chú ý là phải hiểu được bản chất oxh – kh của ăn mòn điện hóa, một số em hiểu một cách mơ hồ là “kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn” thì sẽ lúng túng với cặp Fe – C vì C không có trong dã
Trang 1ĐÁP ÁN CHI TIẾT CHO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ NĂM 2009
MÔN HÓA HỌC – MÃ ĐỀ 825 Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba=137; Pb = 207
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp
gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X
và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
Dễ dàng nhẩm được n = 0,02 mol; n = 0,03 mol vµ nFe Cu e cho tèi ®a = 0,12 mol
Thay vào pt ion thu gọn: +
Kết tủa thu được là Fe(OH)3 và Cu(OH)2 mà theo Bảo toàn điện tích thì:
- ®iÖn tÝch d−¬ng cña ion kim lo¹i e cho
NO không dư, dung dịch thu được có Fe2+, Fe3+ và Cu2+
+ Dung dịch kiềm dùng Ba(OH)2để có thêm kết tủa BaSO4
+ …
Trang 2- Về đáp án gây nhiễu thì đáp án 120 ml là hợp lý (dùng trong trường hợp thí sinh quên không tính tới OH- tham gia phản ứng trung hòa), có thể thay đáp án 240 ml bằng đáp án
100 ml (do V tối thiểu nên thí sinh có thể nghĩ đến chuyện Fe(OH)2 – 0,02 mol và Cu(OH)2 – 0,03 mol)
Câu 2 : Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở
1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
2 4
H SO , 140 C
22R−îu ⎯⎯⎯⎯⎯→ 1Ete + 1H O
- Đáp án gây nhiễu của câu hỏi này khá tùy tiện, các giá trị 18 và 4,05 hơi vô nghĩa và dễ dàng loại trừ (người ra đề cứ chia đôi để ra đáp án nhiễu), đáp án nhiễu nhất nằm ở giá trị 16,2 – khá nhiều em chọn phải đáp án này
Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
B Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
C Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
D Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
# Đáp án D
Ion Fe2+ có tính oxh chưa đủ mạnh để phản ứng với H2S (nếu là Fe3+mới có phản ứng), kết tủa FeS tan trong HCl, do đó, phản ứng D không xảy ra theo cả hướng oxh – kh và trao đổi
Nhận xét:
Trang 3Câu hỏi này khá hay và rộng Các đáp án nhiễu khá hay, nhằm vào các phản ứng khác nhau, trong đó có sự so sánh “đặc nguội – loãng nguội” và “CuCl2 – FeCl2” Đáp án ít nhiễu nhất là đáp án B
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với
dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV
# Đáp án C
Đây là một câu hỏi cơ bản về ăn mòn điện hóa, cả 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa đã hội
đủ Do đó ta chỉ việc áp dụng nguyên tắc chung là: nguyên tố có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn (chú ý là phải hiểu được bản chất oxh – kh của ăn mòn điện hóa, một số em hiểu một cách mơ hồ là “kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn” thì sẽ
lúng túng với cặp Fe – C vì C không có trong dãy hoạt động của kim loại)
Nhận xét:
Câu hỏi này không khó nhưng cũng khá hay
Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
Nhận xét:
Câu hỏi này khá quen thuộc và đơn giản, tương tự như các bài tập hiđro hóa hỗn hợp hiđrocacbon không no rồi đốt cháy (nếu đề bài cho anđehit khác thì cần thêm 1 phép tính
để tìm số mol của anđehit)
Câu 6: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và
Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
# Đáp án C
Trang 4Chỉ duy nhất cặp Na2O và Al2O3 thỏa mãn điều kiện đã cho (NaAlO2 có tỷ lệ Na:Al = 1:1) Các trường hợp BaSO4 và BaCO3 đều có tạo ra kết tủa Cu không thể tan hết trong dung dịch FeCl3 có cùng số mol
Nhận xét:
- Câu hỏi này thực ra không khó nhưng nếu thí sinh không chú ý tới chi tiết “số mol bằng nhau” thì rất dễ chọn nhầm thành đáp án B 2 vì sẽ tính thêm cặp: Cu và FeCl3 (chỉ tan nếu tỷ lệ số mol Cu : FeCl3 = 1 : 2) Đây là một kinh nghiệm quan trọng khi thi, cần phải
rất chú ý tới các dữ kiện “thiếu, dư, tối thiểu, tối đa, vừa đủ, bằng nhau, …”
- Nhờ dữ kiện “số mol bằng nhau” mà câu hỏi trở nên hay hơn và có tính phân loại hơn
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử
Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M
và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
# Đáp án D
Phân tích đề bài: do đề bài đã cung cấp cả khối lượng và số mol của hỗn hợp nên ta dễ dàng
thấy bài toán phải làm bằng Phương pháp Trung bình (biện luận CTPT) kết hợp với Phương pháp
Đường chéo (tính), chú ý chi tiết “có cùng số nguyên tử C”
Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được
2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
# Đáp án D
Trang 5Phân tích đề bài: dễ dàng thấy bài toán có thể phải sử dụng Phương pháp Bảo toàn khối
lượng (biết khối lượng của 3 trong 4 chất trong phản ứng), chú ý là cả 4 đáp án đều cho thấy 2 este
đã cho là no, đơn chức (Phương pháp Chọn ngẫu nhiên)
Phương pháp truyền thống:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mNaOH = mmuèi + mr−îu - meste = 1g
Căn cứ vào 4 đáp án thì chỉ có D là thỏa mãn
Phương pháp kinh nghiệm:
Từ dữ kiện 2,05g ta có thể kết luận ngay axit trong este là CH3COOH (kinh nghiệm) hoặc chia thử để tìm số mol chẵn (CH3COONa có M = 82)
- Ở cách làm thứ nhất, nếu tìm Meste thì có thể tìm được ngay đáp án mà không cần tính muèi
M , do đó, đáp án nhiễu nên có thêm HCOOC2H5 và HCOOC3H7 (thay cho đáp án B)
để ép thí sinh phải tìm CTPT của muối
Câu 9: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2–
m1=7,5 Công thức phân tử của X là
A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N
# Đáp án B
Phân tích đề bài: bài tập phản ứng của aminoaxit với dung dịch kiềm hoặc axit có cho biết
khối lượng của muối tạo thành thì ta thường áp dụng Phương pháp Tăng giảm khối lượng
Phương pháp truyền thống:
Trang 6Gọi CTPT của X dạng (H2N)a-R-(COOH)b
⎯⎯⎯→ − − khối lượng tăng 22b gam
Do đó, 22b – 36,5a = 7,5 → a = 1 và b = 2 → X có 2 nguyên tử N và 4 nguyên tử O
Phương pháp kinh nghiệm:
Ta thấy 1 mol –NH2 → 1 mol –NH3Cl thì khối lượng tăng 36,5g
1 mol –COOH → 1 mol –COONa thì khối lượng tăng 22g thế mà đề bài lại cho m2 > m1 → số nhóm –COOH phải nhiều hơn số nhóm –NH2
* Cũng có thể suy luận rằng: 7,5 là 1 số lẻ (0,5) nên số nhóm –NH 2 phải là 1 số lẻ, dễ dàng loại được đáp
Câu 10: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
A 20,125 B 12,375 C 22,540 D 17,710
# Đáp án B
Phân tích đề bài: bài tập về phản ứng của ion Zn2+ với dung dịch kiềm cần chú ý đến tính lưỡng tính của Zn(OH)2 và nên viết phản ứng lần lượt theo từng bước
Ở đây, lượng KOH trong 2 trường hợp là khác nhau nhưng lượng kết tủa lại bằng nhau→ để
Zn2+ bảo toàn thì ở trường hợp 1, sản phẩm sinh ra gồm Zn(OH)2 và Zn2+ dư, còn ở trường hợp thứ 2, sản phẩm sinh ra gồm Zn(OH)2 và 2-
2ZnO
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Tính lần lượt theo từng bước phản ứng
Ở cả 2 trường hợp, ta đều có phản ứng tạo thành kết tủa: 2+
-2
Zn + 2OH → Zn(OH) ↓ (1)với Zn 2+ OH -
×
Trang 7Do đó, 2+
4
ZnSO Zn
Phương pháp kinh nghiệm:
Vì trường hợp 1 KOH thiếu, trường hợp 2 KOH lại dư (so với phản ứng tạo kết tủa), do đó,
số mol ZnSO4 phải nằm trong khoảng (0,11;0,14) và khối lượng ZnSO4 tương ứng phải nằm trong khoảng (17,71;20,125) Xét cả 4 đáp án thì chỉ có B là thỏa mãn
* Cách nghĩ này cho phép tìm ra kết quả mà hoàn toàn không cần phải tính toán gì đáng kể!!!
Nhận xét:
Đây là một bài tập khá quen thuộc về kim loại có oxit và hiđroxit lưỡng tính, nếu đã được hướng dẫn và rèn luyện tốt thì thực sự không quá khó, điều quan trọng nhất là xác định được đúng quá trình và sản phẩm của phản ứng sinh ra trong mỗi trường hợp Đáp án nhiễu của câu hỏi chưa thực sự tốt, lẽ ra nên chọn các giá trị nằm trong khoảng (17,71; 22,54) như đã phân tích ở trên Đáp án 12,375 thực sự là rất “vô duyên” khi số mol tương ứng, thậm chí còn rất lẻ !!?
Câu 11: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của
X là
A etilen B xiclopropan C xiclohexan D stiren
# Đáp án C
Đây là một câu hỏi lý thuyết khá cơ bản và đơn giản, có thể xem là một câu cho điểm (A
và D có phản ứng cộng vào nối đôi, B có phản ứng cộng mở vòng)
Câu 12: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam
# Đáp án D
Phân tích đề bài: bài tập phản ứng khử oxit kim loại bằng chất khí và cho biết khối lượng
chất rắn trước và sau phản ứng thường làm bằng phương pháp Tăng – giảm khối lượng, trong bài tập này cần chú ý chi tiết: Al2O3 không bị khử bởi các chất khử thông thường như CO
Phương pháp đặt ẩn – giải hệ phương trình:
Gọi số mol 2 chất trong hỗn hợp đầu là a và b
Trang 8CuO sau
Phương pháp Tăng – giảm khối lương:
Ta có: mgi¶m = mO trong CuO = 9,1 - 8,3 = 0,8g → n = n = 0,05 mol O Cu → mCuO = 4g(nhẩm)
Nhận xét:
Đây là một bài tập khá cơ bản và đơn giản về Phương pháp tăng giảm khối lượng Tuy nhiên, đề bài đã “không khéo” , lẽ ra có thể sửa đổi số liệu và cho thêm đáp án nhiễu để đánh vào chi tiết nhạy cảm của bài toán là Al2O3 không bị khử bởi CO thì sẽ lừa được nhiều thí sinh hơn ^^
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2
(ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là
Phương pháp kinh nghiệm:
Đề bài muốn thông qua phản ứng đốt cháy của 1 ete để tìm CTCT của cả 2 rượu → ete đó phải được tạo thành từ cả 2 rượu → Đáp án A là ete CH3-O-CH2-CH=CH2 (M = 72) và đáp án B
là ete C2H5-O-CH2-CH=CH2 (M = 86), dễ dàng thấy chỉ có A là cho số mol ete tròn (0,1 mol)
Nhận xét:
Đây là một bài tập khá cơ bản và quen thuộc về ete (thầy đã cho làm một bài y hệt ở lớp học thêm) Đáp án nhiễu bài này chưa thật tốt khi đã để thí sinh dễ dàng loại đáp án C và
D và có thể “mò” được một cách dễ dàng bằng phương pháp kinh nghiệm
Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là
A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
C FeS, BaSO4, KOH D KNO3, CaCO3, Fe(OH)3
# Đáp án B
Câu hỏi này tương đối dễ, phần lớn thí sinh sẽ làm bằng phương pháp loại trừ: loại A vì có CuS, loại C vì BaSO4 và loại D vì KNO3 Tuy nhiên, có thể có nhiều thí sinh sẽ phải băn khoăn về
Trang 9trường hợp HCOONa, đây là phản ứng theo kiểu “axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi dung dịch muối” (tạo ra chất điện ly yếu hơn)
Câu 15: Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A 46x – 18y B 45x – 18y C 13x – 9y D 23x – 9y
x y
(5x - 2y)3Fe 3Fe + e
Phương pháp kinh nghiệm:
Một số bạn có thể suy luận: để hệ số của H2O là số nguyên thì hệ số của HNO3 phải là số chẵn, xét cả 4 đáp án thì chỉ có A là thỏa mãn Cách nghĩ này cho phép tìm ra kết quả mà hoàn toàn không cần phải tính toán gì!!! Tuy nhiên, cách nghĩ này hoàn toàn sai và nó chỉ “may mắn” đúng trong trường hợp này! Thực ra cả 3 đáp án (45x – 18y, 13x – 9y, 23x – 9y) đều có thể là số chẵn
Nhận xét:
- Cân bằng phản ứng là một kỹ năng cơ bản của Hóa học, tuy nhiên, phương trình chứa chữ
là một bài tập tương đối khó trong số các bài tập về cân bằng ptpư
- Nếu làm theo cách cân bằng thông thường thì đáp án nhiễu của câu hỏi này này cũng tương đối tốt, đáp án B là trường hợp thí sinh chỉ tính N trong muối mà quên mất N trong
NxOy, đáp án D cũng rất nhiều thí sinh bị nhầm lẫn do rút gọn để được “số nguyên, tối giản” Chú ý, hệ số của NxOy luôn là 1, không thể rút gọn
- Mặt khác, nếu đánh giá theo phương pháp kinh nghiệm thì đáp án nhiễu của câu hỏi này lại không thực sự tốt Muốn câu hỏi trở lên khó hơn ta có thể thay Fe3O4 bằng một chất khử khác, ví dụ Zn, Fe và sử dụng nhiều đáp án nhiễu có nhiều hệ số chẵn hơn thì thí sinh thì không thể suy luận đơn giản theo kiểu chẵn – lẻ như phương pháp kinh nghiệm ở trên được nữa
Câu 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của
ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
Trang 10C HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
- Đáp án nhiễu 13,5 rơi vào trường hợp thí sinh quên không chia cho 0,9 Nên thay 2 đáp
án nhiễu còn lại bằng các đáp án 27 – 30 (trong trường hợp thì sinh quên không chia 2 –
hệ số của CO2 trong phản ứng) hoặc 12,15 – 24,3 (trong trường hợp thí sinh nhầm lẫn giữa chia cho 0,9 và nhân với 0,9), đáp án 20 của đề không mang nhiều ý nghĩa
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
# Đáp án C
Hướng dẫn giải:
Trang 11Từ tỷ lệ CO2 : H2O = 3 : 4 → dễ dàng suy ra CTPT trung bình của 2 ancol đã cho là C3H8Ox
(no nên CTPT trùng với CT thực nghiệm), từ đó dễ dàng có đáp án là C (2 < 3 < 4)
Nhận xét:
Bài tập này rất cơ bản và rất dễ, đáp án nhiễu lại quá “hiền” nên càng làm cho bài toán trở nên dễ hơn Đáp án B là quá vô duyên so với dữ kiện “đa chức” của đề bài Có thể thay bằng đáp án C2H4(OH)3 và C4H8(OH)3 hoặc C2H4(OH)2 và C4H8(OH)3 để kiểm tra các kiến thức khác (điều kiện để rượu bền, khái niệm đồng đẳng, …) thì hay hơn
Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
Bài tập này rất quen thuộc và rất dễ, hầu hết các phép tính đều có thể nhẩm được dễ dàng
Câu 20: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A KMnO4 B K2Cr2O7 C CaOCl2 D MnO2
# Đáp án B
Hướng dẫn giải:
Trong phản ứng của HCl với chất oxh, Cl2 có thể sinh ra từ chất oxh và chất khử Trong trường hợp của câu hỏi này, chỉ có CaOCl2 là chất oxh có chứa Cl
Xét riêng 3 chất còn lại, ta thấy, với cùng một chất khử, cùng quá trình oxh (Cl- → Cl2) thì
số mol Cl 2 nhiều nhất khi chất oxh nhận nhiều e nhất Do đó, đáp án đúng là K2Cr2O7 (nhận 6e)
So sánh với CaOCl2, ta tìm được đáp án đúng
Trang 12- Câu hỏi tương tự cũng khá quen thuộc và khó hơn là: cho 1 mol mỗi chất S, H2S, Cu, C,
Al tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư Chất nào cho nhiều khí SO2 nhất?
Câu 21: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3 thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
Nhận xét:
Câu hỏi này rất dễ, cũng là 1 câu cho điểm
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y
so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 97,98 B 106,38 C 38,34 D 34,08
# Đáp án B
Phân tích đề bài: Bài toán về kim loại tác dụng với HNO3 thu được sản phẩm khí thì ta thường dùng Phương pháp bảo toàn electron để giải Trong bài tập này, đề bài cho dữ kiện cả về
số mol e cho (số mol kim loại) và số mol e nhận (số mol sản phẩm khí – có thể tính được), do đó,
đề bài “có vẻ như thừa dữ kiện” Trong những trường hợp này ta phải chú ý so sánh số e cho và số
e nhận, với các kim loại có tính khử mạnh như Al, Mg, Zn thì còn phải chú ý đến sự có mặt của
NH4NO3 trong dung dịch sau phản ứng
Trang 13e cho e nhận
n = 0, 46 3 = 1, 38 mol ì > n = 0,03 18 = 0,54 molì , do đú, trong dung dịch phải cú
NH4NO3 với số mol tương ứng là:
Al NO NH NO
m = m + m − + m = 12,42 + 62 1, 38 + 80 0,105 = 106,38gì ì
* Việc sử dụng đường chộo hoặc tớnh chất trung bỡnh cộng thay cho giải hệ phương trỡnh giỳp rỳt ngắn đỏng kể khối lượng tớnh toỏn trong bài
Phương phỏp kinh nghiệm:
Đề bài cho HNO3 dư – nghĩa là Al phải tan hết thành Al(NO3)3, do đú, khối lượng muối tối thiểu là:
3 3
Al(NO )
m = 0,46 213 = 97,98gì , do đú đỏp ỏn C và D chắc chắn bị loại
Giữa A và B, ta xem cú NH4NO3 khụng bằng cỏch: giả sử Y gồm toàn bộ là N2, khi đú:
e nhận của Y e nhận giả định e Al cho
Cõu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loóng, thu được 940,8
ml khớ NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) cú tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khớ NxOy và kim loại
Trang 14- Vì việc tìm được đáp án N2O là khá dễ dàng, nên lẽ ra câu hỏi chỉ cần yêu cầu xác định kim loại M, việc đưa thêm NxOy vào đáp án chỉ giúp thí sinh loại trừ đáp án A và D nhanh hơn Đáp án A nên thay bằng N2O và Mg thì hay hơn
- Tuy nhiên, có một điểm đáng ghi nhận về đáp án nhiễu là tác giả đã khéo léo chọn giá trị 3,024 là bội chung của cả 27 và 56, do đó, nếu thí sinh dùng kinh nghiệm “chia cho số mol tròn” trong trường hợp này thì cả 2 đáp án B và C đều cho ra số tròn, tính nhiễu khá cao
Câu 24: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam
muối Số đồng phân cấu tạo của X là
# Đáp án A
Phân tích đề bài: tương tự câu 9, bài tập phản ứng của aminoaxit với dung dịch kiềm hoặc
axit có cho biết khối lượng của muối tạo thành thì ta thường áp dụng Phương pháp Tăng giảm khối lượng
Hướng dẫn giải:
Với amin đơn chức, 1 mol amin (ví dụ: -NH2) khi phản ứng với HCl tạo thành muối (ví dụ
-NH3Cl) thì khối lượng tăng 36,5g
Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2
C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
# Đáp án C
Áp dụng nguyên tắc phản ứng trong dãy điện hóa và quy tắc alpha, ta thấy: ion kim loại trong dung dịch sau phản ứng phải là những ion có tính oxh yếu nhất (kim loại tạo thành có tính khử yếu nhất), 2 ion đó phải là Zn2+ và Fe2+
Nhận xét:
Câu hỏi này khá cơ bản và rất dễ, có thể xem là 1 câu cho điểm
Trang 15Câu 26: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B dung dịch NaCl
C dung dịch HCl D dung dịch NaOH
Câu 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối
đa m gam Cu Giá trị của m là
Phân tích đề bài: Tương tự bài tập 1 và 22, bài toán về kim loại tác dụng với HNO3 thu được sản phẩm khí thì ta thường dùng Phương pháp bảo toàn electron để giải Trong bài tập này, đề bài cho dữ kiện về số mol e cho (số mol kim loại) và số mol HNO3 tham gia phản ứng, ta nên sử dụng công thức tính nhanh:
Cu + 2Fe → Cu + 2Fe , ta dễ dàng có kết quả
n = 0,03 mol hay m = 1,92g
Cách 2: Áp dụng công thức và giải hệ phương trình
Áp dụng công thức đã nêu ở phần phân tích, ta dễ dàng có số mol electron nhận tối đa là 0,3 mol
Trong khi đó, nFe = 0,12 mol → ne cho tối đa là 0,36 mol > ne nhận tối đa
Do đó, dung dịch sau phản ứng phải bao gồm cả Fe2+ và Fe3+ với số mol tương ứng là a và b
Từ giả thiết, ta có hệ phương trình: