Báo cáo thực tập tốt nghiệp tổng công ty tư vấn thiết kế viện xây dụng công trình biển dầu khí (PV engineering)
Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Xây Dựng, đặc biệt là tại Viện Xây dựng Công trình biển chúng em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích và rất cần thiết cho một kỹ sư Tuy nhiên việc được các thầy giới thiệu đi thực tập cán bộ kỹ thuật lại là một dịp thật ý nghĩa bởi chúng em có thể học hỏi thêm được nhiều điều Đó là
cơ hội để chúng em có thể tìm hiểu sâu hơn, đầy đủ hơn về chuyên môn của ngành công trình biển và kinh nghiệm thực tiễn Chúng em cũng xin cảm ơn TS.Nguyễn Quốc Hòa, thầy là người luôn theo sát, dẫn dắt chúng em trong suốt quá trình thực tập và các thầy
cô giáo trong Viện đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt thời gian qua
Qua thời gian học tập và phấn đấu, chúng em được các thầy giới thiệu thực tập tại: Phòng Thiết kế phát triển mỏ & Công trình biển – Trung tâm Tư vấn Thiết Kế - Tổng Công Ty Tư vấn Thiết kế Dầu Khí (PV Engineering) Được thực tập tại Phòng Thiết kế phát triển mỏ & Công trình biển đối với chúng em là vô cùng vinh dự bởi Tổng Công ty
Tư vấn Thiết kế Dầu khí (PV Engineering ) là Tổng Công ty chuyên về tư vấn thiết kế duy nhất trong Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam Được thực tập trong một môi trường chuyên nghiệp giúp chúng em học hỏi được rất nhiều điều từ kiến thức chuyên môn đến kinh nghiệm thực tế trong thiết kế Công trình biển Tuy nhiên do kinh nghiệm chuyên môn thực tế không nhiều nên chúng em nhận thấy còn mốt số thiếu sót trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại Phòng Chúng em hi vọng sẽ được tiếp tục nhận sự quan tâm, hướng dẫn, chỉ bảo thêm;
Chúng em xin gửi lời cảm ơn Th.S Nguyễn Mạnh Hùng – Trưởng phòng Phòng Thiết kế phát triển mỏ & Công trình biển là người trực tiếp tạo điều kiện để chúng em được thực tập tại Phòng ,và chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các anh trong Phòng đã nhắc nhở, động viên và tạo điều kiện cho chúng em trong suốt thời gian thực tập tại đây !
TP.HCM, Ngày 23 tháng 09 năm 2011
Trang 22
MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƠI THỰC TẬP 10
1.1 GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ (PVE) 10
1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA PVE 11
1.2.1 Tư vấn và Thiết kế: 11
1.2.2 Khảo sát và kiểm định: 12
1.2.3 Tư vấn quản lý dự án: 12
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PVE 13
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 15
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 15
1.1 CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH 15
1.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 16
1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ mời thầu: 17
1.2.2 Triển khai lập hồ sơ đấu thầu: 17
1.2.3 Đóng gói gửi hồ sơ dự thầu: 17
1.2.4 Đàm phán ký kết hợp đồng: 17
1.2.5 Triển khai dự án: 17
1.2.6 Kết thức dự án: 17
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM HIỆN ĐANG ÁP DỤNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN Ở PVE 18
2.1 TIÊU CHUẨN API RP 2A-WSD 21 th Edition 18
2.1.1 Giới Thiệu (Intruduction) 18
Trang 33
2.1.2 Nội Dung Cơ Bản: 19
2.1.3 Phạm Vi Áp Dụng 22
2.2 TIÊU CHUẨN DNV 23
2.2.1 Giới Thiệu (Intruduction): 23
2.2.2 Nội Dung Cơ Bản 23
2.2.3 Phạm Vi Áp Dụng: 26
2.3 TIÊU CHUẨN ASTM: 27
2.4 TIÊU CHUẨN AISC 28
2.5 CÁC QUY PHẠM THỰC HÀNH NOBLE DENTON 28
CHƯƠNG III: TÌM HIỂU CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH BIỂN Ở VIỆT NAM 29
3.1 DỰ ÁN ĐƯƠNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 1 ( NCS 1): 29
3.1.1 Vị trí và hạng mục chính: 29
3.1.2. Công suất vận chuyển: 29
3.1.3 Tiến độ: 29
3.1.4 Chủ đầu tư và tổng dự toán: 30
3.2 DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2(NCS 2): 30
3.2.1 Vị trí công trình và các hạng mục chính : 30
3.2.2 Tiến độ : 33
3.2.3 Chủ đầu tư và tổng vốn đầu tư: 34
3.2.4 Nhà thầu thực hiện: 34
3.2.5 Những khó khăn chủ yếu gặp phải trong quá trình triển khai dự án : 34
3.3 DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ BẠCH HỔ-PHÚ MỸ: 34
Trang 44
3.3.1 Vị trí công trình, các hạng mục và thông số kỹ thuật chính: 34
3.3.2 Tiến độ: 36
3.3.3 Chủ đầu tư và tổng dự toán: 36
3.4 DỰ ÁN ĐƯỜNG ỒNG DẪN KHÍ PHÚ MỸ- TP.HCM: 36
3.5 DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ PM3 CÀ MAU : 37
3.5.1 Vị trí công trình, các hạng mục và thông số kĩ thuật chính: 37
3.5.2 Tiến độ : 40
3.5.3 Chủ đầu tư dự án và tổng dự toán: 40
3.5.4 Nhà thầu thực hiện : 40
3.5.5 Những khó khăn chính khi triển khai dự án : 40
3.6 DỰ ÁN LÔ-B Ô MÔN: 41
3.6.1 Vị trí công trình và các hạng mục và thông số kĩ thuật chính: 41
3.6.2 Tiến độ : 41
3.6.3 Chủ đầu tư và Tổng dự toán công trình : 42
3.6.4 Nhà thầu thực hiện : 42
3.6.5 Những khó khăn chủ yếu gặp phải trong quá trình triển khai dự án: 42
3.7 CÁC DỰ ÁN KHÁC 42
CHƯƠNG IV: CÁC BƯỚC THIẾT KẾ MỘT CÔNG TRÌNH BIỂN 43
4.1 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH BIỂN BẰNG THÉP: 43
4.1.1 Nhiệm vụ thiết kế: 45
4.1.2 Thiết kế các phương án: 45
4.1.2.1 Lập cơ sở thiết kế: 45
Trang 55
4.1.2.2 Lập sơ đồ bố trí thiết bị: 45
4.1.2.3. Thiết kế sơ bộ: 46
4.1.2.1 Lập sơ đồ kết cấu các phương án: 46
4.1.3 Phân tích lựa chọn phương án hợp lý: 46
4.1.4 Thiết kế kỹ thuật phương án chọn: 47
4.1.4.1 Cơ sở thiết kế: 47
4.1.4.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ thiết kế: 47
4.1.5 Thiết kế chi tiết phương án chọn: 47
4.1.5.1 Thiết kế sơ bộ kết cấu chịu lực: 48
4.1.5.2 Lập sơ đồ kết cấu: 50
4.1.5.3 Xác định sơ đồ tải trọng và tổ hợp tải trọng: 50
4.1.6 Thiết kế chống ăn mòn: 50
4.1.6.1 Nguyên tắc chung: 50
4.1.6.2 Các phương pháp chống ăn mòn chủ yếu: 51
4.1.7 Thiết kế thi công: 52
4.1.7.1 Thi công trên bờ 52
4.1.7.2 Thi công trên biển: 52
4.2 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG 53
4.2.1 Các giai đoạn và qui trình thiết kế 53
4.2.1.1 Các giai đoạn thiết kế : 53
4.2.1.2 Qui trình thiết kế: 54
CHƯƠNG V: CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG 57
Trang 66
5.1 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN TUYẾN ỐNG: 57
5.1.1 Tiêu chuẩn tính toán lựa chọn tuyến ống: 57
5.1.2 Khảo sát kĩ thuật sơ bộ 57
5.1.3 Đề xuất tuyến 57
5.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐƯỜNG ỐNG: 58
5.2.1. Trường hợp thi công 58
5.2.2. Trường hợp vận hành 58
5.3 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 59
5.4 TÍNH TOÁN CHỌN ĐƯỜNG KÍNH VÀ CHIỀU DẦY ỐNG: 59
5.4.1 Chọn sơ bộ đường kính ống: 59
5.4.2 Tính toán chọn chiều dày đường ống 60
5.5 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN ĐƯỜNG ỐNG 62
5.5.1 Hiện tượng 62
5.4.3 Tính toán bền đường ống qua địa hình phức tạp 63
5.5.3.1 Bài toán tĩnh 63
5.5.3.1 Bài toán động 63
5.6 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH ĐƯỜNG ỐNG BIỂN 64
5.6.1 Mất ổn định lan truyền 64
5.6.1.1 Hiện tượng 64
5.6.1.2 Tính toán kiểm tra 64
5.6.2 Mất ổn định vị trí tuyến ống 65
5.6.2.1 Hiện tượng 65
Trang 77
5.6.2.2 Tính toán kiểm tra ổn định vị trí ( theo DnV ) 65
CHƯƠNG VI: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG 68
6.1 CÔNG NGHỆ QUY TRÌNH THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG 68
6.1.1 Thi công kéo ống vào bờ: 69
6.1.2 Thi công ống ngoài biển 69
6.1.3 Thi công ống trên bờ 70
6.1.4 Phóng Pic làm sạch, làm khô và chạy thử 70
6.2 CÁC PHƯỢNG TIỆN PHỤC VỤ THI CÔNG 71
CHƯƠNG VII: CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH BIỂN THÉP 72
7.1 KIỂM TRA ĐỘ MẢNH CỦA CẤU KIỆN, ĐỘ MẢNH TỔNG THỂ 73
7.1.1 Theo quy phạm API: 73
7.1.2 Theo quy phạm DnV: 73
7.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 73
7.2.1 Tải trọng tĩnh- (Deal Loads ) 73
7.2.2 Hoạt tải ( Live Loads) 74
7.2.3 Tải trọng môi trường ( Environmental Loads) 74
7.2.3.1 Tải trọng sóng- dòng chảy 74
7.2.3.2 Tải trọng gió 78
7.2.4 Tải trọng thi công ( Contruction Loads ) 79
7.2.5 Removal and Reinstallation Loads: 79
7.2.6 Tải trọng động ( Dynamic Loads) : 79
7.3 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KẾT CẤU 79
Trang 88
7.3.1 Các hệ số và tổ hợp tải trọng theo phương pháp hệ số riêng phần: 80
7.3.1.1 Các hệ số và tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn cực đại (ULS) 80
7.3.1.2 Các hệ số, tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn phá huỷ luỹ tiến (PLS): 81 7.3.1.3 Các hệ số và tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn mỏi (FLS) 82
7.3.1.4 Các hệ số, tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn khả năng làm việc (SLS) 82 7.3.2 Các tổ hợp tải trọng dể thiết kế theo phương pháp ứng suất cho phép 82
7.3.2.1 Các tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn cực đại (ULS) 83
7.3.2.2 Các tổ hợp tải trọng trong trạng thái phá hủy lũy tiến (PLS) 83
7.3.2.3 Các tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn mỏi (FLS) 84
7.3.2.4 Các tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn khả năng làm việc (SLS) 85
7.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BIỂN 85
7.4.1 Tính toán phân tích tĩnh kết cấu: 85
7.4.2 Tính toán phân tích động kết cấu: 86
7.4.3 Tính toán dao động riêng 88
7.5 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN NỘI LỰC THIẾT KẾ 88
7.6 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN - THIẾT KẾ CẤU KIỆN, THIẾT KẾ CÁC LIÊN KẾT 88 7.6.1 Tính toán kiểm tra độ bền-khả năng chịu lực của các phần tử 88
7.6.1.1 Những phần tử chịu kéo dọc trục 88
7.6.1.2 Những phần tử chịu nén dọc trục 88
7.6.1.3 Những phần tử chịu uốn : 90
7.6.1.4 Những phần tử chịu cắt 90
Trang 99
7.6.1.5 Những phần tử chịu áp lực thuỷ tĩnh 91
7.6.1.6 Tổ hợp ứng suất cho các phần tử ống 93
7.6.2 Thiết kế liên kết và các phần tử: 96
CHƯƠNG VIII: MỘT SỐ DỰ ÁN PVE ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI 98
8.1 Thiết kế FEED giàn Hải Sư Đen và đường ống kết nối giữa giàn HSD & HST. 98 8.2 Dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 99
8.3 Dự án mở rộng của giàn Đại Hùng 2: 99
CHƯƠNG IX: BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYẾN ĐI THĂM QUAN HẠ THỦY GIÀN KHOAN TỰ NÂNG TẠI PVSHIPYARD 99
9.1 THÀNH PHẦN THAM GIA BUỔI THAM QUAN: 99
9.2 NHẬT KÝ THAM QUAN 99
9.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
9.4 HẠN CHẾ CỦA CHUYẾN ĐI 106
9.5 NHẬN XÉT VÀ ĐÚC KẾT KINH NGHIỆM 106
Trang 1010
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƠI THỰC TẬP
THIẾT KẾ DẦU KHÍ (PVE)
Tổng Công Ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí (gọi tắt là PV Engineering) được hình thành qua một quá trình thành lập và hợp nhất một số đơn vị trong ngành dầu khí:
Ngày 10/04/1998,Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Dầu Khí ( PVICCC) ra đời trên
cơ sở Xí nghiệp Khảo sát Thiết kế trực thuộc Công ty Thiết kế Xây dựng Dầu khí theo quyết định số 03/1998/QĐ/VPCP, chủ nhiệm văn phòng chính phủ,là thành viên của Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam (PetroVietNam);
Ngày 27/02/2002 Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Dầu Khí (PVICCC) đổi tên giao dịch và tên viết tắt thành PetroVietNam Engineering Company (PV Engineering) theo quyết định số 341QĐ/HĐQT của Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam
Ngày 26/03/2004 Bộ công nghiệp ra Quyết định số 531/QĐ-TCCB chuyển Công Ty
Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Dầu Khí thành Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Dầu Khí với tổng số vốn điều lệ 25 tỷ đồng
Ngày 08/12/2004 Bộ công nghiệp ra Quyết định số 165/2004/QĐ-BCN về việc chuyển Công Ty Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Dầu Khí thành Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Dầu Khí;
Ngày 25/06/2005 Đại Hội cổ đông thành lập công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết
Trang 1111
Ngày 09/08/2010 Hội Đồng thành viên Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam ban hành nghị quyết số 1894/NQ-DKVN v/v: Phương án thành lập Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Dầu Khí hoạt động theo Công ty mẹ - Công ty con;
Ngày 16/09/2010 Hội Đồng thành viên Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam ban hành nghị quyết số 2271/NQ-DKVN v/v: Cơ cấu Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Dầu Khí thành Tổng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Dầu Khí hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Năm 2010 là một mốc son quan trọng, PV Engineering chính thức trở thành Tổng Công ty chuyên ngành tư vấn thiết kế duy nhất trực thuộc Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam (PVN);
Trụ sở làm việc hiện tại của PVE
1.2.1 Tư vấn và Thiết kế:
Là một đơn vị trong lĩnh vực thiết kế và tư vấn các dự án dầu khí, PV Engineering cung cấp nhiều dịch vụ thiết kế trọn gói cho các dự án chính bao gồm từ nghiên cứu
Trang 1212
khả thi, đáng giá quy trình công nghệ, phân tích tài chính, thiết kế chi tiết bao gồm các hoạt động:
+ Thiết kế sơ bộ/Thiết kế cơ sở;
+ Thiết kế FEED/ thiết kế tổng thể kỹ thuật;
+ Thiết kế chi tiết;
+ Lựa chọn kỹ thuật;
+ Phân tích an toàn và độc hại;
+ Chạy thử vận hành và bảo dưỡng công trình;
1.2.2 Khảo sát và kiểm định:
PVE cung cấp các dịch vụ kiểm định theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 được chứng nhận bởi BUREAU VERITAS;
PVE được trang bị đầy đủ các thiết bị đo hiện đại nhằm phục vụ công tác kiểm tra
RT, MT, UT và RVI Chúng tôi cũng tiến hành cung cấp các dịch vụ theo tiêu chuẩn ASTM, ASME …;
1.2.3 Tư vấn quản lý dự án:
Tư vấn quản lý các dự án chuyên sau ngành dầu khí từ trên bờ,dự án ngoài biển, dự
án thăm dò, khai thác dầu khí, lọc dầu, dự án nhiên liệu sinh học, các dự án dân dụng và công nghiệp khác;
Tư vấn giám sát các công trình dầu khí, dân dụng và công nghiệp;
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đấu thầu, phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu;
Tư vấn công tác đền bù giải tỏa;
Tư vấn lập định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình quản lý dự án, lập quy trình quản lý chất lượng thi công;
Quản lý và cung cấp dịch vụ, bảo dưỡng công trình, thi công xây lắp…;
Trang 1313
Trang 1414
Trang 1515
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 1.1 CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
Các quy định chung được áp dụng cho một công trình đường ống dẫn khí tại Việt Nam:
Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004
Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình;
Nghị định số 209/2005/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 08/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí;
Thông tư số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
Hệ thống chất lượng ISO 9001:2008;
Hợp đồng giữa chủ đầu tư giao cho Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí thực hiện;
Trang 1616
1
2
- Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
- Hồ sơ đề xuất thương mại
- Giám sát quyền tác giả
- Hỗ trợ trong mua sắm thiết bị;
- Hỗ trợ trong thi công chế tạo, -Hỗ trợ vận hành chạy thử
Tiếp nhận hồ sơ mời
Trang 1717
1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ mời thầu:
Chủ đầu tư gửi hồ sơ mời thầu tới nhà thầu, nhà thầu xem đánh giá khả năng tham gia đấu thầu;
1.2.2 Triển khai lập hồ sơ đấu thầu:
Hồ sơ đề xuất về mặt kỹ thuật:
+ Các yêu cầu về thông tin kỹ thuật về dự án/gói thầu;
+ Kế hoạch thực hiện, nguồn lực, tiến độ, phương pháp luận;
+ Phương án kỹ thuật, hồ sơ kinh nghiệm…;
Hồ sơ đề đề xuất tài chính, thương mại:
+ Giá đề xuất dự thầu;
+ Đơn giá chi tiết cho các hạng mục cấu thành gói thầu;
1.2.3 Đóng gói gửi hồ sơ dự thầu:
Sau khi hoàn thiện song hồ sơ dự thầu (Hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ thương mại) bên dự thầu gửi cho chủ đầu tư;
Nghiên cứu phạm vi công việc cần tiền hành;
Lập các kế hoạch thực hiện như: Nhân sự, tổ chức, thành lập các đội thiết kế… ;
Lập các danh mục các tài liệu cần giao cho chủ đầu tư;
Hoàn thiện hồ sơ gửi chủ đầu tư;
Trả lời các comment của bên chủ đầu tư và đăng kiểm;
Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn mua sắm thiết bị (nếu có);
Hỗ trợ trong quá trình vận hành chạy thử (nếu có);
Trang 1818
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM HIỆN ĐANG ÁP
DỤNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN Ở PVE
Các tiêu chuẩn, quy phạm chính hiện đang được áp dụng ở PVE phục vụ công tác thiết kế công trình biển gồm có:
Tiêu chuẩn API RP 2A-WSD 21th Edituon (Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing Fixed Offshore Platforms –Working Stress Design );
Bộ tiêu chuẩn DnV - Rules for Marine Operation;
Bộ tiêu chuẩn ASTM, AWS;
Bộ tiểu chuẩn AISC;
Quy phạm thực hành Noble Denton;
2.1.1 Giới Thiệu (Intruduction)
Bộ tiêu chuẩn API do Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (API - American Petroleum Institute) xuất bản bắt đầu năm 1924 Ban đầu mang tính chất phục vụ công tác thiết kế và xây dựng, nhằm đi đến khai thác dầu mỏ của Mỹ Sau thời gian dài kiểm nghiệm cũng như nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu ngành dầu khí của Mỹ đã sửa đổi, bổ sung và tiêu chuẩn hóa với độ chính xác ngày càng cao Qua thời gian phát triển và chuẩn hóa, tiêu chuẩn API được các cơ quan đăng kiểm quốc tế kiểm nghiệm và chứng nhận với độ tin cậy cao, phù hợp với nhiều điều kiện khác nhau không những ở vùng biển Mỹ mà còn nhiều nơi trên thế giới Vì vậy, API trở thành tiêu chuẩn thế giới, là tiêu chuẩn hàng đầu về kiểm soát chất lượng thiết kế và thi công Hiện nay, API là tiêu chuẩn được rất nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng vào việc chế tạo, thiết kế thi công các công trình nói chung trong đó có Việt Nam Tiêu chuẩn API - “Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing fixed offshore platforms working stress design” là một trong những bộ tiêu chuẩn lớn nhất của API, là bộ tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong thiết kế các công trình biển cố định bằng thép nói chung
Trang 1919
2.1.2 Nội Dung Cơ Bản:
Tiêu chuẩn API - “Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing fixed offshore platforms working stress design” gồm 18 phần:
+ Phần 1: Lập kế hoạch dự án;
Phần 1 là các tiêu chuẩn để chuẩn bị thiết lập ra một dự án xây dựng Đánh giá tính khả thi và khả năng của dự án: Điều kiện thiết kế, thi công, điều kiện môi trường và tác động của môi trường, điều kiện địa chất và yếu tố khác tại vị trí xây dựng, các số liệu môi trường phục vụ thiết kế, các dạng công trình và lựa chọn dạng kết cấu, các vấn đề thi công vận hành;
+ Phần 2: Các tiêu chuẩn thiết kế và quy trình thiết kế;
Các vấn đề về tải trọng: tải trọng môi trường, tải trọng bản thân, tải trọng trong thi công, tải trọng thay đổi theo thời gian, tải trọng khi hoạt động vận hành; Các yếu tố chủ yếu phục vụ vào thiết kế như tải dài hạn, ngắn hạn, các loại tải
cơ bản như sóng và dòng chảy, gió …;
+ Phần 3: Thiết kế kết cấu thép;
Nội dung chủ yếu của phần 3 là các vấn đề cơ bản về ứng suất Các đặc trưng ứng suất trong thép và thép chịu ứng suất phức tạp;
+ Phần 4: Đặc điểm các loại mối nối;
Phần 4 là các quy phạm về nội lực tại các vị trí nối và các liên kết Các bài toán tính toán các liên kết Cách kiểm tra độ an toàn tại các vị trí đó;
+ Phần 5: Các bài toán tính toán, phân tích mỏi của kết cấu công trình
Các vấn đề trong tính toán mỏi Bản chất của mỏi và tác hại cũng như cách phòng tránh phá hoại mỏi;
+ Phần 6: Thiết kế nền móng;
Trang 2020
Các loại móng trong kết cấu công trình biển Cách tính toán và đưa vào sơ đồ tính móng nông và móng cọc Sự làm việc của nền và móng, giữa nền và cọc Nền đất được mô hình hóa theo tiêu chuẩn và được tính toán gần đúng Và đánh giá sự ổn định của nền;
+ Phần 7: Cấu tạo các thành phần kết cấu và hệ kết cấu khác;
Phần 7 giới thiệu các cơ cấu của một modul thượng tầng, cấu tạo của chúng Các chi tiết cần thiết để tạo nên một thượng tầng cho công trình Cơ cấu nối chuyển tiếp từ thượng tầng với khối đế Các vấn đề chịu tải và mỏi của thượng tầng;
+ Phần 8: Vật liệu dùng trong thiết kế, chế tạo ;
Các đặc trưng của thép và các chỉ tiêu cơ bản trong xây dựng; cấu tạo và các chỉ số tiêu chuẩn của thép ống; Vật liệu bê tông và vữa xây dựng; các loại vật liệu gia cố và hệ thống phụ gia bảo vệ chống ăn mòn;
+ Phần 9: Đặc điểm của các loại bản vẽ;
Phần 9 bao gồm các nội dung về các yêu cầu trong bản vẽ thiết kế Các chi tiết
kỹ thuật trong bản vẽ và cách xây dựng một bản vẽ Các yêu cầu để tạo thành một bản thiết kế để dự thầu Các bản vẽ được thể hiện chi tiết theo từng hạng mục đã được quy định;
+ Phần 10: Mối hàn và các vấn đề trong hàn thép;
Bao gồm các chi tiết về mối hàn, thể hiện mối hàn và các tiêu chuẩn của một mối hàn để đạt cường độ Các phương pháp hàn một kết cấu, phụ thuộc vào tính chất liên kết của công trình Cách tính toán và kiểm tra mối hàn, các tiêu chuẩn của một mối hàn đảm bảo tiêu chuẩn;
+ Phần 11: Quy trình chế tạo;
Nội dung của phần bao gồm các vấn đề cơ bản về quy trình chế tạo các modul của một công trình và các lưu ý trong trong khi thi công Các tiêu chuẩn về an
Trang 21+ Phần 13: Quy trình kiểm tra;
Là các tiêu chuẩn để kiểm tra trong quá trình thi công công trình Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức kiểm tra Các quy phạm kiểm tra quá trình chế tạo lắp ráp tại bãi lắp ráp Các chỉ tiêu cấu tạo của các liên kết, kiểm tra khả năng chịu tải, kiểm tra sai số cho phép, các tiêu chuẩn về khuyết tật Kiểm tra độ an toàn khi hạ thủy, vận chuyển đánh chìm, và lắp dựng Các tài liệu liên quan đến quá trình kiểm tra; + Phần 14: Quy trình khảo sát, đánh giá lại công trình;
Sau thời gian vận hành, công trình sẽ có sai số và cần kiểm tra liên tục để tiến hành sửa chữa khắc phục kịp thời Tiêu chuẩn chỉ rõ các quy định chung trong khảo sát và mức độ khảo sát Các yếu tố trong khảo sát như vị trí, tần suất khảo sát và cách thức khảo sát;
+ Phần 15: Cải hoán, tái sử dụng;
Các quy định trong việc sửa chữa và cải hoán công trình, đem vào tái sử dụng Những điều cần chú ý khi tái sử dụng công trình;
+ Phần 16: Các dạng kết cấu tối thiểu, công trình đặc biệt;
Các vấn đề đặc biệt trong tính toán khi thiết kế Trong đó tải trọng được tính toán được phân tích kỹ và kể đến các yếu tố đặc biệt Tác động của mỏi đến công trình và cách tính toán tuổi thọ theo mỏi Vật liệu và các mối hàn;
Trang 2222
+ Phần 17: Đánh giá và phân tích lại kết cấu;
Việc công trình được đưa vào sử dụng trên thực tế sẽ có sự tác động phức tạp của môi trường Tác động của mỏi dẫn đến tuổi thọ công trình luôn thay đổi Việc đánh giá lại công trình theo định kỳ để biết được hiện trạng của công trình Nội dung của tiêu chuẩn gồm các yếu tố để đánh giá công trình, chỉ tiêu phân loại và các số liệu cần thiết để phân loại, quy trình đánh giá, tải trọng đặc biệt: băng trôi, động đất Phân tích kết cấu dựa trên số liệu thu thập để kết luận công trình Xử lý giảm tải cho công trình khi cần thiết;
+ Phần 18: Tác động do cháy, nổ và sự cố khác (Fire, Blast and Accidental Loading)
Nội dung chính của phần này là các quy phạm để đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự cố Các yếu tố gây ra sự cố, quy trình đánh giá sự cố của một công trình, đánh giá xác suất xảy ra sự cố và rủi ro Tính toán ảnh hưởng đến công trình do tải trọng sự cố gây ra, đánh giá
2.1.3 Phạm Vi Áp Dụng
Giống với tiêu chuẩn DvN, tiêu chuẩn API tuy ban đầu được sử dụng ở khu vực Bắc
Mỹ nhưng hiện nay đã được dùng rộng rãi trên toàn thế giới và được cơ quan đăng kiểm quốc tế kiểm nghiệm và chứng nhận, có thể áp dụng với nhiều vùng biển khác nhau Đối với Việt Nam khi hậu nóng ẩm gió mùa tương đối giống với vùng biển Hoa Kỳ với tác động khắc nghiệt của gió bảo thường xuyên, Việt Nam có thể hoàn toàn sử dụng tiêu chuẩn vào thiết kế các công trình khi xây dựng ngoài biển Việt Nam Tuy nhiên các yếu tố phức tạp của môi trường tại Mỹ như địa chất và chế độ dòng chảy cần được nghiên cứu và có sự kiểm nghiệm từ các công trình xây dựng từ trước;
Trang 2323
2.2 TIÊU CHUẨN DNV
2.2.1 Giới Thiệu (Intruduction):
Tiêu chuẩn DNV là tiêu chuẩn quy phạm của Nauy “Tiêu chuẩn phân cấp công trình biển cố định” (Rules for classification of fixed offshore installations) được kế thừa và chỉnh sửa theo tiêu chuẩn DNV 1989 do các chuyên gia hàng đầu ngành dầu khí của Na Uy nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm trong thời gian dài trên cơ sở kiểm nghiệm thực tế và được cơ quan đăng kiểm quốc tế chứng nhận;
Tiêu chuẩn quy phạm của NaUy được sử dụng như các tài liệu tham chiếu đối với tất cả các công việc do DNV thực hiện liên quan đến các thao tác (công việc) trên biển, ví dụ như việc kiểm tra, tư vấn, khảo sát, bảo dưỡng,…Tiêu chuẩn quy phạm này cũng có thể được sử dụng như:
+ Thông tin;
+ Tiêu chuẩn tham chiếu đối với các thao tác đơn lẻ trên biển;
+ Chứng cứ về đặc điểm kỹ thuật đối với một dự án phát triển đặc biệt trên biển; + Đặc điểm kỹ thuật chung của một công ty;
Tiêu chuẩn DVN xuất bản tháng 07-1993, mang lại những hướng dẫn ngắn gọn cho người sử dụng, từng chi tiết theo quy định được mô tả trong tiêu chuẩn tạo điều kiện
dễ dàng khi sử dụng Các ghi chú được phân loại và chứng nhận theo quy định và được liệt kê tại tiểu mục Các phần sửa đổi mới, cải chính theo quyết định của hội đồng quản trị được áp dụng vào ngày hiệu lực của các sửa đổi mới được đưa ra trong trang bìa của phần giới thiệu;
DNV FIXED OFFSHORE INSTALLATION là tiêu chuẩn được dùng trong các ngành xây dựng công trình biển cố định DnN được sử dụng rộng rãi và phù hợp với nhiều vùng biển có điều kiện khác nhau, trong đó có vùng biển Việt Nam
2.2.2 Nội Dung Cơ Bản
Nội dung chính của tiêu chuẩn DNV xuất bản tháng 07-1993 gồm có 5 phần, mỗi phần được tiêu chuẩn hóa và được đánh giá cụ thể theo từng phần nhỏ trong toàn bộ quá trình từ thiết kế đến thi công một công trình trong từng điều kiện khác nhau,
Trang 2424
từng loại vật liệu khác nhau với mục đích sử dụng cũng được tiêu chuẩn hóa khác nhau Tiêu chuẩn cũng chỉ rõ các giới hạn sử dụng của từng nội dung trong giới hạn nhất định
+ Phần 1: Các quy định chung (Regulations): Gồm 2 chương:
o Chương 1: Nội dung cơ bản của chương là tổng quan và giới thiệu về các quy tắc khi sử dụng tiêu chuẩn;
o Chương 2: Các quy định được khảo sát theo định kỳ;
+ Phần 2: Đặc trưng các vật liệu (Materials): Gồm có 3 chương:
Giới thiệu về các vật liệu cơ bản thường dùng trong ngành xây dựng nói chung và ngành xây dựng CTB nói riêng
o Chương 1: Thép và sắt;
o Chương 2: Nhôm, đồng và các hợp kim khác không chứa sắt;
o Chương 3: Kết cấu bê tông và vật liệu gia cố;
Trong phần 2 giới thiệu về các đặc trưng của từng loại vật liệu, từ đó đánh giá phạm vi sử dụng và hiệu quả của từng loại vật liệu Qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm, các chỉ tiêu giới hạn cũng như các đặc trưng được tiêu chuẩn hóa trong từng điều kiện sử dụng;
Định nghĩa tên các loại thép, nhôm, đồng hợp kim của chúng theo thành phần cấu tạo Đặc trưng cơ bản của thép: Giới hạn về cường độ kéo nén, uốn theo từng loại tương ứng với từng tên loại, tương ứng là các giới hạn cơ lý khác Các modul kích thước tiêu chuẩn, các đặc trưng tiêu chuẩn của bê tông và bê tông cốt thép + Phần 3: Các loại kết cấu (Structures): Gồm 6 chương:
o Chương 1: Tổng quan về thiết kế kết cấu;
o Chương 2: Chế tạo và xây dựng;
Trang 2525
o Chương 3: Hoạt động vận chuyển và lắp đặt;
o Chương 4: Những thiết kế đặc biệt – Kết cấu thép mẫu (khối chân đế);
o Chương 5: Những thiết kế đặc biệt – Kết cấu bê tông trọng lực cơ bản;
o Chương 6: Những thiết kế đặc biệt – Nền công trình và khối chân đế chịu áp lực lớn;
Trong phần này là toàn bộ quá trình từ thiết kế đến thi công và vận hành của một công trình Các loại liên kết cơ bản trong công trình, từ các liên kết cơ bản được mô hình hóa và được tính toán theo tiêu chuẩn để đi đến các kết quả cuối cùng từ khi thiết kế đến thi công vận chuyển hay đem vào sử dụng Các loại tải trọng được mô hình hóa và chuẩn hóa theo từng công thức tại các điều kiện khác nhau nhằm đưa ra kết quả tương đối chính xác nhất, các kết quả đó được các chuyên gia thử nghiệm và đúc rút trên cơ sở nghiên cứu bản chất của các loại tải trọng tác dụng lên công trình;
Mặt khác,các tiêu chuẩn cụ thể đến việc cấu tạo, thiết kế tính toán chế tạo thi công các công trình đặc biệt trong ngành CTB và Dầu Khí như dàn kết cấu thép, công trình bê tông trọng lực, đường ống-bể chứa và công trình chịu áp lực lớn + Phần 4: Thiết bị, hệ thống phụ trợ và các vấn đề an toàn (Safety and utility systems and equipment);
o Chương 1: Tổng quan;
o Chương 2: Những vấn đề chung về an toàn;
o Chương 3: Hệ thống ống phụ trợ;
o Chương 4: Thiết bị cơ khí;
o Chương 5: Các thiết bị và các hệ thống điện;
o Chương 6: Thiết bị đo đạc và tự động hóa;
o Chương 7: Thử áp lực;
Trang 2626
o Chương 8: Các hệ thống liên quan đến thiết bị đặc biệt;
Phần 4 là các tiêu chuẩn về an toàn áp dụng trong quá trình xây dựng, thi công lắp đặt, vận hành của một công trình Tiêu chuẩn về các thiết bị máy móc dùng cho từng loại công trình tương ứng;
+ Phần 5: Các chức năng đặc biệt (Special functions);
Gồm 2 chương, trong đó nội dung chính là các chức năng đặc biệt trong xây dựng CTB như thiết bị khoan, thiết bị đỡ đầu giếng hay thiết kế ống ở điều kiện
áp lực đặc biệt
o Chương 1: Thiết bị khoan;
o Chương 2: Thiết bị giếng dầu khí;
2.2.3 Phạm Vi Áp Dụng:
Quy phạm DNV-RULES FOE CLASSIFICATION OF FIXED OFFSHORE INSTALLATIONS được sử dụng thiết kế và thi công các công trình biển bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép Tiêu chuẩn này được dùng chủ yếu tại các vùng biển Bắc Âu xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu, tuy nhiên, nó cũng được áp dụng ở nhiều khu vực khác;
Vì vậy tại Việt Nam cần xem xét đánh giá sự giống và khác nhau về điều kiện thiết
kế cũng như điều kiện tự nhiên và các yếu tố tác động đến quá trình làm việc của công trình Mặt khác thềm lục địa của Việt Nam có độ dốc vừa phải nên dễ dàng áp dụng được vào thiết kế và tính toán Tuy nhiên còn nhiều sự khác nhau giữa hai vùng biển, điều kiện khi hậu hải văn Việt Nam nóng ẩm nhiệt đới, ảnh hưởng của gió mùa và mưa bão, địa chất công trình ở vùng xây dựng chưa được nghiên cứu đầy đủ nên việc đưa vào thiết kế tính toán cần có sự so sánh, đánh giá một cách cẩn thận Việc tính toán cần có dựa trên kinh nghiệm từ các công trình xây dựng trước
để có kết quả tốt nhất;
Trang 2727
Note: Ngoài ra trong thiết kế công trình biển ta còn dùng nhiều các tiêu chuẩn trong bộ
tiêu chuẩn DNV như:
DNV Rules for Planning and Execution of Marine Operations: Dùng trong thiết kế thi công công trình biển gồm các vấn đề:
+ Khảo sát bảo trì (Warranty Survey);
+ Kế hoạch vận hành (Planning Operation);
+ Tải trọng thiết kế (Design Loads);
+ Thiết kế kết cấu (Structural Design );
+ Tải trọng trong hoạt động vận chuyển ( Load Transfer Operations);
+ Lai dắt, kéo (Towing);
+ Đặc biệt vận chuyển trên biển (Special Sea Transport);
+ Lắp đặt công trình biển (Offshore Installation);
+ Cẩu lắp (Lifting );
+ Hoạt động dưới biển (Subsea Operations)
ASTM, là viết tắt của cụm từ “American Society for Testing and Materials”, Hiệp
hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ, là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế phát triển và đưa ra
các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các hệ thống, sản phẩm, dịch vụ và nguyên vật liệu Trụ
sở chính đặt ở Conshohocken, Pennsylvania, cách Philadelphia 5 dặm về phía Tây Bắc;
Tổ chức quốc tế ASTM đóng vai trò quan trọng là hệ thống thông tin hướng dẫn thiết kế, sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu;
Các tiêu chuẩn
Các tiêu chuẩn do ASTM International tạo ra có 6 chủ đề chính:
+ Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật;
+ Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm, thử nghiệm;
+ Tiêu chuẩn về thực hành;
+ Tiêu chuẩn về hướng dẫn;
Trang 2828
+ Tiêu chuẩn về phân loại;
+ Tiêu chuẩn về các thuật ngữ;
Cuốn sách “The Annual Book of ASTM Standards” bao gồm 15 lĩnh vực:
+ 1 Các sản phẩm sắt thép;
+ 2 Các sản phẩm kim loại màu;
+ 3 Qui trình phân tích và phương pháp kiểm tra kim loại
+ 11 Công nghệ môi trường và nước;
+ 12 Năng lượng địa nhiệt, mặt trời và hạt nhân;
+ 13 Dịch vụ và dụng cụ y tế;
+ 14 Thiết bị và phương pháp nói chung;
+ 15 Các sản phẩm nói chung hóa học và sản phẩm sử dụng cuối cùng;
Là quy phạm do Viện kết cấu thép Hoa Kỳ (American Institute of Steel Construction - AISC) ban hành năm 1989 và tái bản năm 2000 hướng dẫn và quy định thiết kế nhà thép theo phương pháp ứng suất cho phép Tiêu chuẩn này, áp dụng cho 16 loại thép theo tiêu chuẩn vật liệu Mỹ (ASTM) có cường độ kéo từ 32 kN/cm2 đến 57 kN/cm2 Quy phạm này sử dụng hệ số an toàn FS= 1.67 nghĩa là ứng suất cho phép = ứng suất chảy của vật liệu chia cho hệ số an toàn FS = Fy/1.67 = 0.6
Fy cho dầm và cấu kiện chịu kéo…
Là tài liệu về hướng dẫn thực hành thiết kế thi công công trình biển;
Trang 2929
CHƯƠNG III: TÌM HIỂU CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH BIỂN Ở VIỆT NAM
3.1.1 Vị trí và hạng mục chính:
Là đường ống vận chuyển 2 pha dài nhất thế giới với đường kính là 26 inch, dài 400
km Đường ống vận chuyển khí từ các mỏ Lan Tây (Lô 06.1), Rồng Đôi, Rồng Đôi Tây (Lô 11.2) ở bể Nam Côn Sơn tiếp bờ tại Long Hải (huyện Long Điền, tỉnh Bà
Rịa -Vũng Tàu) về Nhà máy Xử lý khí Nam Côn Sơn Khí khô sau khi được tách ra
sẽ được vận chuyển đến Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ (GDC Phú Mỹ) thông qua đường ống dài khoảng 29 km, đường kính 30 inch, vận chuyển toàn bộ khí cung cấp cho các - Nhà máy điện Phú Mỹ và các hộ tiêu thụ là doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Condensate tách ra khỏi Nhà máy được đưa tới Kho cảng Thị Vải thông qua đường ống kết nối với Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố (thuộc Hệ thống Bạch Hổ) Condensate chuyển qua đường ống này rồi đi vào hệ thống đường ống dẫn condensate từ Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố đến Kho cảng Thị Vải và được lưu giữ vào các bể chứa mới có dung tích 33.000 m3 tại Kho cảng Thị Vải
3.1.2 Công suất vận chuyển:
Trang 3030
3.1.4 Chủ đầu tư và tổng dự toán:
Công trình do PVGas làm chủ đầu tư với số vốn là trên 1 tỷ USD;
3.2.1 Vị trí công trình và các hạng mục chính :
Đường ống dẫn khí từ mỏ Hải Thạch và Thiên Ưng thuộc vùng biển Việt Nam trong khu vực Biển Đông, tiếp bờ tại Long Hải, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến nhà máy xử lí tại Dinh Cố ở Bà Rịa;
Công suất vận chuyển khí 20 triệu m3 khí/ngàyđ, trên 6 tỷ m3/năm.Tuổi thọ 30 năm;
Nhà máy GPP2 sẽ được xây dựng làm 2 giai đoạn để thuận tiện cho việc hoạt động
+ Áp lực hiết kế : ANSI 1500# tương đương 160 barg;
+ Nhiệt độ thiết kế MAX 80 °C;
+ Áp lực tại đầu vận hành tại đầu vào ở giàn lớn nhất là 159 barg;
+ Áp lực tại đầu vào khí ngoài biển nhỏ nhất là 80barg;
+ Áp lực lớn nhất tại bờ ( Dinh Cố ) là 77 barg;
+ Áp lực nhỏ nhất tại bờ ( Dinh Cố ) là 71 barg;
+ Đường ống biển từ Hải Thạch /Mộc Tinh tới Long Hải dày 20,6mm;
Trang 3131
+ Đường ống biển từ Long Hải đến nhà máy xử lí khí GPP 2 dày 22,2mm;
+ Chiều dày lớp bọc: Chống ăn mòn dày 3,2 mm Bọc bê tông gia tải tối thiểu là 45mm;
Chiều dài đường ống:
+ Chiều dài đường ống biển 325 km từ Hải Thạch đế Long Hải (Trong đó bao gồm 60,1 km từ Hải Thạch đế đầu chờ Thiên Ưng 152,4km từ đầu chờ Thiên Ưng đến đầu chờ Bạch Hổ 112,9km từ đầu chờ Bạch Hổ đến Long Hải );
+ Chiều dài đường ống bờ khoảng 9km từ Long Hải đến Dinh Cố;
o Tại khu vực Thiên Ưng có kết nối từ Thiên Ưng trực tiếp vào đường ống NCS2 đảm bảo khả năng phóng thoi các loại từ Thiên Ưng về bờ (Do đường ống Thiên Ưng Long Hải là 2 pha ).Thiết kế van một chiều (check valve ) cùng với SIV Thiên Ưng và SIV Hải Thạch nhằm ngăn dòng chảy ngược lại Hải Thạch hoặc Thiên Ưng khi có một nguồn khí Shutdown;
o Mỏ Đại Hùng được kết nối vào đầu chờ cùng với đầu chờ của Hải Thạch;
o Tại khu vực Bạch Hổ thiết kế đầu chờ 26’’/16’ kết nối với đường ống vận chuyển khí từ bể Cửu Long;
o Đoạn ống từ Long Hải đến Dinh Cố chôn sâu tối thiểu 1200mm;
Trang 3232
Sơ đồ tuyến ống ngoài biển từ Hải Thạch –Mộc Tinh đến Long Hải :
Trang 3333
3.2.2 Tiến độ :
Tiến độ dự kiến:
+ Phương án cơ sở: Đường ống nhà máy GPP2 (chế độ MF);
+ Dự án dự kiến hoàn thành vào quý 1/2014;
+ Báo cáo phê duyệt chọn tuyến ống 4/2010;
+ Thông qua quy mô công suất cấu hình hệ thống tháng 7/2010;
+ Đệ trình dự án đầu tư xây dưng đường ống NCS2 tháng 8/2010;
+ Phê duyệt dự án đầu tư và Thiết kế cơ sở đường ống NCS2 tháng 10/2010; + Hòan thành thiết kế FEED cho dự án tháng 8/2011;
+ Phê duyệt thiết kế FEED cho dự án tháng 10/2011;
+ Hoàn thành việc chọn nhà thầu EPC tháng 01/2012;
+ Thiết kế thi công đường ống và nhà máy từ tháng 01/2012 đến 01/2013;
+ Mua sắm, vận chuyển vật tư thiết bị chính cho đường ống , nhà máy (chế độ MF)và các trạm từ tháng 7/2012 đến tháng 6/2013;
+ Lắp đặt đường ống trên bờ, các trạm và mở rộng kết nối với GDC Phú Mỹ từ tháng 7/2012 đến tháng 6/2013;
+ Thi công lắp đặt điểm tiếp bờ và đường ống điểm gần bờ đến KP 100 (tính từ bờ) từ tháng 03/2012 đến tháng 4/2013;
+ Lắp đặt đường ống ngoài biển từ KP 100 đến Thiên Ưng, Hải Thạch từ tháng 5 đến tháng 8/2013;
+ Precommisioning đường ống biển từ tháng 8/2013 đến tháng 9/2013;
+ Xây dựng đường ống condensate DC-TV từ tháng 7/2012 đến tháng 4/2013; + Pre commisioning nhà máy GPP2 (MF1) từ tháng 5/2013 đến tháng 8/2013; + Gas-in và vận hành thử hệ thống từ HT-MT ,TƯ-MC vào đường ống, đến Nhà máy GPP2(MF1) từ đầu tháng 10/2013 đến tháng 11/2013;
+ Vận hành khí thương mại từ giữa tháng 11/2013;
+ Nghiệm thu bàn giao công trình vào tháng 12/2013;
+ Phương án tiềm năng: Đường ống và nhà máy GPP2 (chế độ thu hồi LPG) + Đường ống và nhà máy GPP2 (chế độ GPP dây chuyền 1) theo tiến độ của phương án cơ sở đã trình bày ở trên Sau đó tiến độ lắp các dây chuyền mở rộng như sau:
Trang 34o Xây dựng dây chuyền 2 từ tháng 1/2014 đến tháng 3/2015;
o Pre commisioning dây chuyền 2 từ tháng 3/2015 đến tháng 4/2015;
o Xây dựng dây chuyền 3 từ tháng 3/2015 đến tháng 7/2016;
o Pre commisioning dây chuyền 3 từ tháng 3/2015 đến tháng 7/2016;
o Gas-in và vận hành thử hệ thống từ tháng 9/2016 đến tháng 10/2016;
Tiến độ hiện tại:
+ Hiện tại đang triển khai thiết kế kĩ thuật tổng thể FEED và khảo sát đường ống bờ;
3.2.3 Chủ đầu tư và tổng vốn đầu tư:
Chủ đầu tư là PVGAS, vốn đầu tư cho công trình trên 1.3 tỷ USD;
3.2.4 Nhà thầu thực hiện:
Tổng thầu là EPC và Vietsopetro;
3.2.5 Những khó khăn chủ yếu gặp phải trong quá trình triển khai dự án :
Tiến độ dự án rất gấp, trong khi chưa hòan thành FEED, dự kiến tháng 1/2012;
Mùa thi công biển chỉ khoảng 6 tháng từ tháng 4 đến tháng 10, trong khi tuyến ống biển dài 325km;
Đền bù giải tỏa 9km trên bờ;
3.3.1 Vị trí công trình, các hạng mục và thông số kỹ thuật chính:
Hệ thống đường ống dẫn khí Bạch Hổ:
Vị trí:
Trang 35 Các hạng mục chính:
+ Hệ thống thu gom và vận chuyển khí đồng hành Bạch Hổ – Dinh Cố – Bà Rịa – Phú Mỹ với kích thước 16 inch dài 104 km, công suất vận chuyển khoảng 1,5 tỷ m3 khí/năm;
+ Đường ống kết nối Rạng Đông – Bạch Hổ với kích thước 16 inch dài 46.5 km,
có công suất vận chuyển khoảng 2 tỷ m3 khí/năm nhằm bổ sung khí đưa vào
bờ từ mỏ Rạng Đông;
+ Đường ống kết nối Cá Ngừ Vàng – Bạch Hổ với kích thước 12 inch dài 17 km
Dự kiến mỏ Cá ngừ Vàng sẽ cung cấp khí từ 2007 đến 2017 với sản lượng cao nhất là 0.46 tỷ m3 khí/năm bổ sung cho dự án khí Bạch Hổ;
+ Đường ống kết nối Sư Tử Vàng – Rạng Đông với kích thước 16 inch dài 43.5
km, có công suất vận chuyển khoảng 1.5 tỷ m3 khí/năm nhằm đưa khí Sư Tử Đen/Sư Tử Vàngvào bờ thông qua hệ thống đường ống Rạng Đông – Bạch Hổ
25 km, đường kính 6 inchtới kho cảng Thị Vải;
+ Kho cảng Thị Vải có hai bể chứa condensate và 33 bồn chứa LPG dạng bullet xếp thành 6 cụm,hai cầu cảng trong đó một cầu có thể nhận tàu có tải trọng
Trang 36+ Đường ống thu gom khí Rồng Đồi Mồi được xây dựng và đưa vào vận hành từ tháng 12/ 2010;
3.3.3 Chủ đầu tư và tổng dự toán:
Chủ đầu tư là PV Gas,tổng dự toán là hơn 1 tỷ USD;
Hệ thống đường ống Phú Mỹ - Nhơn Trạch:
+ Hệ thống dài khoảng 70 km, đường kính 22 inch nhằm cung cấp khí cho các nhà máy điện tại Thủ Đức, Nhơn Trạch, Hiệp Phước và các hộ tiêu thụ dọc tuyến ống, có công suất 2.0 tỷ m3 khí/năm (giai đoạn 1), 3.8 tỷ m3 khí/năm (giai đoạn 2) Đường ống đưa vào vận hành năm 2008;
Hệ thống đường ống dẫn khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân - Gò Dầu:
+ Hệ thống được xây dựng nhằm mục đích vận chuyển khí Bạch Hổ và khí Nam Côn Sơn từ Trạm phân phối khí Phú Mỹ (GDS) và Trung tâm phân phối khí
Trang 37 Hệ thống nhà máy điện khí:
+ Nhà máy điện Nhơn Trạch: Công suất 450 MW, vận hành từ năm 2008;
+ Nhà máy điện Nhơn Trạch 2: Công suất 750 MW, vận hành từ năm 2010; + Nhà máy điện Hiệp Phước: Công suất 375 MW, vận hành từ năm 2008;
và Trạm phân phối khí (GDS) Cung cấp khí cho các khu công nghiệp Khánh
An ở huyện U Minh, Cà Mau để cấp cho hai nhà máy nhiệt điện và một nhà máy sản xuất phân đạm urê Hai nhà máy điện có công suất tổng cộng là 1500
MW và nhà máy đạm (urea) có công suất 800.000 tấn/năm;
+ Khu Khí - Điện - Đạm tỉnh Cà Mau nằm trên khu đất thuộc các ấp 3, 6, 7 và 8 của xã Khánh An, về phía Đông Nam huyện U Minh, cách trung tâm Thành phố Cà Mau khoảng 11 km;
+ Phạm vi lập quy hoạch chung gồm 1.208 ha, được xác định như sau:
o Phía Bắc giáp sông Cái Tàu;
o Phía Nam giáp kênh Xáng Minh Hà;
o Phía Đông giáp sông ông Đốc;
o Phía Tây giáp trại giam K1 Cái Tàu;
o Công trình Đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau;
Công suất: 2 tỉ m³ khí/năm;
Áp lực:
Trang 3838
+ Áp lực thiết kế là ANSI 900#; tương đương 150 barg tại MAX 60 °C;
+ Áp suất tại BR-B 138 Barg, Nhiệt độ thiết kế là 60 °C; Vận hành là 50 °C; + Áp suất tại GDS là 135 barg;
+ Áp suất tại nhà máy điện 40-60 barg; nhiệt độ tối đa 20oC;
+ Áp suất tại NM Đạm: 40-60 barg; Nhiệt độ tối đa:28-30oC;
Độ sâu nước: tại mỏ khí PM-3/CAA (thuộc Lô B46) là hơn 54m;
Kích thước ống : Đường kính ống 18 inch (711,2mm), độ dày ống 12,7mm;
Sơ đồ tổng thể dự án:
POWER STATION
FERTILIZER PLANT
GDS LFS
TOPSIDES MODIFICATIONS (BY OTHERS) BR-B PLATFORM
Chiều dài đường ống: Tổng cộng 332km trong đó:
+ 298km đường ống dưới biển nối từ Giàn xử lí trung tâm (CPP) đến Trạm tiếp
bờ (LFS) tại ấp Mũi Tràm, xã Khánh Bình Tây Bắc (Trần Văn Thời) Cà Mau; + 43km đường ống trên bờ nối từ Trạm tiếp bờ (LFS) đi qua trạm van ngắt tuyến (LBV)ở giữa rừng tràm U Minh hạ thuộc Vườn quốc gia U Minh hạ đến trạm phân phối khí (GDS) đặt tại Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau, thuộc xã Khánh
An (U Minh), Cà Mau;
+ Riser (nhô lên 1m so với mặt bích treo-hanger flange);
+ Vùng tiếp bờ (~10km): tuyến ống được chôn sâu 3m tính từ đỉnh ống;
Các hạng mục trên bờ:
+ Trạm tiếp bờ (LFS);
Trang 40+ Dòng khí đầu tiên từ mỏ PM3 đã được đưa vào tới trạm GDS thuộc xã Khánh
An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau vào lúc 12h54' ngày 2 tháng 5 năm 2007 để cung cấp cho Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau;
+ Hoàn thành giai đoạn 1, cấp khí cho nhà máy điện Cà Mau 1: 24/6/2008;
+ Hoàn thành giai đoạn 2, cấp khí cho cả hai nhà máy điện Cà Mau 1 và 2 ngày 20/8/2008;
+ Nghiệm thu hoàn thành cấp Nhà nước :25/12/2008;
+ Khánh thành (cùng hai nhà máy điện):27/12/2008;
3.5.3 Chủ đầu tư dự án và tổng dự toán:
Tổng công ty dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) làm chủ đầu tư;
Tư vấn thiết kế kỹ thuật: WorleyPtyLtd (Úc);
Tư vấn quản lý dự án (PMC): Pegansus (Anh);
Tổng dự toán : trên 1,4 tỷ USD;
3.5.4 Nhà thầu thực hiện :
Tổng thầu EPC Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro (VSP);
3.5.5 Những khó khăn chính khi triển khai dự án :
Khó khăn, thử thách liên quan đến thiết kế kỹ thuật;
Ảnh hưởng của thời tiết, do mùa thi công biển chỉ kéo dài 6 tháng từ tháng 4 đến tháng 10 mà tuyến ống thi công trên biển dài 289 km;
Ảnh hưởng của khủng hoảng suy thoái kinh tế thế giới năm 2007 ;
Việc đền bù giải tỏa 45km đường ống trên bờ;
45 km đường ống trên bờ thi công ở địa hình trải dài qua đầm lầy kênh rạch chằng chịt của rừng Quốc gia U Minh thường xuyên ngập nước và cơ sở hạ tầng giao thông chưa có gì Phải giảm tối thiểu các ảnh hưởng đến môi trường khi thi công trong khu vực rừng Quốc gia U Minh;
Điều kiện địa chất không được thuận lợi;