1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiến hóa

46 377 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 8,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu tt  Lý thuyết tiến hoá của Darwin đề cập 3 vấn đề: - Sự phát sinh biến dị và sự di truyền các biến dị là cơ sở, giải thích sự phân hoá đa dạng trong một loài.. Định nghĩa T

Trang 2

Giới thiệu

Charles Robert Darwin (1809 - 1882) là nhà sinh học vĩ đại người Anh đã đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hoá.

Trang 3

Giới thiệu (tt)

Các tác phẩm chủ yếu:

- Nguồn gốc các loài (1859).

Trang 5

Giới thiệu (tt)

Lý thuyết tiến hoá của Darwin đề cập 3 vấn đề:

- Sự phát sinh biến dị và sự di truyền các biến

dị là cơ sở, giải thích sự phân hoá đa dạng trong một loài.

- Sự chọn lọc các biến dị có lợi, kết quả là sự sống sót và phát triển ưu thế của những dạng thích nghi hơn.

- Sự phân ly dấu hiệu và sự cách ly dẫn tới hình thành loài mới.

Trang 7

Nội dung (tt)

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT) theo quan điểm

Darwin

I Đặc điểm của vật nuôi và cây trồng

II Thực chất của quá trình CLNT

Trang 8

A Sự di truyền biến dị theo quan

điểm của Darwin

I Biến dị

1 Định nghĩa

Theo Darwin biến dị hay còn gọi biến dị

cá thể, đó là sự phát sinh những điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.

Trang 9

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

- Đặc điểm: Loại biến dị này ít khi xảy ra, còn khi đã xảy ra thường bị chết, giảm sức sống hoặc khó duy trì bằng con đường sinh sản

- Ví dụ: Các quái thai ở động vật, các biến dị chồi ở thực vật

Trang 10

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

Trang 11

A Sự di truyền biến dị

theo quan điểm của Darwin

Phôi cá hai đầu Gà 4 chân

Trang 12

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

Trang 13

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

Trang 14

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

I Biến dị

3 Nguyên nhân

a Ngoại cảnh:

Tác dụng trực tiếp đối với toàn bộ cơ thể

hay một bộ phận cơ thể, biểu hiện rõ trong đời cá thể

Ví dụ: lá cây mao lương nước khi phát triển

trong không khí có hình dạng bình thường, phát triển trong nước lá có hình sợi.

Trang 15

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

I Biến dị

3 Nguyên nhân

a Ngoại cảnh:

Tác dụng gián tiếp qua nhiều thế hệ

thông qua con đường sinh sản

Ví dụ: đem một loài hoa nhài rừng về trồng, sau 7 - 8 năm mới thấy xuất hiện biến dị trên hoa Vịt trời đem về nuôi trong ao nhà sau 4 -

5 thế hệ mới phát sinh những biến dị về tầm vóc, màu lông.

Trang 16

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

Trang 17

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

Ví dụ: độ dày lông thú phụ thuộc vào nhiệt

độ thấp của khí hậu Sức lớn của vật nuôi phụ thuộc vào số lượng, chất lượng thức ăn.

Trang 18

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

I Biến dị

3 Nguyên nhân

a Ngoại cảnh:

- Biến dị không xác định là trường hợp một

nhóm cá thể sống trong những điều kiện giống nhau trong suốt thời gian dài, nhưng đã phát sinh biến dị theo những hướng khác nhau.

Theo Darwin biến dị không xác định có vai trò

quan trọng hơn biến dị xác định trong quá trình tiến hoá và hình thành các dạng sinh vật mới.

Trang 19

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

I Biến dị

3 Nguyên nhân

b Bản chất cơ thể:

Các cơ thể khác nhau về bản chất nên

phản ứng không giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh Bản chất cơ thể quy định đặc điểm biến dị, còn ngoại cảnh là nguyên nhân kích thích sự phát sinh biến dị.

Trang 20

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

II Sự di truyền biến dị

1 Sự di truyền biến dị

Theo Darwin, sự kéo dài biến dị qua nhiều thế hệ là một khuynh hướng tự nhiên Định luật biến dị kéo dài cho rằng “Hầu như khi một cơ quan, bộ phận nào đó đã biến đổi theo một hướng thì nó lại biến đổi theo hướng ấy, nếu các điều kiện ban đầu đã gây nên biến dị

đó vẫn tiếp tục được duy trì giống như thế”.

Trang 21

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

II Sự di truyền biến dị

2 Giải thích

Darwin đã đưa ra giả thuyết Pangenesis, còn gọi thuyết "hạt mầm", để giải thích sự di truyền biến dị.Theo thuyết này mỗi tế bào trong cơ thể đều chứa những hạt rất nhỏ gọi là hạt mầm Các hạt mầm theo hệ tuần hoàn đến các tế bào sinh dục và truyền cho thế hệ sau, gây nên những biến đổi trên cơ thể Khi điều kiện sống thay đổi, các hạt mầm mới được tạo ra và đi vào giao tử Nếu số hạt mầm mới nhiều hơn số hạt mầm cũ thì cơ thể mới tạo ra mang biến dị phát sinh.

Trang 22

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

Phát hiện biến dị cá thể có tính vô hướng

và là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa Thành công khi đưa ra hai nguyên nhân của biến dị là ngoại cảnh và bản chất cơ thể.

Phân biệt được hai loại biến dị.

Trang 23

A Sự di truyền biến dị theo quan điểm của Darwin

III Đánh giá

2 Tồn tại:

trò kích thích sự phát sinh biến dị mà không can thiệp vào đặc điểm của biến dị.

Chưa giải thích được cơ sở vật chất của tính di truyền.

Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.

Trang 24

I Đặc điểm của vật nuôi và cây trồng

Vật nuôi và cây trồng rất đa dạng và phong phú.

Mỗi giống vật nuôi và cây trồng trong từng loại đều thích nghi với một nhu cầu nhất định của con người.

Nhiều đặc điểm của vật nuôi và cây trồng bị biến mất, hoặc tiêu giảm hoặc tồn tại không

có lợi ích cho sinh vật bởi sự chọn lọc theo nhu cầu, thị hiếu đặc sắc của con người.

Sự phát triển hay diệt vong của vật nuôi hay cây trông phụ thuộc vào nhu cầu thị hiếu

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Trang 26

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

II Thực chất của quá trình CLNT

Trang 27

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

II Thực chất của quá trình CLNT

Trang 28

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

II Thực chất của quá trình CLNT

4 Động lực:

Nhu cầu kinh tế và thẩm mỹ của con người.

5 Kết quả:

Nhiều giống vật nuôi và cây trồng được

hình thành từ một hoặc vài dạng tổ tiên ban đầu trong phạm vi một loài.

Trang 29

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

II Thực chất của quá trình CLNT

6 Vai trò:

thành biến đổi lớn sâu sắc và phổ biến cho một giống.

Trang 31

Kết quả nhanh chóng, rõ ràng, chính xác.

Trang 32

Darwin đã khái quát hóa kinh nghiệm và

thành tựu chọn giống để xây dựng chọn lọc

Trang 34

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

V Một số ví dụ của CLNT:

1 Nguồn gốc của bồ câu nhà:

nhau về hình thái, giải phẫu và sinh học có nguồn gốc từ bồ câu núi (Columba livia), sống thành đàn và thích làm tổ ở hốc đá.

Các giống bồ cầu nhà có đặc điểm gần

Trang 35

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Columba livia Gmelin

Họ: Bồ câu Columbidae Bộ: Bồ câu Columbiformes

Trang 36

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Bồ câu nhà

Trang 37

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Bồ câu nhà

Trang 38

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

V Một số ví dụ của CLNT:

2 Nguồn gốc của giống gà nhà:

Gà rừng Galllus bankiva phân bố ở Đông Nam Á là tổ tiên của hơn 200 giống gà trên thế giới.

Trang 39

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Một số giống gà hiện nay

Trang 41

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Một số giống lợn

Trang 42

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

V Một số ví dụ của CLNT:

4 Nguồn gốc của lúa:

Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam.

Trang 43

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Một số giống lúa

Trang 44

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

V Một số ví dụ của CLNT:

5 Nguồn gốc của ngô:

Nguồn gốc ngô ở Trung Mỹ.

Trang 45

B Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

theo quan điểm Darwin

Một số giống ngô

Ngày đăng: 24/10/2014, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  từ  một  hoặc  vài  dạng  tổ  tiên  ban đầu trong phạm vi một loài. - Tiến hóa
nh thành từ một hoặc vài dạng tổ tiên ban đầu trong phạm vi một loài (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w