1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP VỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

2 2,6K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 120,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP VỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 74% thể tích, phấn còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho Tại sao băng phiến và iot dễ dàng thăng hoa mà không dẫn điện? Biết rằng băng phiến thuộc mạng tinh thể phân tử. Bài 7: Hãy mô tả cấu trúc của mạng tinh thể kim cương? Liên kết giữa các nguyên tử đó là kiểu liên kết gì? Cho biết tính chất của tinh thể kim cương? Bài 8: Hãy so sánh sự khác nhau giữa tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử. Trần Đình Thiêm. Kỹ Sư Tài Năng Điều Khiển Tự Động. ĐHBK Hà Nội. Tổng hợp và sưu tầm

Trang 1

Trần Đình Thiêm Kỹ Sư Tài Năng Điều Khiển Tự Động ĐHBK Hà Nội Tổng hợp và sưu tầm Trang 1

BÀI TẬP VỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ

VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Câu 1: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

a Fe3O4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

b FeS + HNO → Fe (SO ) + NO + H O

c FeS + HNO → Fe (SO ) + NO + H O

d C + HNO → CO + NO + H O

e Cu + FeCl → CuCl + FeCl

f Fe(NO ) + AgNO → Fe(NO ) + Ag

g Fe(NO ) + HCl → Fe(NO ) + FeCl + NO + H O

h NH + Cl → NH Cl + N

Câu 2: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

a NaOH + NO → NaNO + NaNO + H O

b KNO → KNO + O (từ K → Ca)

c Fe(NO ) → Fe O + NO + O (từ Mg → Cu)

d Fe(NO ) → Fe O + NO + O

e AgNO → Ag + NO + O ( Từ Ag, Hg)

f NH NO → N O + H O

g NH NO → N + H O

h KClO → KCl + O

i KMnO → K MnO + MnO + O

j Fe(OH) + O → Fe O + H O

k Ca (PO ) + C + SiO → CaSiO + P ắ + CO

Câu 3: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

a Ag + O → Ag O + O

b NaOH + Cl → NaCl + NaClO + H O

c Ag + O → Ag O + O

d O + KI + H O → KOH + I + O

e S + 6HNO → H SO + NO + H O

f Cl + FeCl → FeCl

g Cl + FeCl → FeCl

h Cl + Br + H O → HCl + HBrO

i Cl + H S + H O → H SO + HCl

j S + O → SO

k H S + Cl → S + HCl

l NaNO + O → NaNO + O

m F + H O → HF + O

n Cu + H SO → CuSO + SO + H O

o H O → H O + O

p NaNO + H O → NaNO + H O

Câu 4: Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 74% thể tích, phấn còn lại là các khe

rỗng giữa các quả cầu, cho nguyên tử khối Fe là 55,85 ở 200C có khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3 Tìm bán kính nguyên tử Fe

Câu 5: Ngtử Al có R=1,43 ăngstrong , khối lượng nguyên tử là 27 đvC, D= 3,66 g/cm3 Trong thực tế, thể tích thật chiếm 74% còn lại là khe trống , tính khôi lượng riêng đúng của Al

Trang 2

Trần Đình Thiêm Kỹ Sư Tài Năng Điều Khiển Tự Động ĐHBK Hà Nội Tổng hợp và sưu tầm Trang 2

Bài 6: Tại sao băng phiến và iot dễ dàng thăng hoa mà không dẫn điện? Biết rằng băng phiến thuộc mạng tinh

thể phân tử

Bài 7: Hãy mô tả cấu trúc của mạng tinh thể kim cương? Liên kết giữa các nguyên tử đó là kiểu liên kết gì? Cho

biết tính chất của tinh thể kim cương?

Bài 8: Hãy so sánh sự khác nhau giữa tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử

Bài 9: Tại sao thể tích của nước đá ở trạng thái đông đặc lớn hơn khi ở trạng thái lỏng?

Ngày đăng: 24/10/2014, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w