- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng theo sự điều khiển của GV IV/ TỔNG KẾT BÀI HỌC 3’ - Gv lưu ý HS: + Khi làm bài tập cần nắm vững công thức và đơn vị chính của từng đại lượng trong cô
Trang 1TUẦN 1 NGÀY SOẠN:20/8/2010TIẾT 1 NGÀY DẠY: 23/8/2010
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, nêu được vật làm mốc
- Nêu được VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, xác định được vật làm mốc trong mỗitrạng thái
- Nêu được các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, cong, trịn
2/ Kỹ năng:
- Phân tích, vận dụng để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
- Biết trao đổi để thống nhất nhận xét
+ Vấn đáp, trực quan, làm việc theo cặp, nhĩm, thảo luận chung cả lớp,
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: GIỚI THIỆU MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG I – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP ( 3’)
1 Giới thiệu mục têu của chương I
- Yc Hs nêu nội dung cần ngh/c của chương I ở trang
3 SGK Gvchốt lại
2 Tổ chức tình huống học tập:
- Gv yc HS đọc phần mở bài ở SGK
- GV gọi 1, 2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và Yc
HS ghi tên bài học vào vở
- HS tìm hiểu mục tiêu cần ngh/c của chương I ởtrang 3 SGK
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? (13’)
I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay
đứng yên?
- Yc HS đọc C1, thảo luận nhóm và trả lời
- Gv gọi đại diện các nhóm trả lời và hướng dẫn cả
lớp cùng thảo luận chung Nếu HS gặp khó GV Yc
HS đọc phần thông báo ở SGK GV chốt lại
- Gv: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian
so với vật khác được gọi là gì? GV gọi 1,2 HS trả
lời Gv chốt lại và Yc HS ghi vào vở
- Yc cá nhân HS trả lời C2, C3 GV chốt lại
* ĐVĐ: Cái cây trồng bên đường là đứng yên hay
c/đ? Nếu là đứng yên thì có đúng hoàn toàn không?
I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hayđứng yên?
- HS đọc C1 và thảo luận theo nhóm trả lời C1
- Đại diện các nhóm trả lời Cả lớp cùng thảoluận chung
- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi của Gv
- HS ghi vở khái niện c/đ cơ học
- Cá nhân HS trả lời C2, C3, Cả lớp nhận xét, bổ sung
HĐ3 : TÌM HIỂU VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA C/Đ VÀ ĐỨNG YÊN VẬT MỐC (9’)
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- GV treo tranh vẽ H1.2 phóng to lên bảng YC hS
đọc thông báo SGK thảo luận nhóm trả lời C4, C5,
C6
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời Yc các nhóm
khác nhận xét bổ sung Gv chốt lại
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- HS quan sát H1.2, đọc thông báo SGK vầthỏluận nhóm trả lời C4, C5, C6
- Đại diện các nhóm trả lời, cả lớp tham gia nhậnxét bổ sung
Trang 2- Gv: C/đ và đứng yên nó phụ thuộc vào cái gì? GV
chốt lại
- Gv gọi 1, 2 HS lấy VD về tính tương đối của c/đ
và đứng yên
- Yc HS rút ra kết luận về tính tương đối của c/đ và
đứng yên GV chốt lại và Yc HS ghi vở
- Cá nhân Hs trả lời
- 1,2 HS lấy VD Hs khác bổ sung
* Kết luận : SGK
- HS rút ra được kết luận và ghi vở KL đúng
HĐ4 : TÌM HIỂU MỘT SỐ C/ Đ THƯỜNG GẶP (5’).
III/ Một số c/đ thường gặp
- GV yc HS đọc SGK trả lời câu hỏi :
+ Quỹ đạo c/đ là gì ? Nêu cá qũy đạo mà em biết ?
- GV thơng báo : tùy theo hình dạng của quỹ đạo,
người ta đã phân biệt c/ đ làc/đ thẳng, cong, trịn
- GV treo tranh vẽ H1.3.YC hS xđ quỹ đạo của c/đ
- Yc cá nhân HS trả lời C9 Gv chốt lại
III/ Một số c/đ thường gặp
- HS ng/c SGK trả lời câu hỏi của Gv
- HS lắng nghe
- HS ghi vở 3 c/đ thường gặp : thẳng, cong, trịn
- HS quan sát tranh vẽ H1.3 nêu tên các quỹ đạo
- HS cả lớp tham gia lấy VD cho 3 c/đ trên
HĐ5 : VẬN DỤNG (7’).
IV/ Vận dụng
- GV yc cá nhân HS hồn thành C10, C11
- GV gọi một số HS trả lời Yc HS khác nhận xét Gv
chốt lại Gv yc HS tự chữa vào vở nếu sai
IV/ Vận dụng
- Cá nhân hS hồn thành C10, C11
- HS trả lời theo Yc của GV Hs cả lớp tham gia nhận xét bổ sung Hs tự chữa vào vở nếu sai
IV TỔNG KẾT BÀI HỌC (2’).
- Qua bài học hơm nay chúng ta rút ra được những
vấn đề gì cần ghi nhớ?
- GV chốt lại và Yc Hs đọc phần ghi nhớ của bài học
- Gv gọi 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
- Cá nhân Hs trả lời câu hỏi của GV và rút ra được nội dung cần ghi nhớ của bài học như ở SGK
- Hs đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi nhớ
- 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’).
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục cĩ thể em chưa biết + trả lời lại các C1 đến C11 SGK
- Làm các bài tập trong bài 1 SBT
- Đọc trước bài 2 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 2 NGÀY SOẠN:28/8/2010
TIẾT 2 NGÀY DẠY: 30/8/2010
BÀI 2 : VẬN TỐC I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Từ VD, so sánh quãng đường c/đ trong 1s của mỗi c/đ để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của c/đ đĩ (gọi là vận tốc)
- Nắm vững cơng thức tính vận tốc V = S/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc
là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
Trang 3- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong c/đ.
- Vấn đáp, trực quan, làm việc theo nhóm, thảo luận chung cảlớp
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5’)
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi 1,2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và
Yc HS ghi tên bài học vào vở
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời theo yc của GV Cảlớp theo dõi, nhận xét
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VẬN TỐC (14’)
- Gv: Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là gì?
- Gv chốt lại yc HS ghi vào vở
- HS đọc thông báo ở SGK và trả lời Hs tự ghi vở
- Cá nhân HS trả lời C3 và ghi vở câu trả lời đúngvào vở
* Kết luận: C3+ (1) nhanh (2) chậm + (3) Độ dài quãng đường đi được (4) đơn vị
- Gv yc HS trả lời: Nói vận tốc của ô tô là 36 km/h
có nghĩa là gì? GV gọi 1,2 HS trả lời Hs khác nhận
- Gv thông báo: Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào Đvị
chiều dài và Đvị thời gian
III/ Đơn vị vận tốc
- HS lắng nghe
Trang 4- Gv treo bảng 2.2 và HD HS hoàn thành bảng
- Gv gọi 1 HS lên bảng hoàn thành Yc cả lớp nhận
xét bổ sung Gv chốt lại
- Gv thông báo đơn vị hợp pháp của vận tốc Yc HS
ghi vào vở
- Gv cho Hs đổi đơn vị km/h ra m/s và ngược lại
+ 5 m/s =? Km/h + 60 km/h =? m/s
+ 30 m/ph =? Km/h + 200 m/h =? m/s
- Gv yc các nhóm lên bảng đính kết quả Cả lớp
cùng nhận xét Gv chốt lại
- Gv giới thiệu dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
- Hs hoàn thành C4 (N)
- HS hoàn thành theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng đính kết quả Cả lớp cùng nhận xét
- HS lắng nghe và quan sát H 2.2 SGK
HĐ5 : VẬN DỤNG (7’).
IV/ VẬN DỤNG
- Gv yc cá nhân HS hoàn thành C5, C6, C7, C8
- Gv gợi ý câu b nếu HS gặp khó khăn : Muốn so
sánh chúng ta phải đưa về cùng 1 đơn vị
- Gv gọi 1HS lên bảng hoàn thành C5.Yc HS khác
nx Gv chốt lại, yc tự chữa vào vở nếu sai
- GV hướng dẫn HS trả lời C6, C7, C8,:
+ Đọc và tóm tắt đề bài
+ Chú ý đổi đơn vị
+ Biết cách suy diễn công thức
- Gv gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 câu Yc HS
cả lớp nx Gv chốt lại Yc HS tự chữa vào vở nếu
sai
IV/ VẬN DỤNG
- Cá nhân hS hoàn thành C5, C6, C7, C8
- HS lên bảng hoàn thành theo Yc của GV Hs cả lớp tham gia nhận xét bổ sung Hs tự chữa vào vở nếu sai
IV TỔNG KẾT BÀI HỌC (2’).
- Qua bài học hôm nay chúng ta rút ra được những
vấn đề gì cần ghi nhớ?
- GV chốt lại Yc Hs đọc nd ghi nhớ của bài học
- Gv gọi 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
- Gv nhận xét đánh giá giờ học
- Cá nhân Hs trả lời câu hỏi của GV và rút ra được nội dung cần ghi nhớ của bài học như ở SGK
- Hs đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi nhớ
- 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’).
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục có thể em chưa biết
- Trả lời lại các C1 đến C8 SGK
- Làm các bài tập trong bài 2 SBT
- Đọc trước bài 3 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
==============================================================
Trang 5
TUẦN 3 NGÀY SOẠN:4 /9/2010TIẾT 3 NGÀY DẠY: 6/9/2010
BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – C/Đ KHÔNG ĐỀU
- Vận dụng công thức Vtb = S/t để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mô tả được TN H 3.1 và dựa vào cdác dự kiện đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời được những câu hỏi trong bài.2/ Kỹ năng:
- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả TN để rút ra được quy luật của c/đ đều và c/đ không đều
- Rèn luyện kỹ năng làm TN, đọc kết quả vàg xử lí kết quả
- P2 thực nghiệm, trực quan, làm việc theo cặp, nhóm, thảo luận chung cả lớp
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5’)
Trang 61/ Kiểm tra bài cũ:
- Gv yc HS1 lên bảng trả lời:
+ Độ lớn vận tốc cho ta biết điều gì?
+ Viết công thức tính vận tốc Nêu tên các kí hiệu
và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
- Gv yc cả lớp nhận xét GV chốt lại, đánh giá ghi
điểm
2 Tổ chức tình huống học tập:
- Gv: Thực tế khi chúng ta đi xe đạp có phải luôn
luôn nhanh hoặc chậm như nhau không?
- Gv: Vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của c/đ
Căn cứ vào vận tốc người ta phân ra hai loại c/đ: c/đ
đều và c/đ không đều Bài học hôm nay chúng ta
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: TÌM HIỂU CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU (19’).
+ 1 hs theo dõi đồng hồ, 1 HS dùng bút dạ đánh dấu
vị trí của trục bánh xe đi qua trong thời gian 3 giây,
và ghi kết quả vào bảng 3.1
- Gv yc HS thảo luận nhóm trả lời C1
- Gv yc HS tính vận tốc của trục bánh xe trên mỗi
quảng đường từ đó nhận xét giá trị vận tốc
- Gv: Vậy thế nào là c/đ đều và c/đ không đều?
- Hs thảo luận nhóm, trả lời C1
- HS tính vận tốc của trục bánh xe trên mỗi quảng đường, rút ra nhận xét
- HS rút ra được đ/n c/đ đều và c/đ không đều
- 1,2 HS trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung Hs tự ghi vào vở đ/n c/đ đều và c/đ không đều
- HS tham gia lấy VD cho 2 c/đ trên
HĐ2: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU (10’).
II/ Vận tốc trung bình của c/đ không đều
- Gv: Trong TN trên, ta đã biết trên đoạn AD, vận
tốc của trục bánh xe tăng dần, c/đ là c/đ không đều
- Gv: Vậy trên mỗi đoạn nhỏ AB, BC, CD vận tốc
của trục bánh xe cũng có giá trị bằng 0,017 m/s hay
không?
- Gv: Vậy giá trị xđ của vận tốc mà ta tính được trên
đoạn AB chỉ có thể gọi là gì?
- Gv thông báo: Đối với vận tốc trong c/đ không
đều, giá trị vận tốc liên tục thay đổi, nhưng người ta
vẫn nói đến một vận tốc xđ của nó Vận tốc đó gọi
là vận tốc trung bình
- Gv yc HS đọc thông báo ở SGK về k/n vận tốc
trung bình
- Gv: Vận tốc trung bình được tính bằng công thức
nào? Gv chốt lại công thức và yc HS nêu ý nghĩa
của từng đại lượng trong công thức?
- Gv lưu ý HS: + Vtb trên các quãng đường của c/đ
II/ Vận tốc trung bình của c/đ không đều
- HS lắng nghe, thảo luận và trả lời
- HS đọc thông báo SGK
- HS trả lời và ghi vở câu trả lời đúng
+ Vtb = S/t
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7khơng đều thường khác nhau.
+ Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường thường
khác với trung bình cộng của các Vtb trên các quãng
đường liên tiếp của cả đoạn đường đĩ
HĐ4: VẬN DỤNG (7’).
II/ Vận dụng
- Gv yc cá nhân HS hồn thành C4, C5, C6, C7
- Gv gọi 1 HS trả lời C4, Yc cả lớp nhận xét Gv
chốt lại
- Đối với C5, C6, C7, Gv yc hs tĩm tắt và nêu cách
giải Gv chốt lại cách giải đúng
- Gv gọi lần lượt 3 HS lên bảng làm C5, C6, C7
- Sau khi làm xong, GV yc cả lớp nhận xét bổ sung
và tự chữa vào vở nếu sai Gv đánh giá ghi điểm
II/ Vận dụng
- Cá nhân HS hồn thành C4, C5, C6, C7
- 1 HS trả lời C4, các HS khác nhận xét bổ sung
- HS tĩm tắt và nêu cách giải C5, C6, C7
- 3 HS lần lượt lên bảng làm bài theo yc của GV
- HS cả lớp cùng tham gia nhận xét, bổ sung và tự sửa sai vào vở
IV TỔNG KẾT BÀI HỌC (3’).
- Qua bài học hôm nay chúng ta rút ra được những
vấn đề gì cần ghi nhớ?
- Gv chốt lại Yc Hs đọc nd ghi nhớ của bài học
- Gv gọi 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
- Gv nhận xét đánh giá giờ học
- Cá nhân Hs trả lời câu hỏi của GV và rút ra được nội dung cần ghi nhớ của bài học như ở SGK
- Hs đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi nhớ
- 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’).
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục: cĩ thể em chưa biết
- Trả lời lại các C1 đến C7 SGK
- Làm các bài tập trong bài 3 SBT
- Đọc trước bài 4 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
TUẦN 4 NGÀY SOẠN:11/9/2008
TIẾT 4 NGÀY DẠY:13/9/2008
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
- Phương pháp thực nghiệm, làm việc theo cặp, nhóm, thảo luận chung cả lớp, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (6’)
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gv yc HS1 lên bảng trả lời:
+ C/đ đều là gì? C/đ không đều là gì? Hãy lấy 2 VD
về c/đ không đều Viết công thức tính vận tốc của
- Gv gọi 1,2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và
Yc HS ghi tên bài học vào vở
- 1 HS lên bảng trả lời theo yc của GV Cả lớp theodõi, nhận xét
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: TÌM HIỂU QUAN HỆ GIỮA LỰC VÀ SỰ THAY ĐỔI CỦA VẬN TỐC (10’).
Trang 9I/ Ơn lại khái niệm lực.
- Gv cho HS làm TN H1.4 và thảo luận trả lời C1
(N)
- Gv hướng dẫn: + Nguyên nhân làm xe biến đổi c/đ
là gì? GV chốt lại sau khi HS trả lời
- Gv yc HS mơ tả hiện tượng trong H4.2 SGK
- Gv: Vậy t/d lực lên vật cĩ thể gây ra những hiện
tượng gì? GV chốt lại sau khi HS trả lời
* Gv: T/d của lực ngồi phụ thuộc vào độ lớn cịn
phụ thuộc vào yếu tố nào nữa khơng?
I/ Ơn lại khái niệm lực
- Hs làm TN như H1.4 và thảo luận nhĩm trả lời C1
- Hs cĩ thể trả lời theo gợi ý của GV
- Cá nhân HS mơ tả hiện tượng trong H4.2 SGK
- HS trả lời và ghi vở câu trả lời đúng
HĐ3: BIỂU DIỄN LỰC(15’)
II/ Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lượng véc tơ
- Gv: Trọng lực cĩ phương và chiều như thế nào?
- Gv thơng báo: Một đại lượng vừa cĩ độ lớn, vừa
cĩ phương và chiều gọi là một đại lượng véc tơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
- Gv yc HS đọc phần thơng báo ở SGK: Nêu cách
biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực?
- Gv thơng báo: Cách biểu diễn véc tơ lực phải thể
hiện đủ 3 yếu tố (điểm đặt, phương chiều, độ lớn)
- Gv thơng báo kí hiệu véc tơ lực F và cường độ lực
Yc hS ghi vào vở
- Gv yc HS đọc VD, quan sát H4.3 SGK Sau đĩ
phân tích, nêu đầy đủ ba yếu tố của lực và kí hiệu
Gv chốt lại
II/ Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lượng véc tơ
- HS nhớ lại kiến thức lớp 6 trả lời(C)
- HS tự ghi vào vở
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
- HS đọc phần thơng báo ở SGK mục 2a trả lời câu hỏi của Gv
- HS ghi vở kí hiệu véc tơ lực và cường độ lực
- Cá nhân HS nêu được nêu đủ 3 yếu tố của lực được biểu diễn và kí hiệu trên H 4.3 SGK
HĐ4: VẬN DỤNG (10’).
II/ Vận dụng
- Gv yc HS vận dụng cách biểu diễn véc tơ lực, trả
lời C2
- Gv gọi đại diện 2 cặp lên bảng hồn thành C2
- Gv yc cả lớp nhận xét, bổ sung Gv chốt lại và yc
HS tự chữa vào vở
- Gv yc 1 HS trả lời C3 Gv yc cả lớp nhận xét Gv
chốt lại
II/ Vận dụng
- Hs hoạt động theo cặp hồn thành C2
- Đại diện 2 cặp lên bảng hồn thành C2 Các HS khác làm vào vở
- HS tham gia nhận xét, bổ sung bài làm trên bảng
Hs tự chữa vào vở nếu sai
- Cá nhân HS trả lời C3 Cả lớp nhận xét
IV TỔNG KẾT BÀI HỌC (3’).
- Qua bài học hôm nay chúng ta rút ra được những
vấn đề gì cần ghi nhớ?
- Gv chốt lại và Yc Hs đọc nd ghi nhớ của bài học
- Gv gọi 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
- Gv nhận xét đánh giá giờ học
- Cá nhân Hs trả lời câu hỏi của GV và rút ra được ND cần ghi nhớ của bài học như ở SGK
- Hs đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi nhớ
- 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’)
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục cĩ thể em chưa biết
- Trả lời lại các C1 đến C3 SGK
- Làm các bài tập trong bài 4 SBT
- Đọc trước bài 5 SGK và ơn lại bài 6: Lực – Hai lực cân bằng ở vật lí lớp 6
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
TUẦN 5 NGÀY SOẠN:18/9/2010
TIẾT 5 NGÀY DẠY: 20/9/2010
BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
- Biết suy đoán
- Kỹ năng tiến hành làm TN phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thực nghiệm, vấn đáp, làm việc theo cặp, nhóm, thảo luận chung cả lớp, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7’)
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gv yc HS1 lên bảng trả lời:
+ Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào?
+ Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của 1 vật là 1500
- Gv gọi 1,2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và Yc
HS ghi tên bài học vào vở
- 1 HS lên bảng trả lời theo yc của GV Cả lớp theodõi, nhận xét
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: NGHIÊN CỨU LỰC CÂN BẰNG (24’)
Trang 11- Gv theo dõi hướng dẫn Hs biểu diễn lực.
- Gv hướng dẫn cả lớp tham gia nhận xét Gv chốt lại
- Gv gọi 1,2 HS nhận xét về điểm đặt, cường độ
phương chiều của hai lực cân bằng đã vẽ trên bảng
- Gv: Vậy hai lực cân bằng là gì? Gv chốt lại, yc HS
ghi vào vở
2 T/d của hai lực cân bằng lên một vật đang c/đ
- Gv dẫn dắc HS nêu được dự đoán như trong SGK
- Gv: Để kiểm tra dự đoán, chúng ta cùng làm TN
- Gv giới thiệu dụng cụ TN và phương án làm TN
- Gv yc Hs thảo luận theo nhóm trả lời C2, C3, C4
- Gv làm TN và yc HS quan sát, ghi kết quả TN vào
bảng 5.1 Từ kết quả TN, GV yc HS hoàn thành C5
- Gv yc HS rút ra KL từ bảng kết quả TN Gv chốt lại
KL đúng và yc HS ghi vào vở
- Gv gọi 1, 2 HS nhắc lại KL
HS khác biểu diễn vào vở
- HS tham gia thảo luận nhận xét bài làm của 3 bạn trên bảng
- HS rút ra được nhận xét về đặc điểm của hai lực cân bằng Hs tự ghi vở nhận xét đúng
2 T/d của hai lực cân bằng lên một vật đang c/đ
- HS đọc phần dự đoán và nêu dự đoán
a) Dự đoán (SGK)
b) Thí nghiệm kiểm tra:
- HS quan sát TN Gv H.5.3 và thảo luận theo nhóm trả lời C2, C3, C4
- HS quan sát và ghi kquả TN vào bảng 5.1
- Cá nhân HS hoàn thành C5 và rút ra nhận xét
- HS rút ra được KL đúng như ở SGK và ghi vào vở
- 1, 2 HS nhắc lại KL
HĐ3: TÌM HIỂU VỀ QUÁN TÍNH (10’).
II/ Quán tính
1 Nhận xét:
- Gv yc HS đọc thông tin SGK
- Gv thông báo về quán tính
2 Vận dụng:
- Gv yc Hs hoạt động nhóm làm TN như H5.4 SGK và
trả lời C6, C7
- Gv gọi 1, 2 HS trả lời, Yc HS khác nx Gv chốt lại
- Gv yc cá nhân HS trả lời C8
- Gv chốt lại câu trả lời đúng
II/ Quán tính
1 Nhận xét:
- Cá nhân HS đọc thông tin trong SGK Nghe thông báo vè quán tính
2 Vận dụng:
- Hs đọc C6, C7 làm TN như H5.4 SGK và trả lời C6, C7.(N)
- Đại diện các nhóm trả lời, cả lớp tham gia nhận xét và tự ghi vào vở
- 1 HS trả lời C8 Cả lớp tham gia nhận xét, bổ sung
IV TỔNG KẾT BÀI HỌC (3’).
- Qua bài học hôm nay chúng ta rút ra được những vấn
đề gì cần ghi nhớ?
- Gv chốt lại và Yc Hs đọc phần ghi nhớ của bài học
- Gv gọi 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
- Gv nhận xét đánh giá giờ học
- Cá nhân Hs trả lời câu hỏi của GV và rút ra được nội dung cần ghi nhớ của bài học như ở SGK
- Hs đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi nhớ
- 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’)
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục có thể em chưa biết
- Trả lời lại các C1 đến C8 SGK
- Làm các bài tập trong bài 5 SBT
- Đọc trước bài 6 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
TIẾT 6 NGÀY DẠY: 27/9/2010
BÀI 6: LỰC MA SÁT
Trang 12I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn và đặcđiểm của mỗi loại ma sát này
- Làm được TN nghiệm phát hiện ma sát nghỉ
- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu được cáchkhắc phục tác hại của ma sát và vận dụng ích lợi của ma sát này
bc
2 Cho mỗi nhóm HS:
- 1 mếng gỗ có móc - 1 xe lăn + 2 con lăn
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thực nghiệm, vấn đáp, làm việc theo cặp, nhóm, thảo luận chung cả lớp…
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7’)
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi 1,2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và
Yc HS ghi tên bài học vào vở
- 1 HS lên bảng trả lời theo yc của GV Cả lớp theodõi, nhận xét
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
- GV hướng dẫn HS thảo luận chung:
+ Một vật c/đ trượt trên mặt một vật khác sẽ xuất
hiện một lực cản lại c/đ Lực đó gọi là gì?
+ Vậy lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
- Gv chốt lại.yc HS ghi vào vở
Trang 13+ Lực ngăn cản c/đ lăn của hòn bi gọi là lực gì?
+ Khi nào xuất hiện lực ma sát lăn?
theo hướng dẫn của SGK
- GV hướng đẫn HS thảo luận:
+ Mặc dù có lực kéo t/d lên vật nặng nhưng vật
nặng vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa vật nặng và mặt
bàn có xuất hiện 1 lực ngăn cản c/đ Lực này có
cường độ, phương chiều ntn?
- Gv thông báo: Lực cản cân bằng với lực kéo ở TN
- HS đọc thông tin SGK và quan sát H 6.2 SGK
- HS nhận dụng cụ, làm TN theo nhóm Thảo luậntheo câu hỏi của Gv, trả lời C4
- Đại điện các nhóm tham gia trả lời, cảlớp nhậnxétm bổ sung
- HS trả lời và ghi vở câu trả lời đúng
- Cá nhân HS trả lời C5
- HS tham gia trả lời, nhận xét, bổ sung
HĐ3: TÌM HIỂU VỀ LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KỸ THUẬT ( 10’)
II/ Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- GV yc HS quan sát H 6.3, 6.4 SGK
GV treo bảng phu (Bảng 1), yc HS thảo luận nhóm
trả lời C6, C7 vào bảng 1
- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng đính kq, yc cả
lớp tham gia nhận xét, bổ sung Gv chốt lại
II/ Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- HS quan sát H 6.3, 6.4 SGK, thảo luận nhóm trả lời C6, C7 và ghi câu trả lởi vào bảng
- Đại diện các nhóm lên bảng đính kết quả, cả lớp tham gia nhận xét, bổ sung
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục có thể em chưa biết + Trả lời lại các C1 đến C9 SGK
- Làm các bài tập trong bài 6 SBT
- Đọc trước bài 7 SGK
Trang 14VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Ơn tập nêu được nội dung của những kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 6 SGK
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập định tính và định lượng đơn giản
2/ Kỹ năng:
- Sử dụng các công thức để giải các bài tập 1 cách thành thảo
- Rèn được kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học
3/ Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng đơn giản trong đời sống, tự đánh gí được khả năng tiếp thu kiến thức đã học
- Nghiêm túc, hợp tác, cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập, kiên trì
II/ CHUẨN BỊ
1 Cá nhân HS:
+ Đọc lại các bài từ bài 1 đến bài 9 SGK Ghi nhớ phần tóm tắt nội dung chính của các bài này
+ Xem lại các bài tập từ bài 1 đến bài 9 SBT
2 Cho cả lớp:
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận cặp, nhóm, chung cả lớp, p2 tự tìm tòi, vấn đáp, …
Trang 15III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: NHẮC LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC TỪ BÀI 1 ĐẾN BÀI 7 (16’)
I ÔN TẬP
- Gv cho HS xem lại kiến thức đã học
- Gv đưa ra một số câu hỏi cho HS trả lời và yêu
cầu các Hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv chốt lại
I ÔN TẬP
- Hs trả các câu hỏi của Gv đưa ra
- Từng Hs trả lời theo yc của Gv Cả lớp tham gia nhận xét, bổ sung cho câu trả lời
- Hs tự ghi phần tóm tắt của Gv vào vở
HĐ2: GIẢI CÁC BÀI TẬP Ở SBT MÀ HS VỀ NHÀ CHƯA GIẢI ĐƯỢC (25’)
II/ BÀI TẬP
- Yc HS nêu các BT khĩ về nhà chưa giải được
- Hỏi và giải thích, hướng dẫn cho HS những chỗ
vướng mắc trong bài tập
- Yêu cầu cá nhân HS tự giải
- Yêu cầu một số em lên bảng giải
- Yêu cầu một số HS dưới lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Chốt lại các nội dung chính trong các bài đã học
Phương pháp giải các BT phần này và yêu cầu HS
về nhà giải tiếp các bài chưa hồn thành
II/ BÀI TẬP
- HS nêu các BTVN khĩ, HS chưa giải được.
- Các nhĩm HS thảo luận sau khi giáo viên đã hướng dẫn
- Cá nhân HS tự lực giải
- Một số HS được GV cử lên bảng giải
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng theo sự điều khiển của GV
IV/ TỔNG KẾT BÀI HỌC (3’)
- Gv lưu ý HS:
+ Khi làm bài tập cần nắm vững công thức và đơn
vị chính của từng đại lượng trong công thức
+ Biết suy diễn CT để tìm đại lượng cần tìm
+ Giải bài tập theo các bước giải
- Ghi nhớ nội dung phần ôn tập
- Gv nhận xét, đánh giá tiết học
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’)
- Đọc lại các bài từ bài 1 đến bài 6 SGK Ghi nhớ phần tóm tắt nội dung chính của các bài này
- Xem lại các bài tập từ bài 1 đến bài 6 SBT
- Ơn tập thật tốt để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra1 tiết ( chú ý theo dõi lịch thi)
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 16TUẦN 8 NGÀY SOẠN:2/10/2010 TIẾT 8 NGÀY KT: 14/10/2010
KIỂM TRA 1TIẾT I/Ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 8:
4 Câu 2a 0,5
Câu 3a 1
Câu 2b 1 Câu 3c 0,5
a/ Hãy viết công thức tính vận tốc và nêu tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức
b/ hai người đi xe đạp đều Người thứ nhất đi quảng đường 300m hết 1 phút Người thứ hai đi quảng đường 7,5km hết 0,5h hỏi vận tốc của mỗi người là bao nhiêu? Người nào đi nhanh hơn?
Câu 2:(1,5 điểm) Tại sao trong máy móc, người ta phải tra dầu mở vào những chi tiết thường cọ xát lên
nhau? Việc tra dầu mở có tác dụng gì?
Câu 3: (2,5 điểm) Một quả nặng 5kg được treo vào sợi dây cố định.
a/ Có những lực nào tác dụng lên quả nặng? Chúng có những đặc điểm gì ?
b/ Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật nặng đó chọn tỉ xích 10N ứng với 1cm
Câu 4: (3,5 điểm)
Một vật chuyển động trên quảng đường AB dài 180m Trong nữa đoạn đường đầu nó đi với vân tốc
V1 = 3 m/s, trong nữa đoạn đường sau nó đi với vận tốc V2 = 6 m/s Hãy tính:
a/ Thời gian vật chuyển động hết quảng đường AB
b/ Vận tốc trung bình của vật trên quảng đường AB
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: ( 2,5điểm)
a/ 1đ trong đó: S là quảng đường đi được ( m hoặc km )
t là thời gian đi hết quảng đường đó ( s hoặc h)
V là vận tốc ( m/s hoặc km/h ) b/ 1,5đ
Người soạn: Phạm Quốc Việt Trang 16
Bài giải.(1đ)Vận tốc của mỗi người là:
Trang 17=>Ai đi nhanh hơn?
Câu 2:( 1,5 điểm) Trong máy móc, giữa các chi tiết máy thường xuyên cọ xát lên nhau có lực ma sát
trượt, lực này có hại vì nó làm mài mòn các chi tiết máy Để giảm tác dụng có hại này, người ta thường xuyên tra dầu mở để bôi trơn, giảm ma sát trượt cho các chi tiết
+ Thời gian mà vật đi hết nữa quảng đường đầu là:
t1 =
1 1
S
V = 1
2/
V
S
= 30s 0,75 điểm+ Thời gian mà vật đi hết nữa quảng đường sau là:
V
S
= 15s 0,75 điểm+ Thời gian mà vật đi hết quảng đường AB
t = t1 + t2 = 45s 0,5 điểmb/ Vận tốc trung bình của vận động viên đi trên cả quảng đường là:
Vtb =
t
S
= 45180
= 4 m/s 0,1 điểm
Trang 18TUẦN 9: NGÀY SOẠN:16/10/2010 TIẾT 9 : NGÀY DẠY : 18/10/2010
BÀI 7: ÁP SUẤT
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
- Nêu được các cách làm tăng, giấmp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp
2/ Kỹ năng:
- Làm TN xét mqh giữa áp suất và 2 yếu tố S và F
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập
2 Cho mỗi nhóm HS: - 1 khay -1 miếng kim loại HCN
- 1 gói bột -1 khăn lau
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thực nghiệm, trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhóm, thảo luận chung cả lớp…
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (2’)
1 Tổ chức tình huống học tập:
- GV Yc HS đọc phần mở bài ở SGK
- GV gọi 1,2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và
Yc HS ghi tên bài học vào vở
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM ÁP LỰC ( 8’)
- GV yc HS đọc mục I SGK và trả lời áp lực là gì?
- Gv thông báo k/n áp lực Yc HS ghi vào vở
- Gv lưu ý HS: Lực ép có phương vuông góc với
mặt bị ép thì lực đó mới gọi là áp lực
- GV yc HS quan sát H 7.3 SGK, thảo luận trả lời
C1 Gv chốt lại
- GV gọi 1, 2 HS lấy thêm một số VD về áp lực
trong đời sống ( yc mỗi VD chỉ rõ cường độ áp lực
và mặt bị ép Gv chốt lại
I/ Áp lực là gì?
- HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi của GV
- HS ghi vở khái niệm áp lực
- HS quan sát H 7.3 SGK, thảo luận trả lời C1
- 1, 2 HS lấy thêm một số VD về áp lực trong đờisống, HS khác nhận xét bổ sung
HĐ3: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA ÁP LỰC PHỤ THUỘC VÀO NHƯNG YẾU TỐ NÀO? ( 16’)
II/ Áp suất
1 T/d của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
- GV hướng dẫn HS thảo luận, dựa trên các VD đã
nêu để dự đoán t/d của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu
tố: + Cường độ của áp lực
+ Diện tích mặt bị ép
II/ Áp suất
1 T/d của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HS quan sát, lắng nghe, thảo luận và nêu dự đoán
* Thí nghiệm:
Trang 19- GV nêu mục đích làm TN.
- GV hướng dẫn Hs nêu phương án làm TN thống
nhất phương án thực thi được
- GV giới thiệu dụng cụ, phát cho các nhĩm
- GV yc các nhĩm tiến hành làm TN, ghi kết quả
- Các nhĩm nhận dụng cụ, tiến hành làm TN, ghi kếtquả vào bảng 7.1 và hồn thành bảng
- Đại diện các nhĩm lên bảng đính kết quả Cả lớptham gia nhận xét chung
- HS rút ra kết luận, bằng cách trả lời C3 và ghi vởkết luâïn đúng
* Kết luận: + (1) càng lớn hoặc càng nhỏ
+ (2) càng nhỏ hoặc càng lớn
HĐ4: GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM ÁP SUẤT VÀ CƠNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT ( 7’)
2 Cơng thức tính áp suất
- GV thơng báo: T/d của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu
tố F và S Do đĩ để đặc trưng cho tác dụng của áp
lực lên bề mặt bị ép người ta dùng một đại lượng
gọi là áp suất
- Gv: Áp suất là gì? Gv chốt lại, yc HS ghi vở
- Gv yc HS nêu tên và đơn vị của tờng đại lượng
chốt lại và yc HS tự chữa vào vở
- Gv gọi 1 lên bảng làm C5 Yc HS khác nhận bài
làm của bạn trên bảng Gv chốt lại, đánh giá, ghi
điểm
III/ Vận dụng
- Cá nhân HS hồn thành C8
- 1 HS trả lời C8 HS khác nhận xét, bổ sung Hs tựchữa vào vở nếu sai
- Cá nhân HS làm C5
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét bổ sung vàchữa vào vở nếu sai
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’)
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục cĩ thể em chưa biết + trả lời lại các C1 đến C5 SGK
- Làm các bài tập trong bài 7 SBT
- Đọc trước bài 8 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 10 NGÀY SOẠN:23/10/2010
BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THƠNG NHAU
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Mơ tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lịng chất lỏng
Trang 20- Viết được cơng thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của từng đại lượng trong cơng thức.
- Vận dụng được cơng thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thơng nhauvà nđể giải thích một số hiện tượng thường gặp
+ 1 bình hình trụ cĩ đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng
+ 1 bình thuỷ tinh hình trụ cĩ đĩa D tách rời làm đá + 1 cốc thuỷ tinh hình trụ
+ 1 bình thơng nhau bằng ống nhựa trong + 1 khăn lau khơ
+ 1 chậu thuỷ tinh chứa nước + 1 ca múc nước
2 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thực nghiệm, trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhĩm, thảo luận chung cả lớp…
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7’)
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yc HS1 lên bảng trả lời:
+ Aùp suất là gì? Viết biểu thức tính áp suất Nêu
tên và đơn vị của từng đại lượng trong cơng thức
- GV gọi 1,2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và
Yc HS ghi tên bài học vào vở
- 1 HS lên bảng trả lời theo yc của GV Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: NGHIÊN CỨU SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG LỊNG CHẤT LỎNG (15’)
I/ Sự tồn tại áp suất trong lịng chất lỏng
- GV ĐVĐ như ở SGK
- Gv nêu mục đích làm TN, giới thiệu dụng cụ và
phương án làm TN
- GV yc HS tiến hành làm TN theo nhĩm, quan sát
hiện tượng xảy ra ở màng cao su và thảo luận trảlời
C1, C2
- GV gọi đại diện các nhĩm nêu hiện tượng, trả lời
C1,C2 Gv yc các nhĩm khác nhận xét Gv chốt lại
- Gv thơng báo : Nếu làm TN với các chất lỏng khác
nhau thì ta thu được kết quả tương tự Từ đĩ yc HS
rút ra nx chung cho áp suất c/l gv chốt lại
* ĐVĐ : Chất lỏng cĩ gây áp suất lên bề mặt các
- GV : Nếu làm TN với các chất lỏng khác nhau thì
ta cĩ thu được kết quả tương tự hay khơng?
I/ Sự tồn tại áp suất trong lịng chất lỏng
- HS theo dõi phần ĐVĐ ở SGK
1 Thí nghiệm 1:
- Hs nhận dụng cụ, tiến hành làm TN theo nhĩm,quan sát hiện tượng và thảo luận trảlời C1,C2, rút ranhận xét
- Đại diện các nhĩm nêu hiện tượng, trả lời C1,C2.Các nhĩm khác nhận xét Ghi vở câu trả lời đúng
- HS rút ra nhận xét chung cho áp suất c/l
2 Thí nghiệm 2:
- Các nhĩm, tiến hành làm TN, quan sát hiện tượngthảo luận trả lời C3
- HS trả lời và tờ đĩ rút ra nhận xét chung
Trang 21HĐ3: XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG LÊN ĐÁY BÌNH ( 7’)
II/ Công thức tính áp suất chất lỏng lên đáy bình
- GV thông báo: Ta đã biết c/l gây áp suất lên đáy
bình vì chất lỏng cũng có trọng lượng như chất rắn
- GV hướng dẫn HS vận dụng công thức tính áp suất
ở bài trước và công thức tính trọng lượng của khối
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng
Pl:Trọng lượng của khối chất lỏng hình trụ
- GV: Giữa d, V và Pl có mlh với nhau ntn?
=
S
h S
d = d.h Suyra ĐfCM
- GV yc HS nêu ý nghĩa và đơn vị của từng đại
lượng trong công thức
- Gv lưu ý HS chú ý trong SGK
- Gv yc HS so sánh PA, PB, PC ( là áp suất tại những
điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang) Giải
thích? GV chốt lại
* ĐVĐ: T/c trên là một trong những đặc điểm quan
trọng được ứng dụng nhiều trong đs và khoa học
Một trong những ứng dụng đó là bình thông nhau
II/ Công thức tính áp suất chất lỏng lên đáy bình
- HS vận dụng kiến thức bài trước và kiến thức ởlớp 6 để c/m công thức: P = d.h
- HS trả lời theo gợi ý của GV và hoàn thành vàovở
- HS ghi vào vở
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Cá nhân HS trả lời
HĐ4: TÌM HIỂU BÌNH THÔNG NHAU ( 8’)
III/ Bình thông nhau
- GV yc HS đọc thông báo và trả lời C5
- GV giới thiệu bình thông nhau
- GV yc Hs dựa vào công thức tính áp suất c/l và t/c
của áp chất lỏng nêu ở trên hãy so sánh áp suất PA
và PB ở các H 8.6 a,b,c
- Gv yc HS hoàn thành KL Gv chốt lại và yc HS ghi
vở
- Gv goị1 HS đọc kết quả
- Gv treo một tranh vẽ một số bình thông nhau có
các nhánh có hình dạng khác nhau và yc HS cho biết
KL trên có đúng với các bình thông nhau có các
nhánh khác nhau không?
- GV yc HS lấy một số ứng dụng của bình thông
nhau trong đời sống Gv chốt lại
III/ Bình thông nhau
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi của Gv
- HS lấy một số ứng dụng của bình thông nhau trong đời sống
HĐ5: VẬN DỤNG (5’)
Trang 22IV/ Vận dụng
- GV yc cá nhân HS trả lời C6, C7, C8, C9
- GV gọi 1 HS trả lơì C6 GV chốt lại
- Gv gọi 1 lên bảng làm C7 Yc HS khác nx bài làm
của bạn trên bảng Gv chốt lại, đánh gía, ghi điểm
- GV gọi 1 HS trả lơì C8, 1 HS trả lơì C9
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục có thể em chưa biết + trả lời lại các C1 đến C9 SGK
- Làm các bài tập trong bài 8 SBT
TIẾT 11 NGÀY DẠY: 1/11/2010
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của TN Tô-ri-xen-li và một số hiện tưởng đơn giản
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vịmmHg sang đơn vị N/m2
+ 1 ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2 – 3 mm + 1 cốc nước
+ 1 khăn lau khô + 1 vỏ hộp đựng sữa bằng giấy + 1 ống hút
2 Cho cả lớp:
+ 1 cốc nước
Trang 23+ 1 tờ giấy khơng thấm nước.
+ 1 bảng phụ vẽ sẵn H 9.5
2 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thực nghiệm, trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhĩm, thảo luận chung cả lớp, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CỦ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (8’)
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yc HS1 lên bảng trả lời:
+ Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào? Cĩ giống với
chất rắn khơng?
+ Viết cơng thức tính áp suất chất lỏng, nêu ý nghĩa và
đơn vị của từng đại lượng trong cơng thức
- GV yc HS khác nhận xét GV chốt lại, đánh giá, ghi
điểm
2 Tổ chức tình huống học tập:
- GV Yc HS đọc phần mở bài ở SGK
- GV gọi 1,2 HS đọc phần mở bài Gv chốt lại và Yc
HS ghi tên bài học vào vở
- 1 HS lên bảng trả lời theo yc của GV
Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: TÌM HIỂU SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (14’)
I/ Sự tồn tại áp suất khí quyển
- Yc HS đọc thơng báo về sự tồn tại của khí quyển
- Gv thơng báo về sự tồn tại của khí quyển
- Yc HS nêu dự đốn về t/d của áp suất khí quyển lên
các vật nằm trong nĩ? GV chốt lại dự đốn
- Gv: Để kiểm tra dự đốn khí quyển cĩ t/d áp suất lên
các vật nằm trong lịng nĩ theo mọi phương, chúng ta
+ Khi hút khí trong hộp ra thì áp suất trong hộp ntn?
+ Vì sao hộp lại bẹp vào trong?
Gv chốt lại
- GV yc HS đọc TN 2 SGK
- Gv phát dụng cụ TN cho các nhĩm
- Gv cho các nhĩm tiến hành làm TN, yc các nhĩm
nêu lên được hiện tượng và giải thích được hiện tượng
- GV gọi 1,2 HS trả lời, yc cả lớp tham gia nhận xét,
bổ sung Gv chốt lại
- Nếu HS gặp khĩ khăn GV gợi ý trả lời C3:
+ Khi bỏ ngĩn tay thì khí trong ống và ngồi ống ntn?
+ So sánh áp suất ở trong ống và áp suất ngồi ống?
- Gv yc cá nhân HS đọc TN 3 SGK và mơ tả lại hiện
tượng, thảo luận trả lời C4 gv chốt lại
I/ Sự tồn tại áp suất khí quyển
- HS đọc thơng báo về sự tồn tại của áp khíquyển
- Cá nhân HS nêu dự đốn
- Cả lớp tham gia thảo luận trả lời C1 theo sự gợi
ý của Gv Hs tự ghi vào vở
HĐ3: ĐO ĐỘ LỚN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (13’)
Trang 24* ĐVĐ: Tương tự như chất lỏng muốn xác định được
áp suất của chất lỏng lên đáy bình ta phải xacù định
trọng lượng của cột nước trong bình Ơû đây ta có thể
xđ được trọng lượng của cột không khí trong khí
quyển không? Vì sao?
- GV chốt lại: không xđ được vì khí quyển bao quanh
Trái Đất có chiều cao rất lớn, không thể làm một bình
chứa cao như thế được Các nhà Bác học thấy rằng
phải xác định bằng thực nghiệm (TN)
- GV yc HS đọc và tìm hiểu TN Tô-ri-xen-li
- Gv gọi 1 HS mô tả cách làm TN và nêu hiện tượng
xảy ra với cột thuỷ nhân trong ống?
- GV yc HS căn cứ vào TN trên để xđ độ lớn của áp
suất khí quyển bằng cách trả lời các câu C5, C6, C7
- Gv hướng dẫn HS trả lời và chốt lại:
+ Pkq = PA = PB = dHg.hHg = 13600 N/m3 0,76m =
103360 N/m3
- GV lưu ý HS: Vì áp suất của khí quyển bằng áp suất
ây ra bởi cột Thuỷ Ngân trong TN N Tô-ri-xen-li
Người ta còn dùng chiều cao của cột thuỷ Ngân để
diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển
- Cá nhân HS lắng nghe và trả lời
1 TN Tô-ri-xen-li
- HS đọc và tìm hiểu TN Tô-ri-xen-li Mô tả và nêu hiện tượng xảy ra với cột Thuỷ Ngân trong ống
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
- Cá nhân HS trả lời các câu C5, C6, C7
- HS tham gia trả lời và ghi vở câu trả lời đúng
sung Gv chốt lại, đánh gía, ghi điểm
Gv gợi ý nếu HS không đưa ra được VD:
+ Tại sao ấm trà có một lỗ nhỏ ở nắp ấm thì dễ rót
nước ra?
+ Giải thích hiện tượng ống tiêm bẻ một đầu, nước
không tụt ra, bẻ hai đầu nước tụt ra?
- 1 HS trả lơì C11, 1 HS trả lơì C12 HS khác nhận xét, bổ sung Hs tự ghi vào vở câu trả lời đúng
IV/ TỔNG KẾT BÀI HỌC (2’)
- GV yc HS đọc phần ghi nhớ của bài học ở SGK
- GV gọi 1, 2 HS đọc Gv chốt lại
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Gv yc HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao mọi vật trên Trái Đất chịu tác dụng của áp
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHA Ø(1’).
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục có thể em chưa biết + trả lời lại các C1 đến C12 SGK
- Làm các bài tập trong bài 9 SBT
- Đọc trước bài 10 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25- Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng.
- Vận dụng công thức tính lực đẩy Ác si mét để giả thích các hiện tượng và bài tập đơn giản
- Phương pháp thực nghiệm, trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhóm, thảo luận chung cả lớp, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (16’)
1/ Kiểm tra15 phút:(Đề ở cuối bài)
- GV phát đề phô tô cho HS làm
-GV thu bài làm của HS khi đã hết giờ
2 Tổ chức tình huống học tập:
- GV Yc HS đọc phần mở bài ở SGK
- GV gọi 1, 2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và Yc
HS ghi tên bài học vào vở
- HS cá nhân tự làm bài kiểm tra 15 phút
- HS nộp bài đúng thời gian
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
Trang 26HĐ2: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ (8’) I/ T/d của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
- Gv gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả, trả lời C1
và yc cả lớp cùng thảo luận chung
- Gv HD cả cùng thảo luận chung, Gv chốt lại
- Gv yc Hs hoàn thành kết luận C2 Gv chốt lại và yc
Hs ghi vào vở
- Gv: Lực đẩy của chất lỏng lên một vật nhúng trong
chất lỏng do ai phát hiện ra đầu tiên?
I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
* Thí nghiệm:
- HS quan sát H 10.2, đọc C1 trả lời câu hỏi của Gv
- Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành làm TN, đọc và ghi lại gía trị P1 ở lực kế, trả lời C1
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, trả lời C1
Cả lớp cùng thảo luận chung
- Cá nhân Hs tự rút ra kết luận C2 và ghi vào vở
* C2: Kết luận: dưới lên trên
- hs đọc thông báo SGK trả lời câu hỏi của Gv
HĐ3: TÌM HIỂU DỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT(14’)
II/ Độ lớn của lực đẩy Ác si mét
1 Dự đoán: SGK
- Gv kể cho Hs nghe truyền thuyết về ác si mét
- Gv yc Hs đọc dự đoán và nêu tóm tắt dự đoán
- GV: Ác si mét căn cứ vào đâu để đưa ra dự đoán?
- Gv ghi tóm tắt dự đoán lên bảng (FA = PCL)
- Gv yc Hs nghiên cứu H 10.3 a, b, c nêu phương án
làm TN
- Gv phát dụng cụ cho các nhóm
- Gv hướng dẫn các nhóm tiến hành làm TN theo các
bước ở SGK Yc ghi lại kết quả qua các bước sau:
+ B1: Làm TN như H 10 3a Đọc và ghi giá trị P1
+ B2: Làm TN như H 10.3b Đọc và ghi giá trị P2
kết quả có đúng với dự đoán hay không ?
- Gv yc từng nhóm cử đại diện báo cáo kết quả TN và
nêu nhận xét
- Gv chốt lại, đánh giá ghi điểm các nhóm làm việc
tích cực, có kết quả đúng
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét
- Gv hướng dẫn Hs xây dựng công thức tính độ lớn
của lực đẩy Ác si mét:
+ Gọi V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm
chỗ
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng
+ Vậy giữa 3 đại lượng V, d và PCL có mối quan hệ với
nhau như thế nào ? Gv chốt lại công thức đúng, yc Hs
ghi vào vở và yc nêu tên và đơn vị của từng đại lượng
trong công thức Gv chốt lại và ghi lên bảng
II/ Độ lớn của lực đẩy Ác si mét.
- Hs các nhóm báo cáo kết quả TN và nêu nhận xét
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét
- Hs lắng nghe và xây dựng công thức theo sự gợi
ý của Gv
- Hs rút ra được công thức đúng và ghi vào vơ:û
FA = PCL = d.V
Trang 27- Gv : Lực đẩy FA có phụ thuộc vào d và V không ?
+ Nếu nhúng 1 vật vào các chất lỏng có d khác nhau
thì lực đẩy FA t/d lên vật đó có như nhau hay không?
+ Nếu nhúng các vật có V khác nhau vào 1 c/lỏng bất
kì thì lực đẩy FA t/d lên các vật đó có như nhau hay
+ Lực đẩy FA được tính bởi công thức nào? Nêu tên và
đơn vị của từng đại lượng trong công thức? Gv chốt
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục có thể em chưa biết + trả lời lại các C1 đến C7 SGK
- Làm các bài tập trong bài 10 SBT
- Đọc trước bài 11 SGK Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành ở trang 42 SGK trên giấy A4 và trả lời trước C4,C5 vào báo cáo
Trang 28BÀI 11: THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Viết được cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét: FA = PCL = d.V
- Nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong cơng thức
- Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở dụng cụ TN đã cĩ
- Phương pháp thực nghiệm, trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhĩm, thảo luận chung cả lớp, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (8’)
1 Kiểm bài củ: GV nêu câu hỏi:
- Hãy viết cơng thức tình lực đẩy Aùc-si-mét và neu
tên, đơn vị của các đại lượng trong cơng thức?
2 Tổ chức tình huống học tập:
- Gv Yc HS nêu mục đích TH
- Gv gọi 1, 2 HS nêu mđ TH Gv chốt lại mđ của bài
TH
- Hs lên trả lời câu hỏi của GV
- HS nêu mục đích của bài TH
HĐ2: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ – PHÂN CHIA NHĨM (3’)
1 Kiểm tra sự chuẩn bị:
- Yc cầu lớp phĩ học tập báo cáo sự chuẩn bị mẫu
báo cáo TH ở nhà của các thành viên trong lớp
- Gv kiểm tra và NX về sự chuẩn bị của của Hs
- Hs ngồi theo nhĩm, bầu nhĩm trưởng, và thư kí
HĐ3: THẢO LUẬN PHƯƠNG ÁN LÀM THÍ NGHIỆM (5’) II/ Nội dung thực hành:
- Yc HS nghiên cứu mục II.1a,b, quan sát H 11.1
SGK và thảo luận, trả lời theo các câu hỏi sau:
+ TN ở H 11.1 cĩ những dụng cụ nào?
+ Nêu đại lượng cần đo và cách đo như thế nào?
- Gv yc HS nghiên cứu mục II.2 a,b, quan sát H
11.1 SGK và thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ TN ở H 11.2 và 11.4 cĩ những dụng cụ nào?
+ Đo các đại lượng nào? Gv chốt lại và ghi tĩm tắt
trên bảng
* Gv lưu ý HS: Mỗi đại lượng cần đo thì phải đo 3
II/ Nội dung thực hành:
- Hs đọc và thảo luận phương án làm TN ở mục II.1,
2 theo câu hỏi gợi ý của Gv
- Đại diện các nhĩm trả lời, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Trang 29lần và sau đó lấy giá trị tr bình ghi vào báo cáo
- Gv yc HS hoàn thành C5 vào báo cáo (nếu chưa
hoàn thành)
HĐ4: TIẾN HÀNH LÀM TN (24’)
- Gv phát dụng cụ cho các nhóm
- Yc các nhóm tiến hành làm TN, ghi lại kết quả
TN Yc nhóm trưởng phân công mỗi thành viên đo
1 lần rồi thống nhất trong toàn nhóm
- Gv theo dõi uốn nắn các thao tác sai, giúp đỡ các
nhóm có tiến độ chậm Nếu nhóm nào làm sai thì yc
làm lại
- Gv yc Hs so sánh kết quả đo P và FA Nhận xét và
rút ra kết luận, sau đó yc cá nhân HS hoàn thành
báo cáo sau khi đã thống nhất kết quả chung trong
- Gv thu báo cáo TH
- Gv yc các nhóm đọc kết quả và sau đó cho các
nhóm thảo luận kết quả đo được bằng cách so sánh
+ Trả lời các câu hỏi
+ Đánh giá, ghi điểm các nhóm
- Cá nhân Hs nộp báo cáo TH
- Các nhóm cử đại diện lên bảng ghi kết quả đo P và
FA, sau đó thảo luận chung bằng cách so sánh FA và
P theo từng nhóm
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’)
- Học phần ghi nhớ SGK
- Đọc trước bài 12 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
TIẾT 14 NGÀY DẠY: 22/11/2010
BÀI 12: SỰ NỔI
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vâtị lơ lửng
- Nêu được điều kiện để vật nổi
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp
Trang 301 Cho mỗi nhóm HS:
+ 1 cốc thuỷ tinh + 1 chiếc đinh sắt và miếng gỗ
- Phương pháp thực nghiệm, trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhóm, thảo luận chung cả lớp, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (2’)
- Gv Yc HS đọc phần mở bài ở SGK
- Gv gọi 1, 2 HS đọc phần mở bài GV chốt lại và
Yc HS ghi tên bài học vào vở
- HS theo dõi phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: TÌM HIỂU ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỘT VẬT NỔI, VẬT CHÌM VÀ LƠ LỬNG TRONG CHẤT LỎNG
(14’) I/ ĐK để 1 vật nổi, vật chìm và lơ lửng trong c/l
- Gv: muốn tìm hiểu, ta phải xét xem có những lực
nào t/d lên vật?
- Gv yc HS trả lời C1
- Gv gọi 1 Hs trả C1 Gv hướng dẫn cả lớp cùng
thảo luận Gv chốt lại
* Gv nêu vấn đề: có thẻ xảy ra ba trường hợp đối với
trọng lượng của vật và độ lớn của lực đẩy FA Đó là
những trường hợp nào?
- Gv yc Hs đọc, thảo luận nhóm trả lời C2
- Gv treo bảng phụ vẽ sẵn 3 trường hợp ở H 12.1 lên
bảng
- Gv gọi 3 HS lên bảng hoàn thành C2
- Gv hướng dẫn cả lớp cùng thảo luận chung bài làm
của 3 bạn trên bảng Gv chốt lại
- Gv làm TN củng cố nhận xét trên:
+ Thả hộp nhựa có nắp đẩy kín vào nước
+ Cho nước vào hộp nhựa, đẩy nắp rồi thả vào nước
+ Cho cát hoặc nước muối vào hộp nhựa, đẩy nắp
rồi thả vào nước
- Gv yc HS quan sát và giải thích hiện tượng
- Gv yc Hs rút ra được kết luận về ĐK để 1 vật nổi,
vật chìm và lơ lửng trong c/l GV chốt lại kết luận
đúng, yc Hs ghi vào vở
II/ Độ lớn của lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên
mặt thoáng chất lỏng.
* Gv nêu vấn đề: Như ở trên ta đã thấy, khi P > FA
thì vật nổi lên (vật c/đ từ dưới lên) Khi lên đến mặt
nước thì vật sẽ c/đ hay đứng yên?
- Gv yc cá nhân Hs trả lời C3
- Gv gợi ý HS trả lời C4:
+ Khi vật đứng yên trên mặt nước thì quan hệ giữa P
I/ ĐK để 1 vật nổi, vật chìm và lơ lửng trong c/l
- Hs thảo luận và trả lời C1
- 1 Hs trả lời, Hs khác tham gia nhận xét, bổ sung
- Cá nhân Hs đọc C2, thảo luận nhóm trả lời C2
- 3 Hs lên bảng, các Hs khác hoàn thành vào vở
- Cả lớp tham gia NX, bổ sung và tự chữa vào vở nếu sai
- Hs quan sát vị trí của vật ở 3 TH, sau đó mô tả lại hiện tượng và giải thích hiện tượng
- Hs tham gia nhận xét bổ sung
- Hs rút ra được kết luận và ghi vở kết luận đúng
Trang 31và FA như thế nào?
+ Một vật đứng yên khi nào?
+ Vậy miếng gỗ đứng yên khi chịu t/d của hai lực
- Gv: Ta đã biết P khơng đổi Vậy khi lên đến mặt
nước thì FA lại giảm đi? Tại sao?
- Gv yc Hs trả lời C5 Gv chốt lại
- Gv: Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì FA t/d lên vật
được tính như thế nào? Gv chốt lại và ghi tĩm tắt lên
bảng Yc HS ghi vào vở
- CaÙ nhân Hs trả lời
- Cá nhân HS trả lời C5 Các HS khác tham gia nhận xét, bổ sung
- Cá nhân Hs trả lời và ghi vào vở
HĐ4: VẬN DỤNG (10’) III/ Vận dụng
- Gv yc cá nhân Hs trả lời C6, C7, C8
- Gv hướng dẫn Hs trả lời C6:
+ Hãy vận dụng ĐK vật nổi lên, chìm xuống, lơ lửng
ở trên, kết hợp với cơng thức tính FA và trọng lượng
của vật để giải bài tốn
- Gv gọi 1 Hs lên bảng chứng minh Gv yc cả lớp
nhận xét, bổ sung Gv chốt lại
* Gv lưu ý HS: Vật là vật đặc nên dv = d của chất
cấu tạo nên vật
- Gv gọi 1, 2 Hs trả lời C7
- Gv gợi ý:
+ So sánh trọng lượng riêng dthép với dnước
+ Tàu cĩ phải là khối sắt đặc khơng? Vậy tàu được
chế tạo theo nguyên tắc nào?
- Gv chốt lại câu trả lời
- Gv gọi 1 Hs trả lời C8.Yc cả lớp NX Gv chốt lại
- Hs cĩ thể trả lời C7 theo sự gợi ý của Gv
- Hs tham gia thảo luận, bổ sung cho câu trả lời C7
- Hs tự ghi vở câu trả lời
- 1 HS trả lời C8, các Hs nhận xết bổ sung và tự ghi vào vở câu trả lời đúng
- HS về nhà làm C9
IV/ TỔNG KẾT BÀI HỌC (3’)
* Gv yc Hs trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhúng một vật trong chất lỏng thì cĩ thể xảy ra
những trường hợp nào với vật?
+ Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì trọng lượng P
của vật và FA cĩ bằng nhau khơng?
- Gv chốt lại Yc Hs đọc phần ghi nhớ của bài học
- Gv gọi 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ
- Cá nhân Hs trả lời
- Hs đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’)
- Học phần ghi nhớ SGK + Đọc mục cĩ thể em chưa biết + trả lời lại các C1 đến C9 SGK
- Làm các bài tập trong bài 12 SBT
Trang 32TUẦN 15 NGÀY SOẠN: 27/11/2010
BÀI 13: CÔNG CƠ HỌC
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Biết được dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu được các VD trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học Nêu được tên các đại lượng và đơn vị của các đạilượng trong công thức
- Vận dụng CT tính công cơ học trong các TH phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật.2/ Kỹ năng:
- Phân tích lực thực hiện công
- Vận dụng công thức để tính công cơ học
- Thảo luận cặp, nhóm, chung cả lớp, trực quan, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ – TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (6’)
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yc HS1 lên bảng:
+ Nhúng một vật trong chất lỏng có thể xảy ra
những TH nào với vật?
+ Viết công thức tính lực đẩy FA khi vật nổi trên mặt
thoáng của chất lỏng Nêu tên và đơn vị của từng đại
lượng trong công thức
- Yc Hs khác NX GV chốt lại, đánh giá, ghi điểm
- 1 HS lên bảng trả lời theo yc của GV
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 332 Tổ chức tình huống học tập:
- Gv Yc HS đọc phần mở bài ở SGK
- Gv gọi 1, 2 HS đọc phần mở bài
- GV ĐVĐ vào bài mới như phần mở bài SGK Yc
HS ghi tên bài học vào vở
- HS đọc phần mở bài ở SGK
- HS ghi tên bài học vào vở
HĐ2: TÌM HIỂU CƠNG CƠ HỌC (17’)
I/ Khi nào cĩ cơng cơ học?
1 Nhận xét:
- Gv yc Hs đọc mục I.1 SGK
- Gv yc HS hoạt đợng nhĩm,trả lời:
+ Phân tích 2 TH, cho biết TH nào cĩ cơng cơ học,
TH nào khơng cĩ cơng cơ học?
+ Chỉ rõ cơng của lực nào? Hoặc cơng của vật đã
HĐ3: NHẬN BIẾT MỘT SỐ TH CĨ CƠNG CƠ HỌC TRONG THỰC TẾ (5’)
3 Vận dụng
- Gv yc Hs lần lượt trả lời C3, C4, trong mỗi TH
phỉa nĩi rõ cơng của lực nào (hay cơng của vật nào)
và tại vì sao lại cĩ cơng hay khơng cĩ cơng?
- Gv gọi mỗi Hs trả lời 1 TH Yc hs khác nhận xét,
bổ sung
* Gv: Trong thực tế, các máy hay con người thực
hiện cơng nhiều ít khác nhau Vậy muốn biết cơng
nào lớn hơn hay nhỏ hơn, ta đi tìm hiểu cơng thức
tính cơng
3 Vận dụng
- Hs lần lượt trả lời C3, C4 (CN)
- Hs tham gia nhận xét, bổ sung cho câu trả lời
- Hs tự sữa vào vở nếu sai
HĐ4: TÌM HIỂU CƠNG THỨC TÍNH CƠNG (6’)
II/ Cơng thức tính cơng
1 Cơng thức tính cơng cơ học
- Gv yc Hs đọc mục II.1 SGK, nêu cơng thức tính
cơng và nĩi rõ mỗi kí hiệu và đơn vị của từng đại
lượng trong cơng thức
- Gv chốt lại và yc Hs ghi vở:
+ A = F.s, trong đĩ:
A là cơng của lực F ()
F là lực t/d vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
- Đơn vị của cơng cơ học là Jun, kí hiệu là J
- Gv thơng báo cho HS phần chú ý như ở SGK
II/ Cơng thức tính cơng
1 Cơng thức tính cơng cơ học
- Hs đọc mục II.1 SGK, nêu cơng thức tính cơng
và nĩi rõ mỗi kí hiệu và đơn vị của từng đại lượngtrong cơng thức
- Hs ghi vở:
+ A = F.s, trong đĩ:
A là cơng của lực F ()
F là lực t/d vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
- Đơn vị của cong cơ học là Jun, kí hiệu là J
Trang 34* Qua bài học hôm nay chúng ta rút ra được những
vấn đề gì cần ghi nhớ?
- Gv yc Hs trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhúng một vật trong chất lỏng thì có thể xảy ra
những trường hợp nào với vật?
+ Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì trọng lượng P
của vật và FA có bằng nhau không?
- Gv chốt lại Yc Hs đọc phần ghi nhớ của bài học
Trang 35TUẦN 16,17,18 NGÀY SOẠN: 4/12/ 2010
ƠN TẬPI/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Oân tập nêu được nội dung của những kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 13 SGK
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập định tímh và định lượng đơn giản
2/ Kỹ năng:
- Sử dụng các cơng thức để giải các bài tập 1 cách thành thảo
- Rèn được kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học
+ Đọc lại các bài từ bài 1 đến bài 15 SGK Ghi nhớ phần tĩm tắt nội dung chính của các bài này
+ Xem lại các bài tập từ bài 1 đến bài 15 SBT
2 Cho cả lớp:
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận cặp, nhĩm, chung cả lớp, p2 tự tìm tịi, đàm thoại, …
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1: ƠN TẬP (20’)
I/ Oân tập
- Gv cho Hs trả lời và thảo luận về các câu trả lời
theo các câu hỏi sau:
1 Vận tốc cho biết tính chất nào của c/đ? Viết cơng
thức tính vận tốc Đơn vị vận tốc?
2 Thế nào là c/đ đều và c/đ khơng đều? Viết cơng
thức tính vận tốc tb của c/đ khơng đều
3 Lực ảnh hưởng ntn đến vận tốc?
4 Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực
bằng véc tơ
5 Thế nào là hai lực cân bằng? Khi cĩ hai lực đồng
thời t/d lên 1 vật thì vật sẽ c/đ ntn trong TH:
+ hai lực cân bằng
+ Hai lực khơng cân bằng
6 Cĩ 1 loại lực dặc biệt luơn luơn cản lại c/đ, làm
giảm vận tốc của vật Đĩ là lực nào? Cĩ những loại
nào?
7 Luơn làm thay đổi vận tốc của vật Nhưng vật
chịu t/d của lực này khơng thể thay đổi vận tốc đột
ngột được Vì sao?
8 a) Aùp suất là gì? Đo bằng đơn vị nào?
b) Aùp suất của vật rắn và áp suất của chất lỏng cĩ
gì khác nhau?
c) Viết cơng thức tính áp suất của vật rắn và cơng
thức tính áp tại 1 điểm trong chất lỏng (cĩ cả thành
bình và đáy bình) Nêu tên và đơn vị của từng đại
I/ Oân tập
- Hs ơn tập theo các câu hỏi của Gv
Trang 36lượng trong cơng thức.
d) Độ lớn của áp suất khí quyển bình thường bằng
bao nhiêu?
e) Aùp suất của khí quyển cĩ gì giống áp suất trong
lịng chất lỏng?
9 Thế nào là lực đẩy Aùc si mét? Viết cơng thức
Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong CT
10 Nêu ĐK để 1 vật nhúng trong chất lỏng hay
trong khí quyển nổi, chìm, lơ lửng?
11 a)Thế nào là cơng cơ học? Đơn vị đo cơng là gì?
b) Muốn cĩ cơng cơ học phải cĩ những yếu tố nào?
c) Viết cơng thức tính cơng Nêu tên và đơn vị của
từng đại lượng trong cơng thức
- Gv gọi mỗi Hs trả lời 1 câu Yc cả lớp cùng thảo
luận chung cho câu trả lời
- Gv chốt lại sau mỗi câu trả lời và ghi tĩm tắt lên
bảng - Cá nhân Hs trả lời theo yc của Gv Cả lớp tham gia
thảo luận chung cho câu trả lời
- Hs tự ghi phần tĩm tắt của Gv vào vở
HĐ2: BÀI TẬP VẬN DỤNG (22’)
II/ Bài tập
1 Bài tập1 (bài 2.3 SBT – trang 5)
- Gv yc Hs đọc và tĩm tắt đề bài
- Gv gọi 1,2 Hs nêu cách giải
- Gv gợi ý nếu Hs gặp khĩ khăn
- Gv gọi 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn Hs dươí lớp làm
- Sau khi làm xong yc cả lớp nhận xét, bổ sung
- Gv chốt lại, đánh gía, ghi điểm
2 Bài tập2 (bài 14.7 SBT – trang 20)
- Gv yc Hs đọc và tĩm tắt đề bài
- Gv gọi 1,2 Hs nêu cách giải
- Gv gợi ý nếu Hs gặp khĩ khăn:
+ Viết cơng thức tính cơng kéo vật lên trực tiếp và
cơng kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng
+ Làm thế nào để tính được chiều dài MPN?
- Gv gọi 1 Hs lên bảng làm bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn Hs dươí lớp làm
- Sau khi làm xong yc cả lớp nhận xét, bổ sung
- Gv chốt lại, đánh gía, ghi điểm
+ Khi làm bài tập cần nắm vững cơng thức và đơn
vị chính của từng đại lượng trong cơng thức
+ Biết suy diễn CT để tìm đại lượng cần tìm
+ Giải bài tập theo các bước giải
- Ghi nhớ nội dung phần ơn tập
- Gv nhận xét, đánh giá tiết học
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
V/ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ (1’)
- Đọc lại các bài từ bài 1 đến bài 13 SGK Ghi nhớ phần tĩm tắt nội dung chính của các bài này
- Xem lại các bài tập từ bài 1 đến bài 13 SBT
- Oân tập thật tốt để chuẩn bị cho tiết kiểm tra HKI sắp tới ( chú ý theo dõi lịch thi)
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 37KIỂM TRA HỌC KÌ I Thời gian: 45’
I/Ma trận đề kiểm tra học kì I lớp 8:
C4a 0,75đ C4b 1,25đ 3,5đ
Trang 38TỔNG 3,75đ 3,5đ 3đ
10 đTrường THCS LÊ HỒNG PHONG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2010-2011
Câu1: Hai lực cân bằng có các đặc điểm nào kể sau:
A.Phương ở trên cùng một đường thẳng nhưng ngược chiều B.Cùng cường độ
Câu2: Càng lên cao thì thì áp suất khí quyển:
Câu3: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước.Câu nào sau đây
là đúng?
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Câu 4: Cách nào sau đây làm giảm được lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D Tăng diên tích bề mặt tiếp xúc
Câu 3:(3đ) Một người đi xe môtô trên đoạn đường đầu dài 25km hết 30 phút ; đoạn đường sau dài
15km đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của xe môtô đó trên mỗi đoạn đường và cả trên hai đoạnđường
Câu 4: (2 đ) Treo một vật vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 8,5N Vẫn treo vật bằng
lực kế đó nhưng nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 5,5N Hãy tính
a/ Lực đẩy Ác–si–mét tác dụng lên vật khi nhúng vật trong nước
b/ Thể tích Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3
- s là quảng đường vật di chuyển ( m) (0,25 đ)
- A là công của lực của lực F
Câu 2:( 2đ) – Nói áp suất của khí quyển là 75cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất
của cột chất lỏng thủy ngân cao 75cm (1đ)
TT: