1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dap an chi tiet khoi B -2008

28 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Chi Tiết Khối B - 2008
Tác giả Vũ Khắc Ngọc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Các môn học khối B
Thể loại Đáp án đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu này làm trong 10s Câu 4 : Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CHCH3-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Với cách suy luận như vậy thì bài

Trang 1

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510

vukhacngoc@g m ail.com http:// m y.opera.co m /saobanglanhgia

ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ

KHỐI B NĂM 2008 – MÃ ĐỀ 195

Mặc dù bận đi công tác nhưng tôi vẫn chú ý theo dõi hoạt động của các forum trong đợt thi thứ

2 và thật đáng mừng là ngay sau khi các buổi thi diễn ra, rất nhiều thầy cô giáo đã nhiệt tình giải chi tiết và trọn vẹn đề thi tuyển sinh ĐH môn Hóa năm nay cho khối B, trong đó có những bài viết khá hay như đáp án chi tiết của tác giả Lê Phạm Thành Tuy có hơi muộn, nhưng tôi cũng xin đóng góp một số ý kiến riêng của mình cho đề thi năm nay vì tôi tin rằng những ai thực sự quan tâm đều có thể tìm thấy trong bài viết này những điều đáng để học hỏi

*

Trong bài viết có sử dụng tư liệu được cung cấp bởi tác giả Lê Phạm Thành!

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)

Câu 1 : Cho biết các phản ứng xảy ra như sau :

2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 ; 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2Phát biểu đúng là

A tính khử của Cl− mạnh hơn của Br − B tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2

C tính khử của

# Đáp án D

Br −mạnh hơn của Fe2+ D tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe3+

Đối với câu hỏi loại này, ta có thể làm bằng phương pháp loại trừ nhưng chỉ nên áp dụng nếu trong bài chỉ có 1 cặp oxh – kh hoặc câu hỏi có tính tuần tự, còn trong bài tập này, câu hỏi có tínhchất liên hệ - bắc cầu thì ta nên làm theo kiểu liệt kê

Phương trình 1 →Fe3+ < Br2, phương trình 2 →Br2 < Cl2 → Fe3+ < Br2 < Cl2

(chỉ xét riêng tính oxh, còn tính kh sẽ theo chiều ngược lại giống như dãy điện hóa)

Câu này không khó nhưng có tính logic, khá hay Làm trong 5-10s

Câu 2 : Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là

# Đáp án C

Câu này có thể loại trừ đáp án, do đa số các em đều biết F là phi kim mạnh nhất, nên đáp án A

và B dễ dàng bị loại Giữa C và D cũng không khó để chọn được đáp án đúng

Nhìn chung, đây là một câu hỏi dễ, chỉ cần 5s

Câu 3 : Nguyên tắc luyện thép từ gang là

A dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép

B dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao

Trang 2

0 0

C dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép

D tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép

# Đáp án A

Chú ý, tránh nhầm lẫn với nguyên tắc sản xuất gang!

Đây là một câu hỏi thuần túy lý thuyết, nhưng lại rơi vào một nội dung mà rất ít em quan tâm, nên chắc cũng gây không ít khó khăn

Câu này làm trong 10s

Câu 4 : Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là

Với cách suy luận như vậy thì bài này có thể làm trong 5-10s

Ở đây, đáp án gây nhiễu A và B có phần hơi “thô” khi không đưa nhánh vào!

Câu 5 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau :

A m-metylphenol và o-metylphenol B benzyl bromua và o-bromtoluen

C o-bromtoluen và p-bromtoluen D o-metylphenol và p-metylphenol.

# Đáp án D

X : o-bromtoluen và p-bromtoluen ; Y : o-NaO-C6H4-CH3 và p-NaO-C6H4-CH3

Z : o-metylphenol và p-metylphenol.

Trang 3

3 4

R

Câu hỏi này cũng có thể gọi là hay, đề cập đến quy tắc thế trên nhân benzen, nhưng cái mà các

em dễ lúng túng hơn có lẽ là ở cách gọi tên

Bài này làm trong 10s

Câu 6 : Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca2+, Mg2+,

mềm mẫu nước cứng trên là

HCO− , Cl−,SO2 − Chất được dùng để làm

# Đáp án A

Nguyên tắc làm mềm nước cứng toàn phần (bằng phương pháp hóa học) là dùng Na3PO4 hoặc

Na2CO3 để loại bỏ Mg2+ và Ca2+ dưới dạng muối kết tủa

Câu hỏi này cũng thuần lý thuyết, khá dễ, làm trong 5-10s

Câu 7 : Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồngđẳng với H2SO4 đặc ở 1400C Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là

Bài này khá dễ và là một dạng bài quen thuộc, các số liệu đều có thể nhẩm được, làm trong

15-Câu 8 : Cho các chất : rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Sốchất tác dụng được với Cu(OH)2 là

# Đáp án B

Cụ thể: glixerol (tạo phức) ; glucozơ (tạo phức và oxi hóa – khử) ; riêng đối với trường hợp acid formic, tuy còn một số ý kiến nghi ngờ, nhưng đối với kiến thức của một học sinh phổ thông, thì hoàn toàn có thể chấp nhận được, phản ứng ở đây có thể là phản ứng acid – base hoặc là phản ứng oxh – kh của nhóm aldehyde với Cu(OH)2 (chính xác hơn là trong môi trường kiềm)

Bài này khá dễ, vừa đọc đề vừa đánh dấu và đếm, làm trong 5-10s

Câu 9 : Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là

# Đáp án B

Trang 4

CH3OH →HCHO →4Ag

nAg = 0,12 mol (nhẩm) →nCH3OH phản ứng = 0,03 mol (nhẩm)

nCH3OH ban đầu = 0,0375 mol →H% = 80%

Đây là một câu hỏi dễ và khá quen thuộc

Vì là một câu hỏi rất dễ, nên việc đưa thêm các đáp án “nhiễu” vào nếu không khéo sẽ khó đạt được hiệu quả “gây nhiễu” và trở thành vô nghĩa Ở câu hỏi này, các đáp án “gây nhiễu” được đưa vào đề thi quá tùy tiện và vô trách nhiệm mà không hề dựa trên một cơ sở tính toán nào Đối với một học sinh không có kiến thức cũng có thể dễ dàng chọn đáp án là B vì lý luận “kết quả thường là sốđẹp”

Trong trường hợp này, nên thay vào bằng đáp án 40% như vậy dải 4 đáp án sẽ có 2 số tròn – 2

số lẻ sẽ gây khó khăn cho những thí sinh không biết làm mà chỉ chọn ngẫu nhiên, đồng thời cũng khiến cho những thí sinh kiến thức không vững dễ bị lúng túng, cho dù có giải ra kết quả là 80% rồi

mà không vững vàng cũng có thể bị dao dộng và mất thời gian với cái 40% (vì HCHO là aldehyde đặc biệt có tỷ lệ phản ứng tạo Ag là 1:4 trong khi các aldehyde khác là 1:2)

Ngoài ra, nếu người ra đề thực sự muốn “bẫy” những thí sinh chọn ngẫu nhiên thì có thể thêm vào đáp án 60%, với 4 đáp án: 3 chẵn – 1 lẻ, sẽ có không ít thí sinh thiếu kiến thức chọn theo tâm lý

“đáp án đặc biệt” và bị mất điểm

Bài này làm trong 15-20s

Câu 10 : Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là0,8 g/ml)

Đối với câu hỏi này các phương án “nhiễu” là “có thể chấp nhận được”, vì cả 4 phương án đều

là những số tròn - sẽ khó cho học sinh nào muốn chọn ngẫu nhiên Tuy nhiên, các đáp án “nhiễu” vẫn chưa dựa trên một cơ sở tính toán nào, nên nếu phản biện đáp án tốt thì nên lựa chọn các phương

án “nhiễu” hợp lý hơn

Trang 5

Trong trường hợp này nên đưa thêm 2 phương án nhiễu là 3,24 và 6,25 Đây là 2 phương án

“nhiễu” hết sức hợp lý vì qua kinh nghiệm giảng dạy thực tế cho thấy có không ít học sinh vẫn còn lúng túng trong việc tính toán các bài tập có H%, với 3,24 là trong trường hợp quên không chia cho0,72 và 6,25 là tiếp tục chia 4,5 cho 0,72 (hiểu nhầm là 2 giai đoạn) Đáp án “nhiễu” còn lại là 5,4 Như vậy dải 4 đáp án là: 3,24 – 4,5 – 5,4 – 6,25, rất hợp lý

Ngoài ra, cũng có thể thay 6,25 hoặc 5,4 bằng 2,333 với ý nghĩa là nhầm việc 3,24 chia 0,72 thành nhân với 0,72, cũng tạo thành bộ đáp án rất hay

Câu 11 : Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là

Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa

a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)

# Đáp án B

Bài tập này có thể giải quyết theo 2 cách:

Cách 1: Viết PTPƯ đốt cháy.

4FeCO3 + O2 →2Fe2O3 + 4CO2 ; 4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 + 8SO2

Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn e.

a mol FeCO3 →a mol CO2 và cho a mol e, b mol FeS2 →2b mol SO2 và cho 11b mol e

Cả 2 cách làm đều cho ta một kết quả là:

Áp suất khí trong bình không đổi ⇔ 1 a +11 b = a + 2b ⇔ a = b

4 4

Ở đây, các em phải lưu ý rằng 2 cách làm đều có cùng 1 bản chất, vì ở cách 1, muốn cân bằng phản ứng đã cho ta phải áp dụng định luật bảo toàn e rồi (^^ dĩ nhiên, hạn chế viết ptpư cũng là một phong cách riêng của Sao băng)

Trong trường hợp của câu hỏi này, các đáp án gây nhiễu có phần cảm tính khi xếp chúng đôi một gấp đôi nhau, mặc dù vậy, cũng giống như câu 10, đây là những đáp án “có thể chấp nhận được” Tuy nhiên, sẽ là hay hơn nếu ta xếp các đáp án gây nhiễu dựa trên việc đánh giá những điểm yếu của thí sinh Ví dụ a = 1,67b dựa vào việc thí sinh có thể xác định sai số oxh của S trong FeS2 là -2, , cũng có ý kiến cho rằng nên thêm đáp án a = 5b với lập luận là thí sinh có thể nhầm nếu chỉ căn cứ vào hệ số của phương trình mà xem chất rắn cũng có thể tích như chất khí Tuy nhiên, theo tôi thì khả

năng này khó có thể xảy ra, vì trong đề bài đã có ghi rất rõ ràng “thể tích các chất rắn là không đáng kể”

Trang 6

 3 3

Bài này làm trong 20-30s

Câu 12 : Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là

# Đáp án A

Quy đổi hỗn hợp đầu thành hỗn hợp chỉ có FeO và Fe2O3 : FeO →FeCl2 ; Fe2O3 →2FeCl3

→mFeO = 7,62/127*72 = 4,32gam →mFe2O3 = 4,8g hay 0,03 mol (nhẩm)

sẽ thấy là nó hơi lớn và hơi vô lý

Bài này có thể làm trong 20-40s

Câu 13 : Cho dãy các chất và ion : Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-,

trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là

Bài này làm trong 10 – 15s

Câu 14 : Phản ứng nhiệt phân không đúng là

Trang 7

 2 3 2 2

2NaHCO3 t 0 →Na CO + CO + H OCác muối Cacbonate của kim loại kiềm bền với nhiệt nên không bị nhiệt phân tiếp trong điều kiện thông thường

Câu hỏi này khá dễ, làm trong 5-10s

Câu 15 : Cho dãy các chất : KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 Số chất điện li là

# Đáp án B

Đối với câu hỏi loại này có thể làm theo kiểu liệt kê hoặc loại trừ, ở đây ta loại trừ saccarozơ và rượu etylic

Câu hỏi này khá dễ, làm trong 5-10s

Câu 16 : Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

# Đáp án B

nMg = 0,09 mol → ne(cho) = 0,18 mol (nhẩm)

nNO = 0,04 mol →ne(nhận) = 0,12 mol (nhẩm)

ne(cho) > ne(nhận) →Trong dung dịch có tạo thành NH4NO3

Đây là một bài tập khá hay, có tính phân loại Nếu học sinh đã quen với việc dùng phương pháp bảo toàn e trong các bài toán có phản ứng oxh – kh thì sẽ không gặp nhiều khó khăn lắm khi phát hiện

ra mâu thuẫn, mặc dù vẫn có thể hơi lúng túng khi suy luận ra sự có mặt của NH4NO3, còn nếu học sinh cẩu thả thì rất dễ bị mất điểm ở câu này

Phương án 13,32 là có tính “nhiễu” cao nhất khi học sinh chỉ tính khối lượng của Mg(NO3)2 Phương án 8,88 là trong trường hợp chỉ tính khối lượng Mg(NO3)2 mà số mol tính dựa vào NO

Trang 8

Mặc dù vậy, cá nhân tôi cho rằng, các phương án này đều không quá “nhiễu”, ít có học sinh nào tính khối lượng muối từ dữ kiện số mol Mg mà không băn khoăn “người ta cho NO để làm gì” và ngược lại tính dựa vào NO mà không băn khoăn “người ta cho Mg để làm gì”

Bài này làm trong 30-35s

Câu 17 : Thành phần chính của quặng photphorit là

A Ca3(PO4)2 B NH4H2PO4 C Ca(H2PO4)2 D CaHPO4

# Đáp án A

Đây là một câu hỏi thuần lý thuyết và khá dễ, làm trong 5s

Nếu hỏi thành phần của supephosphate đơn và supephosphat kép thì sẽ hay hơn và khó hơn

Câu 18 : Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độthích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của Y

Câu này vốn không khó nhưng đề bài đã bị “nhầm” một cách rất ngớ ngẩn và đáng tiếc ở chỗ

đáng lẽ phải hỏi “công thức phân tử của X là” thì lại hỏi “công thức phân tử của Y là” (!?).

Chú ý phương pháp biến đổi tỷ lệ thức ở trên, nó có thể áp dụng mở rộng cho các bài tập tìm công thức phân tử khác, cả trong vô cơ và hữu cơ, ví dụ tìm CTPT của oxit, hợp chất với hidro, CTPT hidrocacbon và các chất hữu cơ, (xem thêm cách biến đổi ở câu 36)

Bài này làm trong 30-40s

Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, có thay đổi số oxh →là phản ứng oxh –kh

Ở đây cần lưu ý, phản ứng sau vẫn có sự thay đổi số oxi hóa của Cl (tự oxi hóa – tự khử) :

Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

Trang 9

Ở đây phải xét đến cấu tạo của CaOCl2 thì mới thấy được điều này : Cl(-1)-Ca-O-Cl(+1)

Clorua vôi là một chất khá đặc biệt và dễ ấn tượng nên tôi nghĩ sẽ không có nhiều em bị sai câu này Còn phản ứng phân hủy của Ozone, theo tôi là không nên đưa vào đề thi ĐH, vì nếu học sinh có kiến thức sâu hơn sẽ dễ băn khoăn và mất thời gian ở câu này

Bài này làm trong 10-15s

Câu 20 : Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là

# Đáp án D

Dựa vào đáp án, ta thấy các chất đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1

→nNaOH phản ứng = nX = 0,1 mol →nNaOH dư = 0,05 mol hay 2g

Áp dụng phương pháp tăng – giảm khối lượng, ta có: RCOOR’ →RCOONa

mgiảm = 11,7 – 2- 8,9 = 0,8 g hay Mgiảm = 8 gam →MR’ = 23-8 = 15 hay là –CH3

→đáp án D

Bài này có thể giải trong 20-30s, các số liệu đều có thể nhẩm được

Câu 21 : Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

→CTPT của hai hiđrocacbon là : CH4 và C3H6

Tỷ lệ về thể tích cũng là tỷ lệ về số mol nên ta tính toán ngay với thể tích mà không cần chuyển

về số mol, mặc dù các số liệu thể tích ở đây đều ở đktc và dễ dàng chuyển đổi thành số mol

Bài tập này khá đơn giản và đặc trưng cho các bài tập có liên quan đến hidrocacbon Tuy nhiên, cần chú ý cẩn thận khi sử dụng với các phép tính liên hoàn có cả cộng trừ, nhân chia

Làm trong 20 – 30s

Câu 22 : Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tửcủa X là

Trang 10

 

A C6H8O6 B C3H4O3 C C12H16O12 D C9H12O9

# Đáp án A

Đối với bài tập này có thể làm theo 3 cách:

Cách 1: Dựa vào công thức tính độ bất bão hòa k

Axit cacboxylic no, mạch hở ⇔ k = 3n = 2 ⋅ 3 + 2 −

2 2

→CTPT của X là C6H8O6

Để làm cách này thì các em phải nắm rất vững công thức tính độ bất bão hòa k

^^ đọc thêm bài giảng “Độ bất bão hòa k và ứng dụng trong giải toán” trên Blog của tôi để biết thêm chi tiết và hiểu rõ hơn cách xây dựng công thức tính này

Cách 2: Dựa vào việc xây dựng CTPT tổng quát.

Axit cacboxylic no, mạch hở có CTPT tổng quát dạng: CxH2x+2-k(COOH)k

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:

Cách 3: Dựa vào công thức thực nghiệm và đặc điểm hóa học.

Câu 23 : Cho cân bằng hoá học : N2 (k) + 3H2 (k)

nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

toả

A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2

# Đáp án D

Cân bằng hóa học chỉ có thể bị chuyển dịch khi thay đổi các yếu tố nồng độ, nhiệt độ và áp suất

Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng (thuận và nghịch) mà không làm cho cân bằng

Trang 11

chuyển dịch!

Trang 12

Đây là một bài khá dễ, vì các phản ứng thường dùng để hỏi về cân bằng Hóa học rất quen thuộc

và có thể giới hạn được như: phản ứng tổng hợp NH3, tổng hợp SO3, nhiệt phân CaCO3,

Bài này làm trong 10-15s

Câu 24 : Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là

Bài này làm trong 20-30s

Câu 25 : Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)

Các phương án nhiễu chưa ổn, nên thay bằng các giá trị 47,25 ; 56 ; 84 hoặc 105

Câu 26 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh

ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

# Đáp án C

Cu không tác dụng với HCl →nAl = 0,15*2/3 = 0,1 mol (nhẩm)

Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội →nCu = 0,3/2 = 0,15 mol (nhẩm)

→m = 27*0,1 + 64*0,15 = 12,3 gam

Trang 13

Có thể có ý kiến cho rằng có thể Al sẽ tác dụng với Cu2+ nhưng trong trường hợp này điều đó không xảy ra, vì Al đã bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội và trở nên bền vững rồi.

Bài này khá đơn giản, có thể làm trong 20-30s

Câu 27 : Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa

đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3OOC-(CH2)2-COOC2H5 B CH3COO-(CH2)2-COOC2H5

C CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5 D CH3OOC-CH2-COO-C3H7

# Đáp án C

Do sinh ra hỗn hợp muối →Loại A, D →n(Y) = 0,1 mol

Cách 1: Phương pháp bảo toàn khối lượng

học “Kỹ năng, kinh nghiệm và phương pháp giải nhanh bài thi trắc nghiệm Hóa học” của tôi.

Với cách làm như trên, bài toán này có thể giải quyết trong 20 - 40s

Ở đây, dữ kiện “no” là hoàn toàn thừa

Câu 28 : Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ

a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH−]

= 10−14)

# Đáp án D

pH = 12 →pOH = 2 →[OH− dư] = (0,1a – 0,1*0,1)/0,2 = 0,01 →a = 0,12

Chú ý : từ điều kiện [H+][OH−] = 10−14 →pH + pOH = 14

Đây là một bài toán dung dịch quen thuộc, tương đối dễ, làm trong 15-20s

Trang 14

# Đáp án B.

X tác dụng hoàn toàn ⇔ X hết (KOH và NaOH có thể dư)

Cách 1: Phương pháp bảo toàn khối lượng

3,6 + 0,06(56 + 40) = 8,28 + (3,6/X)*18 →X = 60 →X là CH3COOH

Cách 2: Phương pháp tăng - giảm khối lượng

m tăng = 3,6 + 0,06(56 + 40) – 8,28 = 1,08g →0,09 mol H2O (nhẩm) →Macid = 3,6/0,9 = 60(nhẩm) →X là CH3COOH

Thực ra 2 cách làm có cùng bản chất và tương đương nhau, tùy vào kỹ năng và phương pháp của mỗi thí sinh mà lựa chọn cách làm nào cho đơn giản và thuận lợi trong tính toán

Mặc dù ý tưởng của bài toán là khá hay khi ép thí sinh phải dùng đến phương pháp bảo toàn khối lượng hoặc tăng – giảm khối lượng mới có thể tìm được đáp án đúng, các đáp án nhiễu của bài tập này vẫn còn khá cẩu thả và mang nặng tính hình thức, nếu học sinh vận dụng kinh nghiệm “số mol tròn” thì cũng đã có thể tìm ra đáp án là B Dữ kiện “axit cacboxylic no” là thừa, nên sửa lại đề bài là “axit cacboxylic đơn chức” và thêm vào đáp án C2H3COOH thì sẽ hay hơn rất nhiều, vì khi đó3,6g cũng là 0,05 mol C2H3COOH – rất tròn và sẽ có tính chất “nhiễu” cao hơn

Bài này làm trong 20-30s

Câu 30 : Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

Ngày đăng: 05/09/2013, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w