Bài tập về phân tích hoạt động của các hệ truyền động – tự động khí nén được điều khiển hoàn toàn bằng khí nén Bài tập số 2 Cho sơ đồ nguyên lý như hình vẽ 1.. Chú thích và giải thích
Trang 1Bài tập về phân tích hoạt động của các hệ truyền động – tự động khí nén được điều khiển hoàn toàn bằng khí nén (Bài tập số 2)
Cho sơ đồ nguyên lý như hình vẽ
1 Chú thích và giải thích chức năng các phần tử có trong sơ đồ
2 Lập biểu đồ trạng thái mô tả hoạt động của hệ truyền động
3 Xây dựng sơ đồ logic điều khiển hoạt động của hệ truyền động
Trang 2BÀI LÀM
1 Chú thích và giải thích chức năng các phần tử có trong sơ đồ
+ B – cơ cấu chấp hành khí nén: Xi lanh khí nén tác động một phía loại có lò
xo phản hồi + VXN – van xả nhanh: có tác dụng xả nhanh khí ở ngay đầu ra của xilanh, làm cho tốc độ của xilanh đẩy vào – đẩy ra nhanh hơn do khí xả thông qua ống dây khí và vân điều khiển
+ CLG– phần tử cộng logic Phát tín hiệu khi ít nhất có 1 tín hiệu vào được xác lập
+ NLG1, NLG2 – phần tử nhân logic: phát tín hiệu khi tất cả các tín hiệu đầu vào được xác lập
+ START 1, START 2, START3 – Công tắc khởi động, là van 3/2 thường ngắt, điều khiển cơ dạng nút nhấn, làm việc theo kiểu BY HAND;
+ STAR 4 – Công tắc khởi động, là van 3/2 thường ngắt, điều khiển cơ dạng tay gạt, làm việc theo kiểu ON-OFF
2 Lập biểu đồ trạng thái mô tả hoạt động của hệ truyền động
+ Xác định các tín hiệu điều khiển: 04(START 1, START 2, START 3, START 4)
+ Xác định số cơ cấu chấp hành – 01 (xi lanh B)
Trang 3“0” 1 2 2n+1 2n+2 2n+3
… Hàm đ/k F F(0) F(1) F(2) … F(1) F(2) F(1) Trọng số G(0) G(1) G(2) … G(1) G(2) G(1)
Xi Lanh
Hàm điều khiển
F 0 START1 START2 SART3 START4
F 1 =START1 START2 START3 START4 = START1 START2 START3 START4
F 2 START1 START2 START3 START4
Trọng số: G(0) = 0000 = 0
G(1) = 1110 = 14 G(2) = 1000 = 8 Trên biểu đồ trạng thái cho thấy, khi khởi động hệ thống bằng công tắc START 3,
hệ truyền động sẽ chỉ thực hiện một chu trình làm việc rồi dừng lại, còn khi ta sử dụng công tắc START 4, hệ truyền động sẽ thực hiện liên tục và nhắc lại chu trình hoạt động của mình Từ đó cho thấy công tắc START 3 là công tắc bán tự động – chạy chỉnh, ở chế
độ chạy bán tự động; còn công tắc START4 dùng chạy chế độ tự động – chế độ chạy sản
Bước CN
THĐK.CCCH
Trang 43 Xây dựng sơ đồ logic điều khiển hoạt động của hệ truyền động
Từ biểu đồg tạng thái ta thấy có 4 tín hiệu điều chỉnh chính là START1, START2, START3, START4 Và để khởi động ta có 2 chế độ: chế độ chạy bán tự động và chế độ chạy tự động
- Ở chế độ chạy bán tự động: sử dụng START3:
F 0 START1.START2.START3.START4
F 1 START1.START2.START3.START4
F 2 START1.START2.START3.START4
- Ở chế độ chạy tự động: sử dụng START4:
F 0 START1.START2.START3.START4
F 1 START1.START2.START3.START4
F 2 START1.START2.START3.START4
Tính các giá trị trọng số cho từng bước công nghệ:
- Trường hợp 1:
F 0 START1.START2.START3.START4 G(0) = 0000 = 0
F 1 START1.START2.START3.START4 G(1) = 1110 = 14
F 2 START1.START2.START3.START4 G(2) = 1000 = 8
- Trường hợp 2:
F 0 START1.START2.START3.START4 G(0) = 0000 = 0
F 1 START1.START2.START3.START4 G(1) = 1101 = 13
F 2 START1.START2.START3.START4 G(2) = 1001 = 9
- Khi dùng kết hợp (Sử dụng kết hợp START 3 và START 4)
F 0 START1.START2.START3.START4
F 1 START1.START2 START3 START4
F 2 START1.START2 START+START4
Trang 5Sơ đồ logic điều khiển hệ truyền động – tự động khí nén:
- Sơ đồ logic dùng riêng START3 hoặc START 4
- Sơ đồ logic dùng chung START 3 và START 4