NHIỆT PHÂN MỘT SỐ CHẤT Nhiệt phân hiđroxit: Nhiệt phân muối: a/ Nhiệt phân muối amoni (NH4+): Nhiệt phân muỗi nitrat (NO3-): Nhiệt phân muối hiđrocacbonat và muối cacbonat: Nhiệt phân muối cacbonat (CO32-) : Nhiệt phân muối chứa oxi của clo: Nhiệt phân muối sunfat (SO42-): BÀI TẬP PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN
Trang 1NHIỆT PHÂN MỘT SỐ CHẤT
1/ Nhiệt phân hiđroxit:
* NX: Các bazơ không tan đều bị phân huỷ ở t0 cao:
0
t
* Lưu ý:
0
t
2/ Nhiệt phân muối:
a/ Nhiệt phân muối amoni (NH 4 + ):
* NX:
- Tất cả các muối amoni đều kém bền nhiệt và bị phân huỷ khi nung nóng
- Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân phụ thuộc vào bản chất của anion gốc axit trong muối (có hay không có tính oxi hoá)
* TH 1 : Nếu anion gốc axit trong muối không có tính oxi hoá (VD: X-; PO43-; CO32- )
0
t
* TH 2 : Nếu anion gốc axit trong muối có tính oxi hoá (VD: NO3-; NO2- ; Cr2O42- ) thì sản phẩm của
0
t
0
t
(NH4)2Cr2O4
0
t
b/ Nhiệt phân muỗi nitrat (NO 3 - ):
Có 3 trường hợp:
TH 1 : TH 2 TH 3
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Co Ni Sn Pb H 2 Cu Hg Ag Pt Au
0
t
0
t
0
t
* Lưu ý:
Trang 2NH4NO3 t N2O + 2H2O
0
t
c/ Nhiệt phân muối hiđrocacbonat và muối cacbonat:
* Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO 3 - ) :
* NX: Tất cả các muối hiđrocacbonat đều kém bền nhiệt và bị phân huỷ khi đun nóng
0
t
0
t
* Nhiệt phân muối cacbonat (CO 3 2- ) :
* NX: Các muối cacbonat không tan (trừ muối amoni) đều bị phân huỷ bởi nhiệt
0
t
0
t
d/ Nhiệt phân muối chứa oxi của clo:
* NX: Tất cả các muối chứa oxi của clo đều kém bền với nhiệt, dễ bị phân huỷ khi nung nóng và phản
ứng phân huỷ đều thuộc phản ứng oxi hoá - khử
0
400 C
0
2
600 :
C
xt MnO
0
t
e/ Nhiệt phân muối sunfat (SO 4 2- ):
+ Các muối sunfat của các kim loại từ: Li đến Ba (Li; K; Ba; Ca; Na) rất khó bị nhiệt phân Ở
nhiệt độ cao nó chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng)
0
t cao
0
t cao
BÀI TẬP PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN Câu 1: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và
khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
Câu 2: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2; Fe(OH)3; FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là:
Câu 3: Thu được chất nào khi đun nhẹ muối amoni nitrit?
A N2; H2O B N2O; H2O C H2; NH3; O2 D H2; N2; H2O
Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn 1 muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam
của muối ban đầu là:
Trang 3A (NH4)2CO3; 9,6 gam B (NH4)2CO3; 11,5 gam
Câu 5: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại, làm nguội và đem cân thấy khối
Câu 6: Tiến hành nung 6,06g muối nitrat của một kim loại kiềm thu được 5,1g muối nitrit Hỏi muối
nitrat của kim loại đem phân hủy là gì ?
Câu 7: Nung 316g KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300g chất rắn Vậy phần trăm KMnO4 bị nhiệt phân là:
Câu 8: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3; CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ vừa
A CO; CaCO3; Ca(HCO3)2 B CO2; CaCO3; Ca(HCO3)2
C CO; Ca(HCO3)2; Ca(OH)2 D CO2; Ca(HCO3)2, CaCO3
Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat của kim loại R thì sau phản ứng ta thu được 4
gam chất rắn Xác định công thức phân tử của muối trên
Câu 10: Khí oxi thu được khi nhiệt phân các chất: H2O2, KMnO4, KClO3, KNO3 Khi nhiệt phân 10 gam mỗi chất trên, thể tích khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn lớn nhất là:
Câu 11: Đem nung 1,50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi, thu
Câu 12: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ Nung m gam đá một thời gian
Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp 2 muối NH4HCO3; (NH4)2CO3 thu được hỗn hợp khí và hơi
Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn 5,24 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần chất rắn giảm 3,24 gam Thành phần % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A 50% và 50% B 47,34% và 52,66% C 71,76% và 28,24% D 60% và 40%
Câu 15: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3; Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn
Câu 16: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Cu(NO3)2 thu được 0,56 lít hỗn hợp khí X (đktc) và chất rắn Y Giá trị của m là: