1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH SINH 7-9

15 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 78,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài động vật nguyên sinh điển hình có hình - Quan sát dưới kính hiển vi về một số đại diện của động vật nguyên sinh.. - Trình bà

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT V Õ NHAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS BÌNH LONG

Bình Long, ngày 10 tháng 09 năm 2011

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

Năm học 2011 -2012 A/ CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I/ CHỈ THỊ NHIỆM VỤ NĂM HỌC, CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011 - 2012

Căn cứ chỉ thị nhiệm vụ năm học số 3398/CT – BGD&ĐT ngày 12/08/2011 của Bộ Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học 2011 – 2012;

Căn cứ C/v số 1995/SGD&ĐT – GDTrH ngày 15/08/2011 của Sở GD&ĐT Thái Nguyên V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2011 – 2012;

Thực hiện C/v số 5358/BGD&ĐT- GDTrH ngày 12/08/2011 của Bộ Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học

2011 – 2012;

Thực hiện C/v số 462/PGD&ĐT ngày 31/08/2011 của Phòng GD&ĐT Võ Nhai V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2011 – 2012;

Thực hiện các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Thái Nguyên, Phòng GD&ĐT

Võ Nhai về thực hiện nhiệm vụ cấp THCS năm học 2011 – 2012;

Căn cứ Kế hoạch năm học 2011 – 2012 và tình hình thực tế của nhà trường.

Trang 2

II /KẾ HOẠCH BỘ MÔN SINH HỌC

Phần I

1.Giớí thiệu về bản thân

Họ Và Tên: ĐỖ THỊ KIỀU LÊ

Ngày sinh 05/05/1978

Ngày vào nghề : 01/02/2001

Khoa, ban : Sinh – Hóa

2 Nhiệm vụ được giao.

- Giảng dạy bộ môn sinh học 7, 9, Hóa 8.

3 Tình hình giảng dạy bộ môn.

- Đây là một bộ môn khó trừu tượng đối với HS cấp II, vì các em mới được tiếp xúc còn nhiều bỡ ngỡ Nên đòi hỏi người GV luôn phải tìm tòi cho mình PP dạy học tốt cố gắng làm sao để các em lĩnh hội được trọn vẹn kiến thức này HS phải có PP học tập hợp lý để nâng cao chất lượng ,qua môn học nàycác em hiểu thêm về kiến thức, và áp dụng được trong thực tế giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.

- Qua đó GV , HS phải đào sâu kiến thức mở rộng hiểu biết của mình.

4 Khảo sát đầu năm.

Khối 7: Tổng HS Giỏi = % Khá = % TB = % Yếu = % Kém = %

Khối 8: Tổng HS Giỏi = % Khá = % TB = % Yếu = % Kém = %

Khối 9: Tổng HS Giỏi = % Khá = % TB = % Yếu = % Kém = %

5 Chỉ tiêu cụ thể.

Trang 3

*Sinh khối 7:

Tổng HS Giỏi = % Khá = % TB= % Yếu = % Kém = %

* Hóa khối 8:

Tổng HS Giỏi = % Khá = % TB= % Yếu = % Kém = %

* Hóa khối 9

Tổng HS Giỏi = % Khá = % TB= % Yếu = % Kém = %

6 Biện pháp.

- Động viên HS có tinh thần hăngg say học tập bộ môn và rèn luyện.

- GV phải phấn đấu giảng dạy tốt cần khắc sâu kiến thức cho hs giiups các em yêu thích bộ môn này.

- Luôn kiểm tra đánh giá quá trình học tập của hs ở trên lớp , ở nhà.

- Tham khảo thêm các tài liệu để phong phú cho bài dạy, gây hứng thú cho hs.

- Giúp đỡ hs yếu kém, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các em hs khá giỏi.

PHẦN II PHƯƠNG HƯỚNG , NHIỆM VỤ , MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CÁC MẶT.

1/ Giảng dạy lý thuyết.

- Dạy đúng dạy đủ chương trình , theo đúng PPCT và hướng dẫn bộ môn bài soạn sách tham khảo phù hợp với đặc trưng

bộ môn và đặc thù của từng bài , từng lớp.

2/ Thực hành thí nghiệm.

- Thực hành tốt các giờ lên lớp tạo đk về đồ dùng ,, đảm bảo về thực hành , thực hiện tốt các giờ thực hành, các giờ ngoại khóa theo đung PPCT.

- Tổ chức tham quan thực tế, ngoại khóa tham mưu với BGH , tổ bộ môn làm công tác ngoại khóa giiups nâng cao chất lượng giảng dạy gây hứng thú cho hs.

3/ Bồi dưỡng HSG.

Trang 4

- Luôn quann tâm đến những phát hiện của HS , phát huy năng khiếu của hs tạo đk để bồi dưỡng cho các em cập nhật với PP mới với kiến thức nâng cao Từ đó phát huy tính tự giác , sáng tạo của các em hs thúc đảy hứng thú học tập của hs.

4/ Phụ đạo hs yếu , kém

- Kịp thời phát hiện phân loại được lực học của hs từ đó có kế hoạch phụ đạo từng đối tượnghs Mặt khác trong giờ học cần lưu ý các câu hỏi phù hợp nâng cao trình độ cho hs yếu kém.

5/ Giáo dục đạo đức.

- Tinh thần thái độ học tập bộ môn của hs , tự giác trong học tập có thái độ trong đúng học tập làm cơ sở kiến thức và kinh nghiệm sâu khi học xong bộ môn đồng thời giáo dục đạo đức lối sống lành mạnh cho hs.

PHẦN III CÁC BIỆN PHÁP CHÍNH.

1/ Duy trì sĩ số hs.

2/ Luôn quan tâm đến từng hoàn cảnh của hs, nắm được những hs có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Động viên các em học đều

và tham gia tốt các buổi học, lao động.

3/ Tự học

Tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ tay nghề , luôn tự nghiên cứu bồi dưỡng chuyên môn nâng cao trình độ.

4/ Nâng cao chất lượng giảng dạy tạo điều kiện cơ sở vật chất , đồ dùng dạy học để tiếp thu kiến thức.

5/ Phối hợp các lực lượng GD giữa nhà trường với gia đình và xã hội để tham gia giảng dạy tốt và GD các em hs.

Đảm bảo tính thống nhất và tính GD cao.

PHẦN IV ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO KẾ HOẠCH.

1/ Tài liệu trang thiết bị dạy học.

2/ Phân phối chương trình.

3/ SGK, SGKTK, Sách hướng dẫn ( SGV).

4/ Đồ dùng dạy học

5/ Bộ tranh vẽ.

6/ Giáo án

7/ Tài liệu tham khảo khác.

Trang 5

B/ TỶ LỆ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM:

9ABC

C/ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

9ABC

Trang 6

Tháng Chủ Đề Mức độ cần đạt Kiến thức cơ bản Biện pháp Phương pháp Phương

tiện

G h i

MỞ ĐẦU : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT RẤT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ:

8

Mở đầu

Từ tiết

01

Từ tiết

02

- Nắm được sự phân bố, môi trường sống, thành phần loài, số lượng cá thể trong loài

Con người thuần hóa, nuôi dưỡng những dạng hoang dại thành vật nuôi đáp ứng các nhu cầu khác nhau

- Nắm được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và thực vật như:

Quang hợp, di chuyển và sinh sản

- Kể tên được các ngành chủ yếu, cho ví dụ minh họa như:

+ Ngành động vật nguyên sinh

+ Ngành ruột khoang

+ Các ngành giun: Dẹp ( sán lá gan), Giun tròn ( giun đũa), Giun đốt ( giun đất)

+ Ngành thân mềm: Trai sông

+ Ngành chân khớp: Tôm sông

+ Ngành động vật có xương sống

- Nêu khái quát vai trò của động vật đối với

tự nhiên và con người

- HS trình bày được khái quát về giới động vật trong tự nhiên

- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa

cơ thể động vật và thực vật

- HS: Kể tên được các ngành động vật

- Biết quan sát, mô

tả, nhận biết các cây, con thường gặp

- Quan sát, phân biệt được động vật

và thực vật

- Bước đầu hình thành cho học sinh nắm được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và thực vật

- Giáo dục cho

HS có ý thức bảo

vệ động vật và thực vật

* Trong phần này học sinh nắm dựa trên: 2 tiết lý thuyết

- Đàn thoại trực quan

- Vấn đáp

- XYZ( số người , Y là nội dung vấn

đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm nhỏ

- Trình bày ý kiến

Tranh ảnh, thông tin liên quan

NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH : Chương

I

Từ tiết

03

- Nêu được khái niệm động vật nguyên sinh

- Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: Cấu tạo cơ thể

và cách di chuyển

- Nêu được cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng ( bắt mồi , tiêu hóa ) của các đại diện như:

+ Trùng roi

+ Trùng giày

+ Trùng biến hính

- Nêu được sự đa dạng về:

- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của các động vật nguyên sinh

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài động vật nguyên sinh điển hình ( có hình

- Quan sát dưới kính hiển vi về một số đại diện của động vật nguyên sinh

- Cách thu thập mẫu vật từ thiên nhiên

Dùng tranh – hình

vẽ ⇒ kết hợp mẫu vật cho HS quan sát so sánh

và phân tích

- HS quan sát đặc biệt là kênh hình

⇒ kết hợp với biện pháp liên hệ thực tế

- Giáo dục cho

HS có ý thức bảo

- Đàn thoại trực quan

- Vấn đáp

- XYZ( số người , Y là nội dung vấn

đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm

- Tranh ảnh

Phiếu học tập

- HS sưu tầm

Trang 7

07

+ Hình dạng + Cách di chuyển + Cấu tạo

+ Môi trường sống

- Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh dối với con người như:

Lợi ích, có hại

- Vai trò của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và con người

vẽ)

- Trình bày được tính

đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và

đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh

- Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh dối với con người

và vai trò của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên

- Cách nuôi cấy mẫu vật

- Cách làm tiêu bản sống

- Cách sử dụng kính hiển vi

- Quan sát – vẽ hình

vệ và vệ sinh cá nhân, kể cả trong

ăn uống để phòng

và tránh một số bệnh như: Dịch

tả, sốt rét…

* Trong chương này cần thể hiện:

Giảng dạy trên 05 tiết lý thuyết

- Hướng dẫn cho HS làm được các bài tập của SGK

nhỏ Trình bày ý kiến

NGÀNH RUỘT KHOANG:

hương

II

Từ tiết

08

Tiết

10

- Khái niệm: Cấu tạo cơ thể, nơi sống

của ngành ruột khoang

- Đặc điểm chung của Ruột khoang

thông qua đại diện:

+ Số lớp tế bào của thành cơ thể

+ Đặc điểm của ống tiêu hóa

- Hình dạng, cấu tạo ( số lớp tế bào của

thành cơ thể phù hợp với chức năng)

- Dinh dưỡng ( bắt mồi, tiêu hóa thức

ăn)

- Đang dạng và phong phú:Số lượng

loài, hình thái,cấu tạo và di chuyển

Sinh sản, tự vệ thích nghi với môi

trường sống

- Vai trò của ruột khoang đối với đời

sống của con người như: Thức ăn,

trang trí, xây dựng và nghiên cứu địa

chất

- Vai trò của ruột khoang đối với hệ

sinh thái biển

- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang Nêu được những đặc điểm chung của Ruột khoang ( đối xứng tỏa tròn, thành cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi)

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và đặc điểm sinh lí của 1 đại diện trong ngành Ruột khoang

Ví dụ : Thủy tức nước ngọt

- Mô tả được tính đa dạngvà phong phú của ruột khoang ( số lượng, hình thái, cấu tạo, hoạt động và môi trường sống)

- Nêu được vai trò của NRK đối với con người và sinh giới

- Quan sát một số đại diện của ngành Ruột khoang

- Quan sát các đặc điểm cấu tạo cơ

chuyển, hoạt động sống của các con đại diện

- HS nắm và giải quyết các thông tin theo yêu cầu

- Nhận và giải quyết được các vấn

đề đã đặt ra của SGK và của GV

* Trong chương này cần cho HS năm được:

- Dựa trên 03 tiết học lý thuyết

- Kết hợp ôn lại kiến thức củ giảng kiến thức mới để

HS dễ dàng nắm bắt hơn

- Đàn thoại trực quan

- Vấn đáp

- XYZ( số người , Y là nội dung vấn đề giáo viên đặt ra,

Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm nhỏ

Trình bày ý kiến

-Phiếu học tập -Mẫu vật -Tranh

- sgk

Chương

III

Từ tiết

11

CÁC NGÀNH GIUN:

NGÀNH GIUN DẸP:

- Nêu đặc điểm cất tạo cơ thể đặc trưng để

phân biệt với ngành ruột khoang

- Đặc điểm chính của ngành: Đối xứng,

hình dạng cơ thể

- Hình dạng cấu tạo ngoài, trong thích nghi

với lối sống tự do của sán lông và lối sống

Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái,

- Quan sát một số tiêu bản đại diện cho ngành

hợp tác nhóm nhỏ,

HS tự quan

- Đàn thoại trực quan

- Vấn đáp

- XYZ( số người , Y là nội dung vấn đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

-Phiếu học tập -Mẫu vật -Tranh

Trang 8

18

kí sinh của sán lá gan

- Vòng đời ( các giai đoạn phát triển ), các

loài vật chủ trung gian của sán lá gan

- Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống

của các đại diện: sán dây, sán bã trầu, sán

lá máu, tìm ra những đặc điểm chung để

xếp chúng vào ngành giun dẹp

- Dựa vào các giai đoạn phát triển vòng

đời của đa số giun dẹp⇒ Đề xuất biện

pháp phòng chống một số giun kí sinh

cấu tạo và đặc điểm sinh lí của một đại diện ngành giun dẹp

⇒ Ví dụ: Sán lá gan

có mắt và lông bơi tiêu giảm;giác bám, ruột và

cơ quan sinh sản phát triển

- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp như: Sán dây, sán bã trầu…

- Nêu được những nét

cơ bản về tác hại cà cách phòng chống một

số loài giun dẹp kí sinh

- Sán lông, sán lá gan còn rất xa lạ với các

em HS nên giáoviên cần có mẫu vật thật hoặc mô hình, tiêu bản, tranh vẽ cho HS quan sát ⇒ Tìm tòi ra kiến thức mới

- Kĩ năng quan sát tiêu bản qua kính hiển vi:

Quan sát hình dạng, cấu tạo ngoài và trong

sát, phân tích đối chiếu, tự thu thập thông tin

- Sử dụng câu hỏi và bài tập trắc nghiệm cho HS tìm

Phát hiện được những kiến thức mới

- Hợp tác nhóm nhỏ Trình bày ý kiến

- sgk

NGÀNH GIUN TRÒN:

- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng

để phân biệt với ngành giun dẹp đặc điểm

chính của ngành: Kiểu đối xứng, hình dạng

cơ thể

- Hình thái: Hình dạng, kích thước, tiết

diện ngang

- Đặc điểm sinh lí: Dinh dưỡng, sinh sản

- Vòng đờì: Các giai doạn phát triển, vật

chủ

- Sự thích nghi lối sống kí sinh

- Tính đa dạng: Số lượng loài, môi trường

kí sinh

- Dựa trên cơ sở các giai đoạn của giun

tròn ( vòng đời) ⇒ Đề xuất các biện pháp

phòng trừ giun tròn kí sinh

- Trình bày được khái niệm về ngành giun tròn Nêu được đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, câu tạo, đặc điểm sinh

lí của một đại diện trong ngành giun tròn

⇒ Ví dụ: Giun đũa, trình bày vòng đời của giun đũa, đặc điểm cáu tạo của chúng

- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn ( giun đũa, giun kim, giun móc câu…) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành giun tròn

- Nêu được khái niệmvề sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn

- Quan sát các thành phần cấu tạo của giun qua tiêu bản mẫu

- Quan sát mẫu vật thật ( mẫu vật sống, mẫu ngâm) bằng mắt thườn;

cấu tạo trong qua tiêu bản làm sẵn bằng kính hiển vi

- Sử dụng mô hình, tranh cho

HS quan sát, so sánh, nhận biết giải thích được hiện tượng về sống kí sinh của Giun

- Giáo dục cho

HS năm được các bệnh về Giun – sán và biện pháp phòng chống và bảo vệ

- Liên hệ thực tế cho HS quan sát được một số biện

về Giun – Sán kí sinh

- Đàn thoại trực quan

- Vấn đáp

- XYZ( số người , Y là nội dung vấn

đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm nhỏ

Trình bày ý kiến

-Phiếu học tập -Mẫu vật -Tranh

- sgk

NGÀNH GIUN ĐỐT:

Trang 9

- Nêu đặc điểm cất tạo cơ thể đặc trưng để

phân biệt với ngành giun dẹp

- Đặc điểm chính của ngành: Có khoang

cơ thể chính thức, kiểu đối xứng, hô hấp

qua da,tuần hoàn kín, hệ thần kính kiểu

chuỗi hạch

- Hình dạng , các đặc điểm bên ngoài:

Phần đầu, đuôi, đặc điểm mỗi đốt thích

nghi với lối sống trong đất

- Các đặc điểm sinh lí: Di chuyển, dinh

dưỡng, tuần hoàn, sinh sản

- Sự đa dạng thể hiện: Số lượng loài, môi

trường sống

- Giun đất giúp nhà nông cải tạo đất trồng:

Độ màu mở, cấu trúc của đất

- Trình bày được khái niệ giun đốt Nêu được đặc điểm chính của ngành giun đốt

- Mô tả được hình thái, câu tạo, đặc điểm sinh

lí của một đại diện trong ngành giun đốt

⇒ Ví dụ: Giun đất, phân biệt các đặc điểm cấu tạo, hình thái và sinh lí của ngànhGiun đốt so với ngành giun tròn

- Mở rộng thêm hiểu biết về giun đốt( giun đỏ,đỉa, rươi ) Từ đó thấy được tính đa dạng

- Trình bày được vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp

- Biết mổ động vật không xương sống ( mổ mặt lưng trong môi trường ngập nước)

- Mổ động vật: Xác định được vị trí cần

mổ, các thao tác tránh

vỡ nát nội quan trong chậu ( khay) luôn ngập nước

- Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong.phân biệt các bộ phận của các cơ quan

- Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai trò của giun đối với sản xuất nông nghiệp

- Thực hành: Mổ quan sát thí nghiệm, quan sát trên tranh vẽ về Giun

* Trong chương này cần cho HS năm được: 3 ngành Giun đai diện cho các ngành giun

Trong đó các em năm dựa trên:

- 6 tiết học lý thuyết

-1 tiết làm bài kiểm tra 45 phút

- -Đàn thoại trực quan

- -Vấn đáp

- -XYZ( số người , Y là nội dung vấn

đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm nhỏ

-Trình bày ý kiến

-Phiếu học tập -Mẫu vật -Tranh

- sgk

Chương

IV

Từ tiết

19

Tiết

22

NGÀNH THÂN MỀM:

- Nắm được những đặc điểm đặc trưng của

ngành: Vỏ, khoang áo, thân mềm,

không phân đốt

- Cấu tạo ngoài, trong, các đặc điểm sinh

lí: Di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản, tự vệ

thích nghi với lối sống, qua đại diện trai

sông

- Các tập tính: Đào lỗ đẻ trứng, tự vệ ( Ốc

sên); rình và bắt mồi, tự vệ và chăm sóc

trứng ( mực)

⇒ Ví dụ: Cho mỗi tập tính thông qua đại

diện như: Trai, mực, ốc sên, vẹm, bạch

tuộc, sò…

- Đa dạng về số lượng loài, phong phú về

môi trường sống, nhưng chúng có những

đặc điểm chung của ngành thân mềm

- Nắm được vai trò của ngành thân mềm

đối với đời sống con người cũng nh trong

tự nhiên

- Nêu được khái niệm ngành thân mềm trình bày được các đặc điểm đặc trưng của ngành thân mềm

- Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lí cảu đại diện ngành thân mềm ( Trai sông) Trình bày được tập tính của thân mềm

- Nêu được tính đa dạng của ngành trhân mềm qua các đại diện khác của ngành: Trai, mực, ốc sên, vẹm, bạch tuộc, sò…

- Nêu được các vai trò

cơ bản của ngành thân mềm đối với con người

- Quan sát các bộ phận của cơ thể bằng mắt thường hoặc kính lúp

- Quan sát mẫu ngâm ( nêu có)

- Rèn cho HS kĩ năng quan sát hình, nhận biết các bộ phận, cơ quan qua mẫu vật, cóthể dùng kính hiển vi

để quan sát các bộ phận quá nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy được

- Biện pháp trao đổi, tìm tòi, phát hiện những kiến thức mới

- Giải quyết các vấn đề theo yêu cầu của GV từ các thông tin sẵn có của SGK và tư liệu sưu tầm được

- 1 tiết học thực hành

- -Đàn thoại trực quan

- -Vấn đáp

- -XYZ( số người , Y là nội dung vấn

đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm nhỏ

-Trình bày ý kiến

-Phiếu học tập -Mẫu vật -Tranh

- sgk

- 1 tiết học thực hành.

- 1 tiết ôn tập.

⇒ Liên hệ thực tế các em nắm được một số động vật thân mềm ở địa phương.

*Trong chương này cần cho HS năm được:

- 3 tiết học trên lý thuyết.

Trang 10

V

Từ tiết

23

Tiết

NGÀNH CHÂN KHỚP:

LỚP GIÁP XÁC:

- Nêu khái niệm lớp giáp xác, kể tên 1 số

đại diện

- Cấu tạo ngoài: + Vỏ

+ Các phần phụ

- Cấu tạo trong : Hệ cơ, cơ quan thần kinh,

hô hấp

- Di chuyển, dinh dưỡng, các đặc điểm

sinh lí của một số loài giáp xác điển hình

thích nghi với các môi trường và lối sống

khác nhau

- Vai trò giáp xác trong tự nhiên: Quan hệ

dinh dưỡngvới các loài khác, ảnh hưởng

tới giao thông đường thủy

- Vai trò giáp xác đối với đời sống con

người

- Nêu được khái niiệm

về lớp giáp xác

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của một đại diện ( tôm sông) Trình bày được tập tính hoạt động của giáp xác

- Nêu được các đặc điểm riêng của 1 số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau Có thể sử dụng thay thế tôm sông khác như tôm

he, cáy, cóng, cua bể, ghẹ…

- Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên

và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người

- Quan sát cách di chuyển của tôm sông

- Mổ tôm quan sát nôi quan

- Quan sát các kiểu di chuyển khác nhau của tôm sông

- Kĩ năng mổ động vật không xương sống:

Xác định vị trí cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu ( khay) luôn ngập nước

- Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quanbên trong

Phân biệt các bộ phận của các cơ quan

- Sử dụng mô hình, tranh cho

HS quan sát, so sánh, nhận biết đại diện của các ngành chân khớp

- Thu nhận và xử

lí thông tin theo yêu cầu của kiến thức

- Thực hành: Mổ

và quan sát tôm đồng

- Đàn thoại trực quan

- -Vấn đáp

- XYZ( số người , Y là nội dung vấn

đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm nhỏ

-Trình bày ý kiến

- Trinh bày một phhút

-Phiếu học tập -Mẫu vật -Tranh

- sgk

LỚP HÌNH NHỆN:

- Khái niệm lớp hình nhện - đặc điểm cấu

tạo trong và cấu tạo ngoài

- Đặc điểm sinh lí, dinh dưỡng, tập tính

chăng lưới bắt mồi, ôm trứng ( con cái)

- Đặc điểm 1 số loài hình nhện điển hình

thích nghi với môi trường sống khác nhau

- Nắm được đặc điểm chung, tìm hiểu tác

dụng và những gây hại của lớp hình nhện

với đời sống con người và động vật

- Nêu được KN, các đặc tính hình thái và hoạt động

- Mô tả được cấu tạo hoạt động Nêu được 1

số tập tính của lớp hình nhện

- Trình bày được sự đa dạng của lớp hình nhện Nhận biết được 1

số đại diện như: Bọ cạp, cái ghẻ, ve bò…

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện đối với con người

Quan sát cấu tạo của nhện bằng mắt thường, kết hợp với kính lúp để

rõ các chi tiết khác ( lông ở chân xúc giác, đôi khe thở…)

- Tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt mồi của nhện Có thể sử dụng hình vẽ

Giúp cho HS tìm hiểu được thực tế ngoài môi trường sống của các loài sinh vật: Từ nước, cạn (Mặt đất) và trên không

- Giáo dục cho

HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

- Giáo dục cho

HS có lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và giữ gìn động vật có hại; tiêu diệt những loài động

- Đàn thoại trực quan

- Vấn đáp

- XYZ( số người , Y là nội dung vấn

đề giáo viên đặt ra, Z là thời gian)

- Hợp tác nhóm nhỏ

Trình bày

ý kiến

-Phiếu học tập -Mẫu vật -Tranh

- sgk

Ngày đăng: 25/10/2014, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng cơ thể. - KE HOACH SINH 7-9
Hình d ạng cơ thể (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w