Chất thải rắn thông thường

Hoạt động phát sinh chất thải rắn thông thường trong TKNB chủ yếu bao gồm rác sinh hoạt từ khách hàng đến lấy xăng dầu và các loại cành cây gãy, cỏ cắt trong khuôn viên Thành phần chất thải chủ yếu là bao bì nylon, đồ hộp, sứ, mảnh thức ăn thừa, vỏ củ, quả, và rễ lá, rau, phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên.

Tổng khối lượng phát sinh chất thải rắn của toàn bộ TKNB trong khoảng 20 tấn/tháng (670 kg/ngày).

Chất thải nguy hại từ hoạt động của TKNB bao gồm bùn thải, cặn dầu, lon mẫu chứa dầu, can lọ và thùng phuy chứa dầu, giẻ lau dính dầu, cỏ nhiễm dầu, cũng như pin và bình ắc quy thải.

Tổng khối lượng phát sinh chất thải nguy hại của TKNB trong khoảng 200.000 kg/năm.

Các chất thải nguy hại được thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý theo đúng quy định tại thông tư 36/2015/TT-BTNMT

Xí nghiệp Dịch vụ Xây lắp và Thương mại Petrolimex Sài Gòn, thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV, chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải nhiễm dầu của TKNB tại Xưởng xử lý chất thải nhiễm dầu trong khuôn viên TKNB.

Chất thải lỏng phát sinh từ các hoạt động của TKNB bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải khu hóa chất và nước thải bị nhiễm dầu

Nguồn nước thải sinh hoạt tại TKNB chủ yếu phát sinh từ hoạt động hàng ngày của nhân viên, chứa các chất cặn bã, lơ lửng, hợp chất hữu cơ, dinh dưỡng N, P, dầu mỡ và vi sinh vật Theo số liệu thực tế, lượng nước thải trung bình tại TKNB khoảng 26,9 m³/ngày.

(chiếm 100% nhu cầu nước cấp)

Hệ thống bể tự hoại được xây dựng tại khu vực văn phòng và nhà ăn cho công nhân viên Bể tự hoại gồm 3 ngăn:

- Ngăn 1 và ngăn 2: xử lý như các bể tự hoại thông thường.

- Ngăn 3: xử lý sinh học với sự tham gia của vi sinh vật.

Bể tự hoại là công trình thiết yếu với hai chức năng chính: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 10 đến 15 ngày, nơi vi sinh vật kỵ khí hoạt động để phân hủy chúng.

Tổng quan về đơn vị thực tập cho thấy rằng chất hữu cơ bị phân hủy sẽ tạo ra một phần khí và một phần chất vô cơ hòa tan.

Sau khi xử lý qua bể tự hoại, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chỉ giảm khoảng 50 – 60%, chưa đạt quy chuẩn cho phép Do đó, nước thải này sẽ được dẫn đến hầm xử lý kị khí để tiếp tục giảm nồng độ chất ô nhiễm, đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

I.5.4.2 Nước thải khu hóa chất

Nước thải khu hóa chất liên quan đến xăng dầu bao gồm lượng mưa trên bãi cỏ, khu vực xuất nhập hóa chất, bồn chứa, và khu vực xe bồn Nước thải này được thu gom về trạm xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra sông Nhà Bè.

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ những hoạt động như:

- Quá trình rửa bồn (lưu lượng lớn nhất từ quá trình ao lường bồn).

- Quá trình rửa đuổi ống công nghệ, sàn công tác (lưu lượng lớn nhất là từ quá trình rửa đuổi ống khi sửa chữa).

- Nước mưa nhiễm dầu tại khu vực trạm bơm xăng dầu, bầu lọc.

- Nước mưa nhiễm dầu khu vực cụm van xuất nhập dầu bồn.

Trong những năm qua, TKNB đã cải tiến quy trình sản xuất và sửa chữa kho để giảm thiểu sự lây nhiễm của nước mưa vào các khu vực dễ bị nhiễm dầu Đối với hoạt động súc rửa bồn bể và ống công nghệ, công ty đã áp dụng các phương pháp mới nhằm tiết kiệm nước và sử dụng thiết bị chuyên dụng để đuổi đường ống dẫn dầu, hạn chế lượng nước bơm vào bồn Cặn dầu và nước sau khi súc rửa được thu hồi bằng xe hút bùn và xử lý tại Xưởng xử lý chất thải nhiễm dầu, giúp giảm thiểu ô nhiễm nước thải từ hoạt động này so với trước đây.

Nước thải nhiễm dầu chủ yếu chứa hàm lượng dầu khoáng (gốc hydrocarbon), và trong quá trình lưu chuyển, nước thải có thể bị lây nhiễm bởi nước mưa, dẫn đến sự gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong dòng thải.

DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Nguyên liệu

- Xăng, dầu thành phẩm nhập thủy (KO, FO, DO, Xăng RON-95, Xăng RON-92, E100,

- Chỉ có xăng E5 được phối trộn tại Tổng kho.

Nơi cung cấp

Nguyên liệu được nhập từ các nước: Thái Lan, Indonesia, Mianma, Malaysia,

Singapore,… Ngoài ra còn nhập từ Vũng Tàu và Hà Tĩnh.

Các dạng năng lượng sử dụng

- Mạng lưới điện quốc gia.

- Trong trường hợp mất điện thì sử dụng máy phát điện, máy nổ chạy bằng dầu Diesel.

- Nước sông Nhà Bè được sử dụng trong PCCC và rửa bồn.

Tiện nghi hỗ trợ sản xuất

- Máy bơm được nhập khẩu từ Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia,…

- Máy biến tần tự động, thiết bị đo lường cảm biến tự động, máy cơ đo lường thể tích và máy điện tử tự động hoạt động song song.

- Phòng hóa nghiệm có trang thiết bị phân tích hiện đại.

Sơ đồ bố trí thiết bị máy móc

Hình 8 Sơ đồ bố trí thiết bị máy móc.

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Sơ đồ khối của các quy trình công nghệ

III.1.1 Quy trình Nhập xăng

Không đạt tiêu chuẩn thì xử lý

Bơm xăng đã đạt tiêu chuẩn

Thuyết minh quy trình công nghệ Nhập xăng, dầu:

- Tiếp nhận thông tin, kiểm tra sức chứa.

- Lập kế hoạch nhập tàu, phương án nhập tàu sơ bộ.

- Đo bể, niêm phong công nghệ.

- Kiểm tra đường ống, van.

- Hướng dẫn tàu nhập cầu, căn ống nhập.

- Nhận kết quả giám định số lượng tại tàu, nhận kết quả giám định chất lượng trước khi nhập.

- Nối ống nhập thông van.

- Kiểm soát quá trình tàu bơm hàng lên bồn chứa: Xăng, dầu được bơm thẳng từ tàu qua đường ống dẫn thẳng về bồn.

- Kiểm tra phương tiện, hoàn tất thủ tục tại tàu, tháo ống.

- Kiểm tra lại, niêm phong, đo bể sau khi đã nhập.

- Kiểm tra chất lượng xăng dầu sau khi đã nhập xong.

- Lập biên bản nhập hàng.

Trong quá trình nhập hàng, nhân viên kỹ thuật thực hiện việc theo dõi số liệu tự động và kiểm tra tuần ống cùng van Mỗi giờ, họ tiến hành kiểm tra để đảm bảo hạn chế tối thiểu sự cố xảy ra.

Hình 9 Quy trình nhập xăng.

Xăng đã đảm bảo chất lượngXăng đã kiểm tra chất lượng

III.1.2 Quy trình xuất xăng

Hình 10 Quy trình xuất xăng.

Xăng đã đảm bảo chất lượng

Bầu Lọc trước xuất Bầu Lọc Tổng Bơm Bầu Lọc trước bơm Xăng RON-95 ở Bồn

Thuyết minh quy trình công nghệ Xuất xăng

Để chuẩn bị cho một ngày làm việc hiệu quả, cần kiểm tra lượng hàng tồn kho thực tế, đo thể tích bể cần xuất, làm đầy đường ống, và kiểm tra tình trạng của đường ống, máy bơm cùng bầu lọc.

- Nhận đăng kí lệnh xuất.

- Hướng dẫn phương tiện nhập cầu.

- Thủ tục kiểm tra phương tiện.

Khi xuất hàng, xăng và dầu được lấy từ bồn chứa qua van xuất, đi qua bầu lọc thứ nhất và được máy bơm bơm lên xà lan hoặc xe bồn Trên đường ống, có bầu lọc tổng, và trước khi xuất lên xà lan hoặc xe bồn, sản phẩm sẽ được lọc qua bầu lọc để loại bỏ cặn bã.

- Giám định số lượng tại công tơ và phương tiện, niêm phong.

- Lập biên bản hàng hóa.

- Giao hàng, xe và xà lan xuất bến.

III.1.3 Quy trình phối trộn xăng sinh học E5

III.1.3.1 Quy trình phối trộn xăng E5 trên đường ống

Hình 11 Sơ đồ khối quy trình phối trộn xăng E5 trong đường ống.

Xăng E5 Cần bơm Van điện Đo lường cơ Phối trộn trong đường ống RON-92

Van điện Đo lường cơ Lọc

Thuyết minh quy trình công nghệ

- Từ bồn chứa, xăng RON 92 và E100 được bơm theo tỉ lệ được cài đặt sẵn (95,3:4,7).

- Qua 3 bầu lọc để lọc cặn và bảo vệ máy móc

- Sau khi qua 3 bầu lọc, E100 được đưa qua máy đo lường cơ để kiểm soát số lượng (So sánh số liệu với máy đo lường tự động).

- Cuối đường ống E100 được thông với đường xăng và phối trộn với xăng RON-92 trên đường ống.

- Qua máy đo lường cơ, kiểm tra số lượng xăng E5 (So sánh với số lượng xuất hàng).

- Xăng E5 tiếp tục được đưa lên cần bơm, rồi bơm thẳng vào xe bồn.

III.1.3.2 Quy trình phối trộn xăng E5 trong bồn chứa

Hình 12 Sơ đồ quy trình phối trộn xăng E5 trong bồn chứa.

Chất lượng xăng chưa đạt

Kiểm định chất lượng đạt

KhuấyBồn chứaBơmXăng RON-92 E100

Thuyết minh quy trình công nghệ

- Kiểm tra chất lượng xăng RON 92 và E100.

- Bơm lần lượt một lượng (đã được cài đặt sẵn) xăng RON 92, tiếp đến là E100, rồi đến xăng RON 92, … vào bồn khuấy.

- Khuấy trộn liên tục trong vòng 8 tiếng

- Kiểm tra chất lượng xăng E5 thành phẩm Nếu chưa đạt thì tiếp tục khuấy đến khi kiểm tra đạt thì cho xuất.

III.1.4 Quy trình xử lý nước thải

Nước nhiễm dầu được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải Đầu tiên, nước thải nhiễm dầu được đưa qua giỏ rác để loại bỏ rác có kích thước lớn hơn 10mm Sau đó, nước thải được đưa vào bể bẫy dầu, nơi dầu nổi lên bề mặt do tỉ trọng nhẹ hơn nước, trong khi cặn và cát lắng xuống đáy bể Tiếp theo, hỗn hợp nước thải chảy qua ngăn thứ hai để loại bỏ lớp dầu còn lại Cuối cùng, nước sạch được thu thập qua khe hở của ngăn thứ hai và đưa vào bể điều hòa.

Bể điều hoà giúp ổn định lưu lượng nước thải tại trạm xử lý, giảm thiểu sự biến động về thành phần và lưu lượng nước thải trước khi vào các công trình xử lý tiếp theo Sau khi qua bể điều hoà, nước thải sẽ được bơm lên bể lắng để tiến hành tách dầu thô.

Bể lắng và tách dầu thô được thiết kế với các tấm vách nghiêng song song, góc nghiêng từ 45 đến 60 độ, nhằm tạo lộ trình ngắn nhất cho sự tương tác của các hạt dầu, từ đó tăng hiệu quả kết tụ dầu Cặn lơ lửng trong dòng vào sẽ lắng xuống đáy bể và được bơm định kỳ về hố chứa bùn Dầu trên bề mặt được thu gom bằng thiết bị vớt dầu tự động, sau đó được đưa vào ngăn chứa dầu và xử lý hợp vệ sinh định kỳ.

Nước thải sau khi được xử lý tại bể lắng và tách dầu thô sẽ được phân phối ngược vào bể tách dầu tinh, tạo dòng chảy ngược từ dưới lên Các hạt dầu li ti còn sót lại sẽ kết tụ và nổi lên bề mặt nước Dầu trên bề mặt sau đó sẽ được thu gom qua ống dẫn vào ngăn chứa dầu.

Hình 13 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải.

Nguồn tiếp nhận Ngăn chứa nước sau xử lý Bồn lọc áp lực

Bế lắng cặn và tách dầu thô

Bể bẫy dầuNước nhiễm dầu

Nước thải sau khi được xử lý tại bể tách dầu tinh sẽ được chuyển đến bể đệm, nơi đóng vai trò là bể trung gian chứa nước trước khi được bơm lên bồn lọc áp lực.

Bồn lọc áp lực than hoạt tính giúp loại bỏ hoàn toàn các chất lơ lửng và dầu khoáng trong nước, đồng thời hấp phụ các hợp chất hữu cơ hòa tan, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép Nước thải sau khi qua bồn lọc sẽ đạt tiêu chuẩn xả thải và tự chảy về ngăn chứa nước sau xử lý trước khi được xả ra nguồn tiếp nhận Đặc biệt, nước thải trước khi xả ra sông Nhà Bè sẽ đạt giá trị cột B theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu (QCVN 29:2010/BTNMT).

Sự cố và cách khắc phục trong quy trình công nghệ

III.2.1 Sự cố rò rỉ đường ống khi xuất hoặc nhập

- Siết chặt van liên quan.

- Đem Máng ra hứng dầu bị tràn ra.

- Đem thùng di động ra để chứa dầu hứng được.

- Dầu bị tràn ra thì dẫn vào mương chứa nước nhiễm dầu, cho chảy về chỗ xử lý nước thải.

III.2.2 Sự cố bị cúp điện giữa chừng

III.2.3 Bầu lọc: Sự cố hư tấm lọc

- Sử dụng các thao tác phòng cháy chữa cháy đã được hướng dẫn.

- Mở van làm mát của bồn bị cháy và các bồn xung quanh.

- Đội PCCC của Kho sẽ tiếp cận trước, mở hệ thống làm mát và phun foam.

- Đội PCCC của công an Nhà Bè sẽ phun foam thẳng lên bồn để chữa cháy.

III.2.5 Chập điện gây cháy xe bồn

- Đóng van và cúp điện tại chỗ.

- Sử dụng bình chữa cháy tại chỗ để dập lửa ngay lập tức.

- Xử lý xong thì đẩy bộ xe ra ngoài cổng Kho.

- Sử dụng bơm hơi di động để hút nhiên liệu sang xe khác cùng dung tích.

- Đi đăng kiểm lại xe bị cháy để đảm bảo xe bồn đạt tiêu chuẩn.

III.2.6 Rò rỉ van, hư van

- Chặn 2 đầu ống của van bị hư.

- Hút nhiên liệu đang chứa trong ống ra ngoài

- Lắp thêm van bên cạnh nếu rò rỉ hoặc thay van mới nếu van bị hư.

- Dừng bơm, đóng van cô lập của đoạn ống bị xì ron.

- Thu hồi nhiên liệu đang chứa trong đường ống.

III.2.8 Đường ống cứu hỏa bị hư

Hệ thống phòng cháy bao gồm 7 trạm bơm và 23 máy bơm Để xử lý sự cố, trước tiên cần đóng van để ngăn chặn đường ống bị hỏng, sau đó mở đường ống của các trạm bơm khác nhằm duy trì hoạt động hiệu quả.

Sự khác biệt giữa các quy trình công nghệ

- Nhập: Xăng, dầu ở tàu được bơm thẳng về bồn.

- Xuất: Xăng, dầu ở bồn, qua 3 bầu lọc được bơm lên xà lan, xe bồn.

- Phối trộn xăng sinh học E5: Phối trộn trong bồn, phối trộn trên đường ống bơm thẳng ra xe bồn.

THIẾT BỊ - MÁY MÓC

Bơm

Hình14 Hình ảnh thực tế của bơm.

Hình 15 Sơ đồ cấu tạo của bơm.

1 Vỏ ngoài 5 Vỏ cách ly 9 Nam châm ngoài 13 Bánh công tác

2 Vòng nối (vỏ) 6 Vòng đệm 10 Trục 14 Bạc lót ổ trục

3 Ống lót hỗ trợ 7 Vòng bôi trơn 11 Ổ chặn

4 Vòng đệm nối 8 Nam châm trong 12 Vòng rãnh ổ lăn

- Độ dày vỏ tối thiểu 3 mm cho phép chống tối đa sự ăn mòn và xói mòn.

- Vỏ tiêu chuẩn hút hoàn toàn và thoát nước nhanh.

- Thiết kế cho phép vỏ cô lập tự thông hơi và thoát nước hoàn toàn.

- Đường gân phía dưới là một máy chuyển ngược dòng xoáy hoàn hảo làm tăng tuổi thọ máy.

Lực đẩy mang lại sự chắc chắn ngay cả trong những điều kiện nhiệm vụ nặng nề Hiệu suất được cải thiện nhờ vào hệ thống bù vòng đặc biệt, giúp tối ưu hóa lực dọc trục.

- Thép không gỉ đúc một mảnh.

- Vấn đề xoay ngược trong quá trình khởi động đã bị loại bỏ.

Các nam châm ghép nối được lắp đặt vào hai vòng tròn đồng tâm ở hai bên của vỏ ngăn chặn trên bơm Vòng ngoài gắn với trục truyền động của động cơ, trong khi vòng trong kết nối với trục dẫn động của bánh công tác Mỗi vòng đều chứa một số lượng nam châm giống nhau, đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống.

- Các nam châm thường được làm bằng kim loại đất hiếm như samarium hoặc neodymium hợp kim với các kim loại khác.

IV.1.2.6 Ống lót hỗ trợ

Hình 21 Ống lót hỗ trợ.

Thiết kế ống lót với khóa mặt bích giúp ngăn chặn sự xoay của ống lót tĩnh, từ đó cải thiện hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.

IV.1.3 Nguyên lý hoạt động

Bơm truyền động từ sử dụng từ trường cân bằng để tạo ra chuyển động quay của bánh công tác chất lỏng, khác với bơm ly tâm truyền thống có kết nối trực tiếp giữa bánh công tác và động cơ Bơm từ loại bỏ cơ chế truyền động trực tiếp, thay vào đó là sử dụng vỏ chuông từ bên ngoài gắn ở đầu trục bơm, kết nối với vỏ phía sau Bánh công tác được liên kết với cụm nam châm nhỏ hơn bên trong vỏ cô lập, mặc dù được ngăn cách bởi hàng rào chất lỏng, nhưng từ trường vẫn duy trì sự cân bằng Khi động cơ bơm khởi động, vỏ chuông bên ngoài quay, tạo ra từ trường quay ảnh hưởng đến nam châm bên trong, khiến bánh công tác quay và dịch chuyển chất lỏng.

IV.1.4 Đặc tính kỹ thuật của bơm

Bảng 1 Đặc tính kỹ thuật của bơm.

Công suất động cơ (kW) 30 ÷ 55

Hiệu suất (%) 69 ÷ 73.5 Đường kính ống hút (inch) 8 Đường kính ống đẩy (inch) 6

Lưu lượng bơm (m 3 /h) 150 ÷ 400 Độ nhớt (cP) 4.35

Tỷ trọng (kg/dm 3 ) 0.85 Điện áp động cơ (V) 380

IV.1.2 Nguyên tắc vận hành

IV.1.2.1 Thao tác kiểm tra trước khi khởi động máy

- Kiểm tra dầu bôi trơn bạc đạn đỡ trục bơm qua bầu kiểm tra mức dầu bôi trơn bạc đạn.

Mức dầu bôi trơn luôn đạt mức đầy bầu kiểm tra.

- Kiểm tra các mối liên kết đường ống hút, đường ống đẩy của bơm.

- Kiểm tra bulong chân máy bơm (bulong chân đế, bulong chân moto, bulong chân đầu bơm)

IV.1.2.2 Vận hành máy bơm

- Đóng van chặn đầu bơm.

- Mở hoàn toàn van chặn đường hút.

- Mở van xả khí cho đến khi hết khí tại van xả khí Đóng chặt van xả khí khi xăng dầu đã được điền đầy buồng bơm.

- Ấn nút mở (ON) để khởi động động cơ.

Khi đồng hồ áp lực trên đường đẩy đạt 6-7 kg/cm², cần mở từ từ van chặn đường đẩy để xăng dầu vào hệ thống làm việc Việc mở van chặn này phải được thực hiện từ từ nhằm tránh hiện tượng va đập thủy lực.

- Tắt máy: Khi cần tắt máy, ấn nút tắt OFF ở bản điều khiển Khi động cơ dừng hẳn, đóng van chặn đường hút và van chặn đường đẩy.

- Khi khởi động bơm, nếu bơm quá rung, phải dừng máy và tiếp tục xả khí cho đến hết.

- Dừng máy ngay khi có dấu hiệu bất thường nào xảy ra, tìm biện pháp khắc phục xong sự cố mới cho phép chạy máy lại.

IV.1.3 Một số hư hỏng và cách khắc phục

Bảng 2 Một số sự cố của bơm và cách khắc phục.

Sự cố Nguyên nhân Khắc phục

Lưu lượng ra quá thấp Áp lực cản quá lớn Mở lớn van đẩy.

Làm giảm tổn thất áp lực trên đường ống đẩy.

Thay cánh quạt bơm có kích cỡ lớn hơn (chú ý công suất motor).

Tốc độ bơm quá thấp Tăng tốc độ.

So sánh tốc độ motor với tốc độ định mức ghi trên nhãn bơm.

Khi điều chỉnh tốc độ, cần chú ý kiểm tra các thông số như dòng điện và áp suất Nếu đường kính cánh quạt quá nhỏ, hãy sử dụng loại cánh quạt lớn hơn, đồng thời kiểm tra công suất của motor để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

Bơm hoặc/ và ống không được điền đầy nhiên liệu. Điền đầy nhiên liệu vào bơm hoặc/ và ống.

Bơm hoạt đường ống hút bị bít kín Làm thông, sạch bơm, ống.

Có túi khí bên trong đường ống Tách khí.

Tìm cách tăng lưu lượng nhiên liệu trong ống.

NPSH (cột áp hút âm) của hệ thống quá nhỏ Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Tăng khả năng hút âm của bơm.

Giảm tổn thất đường hút của bơm (tăng kích cỡ đường ống, mở hết các van, làm sạch bộ lọc,…)

Không khí bị hút vào bơm Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Kiểm tra làm kín đường ống hút.

Không khí bị hút vào bơm qua phớt bơm.

Tăng áp lực làm việc của phớt bơm.

Bơm quay ngược Đảo đầu dây hai pha của motor.

Các bộ phận bên trong bơm bị mòn.

Thay thế các bộ phận đã bị mòn

Tỉ trọng và/ hoặc độ nhớt của nhiên liệu bơm quá cao.

Cần sự giúp đỡ của nhà sản xuất.

Motor quá tải Áp lực cản quá thấp, lưu lượng bơm quá thấp. Đóng bớt van đẩy.

Tốc độ bơm quá cao Giảm tốc độ.

So sánh tốc độ motor và tốc độ định mức ghi trên nhãn bơm.

Khi điều chỉnh tốc độ, chú ý kiểm tra các thông số liên quan (dòng, áp). Đường kính cánh quạt bơm quá lớn Dùng loại cánh quạt nhỏ hơn.

Tỉ trọng và/ hoặc độ nhớt của nhiên liệu bơm quá cao.

Cần sự giúp đỡ của nhà sản xuất. Ứng suất của đường ống đặt lên bơm quá lớn.

Tìm cách điều chỉnh giá đỡ bơm, đường ống,…

Kiểm tra bể bơm, kích cỡ bể bơm đã đúng chưa.

Nguồn điện cung cấp không đúng tiêu chuẩn.

Kiểm tra điện áp tất cả các pha.

Kiểm tra các đầu nối cáp.

Kiểm tra các cầu dao, cầu chì.

Bơm hoặc/ và ống không được điền đầy nhiên liệu. Điền đầy nhiên liệu vào bơm hoặc/ và ống.

NPSH (cột áp hút âm) của hệ thống quá nhỏ.

Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Tăng khả năng hút âm của bơm. ống, mở hết các van, làm sạch bộ lọc,…)

Các bộ phận bên trong bơm bị mòn.

Thay thế các bộ phận đã bị mòn

Cánh bơm không cân Tháo rời.

Kiểm tra cánh, thay thế nếu cánh bơm bị ăn mòn không đều.

Kiểm tra trục để đảm bảo rằng trục bơm quay đúng.

Trục bơm và motor không cân.

Khoảng cách của khớp nối quá nhỏ Điều chỉnh lại khoảng cách. Ứng suất của đường ống đặt lên bơm quá lớn.

Tìm cách điều chỉnh giá đỡ bơm, đường ống,…

Kiểm tra bể bơm, kích cỡ bể bơm đã đúng chưa. Ổ đỡ bị hư hỏng Thay thế.

Kiểm tra dầu bôi trơn và các khoảng trống của ổ đỡ, làm sạch những cặn bẩn.

Lưu lượng ra quá nhỏ Mở lớn van, đóng các đường hồi lưu.

Rung động do cộng hưởng từ hệ thống Tìm nguyên nhân, khắc phục trên hệ thống công nghệ.

Nhiệt độ trong bơm quá cao

Bơm hoặc/ và ống không được điền đầy nhiên liệu. Điền đầy nhiên liệu vào bơm hoặc/ và ống.

NPSH (cột áp hút âm) của hệ thống quá nhỏ.

Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Tăng khả năng hút âm của bơm.

Giảm tổn thất đường hút của bơm (tăng kích cỡ đường ống, mở hết các van, làm sạch bộ lọc,…)

Lưu lượng ra quá nhỏ Mở lớn van, đóng các đường hồi lưu.

Bơm bị rò rỉ Ứng suất của đường ống đặt lên bơm quá lớn.

Tìm cách điều chỉnh giá đỡ bơm, đường ống,…

Kiểm tra bể bơm, kích cỡ bể bơm đã đúng chưa.

Bộ phận làm kín làm việc không chuẩn Vặn chặt các vít.

Lượng dầu bị rò rỉ

Trục hoặc cổ trục bị xước hoặc xù xì Thay thế bộ phận không còn sử dụng được.

Vật liệu phớt bơm Sử dụng đúng loại phớt. qua phớt bơm quá nhiều không thích hợp

Cặn bẩn bám trên phớt bơm

Cánh bơm không cân Tháo rời.

Kiểm tra cánh, thay thế nếu cánh bơm bị ăn mòn không đều.

Kiểm tra trục để đảm bảo rằng trục bơm quay đúng.

Trục bơm và motor không cân.

Cân lại bơm. Ứng suất của đường ống đặt lên bơm quá lớn.

Tìm cách điều chỉnh giá đỡ bơm, đường ống,…

Kiểm tra bể bơm, kích cỡ bể bơm đã đúng chưa.

Lưu lượng ra giảm về 0 sau một khoản g thời gian

Bơm hoạt đường ống hút bị bít kín Làm thông, sạch bơm, ống.

NPSH (cột áp hút âm) của hệ thống quá nhỏ.

Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Tăng khả năng hút âm của bơm.

Giảm tổn thất đường hút của bơm (tăng kích cỡ đường ống, mở hết các van, làm sạch bộ lọc,…)

Không khí bị hút vào bơm.

Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Kiểm tra làm kín đường ống hút.

Không khí bị hút vào bơm qua phớt bơm.

Tăng áp lực làm việc của phớt bơm.

Lưu lượng ra quá nhỏ Mở lớn van, đóng các đường hồi lưu. Áp lực đẩy quá cao

Tốc độ bơm quá cao Giảm tốc độ.

So sánh tốc độ motor với tốc độ định mức ghi trên nhãn bơm.

Khi điều chỉnh tốc độ, chú ý kiểm tra các thông số liên quan (dòng, áp) Đồng hồ áp lực chỉ thị sai Kiểm tra đồng hồ.

Để đảm bảo hiệu suất bơm tối ưu, tránh để kim bị kẹt và đặt đồng hồ áp lực ở vị trí phù hợp Nếu đường kính cánh quạt bơm quá lớn, hãy sử dụng loại cánh quạt nhỏ hơn Đối với trường hợp áp lực đẩy và áp lực cản quá thấp, cũng như lưu lượng bơm không đạt yêu cầu, cần đóng bớt van đẩy để cải thiện tình hình.

Tốc độ bơm quá thấp Tăng tốc độ.

So sánh tốc độ motor với tốc độ định mức ghi trên nhãn bơm.

Khi điều chỉnh tốc độ, cần kiểm tra các thông số liên quan như dòng và áp suất Nếu đường kính cánh quạt quá nhỏ, hãy sử dụng loại cánh quạt lớn hơn, đồng thời lưu ý kiểm tra công suất của motor.

Bơm hoặc/ và ống không được điền đầy nhiên liệu. Điền đầy nhiên liệu vào bơm hoặc/ và ống.

Bơm hoạt đường ống hút bị bít kín Làm thông, sạch bơm, ống.

Có túi khí bên trong đường ống.

Tìm cách tăng lưu lượng nhiên liệu trong ống.

NPSH (cột áp hút âm) của hệ thống quá nhỏ Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Tăng khả năng hút âm của bơm.

Giảm tổn thất đường hút của bơm (tăng kích cỡ đường ống, mở hết các van, làm sạch bộ lọc,…)

Không khí bị hút vào bơm.

Tăng chiều cao nhiên liệu bơm.

Kiểm tra làm kín đường ống hút.

Không khí bị hút vào bơm qua phớt bơm Tăng áp lực làm việc của phớt bơm.

Bơm quay ngược Đảo đầu dây hai pha của motor.

Các bộ phận bên trong bơm bị mòn Thay thế các bộ phận đã bị mòn

Tỉ trọng và/ hoặc độ nhớt của nhiên liệu bơm quá cao.

Cần sự giúp đỡ của nhà sản xuất.

Lưu lượng ra quá nhỏ Mở lớn van, đóng các đường hồi lưu. Đồng hồ áp lực chỉ thị sai

Tránh để kim bị kẹt. Đặt đồng hồ áp lực ở vị trí thích hợp.

Nhiệt Phớt bơm bị mòn Vặn chặt phớt bơm. độ của bộ phớt bơm quá cao

Tránh không để bơm chạy khô (không có nhiên liệu vào bơm).

Trục hoặc cổ trục bị xước hoặc xù xì.

Thay thế bộ phận không còn sử dụng được.

Vật liệu phớt bơm không thích hợp Sử dụng đúng loại phớt.

Cặn bẩn bám trên phớt bơm

Nhiệt độ của các ổ đỡ quá cao Áp lực cản quá thấp, lưu lượng bơm quá thấp. Đóng bớt van đẩy

Các bộ phận bên trong bơm bị mòn Thay thế các bộ phận đã bị mòn

Trục bơm và motor không cân Cân lại bơm.

Khoảng cách của khớp nối quá nhỏ. Điều chỉnh lại khoảng cách. Ứng suất của đường ống đặt lên bơm quá lớn.

Tìm cách điều chỉnh giá đỡ bơm, đường ống,…

Kiểm tra bể bơm, kích cỡ bể bơm đã đúng chưa.

Quá nhiều, quá ít dầu bôi trơn hoặc dầu bôi trơn không đúng loại.

Thay đổi lưu lượng hoặc loại dầu bôi trơn. Ổ đỡ bị hư hỏng Thay thế.

Kiểm tra dầu bôi trơn và các khoảng trống của ổ đỡ, làm sạch những cặn bẩn.

Lưu lượng ra quá lớn Giảm bớt van.

Phần cánh bơm chưa chuẩn Làm sạch các khe hở ở cánh bơm.

Thay thế các phần bị mòn (cánh bơm, các tấm đệm).Điều chỉnh áp lực của hệ thống đúng như các thông số đặt hàng bơm.

BỒN CHỨA

IV.2.1.1 Thông số kĩ thuật

- Áp lực làm việc: –25 mm H2O ÷ 200 mm H2O

Hình 22 Sơ đồ cấu tạo bồn chứa xăng dầu.

1 Cột thu lôi 6 Lỗ ánh sáng 11 Lỗ người chui 16 Ống nhập.

2 Van thở 7 Dây neo phao 12 Ống đo nhiệt độ 17 Ống xuất.

3 Máy đo tay 8 Ống cứu hỏa 13 Ống đo bằng tay 18 Ống trầm.

4 Máy đo máy 9 Cầu thang 14 Ống xả nước 19 Chân bồn.

5 Máy đo nhiệt độ 10 Lỗ người chui 15 Ống đo bằng tay.

- Mái phao: làm từ nguyên liệu thép không rỉ, có chức năng hạn chế bay hơi xăng dầu, hạn chế cháy nổ.

- Van thở: ổn định áp suất trong bồn.

- Lỗ người chui: để người vào súc rửa bồn.

- Lỗ ánh sáng: thông hơi, cung cấp ánh sáng.

- Cột thu lôi, bộ phận tiếp địa: chống sét.

- Máy đo bồn tự động: đo nhiệt độ, thể tích, áp suất nhiên liệu trong bồn chứa.

- Ống xuất, ống nhập: xuất nhập nhiên liệu.

- Ống hút trầm: hút hết nhiên liệu trong bồn ra ngoài để súc rửa bồn.

- Ống xả nước: hút nước ở đáy bồn.

- Đường ống làm mát, ống foam: phòng cháy chữa cháy.

IV.2.3 Nguyên lý hoạt động

Nhiên liệu được bơm về chứa ở bồn:

Khi nhiệt độ tăng, thể tích nhiên liệu sẽ dãn nở, dẫn đến áp suất trong bồn tăng lên Điều này kích hoạt van thở, làm cho đĩa cảm áp bật lên và xả khí ra ngoài môi trường Khi áp suất trong bồn đạt trạng thái cân bằng, đĩa cảm áp sẽ trở về vị trí ban đầu.

- Khi xuất, nhập thể tích trong bồn thay đổi thì mái phao di chuyển lên xuống theo mức nhiên liệu.

Khi bồn chứa nước bị lẫn nước, hãy mở van để hút nước ở đáy bồn ra một bồn chứa nhỏ gần đó Nước này sẽ được chuyển đến bể xử lý nước thải, trong khi dầu sẽ được xả trở lại bồn.

IV.2.4 Một số sự cố và cách khắc phục

- Bồn bị rò rỉ: hàn lại thành bồn.

- Độ dày thành bồn không đảm bảo: không sử dụng.

- Mái phao bị nghiêng: siết chặt lại ốc.

- Đóng cặn nhiều ở đáy bồn: thực hiện súc rửa bồn, sơn lại đáy và phần thành bồn bên

Máy đo bồn tự động bị hư: sử dụng máy đo tay

Tổng Kho Xăng dầu Nhà Bè là nhà cung cấp hàng đầu và nơi lưu trữ quan trọng cho các sản phẩm nhiên liệu xăng, dầu tại miền Nam Việt Nam và các quốc gia lân cận.

Bộ máy nhân sự tại Tổng Kho được tổ chức phù hợp với xu hướng hiện đại hóa và tự động hóa của đất nước Thời gian làm việc cả ngày được thiết lập nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu nhập khẩu nhiên liệu vào Tổng Kho, cũng như xuất hàng ra xe bồn và vận chuyển thủy đi các tỉnh.

Tổng Kho được thiết kế hợp lý với bốn kho A, B, C, D, tất cả đều có chức năng lưu trữ và xuất nhập, trong đó kho D chuyên dụng cho lưu trữ Mỗi kho còn được trang bị phòng Hóa nghiệm và nhà xưởng, đảm bảo khả năng xử lý sự cố hiệu quả, bao gồm phòng Hóa nghiệm Trung tâm và Xưởng Cơ khí.

Quy trình công nghệ xuất – nhập xăng dầu được thực hiện một cách nghiêm ngặt, đảm bảo độ chính xác cao về chất lượng và số lượng sản phẩm Đồng thời, quy trình này cũng chú trọng đến an toàn lao động và các biện pháp phòng cháy chữa cháy.

Thiết bị và máy móc được kiểm tra và bảo trì định kỳ, với tần suất kiểm tra hàng giờ và kiểm định chất lượng hàng năm, nhằm đảm bảo kịp thời khắc phục sự cố khi xảy ra.

Bể xử lý nước thải ba ngăn đảm bảo nước thải được xả ra sông Nhà Bè đạt tiêu chuẩn sạch sẽ, không còn cặn dầu và có khả năng tái sử dụng cho mục đích chữa cháy khi cần thiết.

V.2 Kiến nghị Để đảm bảo an toàn giao thông trong khuôn viên Tổng Kho, Công ty nên có làn phân cách giữa xe bồn và phương tiện lưu thông hai bánh.

Tổng Kho cần thay thế bồn chứa cũ không còn sử dụng và xây dựng thêm bồn mới để tăng cường sức chứa cho các loại nhiên liệu Đồng thời, việc thay mới máy bơm cũ cũng rất quan trọng nhằm tránh tình trạng hỏng hóc và khó tìm mẫu thay thế, đồng thời nâng cao năng suất xuất nhập của kho.

Ngoài van tay vặn thủ công, việc lắp đặt van tự động cùng với bộ điều khiển và bộ kiểm soát cho đường ống là rất cần thiết, giúp khắc phục sự cố một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Ngày đăng: 11/12/2021, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Logo Petrolimex. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 1. Logo Petrolimex (Trang 11)
Hình 3. Các đơn vị trực thuộc Petrolimex Sài Gòn. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 3. Các đơn vị trực thuộc Petrolimex Sài Gòn (Trang 12)
Hình 4. Toàn cảnh Tổng kho xăng dầu Nhà Bè. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 4. Toàn cảnh Tổng kho xăng dầu Nhà Bè (Trang 13)
Hình 8. Cơ cấu tổ chức Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 8. Cơ cấu tổ chức Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè (Trang 16)
Hình 8. Sơ đồ bố trí thiết bị máy móc. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 8. Sơ đồ bố trí thiết bị máy móc (Trang 23)
III.1. Sơ đồ khối của các quy trình công nghệ - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
1. Sơ đồ khối của các quy trình công nghệ (Trang 24)
Hình 9. Quy trình nhập xăng. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 9. Quy trình nhập xăng (Trang 25)
Hình 10. Quy trình xuất xăng. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 10. Quy trình xuất xăng (Trang 26)
Hình 11. Sơ đồ khối quy trình phối trộn xăng E5 trong đường ống. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 11. Sơ đồ khối quy trình phối trộn xăng E5 trong đường ống (Trang 28)
Hình 12. Sơ đồ quy trình phối trộn xăng E5 trong bồn chứa. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 12. Sơ đồ quy trình phối trộn xăng E5 trong bồn chứa (Trang 30)
Hình 13. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 13. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải (Trang 33)
Hình 15. Sơ đồ cấu tạo của bơm. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 15. Sơ đồ cấu tạo của bơm (Trang 36)
Hình 16. Vỏ bơm. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 16. Vỏ bơm (Trang 37)
Hình 18. Ống lót. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 18. Ống lót (Trang 38)
Hình 20. Nam châm. - Báo cáo thực tập tại công ty xăng dầu khu vực II tổng kho xăng dầu nhà bè
Hình 20. Nam châm (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w