1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12

105 845 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Dạy Học Sinh Học - Phần Tiến Hóa Lớp 12
Trường học Trường Trung học Phổ thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện quyết định số 201/2001/QĐ TTg Ngày 28/12/2001 của Thủ tớng chínhphủ về chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, Bộ GD-ĐT đã xác định: “Đổi mới và hiện đại hoá phơng p

Trang 1

Phần I: Mở đầu

I Lý do chọn đề tài:

Trong nhà trờng hiện nay, mục tiêu giáo dục tổng quát đã đợc xác định nhằm

đào tạo “con ngời lao động tự chủ, năng động và sáng tạo”, có năng lực giải quyết vấn

đề thực tiễn, có năng lực tự học sáng tạo Để đạt mục tiêu đó trong bối cảnh đó khoahọc kỉ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng tạo ra sự gia tăng khối lợng trithức, trong đó có tri thức sinh học, đòi hỏi phải đổi mới về phơng pháp dạy học

Thực hiện nghị quyết các Đại Hội VI, VII của Đảng và nghị quyết Trung ơng 4Khoá VII, nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII Sau 15 năm đổi mới đất nớc ta đã cónhững chuyển biến hết sức quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội cũng nh giáo dục.Giáo dục nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng nhng vẫn còn những yếu kém

và bất cập Nhìn chung chất lợng và hiệu quả nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồidỡng nhân tài còn thấp cha đáp ứng đợc nhu cầu của đất nớc trong giai đoạn mới Thực hiện quyết định số 201/2001/QĐ TTg Ngày 28/12/2001 của Thủ tớng chínhphủ về chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, Bộ GD-ĐT đã xác định:

“Đổi mới và hiện đại hoá phơng pháp giáo dục, chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ

động, thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động trong quá trình tiếp nhậntri thức, dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống

và có t duy phân tích, tổng hợp, phát triển đợc năng lực của mỗi cá nhân, tăng cờngtính tích cực, chủ động của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tựquản trong nhà trờng và tham gia các hoạt động xã hội.’’ là một trong những giảipháp nhằm thực hiện mục tiêu của chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 Đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực trong học tập củahọc sinh, đào tạo ra con ngời tự chủ, năng động sáng tạo có năng lực giải quyết vấn đề,góp phần xây dựng đất nớc giàu mạnh Tuy nhiên việc đổi mới phơng pháp dạy họchiện nay ở nớc ta còn chậm, Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII đã nhận định “ phơngpháp giáo dục và đào tạo ở nớc ta chậm đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động sángtạo của ngời học” Chính điều này đã làm hạn chế chất lợng dạy và học ở trờng phổthông hiện nay

Tiến hóa là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trng bởi tính lý thuyết

và khái quát cao Để chứng minh cho quá trình tiến hóa ngời ta phải sử dụng các sự

Trang 2

kiện từ tất cả các bộ môn trong sinh học Nội dung kiến thức phần tiến hoá trong ch

-ơng trình sinh học lớp 12 là nội dung khó, phức tạp, đòi hỏi tính khái quát cao Hiệnnay, nhiều nghiên cứu cho thấy việc dạy và học phần tiến hóa lớp 12 THPT đang gặprất nhiều khó khăn Nhiều giáo viên còn lúng túng và thiếu kinh nghiệm trong việc sửdụng các biện pháp nghiệp vụ s phạm để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, chủ

động cho học sinh Đa số học sinh không có hứng thú học tập bộ môn vì tính trừu tợng

và khái quát cao của nó, vì giáo viên cha hình thành đợc ở học sinh phơng pháp họctập bộ môn phù hợp

Hệ thống hoá là một trong các biện pháp, thao tác t duy logic quan trọng, đạthiệu quả cao trong nghiên cứu và dạy học tiến hoá Hệ thống hóa là thao tác đợc thựchiện nhằm gia công, xử lý những tài liệu đã đợc qua giai đoạn phân tích – tổng hợp,

so sánh, đối chiếu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tính quy luật của sự vận

động đối tợng nghiên cứu Việc hệ thống hóa còn có tác dụng làm phong phú thêmkiến thức đã học bằng một t tởng mới, xem xét các vấn đề đã học dới góc độ mới, từ

đó đã đạt đợc kết quả là không những củng cố những điều đã học mà còn sắp xếpchúng thành hệ thống chặt chẽ giúp học sinh lý giải đợc ý nghĩa sâu xa của kiến thức

ấy Bởi vậy rèn luyện biện pháp logic hệ thống hóa trong dạy học có vị trí quan trọngtrong phát triển năng lực t duy lý thuyết cho học sinh

Xuất phát từ tầm quan trọng đó chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện

kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh trong dạy học tiến hoá lớp 12 trung học phổ thông ’’

II Mục đích của đề tài

Xây dựng đợc quy trình và các biện pháp cụ thể về rèn luyện kĩ năng hệ thốnghoá cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa ( Phần IV: Sự phát sinh và phát triển củasinh vật trên trái đất) lớp 12 THPT

III Giả thuyết khoa học

Với mục đích của đề tài chúng tôi đặt giả thuyết: Bằng việc sử dụng sơ đồ vàbảng hệ thống hóa trong dạy học tiến hóa một cách hợp lý sẽ rèn luyện đợc kĩ năng hệthống hóa và từ đó nâng cao chất lợng học tập của học sinh, đồng thời thực hiện đổimới phơng pháp dạy học bộ môn theo hớng tăng cờng tính tích cực nhận thức của họcsinh

Trang 3

IV Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Trong đề tài này chúng tôi xác định những nhiệm vụ cụ thể sau:

1 Xác định cơ sở lý thuyết của việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho họcsinh trong dạy học phần IV “ Sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên trái đất” lớp

4 Xác định các biện pháp sử dụng SGK, tài liệu, sơ đồ, bảng hệ thống…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh vàđể tổchức học sinh học tập trong dạy học tiến hóa

5 Thực nghiệm s phạm nhằm kiểm tra hiệu quả của giả thuyết đã nêu

V Giới hạn đề tài

1 Đề tài tập trung nghiên cứu việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống hoátrong dạy học phần tiến hoá lớp 12 THPT Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nội dungphần IV "Sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên trái đất" Sinh học lớp 12 CCGDtrên đối tợng cụ thể là học sinh của các trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá

2 Thời gian nghiên cứu của đề tài là từ tháng 1/2003 đến tháng 9/2003

VI phơng pháp nghiên cứu

1- Nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Nh các tài

liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu về phát triển giáo dục,phơng pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hớng nghiên cứu

- Nghiên cứu chơng trình, SGK sinh học lớp 12, các tài liệu khoa học, tranh

ảnh, sách báo, tạp chí…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và có liên quan đến kiến thức tiến hóa vàdạy học tiến hóa

2 - Phơng pháp điều tra

Thực hiện tại 8 trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá Thu thập các thôngtin cần thiết về thực trạng dạy và học phần tiến hoá của giáo viên và học sinh hiện nay.Trong thực trạng đó đặc biệt quan tâm đến việc phân tích các phơng pháp, biện pháphình thành các kĩ năng thao tác logic cho học sinh trong đó có kĩ năng hệ thống hoá

Trang 4

3 - Phơng pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của những chuyên gia có kinh nghiệm về phơng pháp dạyhọc nói chung và phơng pháp dạy học tiến hóa nói riêng (các nhà quản lí, giáo viêngiảng dạy sinh học lâu năm ở các trờng THPT) để nhận định, đánh giá thực trạng vànghiên cứu đổi mới phơng pháp dạy học phần tiến hoá lớp 12 hiện nay

5.3 Nội dung thực nghiệm:

Để tiến hành thực nghiệm rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh trongdạy học tiến hoá, chúng tôi soạn một số giáo án thực nghiệm có sử dụng sơ đồ vàbảng hệ thống hóa dạy ở các lớp thực nghiệm ở các lớp đối chứng dạy theo giáo ántruyền thống, chủ yếu sử dụng phơng pháp diễn giảng, giải thích minh họa

Thời gian thực nghiệm:

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm từ 10/ 2/ 2003 đến 10/5 /2003

5.4 - Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu:

* Về mặt định tính:

Trang 5

Phân tích chất lợng câu trả lời câu hỏi của HS để thấy rõ vai trò của việc sửdụng sơ đồ, bảng hệ thống hóa về mức độ hiểu bài, khả năng lập luận, giải thích cácvấn đề cũng nh khả năng tự hệ thống hóa của học sinh trong quá trình tự học.

* Về mặt định lợng:

Sử dụng các tham số đặc trng để xử lí kết quả các bài kiểm tra, kết quả học tập

đánh giá theo thang điểm 10

+ Mốt (M0): Là giá trị điểm Xi có tần số lớn nhất trong dãy thống kê

+ Trung bình cộng  X : Là giá trị điểm trung bình cộng của tổng số điểmcác bài kiểm tra

Xi - Là các điểm trong thang điểm 10

ni - Là giá trị số HS đạt điểm tơng ứng với Xi

+ Độ lệch chuẩn: Đo mức độ phân tán của số liệu xung quanh giá trị trungbình cộng

2 1

2 1

n n

X X d td

2 1

Trang 6

Tra td trong bảng phân phối Student tìm đợc xác suất tin cậy, nếu td >t thì sựkhác nhau giữa 2 giá trị trung bình  X là có ý nghĩa

6 - Phơng pháp so sánh, phân tích - tổng hợp

Dựa vào những số liệu điều tra, kết quả thực nghiệm và ý kiến của các chuyên giachúng tôi tiến hành so sánh, phân tích - tổng hợp để rút ra báo cáo và nhận định về vấn

đề nghiên cứu

VII Cái mới của luận văn

Trong luận văn này lần đầu chúng tôi nêu lên một quy trình khái quát cho việcrèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống hoá trong DH tiến hoá cho HS lớp 12 THPTbao gồm các kĩ năng sau:

- Kĩ năng sử dụng các thao tác t duy: phân tích – tổng hợp, so sánh - đối chiếu

- Kĩ năng đọc, phân tích SGK, tài liệu tham khảo

- Kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ SGK, tranh ảnh phóng to

- Kĩ năng phân tích bảng cho sẵn, kĩ năng lập bảng so sánh, bảng hệ thống hoákiến thức

- Kĩ năng nghiên cứu sơ đồ, bảng hệ thống để rút ra các nhận xét hay kết luậnchung

- Kĩ năng lập các sơ đồ logic thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức

Trang 7

Phần II Nội dung

Chơng 1: Tổng quan và Cơ sở lý luận

của việc rèn luyện cho Học sinh kĩ năng hệ thống hoá

trong Dạy Học tiến hoá

Vấn đề đổi mới PPDH là vấn đề bức xúc của giáo dục nớc ta hiện nay Chất lợnggiáo dục còn yếu do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân cha đổi mới cáchdạy và cách học theo hớng rèn luyện các kĩ năng nghiên cứu lĩnh hội kiến thức cho họcsinh

Việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học nói chung và dạyhọc sinh học nói riêng, từ lâu đã đợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài nớc quan tâm

1.1.1- Trên thế giới:

- ở Liên Xô cũ có những công trình đề cập đến dạy học kiến thức tiến hóa nhDơvêrev.I.D “Phát triển nhận thức của học sinh về tiến hóa của giới hữu cơ” (1962,

Trang 8

1983, 1984); Kodơlôva T.A (1978) với công trình: “ Các biện pháp s phạm để dạy họcsinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lý thuyết”; Anaxtaxova.L.P (1981) “Công tác độc lập của học sinh về Sinh học đại cơng”; Brunov và các tác giả khác về: “Hình thành các hoạt động trí tuệ của học sinh”; Mutazim G.M (1989) với “Các phơngpháp và hình thức dạy học sinh học”…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

- ở Pháp vào những năm 70 của thế kỷ XX trong các tài liệu lý luận dạy học cóchú ý khuyến khích dùng bài tập để rèn luyện tính tích cực chủ động cho học sinh từbậc tiểu học đến trung học…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

1.1.2 - ở Việt Nam:

Nhiều công trình của tác giả đề cập đến vấn đề phát huy tính tích cực của họcsinh trong dạy học sinh học nh: Trần Bá Hoành đề cập đến vấn đề này trong nghiêncứu sinh học đại cơng trong “Giáo trình dạy học sinh học” (1972,1975, 1979, 1982,

1985, 1993); Nguyễn Xuân Hồng (1984) “Một số vấn đề về sinh vật học đại cơng”,Nguyễn Văn Duệ “ Nâng cao hiệu quả dạy học kiến thức tiến hóa lớp 12 THPT bằngcâu hỏi vấn đáp tìm tòi thông qua mối liên hệ giữa sự kiện và lý thuyết”; Bùi Thị ThuNga với “ Thiết kế bài học tiến hóa lớp 12 THPT theo hớng tăng cờng hoạt động tựhọc của học sinh”, Phạm Thị My với “Vận dụng lý thuyết graph xây dựng và sử dụngsơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học ở THPT ”…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

Nhìn chung những tác giả này đề xuất các phơng pháp dạy học tích cực trongquá trình dạy học sinh học, đa ra các câu hỏi, bài tập tình huống, công tác độc lậpnghiên cứu SGK của học sinh đã góp phần rất lớn trong việc tích cực hóa ngời học, rènluyện kĩ năng và phơng pháp t duy, phơng pháp phát hiện, giải quyết vấn đề, từ đóhình thành kiến thức mới đem lại hiệu quả cao trong dạy học sinh học nói chung, dạyhọc tiến hóa ở trờng THPT nói riêng, đồng thời làm cơ sở cho các công trình khác ra

Trang 9

hiện tợng khách quan, hình thành khái niệm, quy luật khoa học Hệ thống hoá chỉ thựchiện đợc khi chủ thể nhận thức đã có những nguyên liệu đợc sơ chế qua phân tích-tổng hợp, đối chiếu, so sánh…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

Nh vậy rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá là hình thành một năng lực quan trọngcủa hoạt động nhận thức sáng tạo về thế giới khách quan

1.2.2- Cơ sở lý luận dạy học

DH có mục tiêu làm cho ngời học có một vốn hiểu biết về khoa học tự nhiên,khoa học xã hội, nhân văn và năng lực nhận thức Năng lực nhận thức đợc cấu thànhbởi kĩ năng thực hiện các thao tác t duy logic Năng lực nhận thức của học sinh đợc thểhiện trong học tập đó là phơng pháp học, nghiên cứu các phơng pháp đó đợc cấuthành bằng hệ thống các thao tác nằm trong đối tợng khoa học, lối sống đạo đức Vìvậy quá trình dạy học bộ môn phải hình thành các thao tác logic đó, và đó cũng chính

là xuất phát điểm của việc nghiên cứu các phơng pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng hệthống hoá cho học sinh trong dạy học nói chung, dạy học tiến hoá nói riêng

1.2.3 - Bản chất của hoạt động nhận thức sáng tạo và sự phát triển trí tuệ

Dạy học tức là tổ chức quá trình nhận thức Bản chất của hoạt động học là loạihoạt động hớng tới sự thay đổi chính chủ thể của nó Sự thay đổi này biểu hiện ở sựthay đổi mức độ làm chủ những khái niệm, những giá trị, những chuẩn mực, nhữngquy luật, những phơng thức, hành vi hành động…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh vàMặt khác, sự phát triển trí tuệ là sựbiến đổi về chất trong hoạt động nhận thức Quá trình nhận thức là sự phản ánh mộtcách tích cực thế giới khách quan vào ý thức con ngời Qúa trình đó gồm 2 giai đoạn:Nhận thức cảm tính ( Cảm giác, tri giác, biểu tợng) và nhận thức lý tính (Khái niệm,phán đoán, suy lý)

Bản chất của sự phát triển trí tuệ là ở chỗ nó vừa thay đổi cấu trúc cái phản ánh,vừa thay đổi phơng thức phản ánh chúng Theo quan điểm này, phát triển trí tụê khôngchỉ là việc tăng số lợng tri thức, cũng không phải ở chỗ nắm đợc phơng thức phản ánhtri thức đó Do đó, sự phát triển trí tuệ cần đợc hiểu là sự thống nhất giữa việc vũ trangtri thức và việc phát triển một cách tối đa phơng thức phản ánh chúng (con đờng, cáchthức, phơng pháp…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và đi đến tri thức đó, nói gọn là cách dành lấy tri thức, cách học) Sựthống nhất đó sẽ làm thay đổi cấu trúc bản thân hệ thống tri thức ngày càng sâu sắc vàphản ánh đúng bản chất sự vật, tiếp cận dần tới chân lý và điều chỉnh, mở rộng các ph-

ơng thức phản ánh , hình thành những phơng thức phản ánh mới, hợp lý hơn, sáng tạo

Trang 10

hơn, phù hợp với quy luật tự nhiên và xã hội Sự phát triển đó tất yếu đảm bảo cho conngời, cho thế hệ trẻ có tính năng động, sáng tạo, thích nghi tối đa với xã hội đầy biến

đổi, cung cấp cho xã hội trong thế kỉ XXI một tầng lớp nhân lực giàu trí thông minh vàtrí sáng tạo để làm nên những sáng tạo phát minh

Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển các nănglực trí tuệ ở học sinh THPT, tính chủ định đợc phát triển ở tất cả quá trình nhận thức.Hoạt động t duy của các em tích cực , độc lập hơn Các em có khả năng t duy lý luận,

t duy trừu tợng một cách độc lập, sáng tạo trớc những đối tợng quen biết đã đợc học ởtrờng hoặc cha đợc học ở trờng

1.2.4 - Kĩ năng t duy

* Kĩ năng: là khả năng vận dụng các kiến thức (Khái niệm, cách thức, phơng

pháp…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và) để giải quyết một nhiệm vụ mới

Thực chất của sự hình thành kĩ năng học tập là tạo điều kiện cho học sinh nắmvững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông tinchứa đựng trong học tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với hành động cụ thể Vìvậy muốn hình thành kĩ năng (Chủ yếu là kĩ năng học tập) cho học sinh cần:

- Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phải tìm vàmối quan hệ giữa chúng

- Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập, các

đối tợng cùng loại

- Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tơngứng

* T duy: Là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những

mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính quy luật của sự vật và hiện tợng trong hiệnthực khách quan, mà trớc đó ta cha biết Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đisâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức nh biểutợng, khái niệm, phán đoán và suy lý

Quá trình t duy với t cách là một hành động và những hành động t duy đợc thựchiện bằng các thao tác t duy nh : Phân tích – tổng hợp, so sánh, trừu tợng hóa – kháiquát hóa

- Phân tích tổng hợp.

Trang 11

+ Phân tích: là quá trình con ngời dùng trí óc để tách ra trong sự vật, hiện tợng

những mặt này hay mặt khác, các thuộc tính này hay thuộc tính kia, các thành phần,các quan hệ, liên hệ này nọ…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

+ Tổng hợp: là quá trình con ngời dùng trí óc để hợp nhất các thành phần đã

tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể thống nhất

Phân tích và tổng hợp có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, taọ thành sự thống nhấtkhông thể tách rời nhau

- So sánh:

là quá trình con ngời dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự

đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sựvật, hiện tợng So sánh bao giờ cũng đi kèm với đối chiếu

- Trừu tợng hóa khái quát hóa

+ Trừu tợng hóa là quá trình con ngời dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, thuộc tính,những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố nào cầnthiết để t duy

+ Khái quát hóa là quá trình con ngời dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tợngkhác nhau nhng có chung những thuộc tính, liên hệ, quan hệ nhất định thành mộtnhóm, một loại

1.2.5 - Hệ thống hoá

1.2.5.1 Khái niệm

+ Hệ thống: là một tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức

năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất

+ Hệ thống hóa: là việc mà ngời ta làm cho các sự vật, hiện tợng, đối tợng.v.v.

trở nên có hệ thống

Trong dạy học khi học nội dung nào đó ngời ta sâu chuổi các nội dung lại thànhmột tổ hợp hệ thống logic gọi là HTH (Hệ thống hóa kiến thức)

Hoạt động t duy HTH đợc thực hiện trong quá trình học tập dới hai hình thức:

- Phân chia toàn thể các đối tợng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp nhất

định

- Xếp đặt tài liệu học tập vào các hệ thống nhất định nào đó

(T duy của HS T.2 MN Sắc Đa Cốp Tr 157)

Trang 12

+ Kĩ năng hệ thống hóa trong học tập là khả năng vận dụng thành thạo các

thao tác t duy, để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khácnhau, tuỳ theo mục đích cần hệ thống

1.2.5.2 Vì sao cần sử dụng hệ thống hóa trong dạy học tiến hóa

+ Hệ thống hoá là một biện pháp lôgic để cấu thành hoạt động t duy lý luận

Do đó nó là một tiêu chí đánh giá năng lực t duy sáng tạo của học sinh Bất kể mônhọc nào cũng cần rèn luyện cho hệ thống hóa kĩ năng hệ thống hóa , từ đó giúp họcsinh có khả năng t duy sáng tạo

+ Do tính chất nội dung môn học (thuyết tiến hoá vốn đợc hình thành trêncơ sở, khái quát, hệ thống các thành tựu của nhiều lĩnh vực Sinh học), đòi hỏi tiếpcận nó bằng phơng thức hệ thống hoá Muốn lĩnh hội đợc các khái niệm, quy luật

về tiến hóa thì không thể thiếu kĩ năng khái quát hóa kiến thức ở nhiều lĩnh vực.Những nhà tiến hóa luận vốn là những ngời sử dụng thành công nhất các sự kiện để

từ đó khái quát hóa, hệ thống hóa chúng trong một hệ thống nhất định hình thànhquy luật tiến hóa của sinh giới

Tóm lại tính quy luật của sự tiến hóa sinh giới đã quy định hoạt động nhậnthức nội dung đó phải theo logic hệ thống hóa, khái quát hóa Nội dung của phầntiến hóa trong chơng trình sinh học THPT đòi hỏi tiếp cận nó bằng phơng thức hệthống hóa

1.2.5.3 - Giá trị của việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh trong dạy học tiến hoá lớp 12 THPT

ở các lớp dới, các kiến thức sự kiện thờng là riêng lẻ trong các chuyên khoa nhthực vật, động vật, sinh thái, di truyền, sinh lí…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và, với các cây, con cụ thể Khi huy độngcác kiến thức đó để chứng minh cho chiều hớng tiến hóa chung của sinh giới, buộc taphải nêu đặc điểm của các lớp, ngành bằng cách lập bảng so sánh, từ đó rút ra tính quyluật (Sinh giới ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí).Hoặc khi giải thích về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi, quá trình hìnhthành loài, việc hớng dẫn học sinh lập các sơ đồ lôgic là hết sức cần thiết để hìnhthành những mô hình kiến thức, tạo biểu tợng cho quá trình nhận thức Việc rèn luyện

kĩ năng hệ thống hóa sẽ giúp cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng,nhanh chóng và ghi nhớ lâu bền Chẳng hạn khi tìm hiểu quan niệm của Lamac vàquan điểm của Đacuyn nếu chỉ nghe giáo viên giảng một cách thụ động thì khó mà

Trang 13

lĩnh hội, ghi nhớ đợc, nhng nếu học sinh tự nghiên cứu và rút ra kết luận từ việc quansát tranh sơ đồ về sự hình thành đặc điểm thích nghi ở hơu cao cổ theo hai quan niệmtrên thì học sinh sẽ hiểu đợc ngay và nhớ đợc lâu hơn, vì các em đã phải qua một quátrình suy nghĩ, tìm tòi, đối chiếu, phân tích so sánh Cách học tập tích cực chủ động

nh vậy chẳng những giúp các em nắm chắc kiến thức mà còn trau dồi cho các em

ph-ơng pháp học tập nghiên cứu

Rèn luyện kĩ năng HTH còn là một phơng tiện đặc biệt quan trọng để phát triểnnăng lực t duy nói chung và năng lực t duy sinh học nói riêng Trong khi tập HTH, họcsinh phải luôn luôn sử dụng các thao tác t duy khác nh phân tích, đối chiếu, so sánh,tổng hợp, khái quát hóa, xác lập các mối liên hệ, t duy của các em luôn luôn hoạt động

và phát triển

Mặt khác HTH còn giúp cho học sinh hiểu đợc các khái niệm tiến hóa trong mối quan hệ với các khái niệm khác, vạch ra bản chất các học thuyết tiến hóa cổ điển,thuyết tiến hóa hiện đại…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và,đồng thời còn kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh saumột chơng, một phần ở mức độ cao hơn

ý nghĩa chính của HTH là làm phong phú thêm kiến thức đã học bằng một t tởngmới, xem xét các vấn đề đã học dới góc độ mới Do đó dẫn đến kết quả là khôngnhững củng cố những điều đã học mà còn sắp xếp chúng thành hệ thống chặt chẽ, giúphọc sinh lý giải đợc ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy

Chơng 2: Các biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống

Hóa cho học sinh trong Dạy Học tiến hoá

2.1- Thực tế việc day và học phần tiến hoá ở các

trờng THPT tỉnh Thanh Hoá

Qua điều tra ở một số trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh hóa: Trờng THPT

Đông Sơn I, Trờng THPT Thiệu Hóa, Trờng THPT Lê Văn Hu, Trờng THPT bán côngDơng Đình Nghệ, Trờng THPT Nguyễn Quán Nho, Trờng THPT Quảng Xơng I, Tr-ờng THPT Lang Chánh, Trờng THPT Nông Cống IV Chúng tôi thấy thực trạng việcdạy và học TH ở các trờng nói trên nh sau :

2.1.1- Về phơng tiện DH

Trang 14

* Nhìn chung phơng tiện DH ở các trờng còn nghèo nàn ở các trờng chủ yếu chỉ

có bộ tranh DH TH của nhà xuất bản giáo dục, tuy nhiên, ở một số trờng GV rất ít sửdụng tranh trong quá trình DH, một số GV có sử dụng nhng hiệu quả sử dụng cha caochủ yếu là dùng tranh để minh họa cho lời giảng Sơ đồ, bảng biểu tự làm phục vụ choquá trình DH hầu nh không có Đồ dùng DH tự làm của GV hàng năm cũng chỉ chủyếu là tranh vẽ phóng to các hình trong SGK, việc làm này không đợc thờng xuyên vàcha trở thành nhu cầu của GV trong quá trình giảng dạy, nó chỉ đợc thực hiện trongcác giờ thao giảng, trong các đợt thi đồ dùng DH tự làm, tuy nhiên chất lợng của các

đồ dùng cha cao, ít có ý nghĩa về mặt s phạm

* Tài liệu phục vụ cho dạy và học cũng có rất ít GV giảng dạy chủ yếu dựa trêncơ sở SGK và SGV Trong th viện một số trờng có thêm một số tài liệu tham khảo nh-

ng chủ yếu là các tài liệu hớng dẫn ôn thi, rất hiếm thấy các loại tài liệu, tạp chí chuyênngành…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

2.1.2- Về phía giáo viên.

- Qua tham khảo giáo án, vở ghi của HS, trao đổi với số GV, dự giờ ở một số ờng, chúng tôi thấy đa số GV đều cho rằng kiến thức TH rất khó trong việc thực hiện

tr-đổi mới phơng pháp, phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong DH GV phổ biến

DH theo lối giải thích minh họa, ít thấy các giáo án thể hiện việc phát huy tính tích cựcchủ động của HS bằng cách sử dụng PHT, cho HS làm việc độc lập với SGK, đặt cáccâu hỏi có tính nêu vấn đề hay các biện pháp tích cực khác

- GV cha chú ý đến quan điểm cấu trúc hệ thống trong lý luận TH cha sử dụngcác sự kiện để xây dựng lý thuyết và ngợc lại một cách hợp lý Cha trình bày môn họctheo quan điểm tích hợp các kiến thức sinh học, và tích luỹ các sự kiện từ chơng trìnhsinh học lớp dới

2.1.3- Về phía học sinh

Đa số HS không hứng thú với môn học, nhất là phần TH ( Chỉ có khoảng 15%

số HS lớp 12 trong các trờng đợc khảo sát đăng ký thi khối B, trong đó không phải tấtcả các em đều yêu thích môn sinh và các ngành có liên quan đến khối thi này) Hầuhết các em không định hình đợc phơng pháp học và ôn tập bộ môn

2.2 - các biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh lớp

12 THPT Trong dạy học tiến hóa

Trang 15

2.2.1- Quy trình rèn luyện các kĩ năng hệ thống hóa

a) - Quy trình chung:

Sơ đồ quy trình rèn luyện kĩ năng HTH

(Xem trang sau)

b) Giải thích các bớc

Bớc 1: Xác định nhiệm vụ: Trong bớc này, GV nêu tình huống, xác định nhiệm vụ

học tập cho HS bằng các yêu cầu nh đọc SGK, tài liệu, quan sát tranh vẽ, nghiên cứusơ đồ, bảng…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh vàđể thực hiện các công việc nh: (trả lời các câu hỏi, rút ra nhận xét, điềntiếp vào bảng, vẽ sơ đồ…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và)

Bớc 2: Thu thập thông tin: Để thu thập thông tin HS thực hiện các yêu cầu mà GV

đã đề ra Trong quá trình HS thu nhận thông tin GV có thể giúp đỡ bằng cách đa ramột số câu hỏi định hớng giúp HS sơ bộ ghi nhớ thông tin và bớc đầu định hình cáchHTH

Bớc 3: Xử lí thông tin: Tuỳ vào yêu cầu cụ thể HS có thể phân tích tài liệu sau đó

thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và để thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra (rút ra nhậnxét, kết luận, điền tiếp vào chỗ trống, lập bảng, vẽ sơ đồ…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và)

Bớc 4: Trình bày, thông báo kết quả: Sau khi tiến hành độc lập hoặc theo nhóm,

GV chỉ định HS trình bày, giải thích, …để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và những việc đã làm theo yêu cầu đặt ra Nêunhững nhận xét, kết luận đã tìm đợc

Bớc 5: Vận dụng, ghi nhớ: Để giúp HS khắc sâu, mở rộng kiến thức đã thu nhận

đ-ợc, GV ra thêm các câu hỏi, bài tập vận dụng và nâng cao để HS thực hiện

Trên đây là 5 bớc của quy trình chung rèn luyện các kĩ năng HTH trong DH

TH Tuy nhiên tuỳ vào việc rèn luyện từng kĩ năng cụ thể mà ở mỗi bớc của quy trình

Thu nhận thông tin

Xử líthôngtin

Thông báokết quả

hoặc diễn

đạt kết quả

Vận dụng, ghi nhớ kết quả

Xác

định

nhiệm

vụ

Trang 16

trên có thể có những thay đổi linh hoạt, đối với các kĩ năng khác nhau không nhất thiếtphải thực hiện đủ 5 bớc của quy trình

2.2.2 - Nguyên tắc rèn luyện

2.2.2.1- Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học:

Mục tiêu của mỗi bài học không phải chỉ là hình thành những kiến thức kĩ năng

mà quan trọng hơn là phát triển t duy và nắm vững, vận dụng đợc kiến thức Do đótrong quá trình rèn luyện kĩ năng HTH, GV phải luôn bám sát và thực hiện cho đợcmục tiêu chung của bài học, không xa rời nội dung chính của bài, tránh gây nhiễu cho

HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức

2.2.2.2 Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp:

Trong quá trình DH TH việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa là hết sức cần thiết,tuy nhiên khi hớng dẫn HS lập các sơ đồ hay các bảng HTH phải luôn đảm bảo tínhchính xác về kiến thức của nội dung bài học, tránh việc xây dựng những sơ đồ, bảng hệthống quá rờm rà, phức tạp Việc sử dụng các sơ đồ, bảng HTH phải phù hợp cả vềtrình độ nhận thức của HS, cả về thời gian và logic chung của chơng trình, không gò

bó, gợng ép

2.2.2.3 Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó:

Trong quá trình rèn luyện kĩ năng HTH cho HS , tuỳ vào trình độ và năng lực cụ

thể của HS để GV nâng dần yêu cầu các mức độ HTH từ dễ đến khó, không nóng vội

sẽ dễ làm cho HS chán nản khi không thực hiện đợc các yêu cầu mà GV đặt ra

Theo chúng tôi các mức độ HTH đợc sắp xếp từ dễ đến khó nh sau:

+ Tham khảo tài liệu theo hớng dẫn của giáo viên

+ Điền bảng cho trớc

+ Nghiên cứu bảng, sơ đồ để rút ra nhận xét

+ Tự hệ thống hoá và xác định hình thức diễn đạt

2.2.3 - Biện pháp rèn luyện các kĩ năng Hệ thống hóa

2.2.3.1- Cơ sở khoa học của các biện pháp

* Từ cấu trúc sinh học của bộ não, dựa trên đặc điểm tâm lý học, G.Jasper, N.N.Traugott, I.T Lubart đã đa ra lý thuyết đầu t về sự sáng tạo, trong đó nhấn mạnh: cóthể xây dựng, phân tích cấu thành đợc hoạt động sáng tạo của chủ thể HS trong tiếpcận và giải quyết vấn đề thông qua các biện pháp cụ thể, phù hợp với môi trờng trí tuệ,

Trang 17

nhà trờng – lớp học (Bách khoa tri thức phổ thông NXB Văn hóa Thông tin, H.2000) Tâm lý học lứa tuổi đã khẳng định thông qua các hoạt động giáo dục sẽ hình

thành và phát triển những năng lực then chốt ở HS: Năng lực thích ứng, năng lực hành

động, năng lực cùng sống, cùng làm việc với cộng đồng, và năng lực tự học, tự hoànthiện nhân cách lao động sáng tạo của HS trong nền kinh tế tri thức

* Cơ sở triết học duy vật biện chứng đã đề cao vai trò lí thuyết hoạt động qua

cách tiếp cận lí luận DH hiện đại (Thái Duy Tuyên, Một số vấn đề lí luận DH, NXB Giáo dục, H.2000) Nh vậy kĩ năng HTH của HS chỉ phát triển dới tác động liên hoàn

của các biện pháp cụ thể, thực sự đa HS vào vị trí “hoạt động hóa” ngời học Đây làquy luật tất yếu của quá trình lĩnh hội kiến thức: từ trực quan sinh động đến t duytrừu tợng, rồi từ t duy trừu tơng lại quay lại phản ánh thực tiễn ở mức khái quát cao

hơn (Nguyễn Cảnh Toàn Tự giáo dục Tự học Tự nghiên cứu, Tr ờng ĐHSP

Hà Nội Trung tâm văn hóa ngôn ngữ Đông Tây)

* Thực trạng DH TH ở 8 trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa qua điều tra

và thực nghiệm s phạm cho thấy: cần thiết phải có một định hớng cụ thể về phơngpháp DH tiến hoá theo hớng rèn luyện kĩ năng HTH cho HS để đáp ứng yêu cầu đổimới chơng trình, SGK và phơng pháp hiện nay

2.2.3.2- Nguyên tắc xây dựng các biện pháp.

Các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH trong DH TH quán triệt nguyên lígiáo dục: kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, hớng DH TH vào mục đích hình thànhnhân cách của ngời lao động sáng tạo Từ cách tiếp cận hiện đại về quá trình DH

TH, các biện pháp thể hiện sự liên kết hoạt động “thầy chủ đạo – trò chủ động”,mang tính toàn vẹn, thống nhất giữa hai mặt hoạt động dạy và học ở trờng phổ thông

2.2.3.3- Các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH cho HS trong dạy học tiến hóa

Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể, nhằm đạt ý tởngvận dụng hiểu biết về kĩ năng HTH giúp cho HS HTH kiến thức TH đạt chất lợng vàhiệu quả cao Căn cứ vào nội dung chơng trình và cơ sở khoa học nh đã trình bày ởtrên, chúng tôi đề ra các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH cho HS trong DH TH nhsau:

a) Biện pháp rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích SGK, tài liệu tham khảo

* ý nghĩa: Rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK cho HS là một biện pháp hết sức

quan trọng, nếu không nói là quan trọng bậc nhất, để phát triển tính tự giác, tích cực,

Trang 18

độc lập trong học tập Kĩ năng làm việc với SGK đòi hỏi các em phải biết khai thác tấtcả các nguồn cung cấp kiến thức từ kênh chữ đến kênh hình, để tự học, tự rèn luyệnnâng cao trình độ kiến thức, kĩ năng, trau rồi thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo

đức vốn thấm sâu trong nội dung kiến thức khoa học

Trong DH sinh học làm việc với SGK là một nhiệm vụ quan trọng, một phơngpháp giảng dạy hiệu nghiệm nhằm không chỉ cung cấp kiến thức mới, mà còn nhằmphát triển tính tích cực, độc lập của các em trong học tập Mặt khác làm việc với SGKcòn có tác dụng làm cho công việc giảng dạy của GV ngày càng đỡ vất vả và có hiệuquả hơn Bởi vì khi HS đã quen và biết cách làm việc với SGK thì khi lên lớp, GV chỉcần đi sâu phân tích một số điểm mấu chốt, còn lại để các em làm việc với SGK ngaytrên lớp hoặc ở nhà với sự chỉ dẫn của GV

Kĩ năng làm việc với SGK, bao gồm các kĩ năng làm việc với cả kênh chữ

và kênh hình (tranh ảnh, hình vẽ SGK hoặc phóng to), bảng biểu…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

* Cách tiến hành:

+ Bớc đầu tiên là hớng dẫn cho HS tìm hiểu cấu tạo sơ lợc của SGK, tài liệu bằng

một hệ thống câu hỏi đợc chuẩn bị trớc, có thể là nh sau:

SGK, tài liệu gồm bao nhiêu chơng ?

Những chơng đó có tên là gì ?

SGK, tài liệu có những phần phụ lục nào ?

Các phần phụ lục có công dụng gì ?

Mỗi chơng gồm bao nhiêu bài ? Đó là những bài nào ?

+ Sau mỗi tiết dạy hớng dẫn HS về nhà tìm hiểu nội dung bài mới nh sau:

Bài gồm những mục nào ?

Trong bài phần hình gồm những gì ?

- Hãy đọc nội dung của bài và hoàn thành công việc sau (tuỳ theo yêu cầu cụ thểcủa từng bài và mục đích soạn, GV có thể ra hệ thống câu hỏi, bài tập hoặc bảng hệthống để HS thực hiện)

+ Trong tiết dạy để xây dựng bài, hình thành kiến thức GV có thể hớng dẫn HS sửdụng SGK, các mẫu t liệu bằng PHT ( tuỳ theo từng nội dung kiến thức cụ thể

mà có những yêu cầu phù hợp)

* Ví dụ: Khi dạy bài 16 “Thuyết tiến hóa cổ điển” mục 1: Thuyết tiến hóa của

Lamac có thể tiến hành nh sau:

Trang 19

Bớc 1: Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu quan niệm của Lamac về sự tiến hóa củasinh giới.

Bớc 2: Thu nhận thông tin: GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và suy nghĩ để trảlời các câu hỏi sau:

- ở thế kỉ XVII ngời ta quan niệm nh thế nào về tiến hóa?

- Nhờ những sự kiện nào trong sinh học ở thế kỉ XVII – XVIII mà đã hình thànhquan niệm về sự biến đổi của loài dới ảnh hởng của ngoại cảnh ?

- Vì sao Lamac đợc xem là ngời đầu tiên xây dựng học thuyết có hệ thống về sự tiếnhóa của sinh giới ?

Bớc 3: Xử lý thông tin: HS độc lập làm việc với SGK và tự trả lời các câu hỏitrên

Bớc 4: Trình bày kết quả: GV cho một số HS lần lợt trả lời từng câu hỏi đã đặtra

Bớc 5: Vận dụng và nâng cao kiến thức: Hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Quan niệm của Lamac về sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinhvật ?

- Quan niệm của Lamac về sự hình thành các loài mới ?

- Hãy nêu những cống hiến và hạn chế trong quan niệm của Lamac về sự tiến hóacủa sinh giới ?

b) Biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng các thao tác t duy (phân tích tổng hợp,

đối chiếu - so sánh).

Kĩ năng phân tích Tổng hợp:

* ý nghĩa: Phân tích – Tổng hợp là biện pháp mở đầu khi nghiên cứu, tìm

hiểu một vấn đề nào đấy Nhờ có phân tích từng thành phần, từng mặt của sự vật,hiện tợng mà ta hiểu rõ ràng, đầy đủ, về sự vật, hiện tợng đó Phân tích và tổng hợp

là hai mặt của một quá trình t duy thống nhất có sự liên hệ mật thiết với nhau Tổnghợp sơ bộ ban đầu cho ta ấn tợng chung về đối tợng, nhờ đó mà xác định đợc phơnghớng phân tích đối tợng từ sự phân tích đối tợng sẽ giúp ta có một nhận thức đầy đủhơn về đối tợng, phân tích càng sâu thì sự tổng hợp cuối cùng càng cao, càng đầy đủ

Sự tổng hợp hoàn chỉnh sẽ ảnh hởng đến chất lợng của sự phân tích tiếp theo Cứ nhvậy, nhận thức ngày càng tiến sâu vào bản chất của sự vật hiện tợng

Trang 20

Kiến thức TH mang tính lý thuyết và khái quát cao, nếu không có kĩ năngphân tích - tổng hợp thì HS rất khó trong việc tiếp cận các quan điểm, khó có thể kháiquát hóa và hệ thống hóa kiến thức trong quá trình học tập.

* Cách tiến hành: Trong DH TH biện pháp phân tích tổng hợp thờng đợc sử

dụng để phân tích các quan niệm của các tác giả về bản chất sự sống, sự phát sinh vàphát triển của sự sống trên trái đất, nguyên nhân và cơ chế TH…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và Trong DH để rènluyện cho HS kĩ năng phân tích – tổng hợp qua mỗi tiết dạy khi cần GV thông báocho HS quy trình thực hiện các bớc nhất quán và ra các bài tập để HS thực hiện

Các hình thức diễn đạt phân tích - tổng hợp có thể sử dụng là: Liệt kê bằng lờihoặc bằng chữ viết, dùng sơ đồ bằng mũi tên để chỉ mối quan hệ, dùng bảng để phântích (Thờng bảng có hàng ngang và cột dọc, một phía dùng để chỉ các chỉ tiêu phântích, một phía dùng để chỉ các bộ phận phân tích, mối quan hệ giữa cột dọc và hàngngang là thể hiện sự tổng hợp của các yếu tố phân tích), tranh sơ đồ…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

* Ví dụ: Để dạy bài sự phát sinh và phát triển của sinh vật qua các đại địa

chất (mục 1: đại thái cổ)

Bớc 1: Thông báo nhiệm vụ: GV hớng dẫn HS phân tích SGK theo sơ đồ sau:

Bớc 2: Thu nhận thông tin: GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về các điều

kiện địa chất, khí hậu, sự xuất hiện diệt vong của vi khuẩn và động vật

Bớc 3: Xử lí thông tin: HS dựa vào các thông tin đã thu nhận đợc qua đọc SGK đểtrả lời các câu hỏi sau:

+ Đặc điểm của vỏ trái đất là gì ? (lu ý hiện tợng tạo núi)

+ Vì sao sự xuất hiện than chì và đá vôi chứng tỏ sự sống đã xuất hiện ?

( nguồn gốc than chì và đá vôi từ đâu ?)

+ Sinh vật nào là ranh giới giữa sống và không sống ?

+ Em hiểu gì về cấu tạo và đặc điểm hoạt động của vi rút ?

(phải chăng từ coaxecva chất tiền sinh vi rút vi khuẩn)

Bớc 4: Trình bày kết quả: Sau khi nghiên cứu SGK, lần lợt trả lời các câu hỏi gợi ý,

HS trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng hoặc tóm tắt các sự kiện theo sơ đồ ban

đầu

Điều kiện địa

chất khí hậu Sự xuất hiện, phát triển, diệt vong của

vi sinh vật

Sự xuất hiện, phát triển, diệt vong của

động vật

Trang 21

Bớc 5: Vận dụng và ghi nhớ : GV nhận xét, bổ sung và tổng kết Sau đó hỏi tiếp:Liệu sự sống xuất hiện trên cạn hay dới nớc ? (HS thảo luận nhóm, sau đó GV tómtắt)

Kĩ năng so sánh - đối chiếu

* ý nghĩa: Biện pháp so sánh là thao tác cơ bản trong dạy học sinh học, vì nó

gắn liền chặt chẽ với phân tích tổng hợp để từ đó thực hiện khái quát hóa, trừu t ợnghóa đối tợng, thiết lập mối quan hệ nhân quả Trong nhận thức, cùng với sự hiểu biết

sự vật, hiện tợng là cái gì và nh thế nào ? Còn phải hiểu đợc sự vật, hiện tợng nàykhông giống sự vật, hiện tợng khác ở chỗ nào ? Muốn vậy cần phải thực hiện các thaotác so sánh, đối chiếu Qua sự so sánh, đối chiếu giúp HS phân biệt đợc các sự vật,hiện tợng đó, xắp sếp chúng vào hệ thống nhất định và củng cố các khái niệm

* Cách tiến hành: Tuỳ theo mục đích mà phơng pháp so sánh có thể nặng về

tìm sự giống nhau hay sự khác nhau, (so sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trongphân tích, so sánh điểm giống nhau thờng dùng trong tổng hợp) hoặc so sánh liên tiếp Theo Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành thì khi so sánh tìm sự giống nhauhay khác nhau của các đối tợng ta có thể dạy theo trình tự sau:

Bớc 1: Nêu định nghiã các đối tợng cần so sánh

Bớc 2: Phân tích đối tợng, tìm ra dấu hiệu bản chất của mỗi đối tợng so sánh

Bớc 3: Xác định những điểm khác nhau của từng dấu hiệu tơng ứng

Bớc 4: Xác định những điểm giống nhau của từng dấu hiệu tơng ứng

Bớc 5: Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau của hai đối tợng sosánh

Bớc 6: Nếu có thể thì nêu rõ nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó

* Ví dụ: So sánh biến dị và biến đổi, theo quan niệm của Đacuyn.

GV hớng dẫn HS tiến hành so sánh bằng cách nghiên cứu SGK và điền vào bảngsau:

Sự khác nhau giữa biến dị và biến đổi (theo quan niệm của Đacuyn)

Trang 22

* Ví dụ: Nêu những điểm khác nhau giữa CLNT và CLTN theo quan niệm của

Đacuyn:

Bớc 1: Thông báó nhiệm vụ: Khi dạy về CLTN GV phát PHT, yêu cầu HS điền vào

ô trống của cột CLTN (Xem PHT 16.2 - phụ lục I)

Bớc 2: Thu thập thông tin: HS tiếp tục đọc SGK để tìm hiểu về CLTN

Bớc 3: Xử lý thông tin: HS độc lập điền vào bảng (Cột CLTN) qua phân tích, sosánh các thông tin thu nhận đợc

Bớc 4: Thông báo kết quả: GV cho một số HS báo cáo kết quả làm việc theo từngchỉ tiêu so sánh

Bớc 5: Vận dụng và ghi nhớ: Sau khi HS thực hiện và báo cáo kết quả GV nhận xét

bổ sung và kết luận nh bảng sau (GV treo bảng B 16.1 phụ lục I) để HS đối chiếu kếtquả, tự chữa bài làm của mình Sau đó GV có thể ra thêm một số câu hỏi để HS vậndụng

- Đấu tranh sinh tồn là gì ?

- Theo quan niệm Đacuyn loài mới đợc hình thành nh thế nào ?

- Vì sao ngày nay mỗi loài sinh vật đều thích nghi hợp lí với điều kiện sống của nó?

…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

c) Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, hình vẽ trong SGK

hoặc tranh ảnh phóng to.

* ý nghĩa: Tranh ảnh là một phơng tiện quan trọng giúp HS hình thành

những biểu tợng và khái niệm cụ thể, làm cơ sở lĩnh hội sâu sắc các kiến thức sinh học.Tranh ảnh trong SGK hoặc phóng to đợc lựa chọn để phục vụ sát nội dung của mỗi bài

Trang 23

Tuy nhiên do chất lợng giấy, điều kiện in ấn và nhiều điều kiện khác số lợng tranh ảnhtrong SGK còn ít, việc su tầm, tự thiết kế các loại tranh ảnh phục vụ cho giảng dạy của

GV còn cha nhiều Mặc dù vậy trong thực tế có một số tranh ảnh trong SGK hoặc tựlàm của GV có giá trị tơng đối tốt, có thể và cần thiết để giúp HS tiếp thu tài liệu mớitốt hơn

* Cách tiến hành: Có thể hớng dẫn HS sử dụng tranh ảnh bằng phơng pháp

đàm thoại theo quy trình sau:

- Cho HS đọc tiêu đề của bức tranh và quan sát bao quát bức tranh, xác định các

đối tợng đợc thể hiện trong tranh

- Hớng dẫn HS quan sát chi tiết nội dung bức tranh bằng những câu hỏi gợi ý, tậptrung vào những đối tợng đặc trng nhất của bức tranh

- Đối chiếu với bài đọc chính trong SGK để bổ sung thêm những chi tiết của đối ợng trong trờng hợp bức tranh cha nêu rõ Tìm cách cắt nghĩa bức tranh

- Cuối cùng, hớng dẫn HS tổng kết, tóm tắt nội dung tranh và khắc sâu kiến thức

* Ví dụ: Bài 25 “Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài ngời” SGK sinh

học 12, khi dạy đến mục 3 “Sự khác nhau giữa ngời và vợn ngời” (trọng tâm của bài)

GV có thể hớng dẫn HS tiến hành nh sau:

Bớc 1: Xác định nhiệm vụ: GV cho HS quan sát H.55, H.57, H.58-SGK

Bớc 2: Thu nhận thông tin: Để giúp HS thu nhận đầy đủ thông tin qua quan sát cácbức tranh GV sử dụng các câu hỏi vấn đáp gợi mở nh sau:

- Hãy đọc kĩ phần ghi chú của các bức tranh nói trên ?

- So sánh bộ xơng của ngời và gôrila ?

- So sánh bàn tay, bàn chân của ngời và gôrila ?

- So sánh sự khác nhau giữa bộ răng ngời và vợn ngời ?

- So sánh não ngời và não vợn ngời ?

Bớc 3: Xử lí thông tin: Sau khi HS đã quan sát và lu ý những điểm theo gợi ý của

GV, GV tiếp tục nêu câu hỏi để HS tìm bản chất của vấn đề:

- Giải thích nguyên nhân sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và gôrila ?

- Giải thích sự phân hóa chức năng giữa chi trên và chi dới của gôrila ?

- Giải thích sự khác nhau giữa bộ răng ngời và vợn ngời ?

- Nhận xét lồi cằm ở ngời do đâu phát triển hơn ? nhận xét tỉ lệ giữa sọ và mặt ở

v-ợn ngời ?

Trang 24

Bớc 4: Thông báo kết quả (tiến hành song song với bớc 3): HS lần lợt trả lời cáccâu hỏi mà GV đa ra.

Bớc 5: Vận dụng củng cố: GV yêu cầu HS rút ra kết luận qua sự so sánh sự khácnhau giữa ngời và vợn ngời

Từ những điểm giống nhau và khác nhau giữa ngời và vợn ngời cho phép ta rút rakết luận gì ?

d) Biện pháp rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích các bảng biểu cho sẵn,

kĩ năng lâp bảng

* ý nghĩa: Trong DH sinh học việc sử dụng bảng thống kê, so sánh, phân biệt

các đối tợng …để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh vàrất có tác dụng đối với quá trình nhận thức của HS Qua việc phân tíchcác số liệu, sự kiện trong bảng sẽ giúp HS phát huy các kĩ năng thao tác t duy phân tích– tổng hợp, so sánh - đối chiếu, kĩ năng khái quát hóa, hệ thống hóa Việc phân tích,tổng hợp , so sánh đối chiếu các số liệu sự kiện ghi trong bảng không chỉ giúp HS rút

ra đợc những nhận xét đúng mà còn có tác dụng giúp các em nhớ lâu, hiểu cặn kẽ vấn

đề, có khả năng t duy sáng tạo trong việc so sánh các đối tợng tơng tự

* Cách tiến hành: Để rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng, GV cần hớng dẫn HS

thực hiện theo quy tắc chung nh sau:

- Đọc kĩ nhan đề của bảng, xem nội dung đề cập đến vấn đề gì và nhằm mục đíchgì ?

- Đọc kĩ nhan đề các cột dọc, hàng ngang, tìm hiểu kĩ những thuật ngữ cha hiểurõ

- Đọc kĩ số liệu hoặc sự kiện lần lợt theo cột dọc rồi đến hàng ngang hoặc ngợc lại

- Phân tích, đối chiếu so sánh các số liệu, sự kiện và rút ra những nhận xét, kếtluận phù hợp

+ Để lập bảng yêu cầu HS tiến hành theo các bớc sau:

- Tìm hiểu loại bảng và chủ đề của bảng định thể hiện (bảng liệt kê một số chỉtiêu của hai hay nhiều đối tợng, bảng so sánh giữa các đối tợng, bảng tổng kết…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và)

- Xác định các đối tợng, các chỉ tiêu cần liệt kê hay so sánh

- Căn cứ vào chủ đề và số đối tợng, số chỉ tiêu so sánh để xác định số hàng, sốcột phù hợp

- Căn cứ vào các bớc trên để xác định cách trình bày bảng (kích thớc của bảng,kích thớc các hàng, các cột, bố trí theo chiều ngang hay dọc…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và)

Trang 25

- Kẻ bảng và ghi các số liệu vào ô tơng ứng.

* Ví dụ 1: Nghiên cứu bảng số liệu

Khi dạy bài 25 “Bằng chứng nguồn gốc động vật của loài ngời” GV có thể sửdụng bảng B.25.3 – bảng thống kê một số tính trạng ở ngời và các dạng vợn ngời Để

HS rèn luyện kĩ năng nghiên cứu bảng số liệu

+ Nghiên cứu số liệu trong bảng theo hàng ngang lần lợt từ trên xuống

+ Chú ý sự biến đổi của số liệu qua các cột ở cùng hàng (tăng, giảm hay giữnguyên)

Bớc 3 - Xử lí thông tin:

+ Phân tích sự thay đổi số liệu của các tính trạng ?

+ Những tính trạng nào có sự thay đổi lớn nhất ở ngời so với vợn ngời ?

+ Cho nhận xét về các đặc điểm tiến hóa quan trọng trong quá trình phát sinh loàingời

Sau khi học song bài 16 “Thuyết tiến hóa cổ điển” GV yêu cầu HS lâp bảng HTH

kiến thức của bài nh sau:

Bớc 1: Xác định nhiệm vụ: Hãy lập bảng so sánh quan niệm của Lamac và

Đacuyn về nguyên nhân, cơ chế, sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loàimới và những tồn tại chung

Trang 26

Bớc 2: Thu nhận thông tin: Từ những kiến thức đã đợc học trong bài, kết hợp vớinghiên cứu SGK học sinh tìm hiểu thêm về những thông tin đề bài yêu cầu HTH

Bớc 3: Xử lí thông tin: Căn cứ vào yêu cầu của đề bài HS xác định số hàng, sốcột và kích thớc của bảng

Bớc 4: trình bày kết quả: HS kẻ bảng theo các yêu cầu ở trên và ghi các thông tincần thiết vào bảng

Bớc 5: vận dụng và củng cố: vào tiết học sau GV kiểm tra bài làm của một số HS,nhận xét, đánh giá và treo bảng phụ bảng B 16.2 lên bảng đen để HS sửa chữa, bổsung (xem bảng B.16.2 trong phụ lục I)

e) Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích tranh sơ đồ, sơ đồ logic,

kĩ năng lập các loại sơ đồ.

* ý nghĩa: Mô hình nhận thức có nhiều dạng, tuỳ theo từng đối tợng nhận

thức và nó mang tính cá nhân Trong DH, một trong những loại mô hình có thể đem lạihiệu quả của sự nhận thức sinh học là các dạng tranh sơ đồ hay sơ đồ logic (sơ đồ mũitên) Sử dụng các dạng sơ đồ để mô hình hóa mối quan hệ sự kiện, hiện tợng chính làmột loại ngôn ngữ của quá trình nhận thức Các dạng sơ đồ thể hiện mối quan hệ củacác yếu tố trong một chỉnh thể thống nhất, vừa có tính trực quan khái quát lại vừa cótính cụ thể cao nên có thể sử dụng để mô hình hóa các kiến thức HS cần lĩnh hội Sửdụng các dạng sơ đồ trong dạy học sinh học còn có tác dụng khắc phục tình trạng HSchỉ học thuộc lòng một cách máy móc, giúp HS hiểu bản chất của sự vật, hiện t ợng,thiết lập đợc mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức, với các biện pháp cụ thể,

đồng thời có thể đào tạo đợc những HS biết nhận thức vấn đề một cách khái quát, tổnghợp Hơn nữa, phơng pháp này có thể bồi dỡng đợc năng lực nhận thức độc lập choHS

Các khái niệm, các quy luật, các quá trình sinh học có thể đợc mô hình hóabằng các sơ đồ nội dung phản ánh cấu trúc và logic phát triển bên trong của một tàiliệu sinh học, một cách khái quát, xúc tích và trực quan cụ thể

Ví dụ: để phản ánh quan niệm của Lamac và quan niệm của Đacuyn về sự hìnhthành đặc điểm thích nghi ở sinh vật ngời ta sử dụng bức tranh hơu cao cổ (xem hìnhH.16.1)

Thực chất học tập là một quá trình xây dựng ở HS những mô hình về đối t ợngnghiên cứu, hiệu quả của sự học tập là có sự phù hợp giữa mô hình nghiên cứu đối t-

Trang 27

ợng trong khoa học với mô hình đợc hình thành trong óc HS qua quá trình học tập Sựgiống nhau giữa hai mô hình đó lệ thuộc vào mức độ và sự tổ chức nguồn thông tinxuất phát của HS khi học tập và các hình thức, kiểu truyền thụ, lĩnh hội thông tin giữathầy và trò.

Trong quá trình nhận thức sau khi tri giác về các sự vật, hiện tợng; bằng các thaotác t duy, trong óc HS hình thành những mô hình (mô hình hóa) Việc ghi nhớ và vậndụng kiến thức chủ yếu dựa vào chất lợng của sự hình thành các mô hình đó Vì vậy,ngời GV cần phải xây dựng các mô hình để truyền đạt kiến thức cho HS nhằm hìnhthành những mô hình của đối tợng nghiên cứu trong óc của HS Khoảng cách tâm lígiữa mô hình của đối tợng nghiên cứu với mô hình trong quá trình nhận thức của HScàng ngắn thì hiệu quả của sự nhận thức càng cao

* Cách tiến hành:

+ Đọc và phân tích tranh sơ đồ, sơ đồ logic:

Để rèn luyện cho HS kĩ năng đọc các sơ đồ sinh học GV cần hớng dẫn HS tiếnhành lần lợt nh sau:

- Đọc kĩ phần chú thích của sơ đồ (ở bên trên hoặc bên dới) Mục đích của việc đọc

và nghiên cứu phần chú thích là nhằm tìm hiểu chủ đề của sơ đồ, sự giải thích về các

bộ phận cấu thành sơ đồ

- Tìm hiểu xem trong sơ đồ gồm bao nhiêu đối tợng, nhóm đối tợng, đó là những

đối tợng, nhóm đối tợng nào ?

- Các đối tợng, các nhóm đối tợng liên hệ với nhau nh thế nào ? Chú ý các đờngbiểu diễn liên hệ giữa chúng ( nét liền hay nét đứt, mũi tên hay gạch nối, mũi tên mộtchiều hay hai chiều…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và)

- Tiến hành phân tích , tổng hợp thông tin từ trái qua phải, từ trên xuống dới, kếthợp với việc nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi của GV để có nhận xét đúng và

đa ra kết luận phù hợp

* Ví dụ 1: Nghiên cứu sơ đồ rút ra kết luận

Dạy bài 21: Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi mục 2: quá trình hình

thành đặc điểm thích nghi kiểu gen, khi dạy đến phần ví dụ về sự tăng cờng sức đềkháng của sâu bọ GV có thể phát PHT với sơ đồ dới đây và yêu cầu HS cho biết ýnghĩa của sơ đồ này là gì ?

Bớc 1- Xác định nhiệm vụ: GV phát PHT 21.3 để HS thực hiện

Trang 28

Quần thể gốc đa Giao phối tạo ra các CLTN làm Dạng kháng DDT

hình đã xuất hiện tổ hợp gen kháng thay đổi tần chiếm u thế

Gen lặn a, b DDT (aa,bb) số các alen

Bớc 2- Thu nhận thông tin: GV hớng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ theo thứ tự từ

trái qua phải, chú ý sự thay đổi về kiểu gen của quần thể dới tác động của các quá trình

đột biến, quá trình giao phối và quá trình CLTN

Bớc 3- Xử lí thông tin và thông báo kết quả:

GV gợi ý: Hãy dùng các nhân tố tiến hóa để giải thích trong quần thể có kiểu gentrội phù hợp với không có DDT, sau đó cho HS trả lời các câu hỏi sau:

- Nếu liều lợng DDT càng tăng, áp lực CLTN đối với quần thể ruồi càng mạnhthì những kiểu gen nào sẽ chiếm u thế trong quần thể ?

- Qua sơ đồ hãy cho biết nguyên nhân chính làm thay đổi tần số alen trongquần thể là gì ?

- Giả sử các alen lặn a, b, c, d có khả năng chống DDT và chúng có tác độngcộng gộp trong một tổ hợp gen thì dẫn tới điều gì ?

DDT tăng

QT tăng

ĐB mới

DDT tăng CLTN

DDT QTGP

AABBCCDD

AaBBCCDD

AABbCCDD

AABBCCDD aaBBCCDD AAbbCCDD AAbbCCDD

a b

A B AABBCCDD aabbCcDd

Aabbccdd

Trang 29

tiến hóa bằng phơng thức hóa học, sự tiến hóa của các phân tử theo quy luật hóa học,nguồn năng lợng cung cấp cho quá trình này là nguồn năng lợng tự nhiên, cũng chính

từ đó HS rút ra kết luận: Ngày nay quá trình phát sinh sự sống theo phơng thức hóa họckhông còn diễn ra trong thiên nhiên (Có thể có trong vũ trụ), vì thiếu những điều kiệnlịch sử cần thiết Hơn nữa, nếu tại một nơi nào đó có chất hữu cơ đợc tạo thành ngoàicơ thể sống thì nó lập tức bị các vi khuẩn phân huỷ Ngày nay phơng thức tổng hợphóa học đã đợc thay thế bằng phơng thức hóa sinh học, thực hiện trong cơ thể sống Để rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ cho HS cần thông qua thực hành, làm cho HS nắm

đợc quy trình chung sau đây:

- Trớc hết, phải xem xét, tìm hiểu chủ đề định thể hiện qua sơ đồ

+ Sơ đồ diễn đạt một khái niệm (Sơ đồ nội dung khái niệm quần thể Xem

Bớc 2: Thu nhận thông tin: HS độc lập làm việc với SGK

Bớc 3: Xử lí thông tin: GV sử dụng một số câu hỏi tự lực:

- Giả sử ban đầu loài A xuất hiện các biến dị A1, A2…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và sau đó tiến hóa thành loàimới A1, A2 (có điều kiện địa lí là yếu tố cách li của 2 QT A1, A2)

- Hãy giải thích sự hình thành đăc điểm thích nghi A1, A2 (giả sử biến dị A1 thíchnghi với MT a1, giả sử biến dị A2 thích nghi với MT a2)

- Giả sử điều kiện địa lí cản trở sự gặp gỡ giữa các cá thể mang đặc điểm A1 vớicác cá thể mang đặc điểm A2 Kết quả cuối cùng là gì ?

Bớc 4: Trình bày kết quả: Dựa vào sự trả lời các câu hỏi trên HS tự lực thiết

kế sơ đồ, GV theo dõi và sau đó treo sơ đồ S 23.2 (xem mục III) lên bảng để HS sửachữa, bổ sung

Trang 30

Bớc 5: Vận dụng Để HS vận dụng và ghi nhớ kiến thức GV cho HS trả lờicác câu hỏi sau:

- Điều kiện địa lí có vai trò gì trong quá trình hình thành loài ?

- Hãy phân tích một ví dụ để làm rõ con đờng trên

2.3 - Sử dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng Hệ THống hóa cho HS lớp

12 THPT Trong dạy học tiến hóa

2.3.1 Tình hình sử dụng các biện pháp HTH trong DH tiến hóa của GV

Hiện nay ở các trờng THPT đa số GV sinh học đều đồng ý rằng: Kiến thức tiếnhóa là loại kiến thức khó, có tính trừu tợng và khái quát cao Phơng pháp DH chủ yếu

và phổ biến nên là thuyết trình, giảng giải minh họa kết hợp với các câu hỏi nêu vấn

đề Việc sử dụng PHT, công tác độc lập với SGK hay các biện pháp tích cực kháctrong DH đợc rất ít GV chú ý (có 2/33 GV là có sử dụng sơ đồ, bảng HTH trong quátrình giảng bài mới, tuy nhiên chỉ áp dụng đợc ở một số rất ít bài) Hầu hết GV đều chorằng việc sử dụng các biện pháp HTH trong khâu giảng bài mới là tốn rất nhiều thờigian và khó áp dụng trong một tiết lên lớp, có chăng chỉ nên áp dụng trong các tiết ôntập hoặc hớng dẫn HS tự làm các bảng tổng kết ở nhà ( 3 tiết/năm theo phân phối ch-

ơng trình năm 2000 của bộ GD & ĐT) Qua điều tra 33 GV ở 8 trờng THPT tỉnhThanh Hóa chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:

Kết quả điều tra tình hình sử dụng sơ đồ, bảng HTH trong DH tiến hóa

Sử dụng biện pháp HTH

trong các khâu của quá

trình dạy học

Tổng sốgiáoviên

2.3.2 - Cơ sở sử dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH cho HS lớp 12 THPT

trong DH tiến hóa khi nghiên cứu tài liệu mới

Đối với HS việc phân tích, lập các sơ đồ, bảng HTH…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và trong khi học bài mới làphơng thức thu nhận kiến thức, còn đối với GV việc hớng dẫn HS phân tích các sơ đồ,bảng HTH…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và lại là phơng tiện để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS Phơng tiện đó

Trang 31

có hiệu quả trong DH đến đâu không chỉ phụ thuộc vào bản thân cấu trúc của sơ đồ,bảng biểu mà còn phụ thuộc vào nghệ thuật s phạm hay phơng pháp sử dụng của GVtrong quá trình DH.

Các khái niệm, các quy luật, các quá trình sinh học có thể đợc mô hình hóabằng các graph nội dung Bằng các mô hình theo kiểu graph sẽ giúp HS hiểu một cách

đầy đủ các yếu tố của một khái niệm hay nội dung cần lĩnh hội Trong quá trình nhậnthức, thông qua các hoạt động HS có thể thu nhận đợc kiến thức một cách tích cực, chủ

động và đầy đủ

Dạy học tiến hóa bằng sử dụng các sơ đồ, bảng HTH…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh vàđể tổ chức hoạt độngcùng với SGK, tài liệu tham khảo nhằm mục đích trang bị cho HS phơng pháp thầy tổchức hớng dẫn – trò tự hành động chiếm lĩnh kiến thức, làm cho HS hiểu sâu sắc kiếnthức cần lĩnh hội Từ đó nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa kiến thức cần dạy và cần biếtcho mỗi HS và thời lợng của một giờ lên lớp

2.3.3 - Cơ sở sử dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH cho HS lớp 12 THPT

trong DH tiến hóa khi Củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức

Đối với tiết nghiên cứu tài liệu mới, kiến thức và kĩ năng mới hình thành sẽ

ch-a vững chắc nếu không đợc củng cố Việc củng cố, nâng cch-ao bằng cách HTH là biệnpháp rất hiệu quả trong DH nói chung và trong DH tiến hóa nói riêng Bởi vì nhờHTH HS đợc nhìn nhận lại kiến thức đã học trong một hệ thống logic nhất định dớimột góc độ mới, qua đó giúp HS nắm đợc các kiến thức và kĩ

năng một cách sâu sắc và bền vững hơn

Mặt khác nhờ HTH bằng các sơ đồ, tức chuyển từ ngôn ngữ lời nói, chữ viếtsang một dạng ngôn ngữ khác sẽ giúp cho HS có một hình ảnh đậm nét với các dấuhiệu cơ bản, nhờ đó những thông tin này HS nhớ đầy đủ và lâu hơn, tránh đợc việchọc vẹt, đồng thời qua đó HS sẽ biết nhận thức các vấn đề một cách khái quát, tổnghợp và sáng tạo hơn trong việc lĩnh hội và ghi nhớ kiến thức tơng tự

2.3.4- Biện pháp sử dụng các sơ đồ, bảng HTH để DH tiến hóa

2.3.4.1- Sử dụng để điều khiển quá trình dạy học

Qua việc thực hiện các kĩ năng HTH của HS nh lập bảng, vẽ sơ đồ…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và GV biết

đợc kết quả học tập đồng thời biết đợc qúa trình suy nghĩ của HS Nh vậy thông quaviệc rèn luyện các kĩ năng HTH mà GV điều khiển cách thức suy nghĩ, định hớng sựsuy nghĩ đúng, uốn nắn cách suy nghĩ sai

Trang 32

Sơ đồ, bảng hệ thống ngoài việc sử dụng nh là một phơng tiện tích cực giúp

HS tiếp thu tri thức mới, đào sâu, mở rộng, ôn tập hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện tduy và kĩ năng sinh học còn giúp GV kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức, qua đó

điều chỉnh việc dạy của mình cho phù hợp với trình độ HS

2.3.4.2- Sử dụng để tổ chức hoạt động học tập

Trong quá trình nhận thức, thông qua các hoạt động HS có thể thu nhận

đợc kiến thức một cách chủ động, tích cực Khi sử dụng các biện pháp rèn luyện kĩnăng HTH trong DH tiến hóa, thông thờng GV đặt ra hệ thống câu hỏi yêu cầu HS

sử dụng các thao tác t duy để hoàn thành nhiệm vụ HTH Trong quá trình đó, hoạt

động của HS là tập trung suy nghĩ về những câu hỏi, những yêu cầu của GV, phảiqua phân tích, so sánh, đối chiếu tìm ra cái chung bản chất từ những cái riêng lẻ cụthể, từ đó khái quát thành các khái niệm, cơ chế hay quá trình Hoạt động cúa HStrong quá trình thực hiện các thao tác HTH càng tích cực, chủ động bao nhiêu thìkiến thức và kĩ năng thu đợc càng chính xác, vững chắc và linh hoạt bấy nhiêu

Ví dụ trong quá trình dạy học có thể sử dụng các câu hỏi, bài tập sau:

+ Lập bảng so sánh tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

+ Lập bảng phân biệt thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen

+ Lập sơ đồ mô tả quả trình hình thành loài bằng con đờng địa lí…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

2.3.4.3- Sử dụng để củng cố, vận dụng và nâng cao kiến thức

Nh chúng ta đã nói ý nghĩa chính của HTH là làm phong phú thêm kiến thức

đã học bằng một t tởng mới, xem xét các vấn đề đã học dới góc độ mới Do đó dẫn

đến kết quả là không những củng cố những điều đã học mà còn sắp xếp chúng thành

hệ thống chặt chẽ giúp HS lí giải đợc ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy Bằng hệ thốngcâu hỏi, bài tập khai thác từ các bảng, sơ đồ …để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và GV tổ chức để HS củng cố, vận dụng,nâng cao về các khái niệm, quy luật, cơ chế hay các quá trình sinh học Qua việc rènluyện các kĩ năng HTH HS sẽ có khả năng chuyển thông tin về kiến thức từ SGK, tàiliệu, lời nói của GV sang các dạng ngôn ngữ khác ( mô hình hóa) để ghi nhớ Việcghi nhớ kiến thức dới dạng các mô hình sẽ giúp HS ghi nhớ lâu bền và vững chắchơn Từ những hình ảnh lu giữ đợc trong trí nhớ, về mô hình kíên thức, GV có thể h-ớng dẫn HS trả lời các câu hỏi, bài tập vận dụng và nâng cao khác, biết chuyển kiếnthức từ dạng mô hình ngôn ngữ này sang dạng mô hình ngôn ngữ khác giúp HS hiểu

Trang 33

sâu các khái niệm, thiết lập đợc mối quan hệ giữa cấu trúc hay các yếu tố của quátrình sinh học.

Ví dụ các câu hỏi bài tập sau:

+ So sánh quan niệm của Đacuyn và quan niệm hiện đại về CLTN

+ Lập bảng so sánh luận điểm chính của thuyết tiến hóa tổng hợp so vớithuyết tiến hóa bằng các ĐB trung tính của M.kimura

+ Lập bảng các hóa thạch chứng minh các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài ngời…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

2.3.4.4- Sử dụng để tổ chức hoạt động tự học ở nhà của học sinh

Để giúp HS rèn luyện kĩ năng HTH, sau mỗi chơng, mỗi bài GV có thể nêucác câu hỏi, ra các bài tập yêu cầu HS khái quát hóa, lập bảng so sánh, sơ đồ hóa kiếnthức cho từng bài, từng chơng, một vấn đề xuyên suốt một chơng hay nhiều chơng.Việc tổ chức cho HS thực hiện các kĩ năng HTH ở nhà còn có tác dụng giúp HS tìmhiểu trớc bài mới, chơng mới, từ đó đảm bảo việc thực hiện tiết học trên lớp diễn ranhẹ nhàng và đỡ tốn thời gian, HS sẽ chủ động tiếp thu bài mới một cách hào hứng và

đạt chất lợng cao hơn

Ví dụ các câu hỏi:

+ Dấu hiệu chủ yếu của tiến hóa sinh học là gì ?

+ Lập bảng HTH sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất

+ Chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của một qúa trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp + So sánh quan niệm của Lamac và quan niệm của Đacuyn về nguyên nhân, cơ chế tiến hóa, về sự hình thành các đặc điểm thích nghi, quá trình hình thành loài mới…để dạy học phần IV: “ Sự phát sinh và

(Xem phụ lục I)

(Xem phụ lục II)

Trang 34

3.1.2- Nội dung thực nghiệm

Nội dung thực nghiệm là dạy các bài 16, 17, 21, 23, 26 Trong SGK sinh họclớp 12 CCGD

Sau mỗi bài dạy trong chơng trình thực nghiệm chúng tôi đều tiến hành kiểmtra 7 - 10 phút, sau 3 tuần tiến hành kiểm tra độ bền kiến thức

3.1.3- Đề kiểm tra:

3.1.3.1- Đề kiểm tra trong thực nghiệm

Trang 35

Bài 16: Hãy hoàn thành bảng sau: (Theo quan niệm của Đacuyn)

Sự khác nhau giữa biến dị và biến đổi

Bài 21: Hãy vẽ sơ đồ giải thích sự hình thành màu sắc báo hiệu ở sâu bọ

Bài 23: Lập bảng so sánh sự khác nhau căn bản giữa phơng thức hình thành loài

bằng con đờng địa lí và bằng con đờng sinh thái

Bài 26: Hãy tóm tắt H.60-SGK Sơ đồ cây phát sinh các vợn ngời ngày nay và ngời

bằng một sơ đồ khác đơn giản và dễ nhớ hơn

3.1.3.2- Đề kiểm tra sau thực nghiệm

Đề 1: So sánh quan niệm của Lamac và quan niệm của Đacuyn về nguyên nhân

và cơ chế tiến hóa, về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi và quá trình hình

thành loài mới, về những tồn tại chung của các quan niệm trên

Đề 2: Nghiên cứu bảng số liệu ( bảng B.25.3) Rút ra nhận xét về các điểm tiến

hóa quan trọng trong quá trình phát sinh loài ngời

3.2 - chọn lớp thực nghiệm

Do điều kiện khách quan chúng tôi chỉ tiến hành thực nghiệm ở 2 trờng THPT Mỗi

trờng chọn 4 lớp HS có trình độ tơng đơng:

* Trờng THPT Lê Văn Hu chọn 4 lớp đại trà; 2 lớp thực nghiệm (12B, 12 E) và 2 lớp

đối chứng (12C, 12 G) do thầy Lê Cao Nguyên và cô TRịnh Thu Hơng dạy

* Trờng THPT Thiệu Hóa chọn 4 lớp đại trà; 2 lớp thực nghiệm (12C, 12F) và 2 lớp

đối chứng (12D, 12K) do cô Nguyễn Thị Vát và thầy Lê Huy Thuấn dạy

Trang 36

3.3 - phân tích và biện luận kết quả thực nghiệm

3.3.1 Kết quả định lợng

3.3.1.1 - Trong thực nghiệm

Với phơng pháp đã trình bày, sau mỗi bài thực nghiệm, chúng tôi đều tiến hành

tổ chức kiểm tra trong thực nghiệm 7 – 10 phút bằng cách xin thêm giờ của GV tiếtsau và giờ nghỉ chuyển tiết (giờ thực nghiệm đợc tiến hành đủ trong 45 phút) Kết quảkiểm tra đợc ghi chép một cách đầy đủ, cẩn thận và đợc tổng hợp nh sau:

Bảng 1: Bảng thu thập số liệu thống kê điểm các lần kiểm tra

Trang 38

* M0 của các lớp thực nghiệm là 6 hoặc 7, M0 của các lớp đối chứng là 5, hơn nữatrong các lớp không có điểm giỏi (9 hoặc 10) còn ở các lớp thực nghiệm có cả điểm 9,

10 tuy số lợng còn ít

* Trị số trung bình ở các lớp thực nghiệm qua cả 6 lần kiểm tra đều cao hơn lớp đốichứng với sai số trung bình nhỏ hơn Ngợc lại hệ số biến dị ở các lớp thực nghiệm nhỏhơn so với các lớp đối chứng Chứng tỏ HS ở các lớp thực nghiệm tiếp thu vững chắchơn HS ở các lớp đối chứng, chênh lệch trung bình cộng (dTN – dĐC) tăng dần từ lầnkiểm tra đầu đến lần kiểm tra cuối, điều đó chứng minh rằng HS ở các lớp thực nghiệmtiếp thu ngày càng tiến bộ hơn

* Hệ số td qua các lần kiểm tra đều cao hơn 3,33 và tăng dần từ bài kiểm tra thứnhất cho đến bài kiểm tra thứ sáu điều đó chứng tỏ sự sai khác giữa kết quả trung bìnhcộng ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là đáng tin , sự tin cậy đó ngày càng cao nếu

kĩ năng HTH của HS đợc rèn luyện thờng xuyên và ở các em đã hình thành kĩ năng đómột cách vững chắc

Bảng 3: Bảng % tần xuất cộng dồn trong thực nghiệm

Trang 39

%

Nhận xét: Đồ thị biểu diễn xét quả kiểm tra các lớp thực nghiệm luôn luôn nằmphía dới và bên phải của đồ thị biểu diễn kết quả kiểm tra của các lớp đối chứng Đồthị biểu diễn kết quả của các lớp thực nghiệm bắt đầu từ điểm 3 và kết thúc ở điểm 10,trong khi đó ở các lớp đối chứng đồ thị bắt đầu từ điểm 2 và kết thúc ở điểm 8

Từ những nhận xét trên ta có thể rút ra kết luận sau: bằng phơng pháp nh đãthực nghiệm thu đợc kết quả cao hơn so với đối chứng trong quá trình dạy học tiến hóa

ở các trờng THPT

3.3.1.2 - Sau thực nghiệm

Bảng 4: Tỉ lệ xếp loại điểm kiểm tra của các phơng án

( cả trong và sau thực nghiệm)

Nhóm lớp Kém YếuXếp loại điểm các lần kiểm traTB Khá Giỏi

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

TN

ĐC

Điểm Xi

Trang 40

- Hệ số biến dị ở các lớp thực nghiệm tính trung bình hai lần kiểm tra nhỏ hơn

ở các lớp đối chứng (VTN% = 20.12) < (VĐC% = 24.44) Điều này chứng tỏ đa số HS ởcác lớp thực nghiệm lĩnh hội đợc kiến thức vững chắc hơn so với các lớp đối chứng

- Hệ số td của các lần kiểm tra đều lớn hơn 3.33 chứng tỏ sự chênh lệch sauthực nghiệm giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là hoàn toàn đáng tin cậy, ph-

ơng án thực nghiệm nh đã tiến hành là có chất lợng và mang tính khả thi trong quátrình dạy học tiến hóa

Bảng 6: Bảng % tần xuất cộng dồn sau thực nghiệm

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4:  Tỉ lệ xếp loại điểm kiểm tra của các phơng án - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
Bảng 4 Tỉ lệ xếp loại điểm kiểm tra của các phơng án (Trang 39)
Sơ đồ giải thích sự hình thành màu sắc báo hiệu ở sâu bọ - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
Sơ đồ gi ải thích sự hình thành màu sắc báo hiệu ở sâu bọ (Trang 45)
Hình   thành   các   loài   có   đặc - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
nh thành các loài có đặc (Trang 46)
Bảng  B.11.1– Bảng Các dấu hiệu cơ bản của sự sống - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
ng B.11.1– Bảng Các dấu hiệu cơ bản của sự sống (Trang 54)
Sơ đồ S.11.1 – Sơ đồ tóm tắt phần IV- Sự phát sinh và phát triển của sinh vật - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
11.1 – Sơ đồ tóm tắt phần IV- Sự phát sinh và phát triển của sinh vật (Trang 55)
Bảng B.16.3- Sự khác nhau giữa biến dị và biến đổi - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
ng B.16.3- Sự khác nhau giữa biến dị và biến đổi (Trang 59)
Bảng B.16.5 - So sánh PLTT trong CLNT và CLTN theo quan niệm của Đacuyn - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
ng B.16.5 - So sánh PLTT trong CLNT và CLTN theo quan niệm của Đacuyn (Trang 60)
Sơ đồ S – 16.1: Sơ đồ phân biệt biến dị và biến đổi - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
16.1 Sơ đồ phân biệt biến dị và biến đổi (Trang 61)
Sơ đồ S –18.1: Sơ đồ nội dung khái niệm quần thể giao phối - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
18.1 Sơ đồ nội dung khái niệm quần thể giao phối (Trang 64)
Bảng B.19.1- Bảng So sánh quan niệm của Đác uyn và quan niệm hiện đại về CLTN - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
ng B.19.1- Bảng So sánh quan niệm của Đác uyn và quan niệm hiện đại về CLTN (Trang 64)
Sơ đồ S.21.2- Sơ đồ giải thích sự hình thành màu sắc báo hiệu ở sâu ăn rau. - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
21.2 Sơ đồ giải thích sự hình thành màu sắc báo hiệu ở sâu ăn rau (Trang 66)
Hình   thành   qua   quá   trình lịch sử của loài, dới tác dụng - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
nh thành qua quá trình lịch sử của loài, dới tác dụng (Trang 67)
Bảng B.25.3 – Bảng so sánh một số tính trạng ở ngời với vợn ngời - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
ng B.25.3 – Bảng so sánh một số tính trạng ở ngời với vợn ngời (Trang 72)
Sơ đồ S.26.1- Sơ đồ về sự phát sinh các vợn ngời ngày nay và ngời - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
26.1 Sơ đồ về sự phát sinh các vợn ngời ngày nay và ngời (Trang 73)
Sơ đồ mô tả con đờng này ? - Phuong phap day hoc sinh hoc - Phan tien hoa lop 12
Sơ đồ m ô tả con đờng này ? (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w