1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 5 + 6 năm học 2011-2012

55 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn chia đoạn -HS nối tiếp nhau đọc đoạn SGK  Giáo viên gọi 1 HS đọc toàn bài, -HS đọc , cả

Trang 1

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Buổi chiều

Địa lí Vùng biển nước ta

Tập đọc Ê- mi- li- con.

Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê

Buổi chiều: Nghỉ

Trang 2

Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2011

Buổi sáng

ĐẠO ĐỨC: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cộc sống

- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộcsống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

* KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những

hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống) Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khókhăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó Hình ảnh của một số ngườithật, việc thật là những tấm gương vượt khó

- Học sinh: SGK, vở

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: 4’

- Nêu ghi nhớ

- Qua bài học tuần trước, các em đã thực hành trong

cuộc sống hằng ngày như thế nào?

2 Bài mới: 31’Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương

vượt khó Trần Bảo Đồng 10’

- Cung cấp thêm những thông tin về Trần Bảo Đồng - Đọc thầm thông tin về Trần Bảo

Đồng (SGK)

- 2 học sinh đọc to cho cả lớp nghe

- Nêu yêu cầu về thảo luận nhóm qua các câu hỏi

sau:

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời câu hỏi

- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn nào trong

Giáo viên chốt lại: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng

ta thấy : Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn,

nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời

gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp

được gia đình

Lắng nghe, nhắc lại

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

Trang 3

- Giáo viên nêu tình huống - Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm

giải quyết 1 tình huống)

1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp

đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại

được Trứơc hoàn cảnh đó Khôi sẽ như thế nào?

- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị bão lụt cuốn

trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh

đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

- Giáo viên chốt: Trong những tình huống như

trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học

… Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học

tập mới là người có chí

* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK - 5’

- Nêu yêu cầu , HS đọc yêu cầu - Trao đổi trong nhóm về những

tấm gương vượt khó trong nhữnghoàn cảnh khác nhau

- Chốt: Trong cuộc sống, con người luôn phải đối

mặt với những khó khăn thử thách Nhưng nếu có

quyết tâm và biết tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của

những người tin cậy thì sẽ vượt qua những khó

khăn đó, vươn lên trong cuộc sống

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 4: Củng cố 5’

- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua

những khó khăn đó như thế nào?

- 2 học sinh kể

3 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn học sinh trong

lớp, trong trường hoặc địa phương em-đề ra

- Nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam Trả lời

được câu hỏi 1,2,3 (SGK)

II Chuẩn bị:

- Gv: Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ:

- HS : Sưu tầm tranh ảnh

III Các hoạt động dạy – học:

thăm trả lời câu hỏi

- Hình ảnh trái đất có gì đẹp? - HS Giống như quả bóng xanh bay giữa

Trang 4

bầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu vànhững cánh hải âu vờn trên sóng.

- Bài thơ muốn nói với em điều gì? -HS Phải chống chiến tranh, giữ cho trái

đất bình yên và trẻ mãi

 Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn chia đoạn

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn

SGK

 Giáo viên gọi 1 HS đọc toàn bài, -HS đọc , cả lớp theo dõi nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

- Hoạt động nhóm, lớp

- Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

+ Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?

Giảng từ: Công trường

- Dự kiến HS Công trường

- HS nêu SGK+ Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt

khiến anh Thủy chú ý ?

+ Giảng từ “chất phác”

- Học sinh tả lại dáng vẻ của A-lếch-xâybằng tranh

- Học sinh nêu nghĩa từ chất phác

+ Vì sao người ngoại quốc này khiến

anh phải chú ý đặc biệt?

- Dự kiến: Học sinh nêu lên thái độ, tìnhcảm của nhân vật

+ Có vóc dáng cao lớn đặc biệt+ Có vẻ mặt chất phác

+ Dáng người lao động+ Dễ gần gũi

 Giáo viên chốt lại bằng tranh của giáo

viên: Tất cả từ con người ấy gợi lên

ngay từ đầu cảm giác giản dị, thân mật

- HS lắng nghe

- Nêu ý đoạn 1 -Ý 1: Những nét giản dị thân mật của

người ngoại quốc

- Tiếp tục tìm hiểu đoạn 2 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm đôi các câu hỏi sau:

- Học sinh thảo luận + báo cáo kết quả

- Học sinh gạch dưới những ý cần trả lời

Trang 5

+ Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng

nghiệp diễn ra như thế nào?

- Dự kiến: ánh mắt, nụ cười, lời đối thoạinhư quen thân

 Giáo viên chốt: Cuộc gặp gỡ giữa hai

bạn đồng nghiệp (VN và Liên Xơ trước

đây) diễn ra rất thân mật

 Giáo viên chốt lại

+ Những chi tiết đĩ nĩi lên điều gì?

Giảng từ: thân mật

Thân mật, thân thiết, giản dị, gần gũi.Tình hữu nghị

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2 Ý 2: Tình cảm thân mật giữa anh Thuỷ

và một chuyên gia nước Nga

- Cho HS nêu nội dung của bài

- GV ghi bảng

- HS lần lượt nêu: Tình cảm thân mật

của chuyên gia nước bạn với anh Thuỷ thể hiện tình hữu nghị giữa hai nước Nga và Việt Nam

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm,

- Hoạt động nhĩm, cá nhân, cả lớp

- Rèn đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn

-Rèn đọc câu văn dài “Aùnh nắng…êm

dịu”

- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trongđoạn

Ánh nắng ban mai nhạt lỗng/ rải trên

vùng đất đỏ cơng trường/ tạo nên một

hịa sắc êm dịu.//

_Học sinh lần lượt đọc diễn cảm câu,đoạn, cả bài

- Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm

 Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm (2 dãy)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thơng dụng

- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài tốn với các đơn vị đo độ dài

- HS cần làm các bài tập 1, bài 2 (a,c), bài 3,

II Chuẩn bị:

- GV: Phấn màu - bảng phụ

- HS: Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp

Trang 6

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra các dạng toán về tỉ lệ vừa học - 2 học sinh (TB)

- Học sinh chữa bài (VBT) - Lần lượt HS nêu tóm tắt - chữa bài

- Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hình thành bảng đơn vị đo độ dài

- Hoạt động cá nhân

- HS nêu thứ tự tên các đơn vị đo độ dài

từ bé đến lớn

 Bài 1:

- Giáo viên gợi mở Học sinh tự đặt câu

hỏi Học sinh trả lời Giáo viên ghi kết

quả

- Học sinh lần lượt lên bảng ghi kết quả

- Học sinh kết luận mối quan hệ giữa cácđơn vị đo độ dài liền nhau

 Giáo viên chốt lại - Lần lượt đọc mối quan hệ từ bé đến lớn

 Giáo viên chốt ý - Học sinh làm bài vào bảng con

- Lưu ý HS: đổi từ đơn vị bé ra đơn vị

lớn làm phép tính nhân, ngược lại làm

342dm=

3420cm15cm =150mm

1mm = cm

10 1

1cm = m

100 1

1000 1

 Bài 3: Tương tự bài tập 2

- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp - Học sinh đọc đề

- Gọi 4 HS lên bảng chữa bài - Học sinh nêu dạng đổi

- Học sinh làm bài vào vở nháp

 Giáo viên chốt lại

- Cho 2 HS yếu đọc lại kết quả

- Học sinh chữa bài HS: 4km37m = 4037m

HS : 8m12cm = 812cmHS: 354dm = 35m 4dmHS: 3040m = 3km 40m

- Nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua ai nhanh hơn

3 Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà

- Chuẩn bị tiết sau - Cả lớp theo dõi , lắng nghe

lượng”

Trang 7

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ HỌC

I Yêu cầu cần đạt:

- Kể lại được câu chuyện đã đựơc nghe, đã đọc ca ngợi Hòa bình, chống chiến tranh;

biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

II Chuẩn bị:

- GV: Sách, truyện ngắn với chủ điểm hòa bình

- Hs: Sách, truyện ngắn với chủ điểm hòa bình

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện

“Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”

2 Giới thiệu bài mới:

Các em đã được học rất nhiều bài về chủ

điểm hòa bình Trong tiết hôm nay, các em

sẽ tập kể những chuyện đã nghe, đã đọc

ngắn với chủ điểm hòa bình

- HS lắng nghe xác định nhiệm vụ họctập

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu

yêu cầu của giờ học

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh gạch dưới những từ ngữquan trọng ca ngợi hòa bình, chốngchiến tranh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng

yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm toàn bộ phần đề bài

và phần gợi ý - Truyện tham khảo:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, Những consếu bằng giấy ,…

- lần lượt học sinh nêu lên câu chuyện

em sẽ kể

- Nhắc các em chú ý kể chuyện theo trình

tự:

+ Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện

em chọn kể; cho biết em đã nghe, đọc

truyện đó ở đâu, vào dịp nào

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Từng học sinh kể câu chuyện củamình

- Giáo viên hướng dẫn trao đổi nội dung ý - Trao đổi về nội dung ý nghĩa câu

Trang 8

nghĩa câu chuyện chuyện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thi kể

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Chọn câu chuyên yêu thích, vì sao?

- Suy nghĩ của bản thân khi nghe câu

chuyện

3 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Kể lại câu chuyện em đã là thể

hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta và

nhân dân các nước

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: 4’Giáo viên gọi học sinh đọc bài.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới : 30’

- Giới thiệu bài : On tập

* Hoạt động 1:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện đọc nối tiếp

từng đoạn trong bài

- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm từng đoạn và

cả bài

* Hoạt động 2

- Gọi học sinh nêu cấu tạo bài văn miêu tả

- Yêu cầu hs viết đoạn văn tả ngôi trường

3 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Dặn dò: học sinh về nhà chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 3 học sinh lên bảng đọc bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- 2 hs nêu

KHOA HỌC: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia

- Thực hiện từ chối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

Trang 9

* KNS: Kĩ năng phân tích và sử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của

SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệthống thông tin về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơivào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện

II Chuẩn bị:

- GV: Các hình trong SGK trang 19 - Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu,bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu,bia, thuốc lá, ma tuý

- Hs: SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: Vệ sinh tuổi dậy thì

 Giáo viên nhận xét - Hs tự đặt câu hỏi + HS khác trả lời

2 Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói

“Không !” đối với các chất gây nghiện

+ Bước 1: Tổ chức và giao nhiệm vụ

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm - Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm

các thông tin về tác hại của thuốc lá

- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầmcác thông tin về tác hại của rượu, bia

- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầmcác thông tin về tác hại của ma tuý

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tập hợp tài

liệu thu thập được về từng vấn đề để sắp xếp

lại và trưng bày

các thông tin đã thu thập trình bàytheo dàn ý của giáo viên

- Từng nhóm treo sản phẩm củanhóm mình và cử người trình bày

- Các nhóm khác có thể hỏi và cácthành viên trong nhóm giải đáp

* Hút thuốc lá có hại gì? - Dự kiến:

1 Thuốc lá là chất gây nghiện

2 Có hại cho sức khỏe người hút:bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch,bệnh ung thư…

3 Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế giađình, đất nước

 Giáo viên chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm 4 Ảnh hưởng đến sức khỏe người

Trang 10

môi trường xung quanh

* Uống rượu, bia có hại gì?

 Giáo viên chốt: Uống bia cũng có hại

như uống rượu Lượng cồn vào cơ thể khi đó

sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể khi

uống ít rượu

1 Rượu, bia là chất gây nghiện

2 Có hại cho sức khỏe người uống:bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch,bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…

3 Hại đến nhân cách người nghiện

4 Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế giađình, đất nước

5 Ảnh hưởng đến người xung quanhhay gây lộn, vi phạm pháp luật…

* Sử dụng ma túy có hại gì?

 Giáo viên chốt:

- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây

nghiện Sử dụng và buôn bán ma túy là

phạm pháp

- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức

khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi

người xung quanh Làm mất trật tự xã hội

1 Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đãnghiện

2 Có hại cho sức khỏe người nghiệnhút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khảnăng lao động, tổn hại thần kinh,dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV,viêm gan B  quá liều sẽ chết

3 Có hại đến nhân cách ngườinghiện: ăn cắp, cướp của, giết người

4 Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tếgia đình, đất nước

5 Ảnh hưởng đến mọi người xungquanh: tội phạm gia tăng

* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời

câu hỏi”

- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào

ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi, các

bạn còn lại là quan sát viên

- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1

đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của

thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan

đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 đựng các

câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy

- Hs tham gia sưu tầm thông tin vềtác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốcthăm ở hộp 2 và 3 Những học sinh

đã tham gia sưu tầm thông tin về táchại của rượu, bia chỉ được bốc thăm

ở hộp 1 và 3 Những hs đã tham giasưu tầm thông tin về tác hại của matúy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1, 2

+ Bước 2:

- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc

lập sau đó cộng vào và lấy điểm trung bình

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm vàtrả lời câu hỏi

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ - 2 HS đọc lại ghi nhớ

- Chuẩn bị: Nói “Không!” Đối với các chất

gây nghiện (tt)

- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 11

KĨ THUẬT: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH

I Mục tiêu: HS cần phải :

- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông

thường trong gia đình

- Biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình (nếu có)

- Học sinh:Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường Một số loại phiếu học tập

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+Nêu ghi nhớ của bài 6

+Em khâu quai túi bằng mũi khâu đột hay khâu

nấu, ăn uống thông thường trong gia đình

- GV hỏi và gợi ý để HS kể tên các dụng cụ

thường dùng đun, nấu, ăn uống trong gia đình

- GV ghi tên các dụng cụ đó lên bảng theo từng

nhóm

- GV nhận xét và nhắc lại

* Hoạt động 2:18’ Tìm hiểu đặc điểm, cách sử

dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống

trong gia đình

- GV tổ chức cho HS chia thành 5 nhóm, mỗi

nhóm thảo luận một mục tương ứng như SGK

(15 phút)

GV hướng dẫn HS đọc nội dung, quan sát các

hình trong SGK, nhớ lại những dụng cụ gia đình

thường sử dụng trong nấu ăn, để hoàn thành

phiếu học tập (như SGV/32)

- GV và các HS khác nhận xét , bổ sung

- GV sử dụng tranh minh họa để kết luận từng nội

dung theo SGK

* Hoạt động 3:4’ Đánh giá kết quả học tập

- Em hãy nêu cách sử dụng loại bếp đun ở gia

đình em

- Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số dụng

cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

- Các nhóm thảo luận và ghi

chép kết quả vào giấy A3 rồi dán

Trang 12

- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.

- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng

HS cần làm các bài tập 1, bài tập 2 và bài tập 4

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: Bảng đơn vị đo độ dài

- Kiểm tra lý thuyết về mối quan hệ giữa

các đơn vị đo độ dài, vận dụng bài tập

nhỏ

- 2 học sinh

- Học sinh chữa bài

- Nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

“Bảng đơn vị đo khối lượng”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn

lại bảng đơn vị đo khối lượng

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Giáo viên kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối

lượng chưa ghi đơn vị, chỉ ghi kilôgam

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữacác đơn vị đo khối lượng

- Giáo viên hướng dẫn đặt câu hỏi, học

sinh nêu tên các đơn vị lớn hơn kg? ( nhỏ

- Giáo viên ghi bảng - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng HS làm bài tập 2

- Xác định dạng bài và nêu cách đổi

Trang 13

 Bài 4:

- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm,

bàn Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo

luận

- Học sinh đọc đề - Tóm tắt

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôiphân tích đề, tìm hướng giải

- Giáo viên theo dõi cách làm bài của học

sinh Giúp đỡ HS yếu

- Lưu ý tên đơn vị đề bài cho và đề bài

hỏi

- Học sinh làm bài cá nhân vào vở

- Học sinh chữa bài

Bài giải: Đổi 1 tấn = 1000 (kg)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được là: 300 x 2 = 600 (kg)

Hai ngày đầu cửa hàng bán được là: 300 + 600 = 900 (kg)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được là: 1000 – 900 = 100 (kg)

Đáp số: 100 kg

- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua đổi nhanh lại bài tập 2

- Cho học sinh nhắc lại tên đơn vị trong

bảng đơn vị đo độ dài

3 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà - Chuẩn bị: Luyện tập

I Yêu cầu cần đạt:

- Viết đúng chính tả biết trình bày đúng đoạn văn

- Tìm được các tiếng có chứa uô/ ua trong bài văn và nắm được cách dánh dấu thanh: trong các tiếng có Uô hoặc ua ở BT2; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô/ua để

điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở bài tập 3

II Chuẩn bị:

- GV: bảng nhóm ghi mô hình cấu tạo tiếng

-HS: Vở, SGK

III Các hoạt động dạy –học:

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập đánh dấu thanh

3 Phát triển các hoạt động:

- Giáo viên đọc một lần đoạn văn - Học sinh lắng nghe

- Nêu các từ ngữ khó viết trong đoạn - Học sinh nêu từ khó

Trang 14

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi

chính tả

* Hoạt động 2: HD SH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh lần lượt đọc yêu cầu

bài 2

- Hs gạch dưới các tiếng có chứa âmchính là nguyên âm đôi ua/ uô

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra quy tắc viết dấu

thanh trong các tiếng có chứa ua/ uô

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc bài 3

Yêu cầu: - HS cả lớpTìm được tiếng thích

hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong

- Hiểu nghĩa của từ Hoà bình (BT1), tìm được từ đồng nghĩa với từ Hoà bình (BT2)

- Viết đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)

II Chuẩn bị:

- GV: Vẽ các tranh nói về cuộc sống hòa bình

- HS: Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh lần lượt đọc phần đặt câu

 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét

Trang 15

- Yêu cầu học sinh đọc bài 1 - Cả lớp đọc thầm – Thảo luận mhóm

đôi

 Giáo viên chốt lại chọn ý b - 1 HS nêu lại ý b

 Phân tích

- Yêu cầu HS KG nêu nghĩa từ: “bình

thản, yên ả, hiền hòa”

- Học sinh tra từ điển - Trả lời

- HSKG nêu các ý không đúng

Trạng thái bình thản : không biểu lộ

xúc động Đây là từ chỉ trạng thái củacon người

Trạng thái hiền hoà yên ả: yên ả là trạng thái của vât.hiền hoà là trạng thái của

vật hay tính nết con nggười

- Giáo viên ghi bảng thành 2 cột đồng

nghĩa với hòa bình và không đồng nghĩa

GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ: thanh

thản ( tâm trạng nhẹ nhàng , thoải mái

không có điều gì áy náy lo sợ), thái bình (

yên ổn không có chiến tranh, loạn lạc)

- Học sinh làm bài vào vở BT

- Học sinh chữa bài - Lần lượt học sinhđọc bài làm của mình

+ Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình: yên bình, thanh bình, thái bình.

* Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học để

đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình

yên của một miền quê hoặc thành phố

- Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh làm bài

- Học sinh khá giỏi đọc đoạn văn

 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét

KHOA HỌC: THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TT)

I Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia

- Thực hiện từ chối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

* KNS: Kĩ năng phân tích và sử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của

SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệthống thông tin về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơivào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện

II Chuẩn bị:

Trang 16

- GV: Các hình ảnh trong SGK trang 19, Các hình ảnh và thông tin về tác hại củarượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được, Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại củarượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: Thực hành: Nói “Không !” Đối

với các chất gây nghiện

- Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc

những bệnh ung thư nào?

- Ung thư phổi, miệng, họng, thựcquản, tụy, thận, bàng quan

- Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim

mạch?

- Tim to, rối loạn nhịp tim

- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng

và xã hội?

- XH phải tốn tiền nuôi và chạy chữacho người nghiện, sức lao động củacộng đồng suy yếu, các tội phạmhình sự gia tăng

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất

gây nghiện (tt)

* Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy

hiểm”

- Hoạt động cả lớp, cá nhân

một chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bịnhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bịchết” Ai tiếp xúc với người chạmvào ghế cũng bị điện giật chết Chiếcghế này được đặt ở giữa cửa, khi từngoài cửa đi vào cố gắng đừng chạmvào ghế Bạn nào không chạm vàoghế nhưng chạm vào người bạn đãđụng vào ghế cũng bị điện giật

- Sử dụng ghế của giáo viên chơi trò chơi

này

- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để chiếc

ghế trở nên đặc biệt hơn

- Nêu luật chơi

+ Bước 2:

- Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành

lang

- Học sinh thực hành chơi

- Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào và

yêu cầu cả lớp đi vào

-Dự kiến:

+ Có em cố gắng không chạm vàoghế

+ Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế+ Có em cảnh giác, né tránh bạn đã

bị chạm vào ghế

Trang 17

+ Bước 3: Thảo luận cả lớp

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế? - Rất lo sợ

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi

chậm lại và rất thận trọng để không chạm

vào ghế?

- Vì sợ bị điện giật chết

+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy

hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm

- Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân

 Giáo viên chốt: Việc tránh chạm vào chiếc

ghế cũng như tránh sử dụng rượu, bia, thuốc

lá, ma tuý  phải thận trọng và tránh xa

nguy hiểm

* Hoạt động 2: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp

+ Bước 1: Thảo luận - Học sinh thảo luận, trả lời

- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối

+ Nếu vẫn cố tình lôi kéo, tìm cách

bỏ đi khỏi nơi đó

+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6

nhóm

- Các nhóm nhận tình huống, HSnhận vai

+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc

 nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?

- Các vai hội ý về cách thể hiện, cácbạn khác cũng có thể đóng góp ýkiến

+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh

lớn hơn ép Minh uống bia  nếu là Minh,

bạn sẽ ứng sử như thế nào?

+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên

dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in Nếu là Tư, bạn

sẽ ứng sử như thế nào?

- Các nhóm đóng vai theo tình huốngnêu trên

* Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận - Học sinh thảo luận:

- Theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc

+ Việc từ chối hút thuốc lá, uốngrượu, bia, sử dụng ma tuý có dễ dàngkhông?

+ Trường hợp bị dọa dẫm, ép buộcchúng ta nên làm gì?

- Gọi các nhóm trình bày + Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai

nếukhông giải quyết được

 Giáo viên kết luận: chúng ta có quyền tự

Trang 18

bảo vệ và được bảo vệ  phải tôn trọng

quyền đó của người khác Cần có cách từ

chối riêng để nói “Không !” với rượu, bia,

- Củng cố cho học sinh tự xây dựng kiến thức

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan

II Chuẩn bị:

- Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra vở.

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài : On tập

b Các hoạt động 32’

* Hoạt động 1: Vở bài tập

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập, cho học sinh

làm bài và chữa bài

- học sinh làm bài vào vở

- Lần lượt chữa bài

- học sinh làm bài:

850kg + 350kg = 1200kg1200kg – 200kg = 1000kg1000kg= 1 tấn

ĐỊA LÍ: VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I Yêu cầu cần đạt:

-Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta: Vùng biển Việt Nam làmột bộ phận của Biển Đông ở Vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng.Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồntài nguyên to lớn

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: HạLong, Nha Trang, Vũng Tàu…

Trang 19

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Hỏi học sinh một số kiến thức và kiểm tra một

số kỹ năng

+ Đặc điểm sông ngòi VN

+ Chỉ vị trí các con sông lớn.+ Nêu vai trò của sông ngòi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

_Gv vừa chỉ vùng biển nước ta(trên Bản đồ VN

trong khu vực ĐNA hoặc H 1 ) vừa nói vùng

biển nước ta rộng và thuộc Biển Đông

- Theo dõi

- Dựa vào hình 1, hãy cho biết vùng biển nước

ta giáp với các vùng biển của những nước nào?

- Trung Quốc, Phi-li-pin, nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây,Cam-pu-chia, Thái Lan

In-đô- Kết luận : Vùng biển nước ta là một bộ phận

của Biển Đông

*Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước

ta

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau: - Hs đọc SGK và làm vào phiếu

sống và sản xuất (tích cực, tiêu

cực)Nước không bao giờ đóng băng

Miền Bắc và miền Trung hay có bão

Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ

xuống

+ Sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời - Học sinh trình bày trước lớp

+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển nước ta

khá đặc biệt và có sự khác nhau giữa các vùng

Có vùng nhật triều, có vùng bán nhật triều và có

vùng có cả 2 chế độ thuỷ triều trên

- Nghe và lặp lại

* Hoạt động 3: Vai trò của biển. - Hoạt động nhóm

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để nêu

vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản

xuất của nhân dân ta

- Học sinh dựa và vốn hiểu biết

và SGK, thảo luận và trình bày

- Học sinh khác bổ sung

- Giáo viên chốt ý : Biển điều hòa khí hậu, là

nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan

trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát

* Hoạt động 4: Củng cố 4’ - Hoạt động nhóm, lớp

- Tổ chức học sinh chơi theo 2 nhóm: luân

phiên cho tới khi có nhóm không trả lời được

+ Nhóm 1 đưa ảnh, nói tên điểm

du lịch biển, nhóm 2 nêu tên, chỉtrên bản đồ tỉnh, thành phố cóđiểm du lịch biển đó

3 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Chuẩn bị: “Đất và rừng” Lắng nghe, thực hiện

- Nhận xét tiết học

Trang 20

Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2011

Buổi sáng

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông

- Biết giải bài toán với các số đo độ dài và khối lượng

- Bài tập cần làm: bài 1; bài 3

II Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ

- HS:, bảng con

III Các ho t đ ng d y- h c: ạt động dạy- học: ộng dạy- học: ạt động dạy- học: ọc:

1 Bài cũ: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng

- Giáo viên kiểm tra tên gọi, mối quan hệ

giữa các đơn vị đo khối lượng

- HS lần lượt chữa bài

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố lại cách tính diện tích hình chữ nhật, diện

tích hình vuông, cách đổi các đơn vị đo độ

dài, đo diện tích, đo khối lượng

- Hoạt động nhóm bàn

 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài toán 2 em lần lượt đọc bài toán

- Giáo viên yêu cầu học stoansKG tự làm

sau đó hướng dẫn HSYếu bàng các câu hỏi

- Cả hai trường thu được mấy tấn giấy vụn?

Biết cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được

50000 quyển vở , vậy 4 tấn giấy vụn thì sản

xuất được bao nhiêu quyển vở?

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải vào vở

- lần lượt một số em đọc bài giải:

Cả hai trường thu được là: 1tấn 300kg + 2 tần 700kg = 3 tấn

- GV cho HS quan sát hình và hỏi: Mảnh đất

được tạo bởi các mảnh có kích thước và

- diện tích của mảnh đất bằng diệntích của 2 hình

- Yêu cầu HS giải vào vở

- 1 em làm bảng phụ

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

14 x 6 =84(m 2 )

Trang 21

Diện tích hình vuông CEMN là:

7 x 7 = 49 (m 2 ) Diện tích của mảnh đất là:

84 + 49 =133(m 2 ) Đáp số: 133m 2

 Giáo viên chấm bài nhận xét - Lớp nhận xét

3 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Decamet vuông

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: Một chuyên gia máy xúc

- Học sinh đọc lần lượt từng đoạn vàbốc thăm trả lời câu hỏi

- Vì sao người ngoại quốc này khiến anh

- Nêu đại ý của bài? - Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu

nghị, hợp tác giữa nhân dân ta với nhândân các nước

 Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh nhận xét

2 Bài mới

- Giới thiệu bài mới: GV đạt vấn đề vào

bài qua tranh

- HS theo dõi

- Gọi 1 HS(K) đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng đoạn

Trang 22

- Lần lượt học sinh đọc từ sai (từ, câu,đoạn)

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu với giọng đọc xúc

- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ 1 - 1 học sinh đọc khổ 1

+Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện

tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé

Ê-mi-li

Giảng từ: khỏi lạc( em hiểu từ lạc ở đây

có phải đi đâu bị lạc đường không?

- chú Ê-đi-sơn muốn khuyên con điều gì?

- Dự kiến:

- Lần lượt học sinh đọc khổ 1 + Lời nhắn nhủ dặn dò

+ Sự hồn nhiên, ngây thơ của con gái-không ở đây từ lạc hiểu là hành độngViệc làm sai

- HSKG trả lờ và nêu ý 1: Lời nhắn

nhủ dặn dò của chú Ê-đi- xơn

- Giáo viên giảng tâm trạng của anh

Mo-ri-xơn  lời vĩnh biệt xúc động khi phải

từ giã vợ con (nhấn mạnh câu hỏi của

Ê-mi-li) Sự ngây thơ hồn nhiên

- Luyện đọc diễn cảm khổ 1

- Nhấn mạnh những từ ngữ nào? Câuhỏi đọc với giọng như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 2 - 1 học sinh đọc khổ 2

- Qua lời của chú Mo-ri-xơn, em hãy cho

biết vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc

chiến tranh xâm lược của Mỹ?

- Dự kiến HS(K)-Hành động của đế quốc Mỹ tàn ác, vônhân đạo, máy bay B52 - ném bomnapan - hơi độc - giết hại - đốt phá - tànphá

 Giáo viên chốt bằng những hình ảnh của

đế quốc Mỹ

- Học sinh giảng từ: B52 - napan - nhândanh - Giôn-xơn

- Yêu cầu nêu ý khổ 2 - Ý 2: Tố cáo tội ác của Mỹ

- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc - 4 nhóm thảo luận cách đọc khổ 2 ghi

vào bìa bằng đinh lên bảng

 Giáo viên chốt lại cách đọc: nhấn mạnh

các từ ngữ thể hiện tội ác của Mỹ

- Học sinh nhận xét và chọn cách đọchợp lý nhất

- Học sinh lần lượt đọc khổ 2

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 3 - 1 học sinh đọc khổ 3

+Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi

từ biệt ?

- Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li

về được Chú dặn con : ……

 Giáo viên chốt lại

Hướng đến người thân - con mất cha - vợ

mất chồng - cảnh trời đêm - hy sinh hạnh

phúc của mình cho mọi người được hạnh

phúc

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS nêu cách đọc khổ 3 - Lần lượt học sinh nêu

Trang 23

- Nhấn mạnh từ: câu 1 - cha không bếcon về được nữa - sáng bùng lên - câu 5

- câu 6 - câu 9

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 4 - 1 học sinh đọc

- Câu thơ “Ta đốt thân ta/ Cho ngọn lửa

sáng loá/ Sự thật “ thể hiện mong muốn gì

của chú Mo-ri-xơn?

- Học sinh lần lượt trả lời

 Giáo viên chốt lại chọn ý đúng - vạch trần tội ác - nhận ra sự thật về

cuộc chiến phi nghĩa - hợp sức ngănchận chiến tranh

- Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 4 - Ý 3: - kêu gọi mọi người hợp sức

chống lại tội ác của đé quốc Mĩ

- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc khổ 4

- Học sinh nêu ý chính của bài

- Cho học sinh nêu ý chính của bài Ý nghĩa:Ca ngợi hành động dũng cảm

của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược VN.

* Hoạt động 3:

Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng - Cả lớp Thuộc một khổ thơ trong bài HS

K-G thuộc được khổ thơ 3 và 4;

-2 HSKG đọc diễn cảm bài thơ với giọngxúc động, trầm lắng

* KNS: các kĩ năng cơ bản được giáo dục:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Hợp tác (cùng tìm kiếm số liệu thông tin)

- Thuyết trình kết quả tự tin

II Chuẩn bị:

-GV: Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm từng học sinh - Một số mẫu thống kê đơngiản

- HS: Bảng nhóm

Trang 24

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra bài văn tả cảnh trường học 23 HS(TBY) đọc bài của mình

-HS(K) nhận xét

- Giáo viên theo dõi chấm điểm

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết

thống kê kết quả học tập trong tuần của

bản thân; biết trình bày kết quả bằng bảng

thống kê thể hiện kết quả học tập của từng

học sinh trong tổ

- Hoạt động nhóm

đạo thầm

- Giải nghĩa từ: - 1 học sinh tự ghi điểm của từng môn

mà bản thân em đã đạt được ghi vàophiếu

- Học sinh thống kê kết quả học tậptrong tuần như:

- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Điểm trong tuần của …

- Nêu ý từng đoạn - Số đimể từ 0 đến 4

5 - 6 : 1

7 - 8 : 3

9 -10 : 2

- Giáo viên nêu bảng mẫu thống kê Viết

sẵn trên bảng, yêu cầu học sinh lập thống

kê về việc học của mình trong tuần

- Dựa vào bảng thống kê trên nói rõ sốđiểm trong tuần

Điểm giỏi (9 - 10) : 2Điềm khá (7 - 8) : 3Điểm TB (5 - 6) : 1Điểm K (0 - 4) : không có

- Học sinh nhận xét về ý thức học tậpcủa mình

* Hoạt động 2: Giúp học sinh hiểu tác

dụng của việc lập bảng thống kê: làm rõ

kết quả học tập của mỗi học sinh trong sự

so sánh với kết quả học tập của từng bạn

trong tổ; thấy rõ số điểm chung

- Hoạt động lớp

 Bài 2:

- Dựa vào kết quả thống kê để lập bảng

thống kê

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đặt tên cho bảng thống kê

Trang 25

- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- Học sinh xác định số cột ngang - mỗidòng thể hiện kết quả học tập của từnghọc sinh (xếp theo thứ tự bảng chữ cái)

- Đại diện nhóm trình bày bảng thống

kê Vừa trình bày vừa ghi Nhận xétchung về việc học của cả tổ Tiến bộ ởmôn nào? Môn nào chưa tiến bộ? Bạnnào học còn chậm?

 Giáo viên nhận xét chốt lại - Cả lớp nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố - Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3 / 26 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình

thành các biểu tượng về đơn vị đo diện

tích đềcamét vuông và héctômét vuông

Trang 26

- Học sinh ghi cách viết tắt:

1 đềcamét vuông viết tắt là 1dam 2

b) Mối quan hệ giữa dam2và m2

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chia mỗi

- Học sinh kết luận

1dam2 = 100m2

 Giáo viên chốt lại

2- Giới thiệu đơn vị đo diện tích héctômét

vuông:

- Tương tự như phần b

- Học sinh tự hỏi bạn, bạn trả lời dựa vào

gợi ý của giáo viên

- Cả lớp làm việc cá nhân

1hm2 = 100dam2

 Giáo viên nhận xét sửa sai cho học sinh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn

vị đềcamét vuông vá héctômét vuông

 Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS viết số vào bảng con

a)271 dam2; b)18954 dam2 ; c)603hm2; d)34620hm2

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS chữa bài

Bài 3:a( cột 1)

- Giáo viên gợi ý: Xác định dạng đổi, tìm

cách đổi

- Học sinh đọc đề - Xác định dạng đổi

- Học sinh làm bài vào vở

- GV thu một số bài chấm, nhận xét - HS chữa bài

Trang 27

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG ÂM

I Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm(Nội dung ghi nhớ)

- Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt

các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm quamẩu chuyện vui và qua câu đố HS (K-G) làm được đầy đủ bài tập 3, nêu được tácdụng của từ đồng âm qua BT3,BT4

II Chuẩn bị:

- GV: Các mẫu chuyện vui sử dụng từ đông âm

- HS : Vẽ tranh nói về các sự vật, hiện tượng nói về các từ đồng âm

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

- Học sinh đọc đoạn văn

 Giáo viên nhận xét và - cho điểm - Học sinh nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

“Trong tiếng việt còn có 1 hiện tượng” phổ

biến Đó là từ đồng âm mà ta tìm hiểu hôm

nay

3 Phát triển các hoạt động:

- Học sinh làm việc cá nhân, chọn

dòng nêu đúng nghĩa của mỗi từ câu _GV chốt lại : Hai từ câu ở hai câu văn trên

phát âm hòan tòan giống nhau(đồng âm)

song nghĩa rất khác nhau Những từ như thế

gọi là những từ đồng âm

+Câu (cá) : bắt cá, tôm ,…bằng mócsắt nhỏ

+Câu (văn) : đơn vị của lời nói diễnđạt một ý trọn vẹn

- Cho HS (K-G) lấy VD - Cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ

* Hoạt động 2: Nhận diện từ đồng âm

trong lời ăn tiếng nói hằng ngày - Nhận biết

từ đồng âm

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu lên

 Giáo viên chốt lại và tuyên dương những

em vẽ tranh để minh họa cho bài tập

- Học sinh chữa bài

 Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt đọc tiếp nối bài đặt

câu

- Cả lớp nhận xét

Ngày đăng: 24/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành bảng đơn vị đo độ dài - tuần 5 + 6 năm học 2011-2012
Hình th ành bảng đơn vị đo độ dài (Trang 6)
Bảng đơn vị đo độ dài. - tuần 5 + 6 năm học 2011-2012
ng đơn vị đo độ dài (Trang 13)
Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng  6m   và   chiều     dài   14m;   hình   vuông  CEMN có cạnh dài 7m - tuần 5 + 6 năm học 2011-2012
Hình ch ữ nhật ABCD có chiều rộng 6m và chiều dài 14m; hình vuông CEMN có cạnh dài 7m (Trang 20)
Hình   vuông   1dam 2   bao   gồm   bao   nhiêu  hình vuông nhỏ? - tuần 5 + 6 năm học 2011-2012
nh vuông 1dam 2 bao gồm bao nhiêu hình vuông nhỏ? (Trang 26)
Bảng đơn vị đo diện tích - tuần 5 + 6 năm học 2011-2012
ng đơn vị đo diện tích (Trang 32)
Bảng phụ viết BT3.(Thdc:2003) - tuần 5 + 6 năm học 2011-2012
Bảng ph ụ viết BT3.(Thdc:2003) (Trang 36)
w