Nêu đợc điện trở của dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, đợc tính bằng thơng số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cờng độ dòng điện qua nó.. Viết đợc các công thức tính cô
Trang 1I/ Kiến thức:
1 Phát biểu đợc định luật Ôm Cờng độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
2 Nêu đợc điện trở của dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, đợc tính bằng thơng
số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cờng độ dòng điện qua nó Nhận biết
đợc đơn vị của điện trở
3 Nêu đợc đặc điểm về cờng độ dòng điện, về hiệu điện thế và điện trở tơng đơng
đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
4 Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
5 Nêu đợc biến trở là gì và các dấu hiện nhận biết điện trở trong kĩ thuật
6 Nêu đợc ý nghĩa các trị số vôn và oát ghi trên thiết bị tiêu thụ điện năng
7 Viết đợc các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
8 Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lợng
9 Chỉ ra đợc sự chuyển hóa các loại năng lợng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
10 Xây dựng đợc hệ thức Q = I2.R.t của định luật Jun – lenxơ và phát biểu định luật này
II Kĩ năng:
1 Xác định đợc điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế
2 Nghiên cứu bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xác lập đợc các công thức:
RTĐ = R1 + R2 + R3 ;
2 1
1 1 1
R R
7 Giải thích đợc nguyên tắc họat động của biến trở con chạy Sử dụng biến trở để
điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
8 Vận dụng đợc định luật Ôm và công thức
S
l
R = ρ để giải bài toán về mạch điện
đợc sử dụng với U không đổi trong đó có mắc biến trở
Trang 29 Xác định đợc công xuất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế Vận dụng đợc các công thức P = UI; A = Pt = UIt để tính đợc một đại lợng khi biết các
đại lợng còn lại đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
10 Vận dụng đợc định luật Jun – lenxơ để giải thích đợc các hiện tợng đơn giản
có liên quan
11 Giải thích đợc tác hại của hiện tợng đoạn mạch và tác dụng của cầu chì để đảm bảo an toàn điện
12 Giải thích và thực hiện đợc các biện pháp thông thờng để sử dụng an toàn điện
và sử dụng tiết kiệm điện năng
III/ Thái độ:
1 Yêu thích môn học
2 Liên hệ với thực tế cuộc sống
3 áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Nêu đợc cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận sự phụ thuộc của I vào U
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế Rèn
2 Kiểm tra bài cũ(10 phút):Ôn lại kiến thức liên quan tới bài học:
GV:Nêu câu hỏi:
+Để đo cờng độ dòng điện qua bóng đèn và U giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?
+Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó
HS:Trả lời câu hỏi của GV.
+Đo I bằng am pe kế, mắc am pe kế nối tiếp với đèn
+Đo U bằng vôn kế, mắc vôn kế song song với đèn
Trang 3Nhận xét câu trả lời của bạn.
3.Bài mới:
A)ĐVĐ:GV:“ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cờng độ dòng điện I qua
đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào 2 đầu đèn không?”
HS:Dự đoán:
B) Tổ chức các hoạt động dạy học:–
Hoạt động của hs Trợ giúp của GV Ghi bảng
*Hoạt động 1(15 phút):Tìm
hiểu sự phụ thuộc của
cđdđ vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây.
-Tiến hành đo, ghi các kết
quả đo vào bảng 1 trong vở
-Thảo luận nhóm trả lời C1
C 1 : Khi tăng (hoặc giảm) hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn bao nhiêu lần thì cờng độ
dòng điện chạy qua dây dẫn
cũng tăng( hoặc giảm) bấy
để trả lời câu hỏi GV đa ra:
Đồ thị là 1 đờng thẳng đi qua
gốc tọa độ( U=0; I=0)
Thảo luận nhóm, nhận xét
dạng đồ thị, rút ra kết luận
C 2 :Đồ thị cũng là 1 đờng thẳng
đi qua gốc tọa độ( U=0; I=0)
Yêu cầu HS tìm hiểu sơ
điểm gì?
Yêu cầu HS thực hiện C2
Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì?
I. Thí nghiệm:
1 Sơ đồ mạch điện (hình 1.1)
sự phụ thuộc của ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
c-1.Dạng đồ thị:
Là một đờng thẳng đi qua gốc tọa độ (U= 0; I = 0)
2.Kết luận:
Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn tăng ( hoặc giảm) bao nhiêu lần thì c- ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng
Trang 4tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
4 Củng cố- Vận dụng(8 phút):
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
Từng HS thực hiện C3;C4;C5 và Tham gia thảo luận
lớp, ghi vở
C3: + U= 2,5V => I = 0,5A;
+ U= 3,5V => I = 0,7A;
+ Kẻ 1 đờng song song với trục hoành cắt trục tung tại điểm có
cờng độ I; kẻ 1 đờng song song với trục tung cắt trục hoành tại
điểm có hiệu điện thế làU =>điểm M(U;I)
C 4 : U = 2,5V=> I = 0,125A
U = 4V => I = 0,2A
U = 5V => I = 0,5A
U = 6V => I = 0,3A
Yêu cầu
HS vận dụng hoàn thành C3;
C4; C5
Tổ chức
HS thảo luận C3; C4;
C5
III.Vận dụng.
C3 C4 C5
5 Hớng dẫn học ở nhà(2 phút) * GV giao bài học sinh :
- Làm bài tập của bài 1(SBT)
- Đọc mục có thể em cha biết
-Xem trớc bài 2(sgk/7)
V Rút kinh nghiệm
_ Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 2:
Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
i Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập, phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
- Vận dụng định luật ôm để giải bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của
một dây dẫn
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
II chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ : Ghi giá trị thơng số U/Iđối với mỗi dây dẫn
1
Trang 5III Ph ơng pháp : Vấn đáp, quy nạp để rút kết luận về mối tơng quan giữa I với U và
Trả lời câu hỏi của GV
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nêu câu hỏi:
1 Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế?(5 điểm)
2 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?(5điểm)
Đánh giá cho điểm
3 Bài mới:
A) ĐVĐ: “Trong TN với mạch điện có sơ đồ nh hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế
đặt vào 2 đầu các dây dẫn khác nhau thì cờng độ dòng điện qua chúng có nh nhau không?”
câu hỏi GV đa ra
Theo dõi, giúp đỡ HS yếu tính toán
Yêu cầu 1HS trả lời C1
Yêu cầu vài HS trả lời C2
và cho cả lớp thảo luận
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Tính điện trở dây dẫn bằng công thức nào? Nêu đơn vị của
điện trở?
+ Khi tăng hđt vào hai đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của
nó tăng mấy lần? Vì sao?
+Hiệu điện thế hai đầu dây dẫn
là 3V dòng điện chạy qua nó có cờng độ là 250 mA Tính điện trở của dây dẫn đó.
2 Điện trở.
+Công thức tính điện trở:
I U
R = luôn không đổi
Trang 6dòng điện qua nó nhỏ( ngợc lại)
- Vậy cờng độ dòng điện tỉ lệ
đ-ợc nội dung định luật
+ Hãy đổi các đơn vị sau?
0,5 MΩ = …KΩ = …… Ω + Nêu ý nghĩa của điện trở.
Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cờng độ dòng
điện và điện trở của dây dẫn?
Yêu cầu một vài HS phát biểu định luật ôm trớc lớp
- Gọi một HS lên bảng viết công thức của định luật Ôm
và giải thích từng chữ trong công thức đó
đối với mỗi dây dẫn.
+ ý nghĩa của điện trở:
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít.
+ I đo bằng Ampe (A)
ợc không? tại sao?
Gọi 2 HS lên bảng giải câu C3 và C4
Tổ chức HS thảo luận
III Vận dụng
C 3 : áp dụng biểu thức định luật Ôm I = U/R
=> U = I.R = 0,5.12 = 6V
C 4 : + Vì cùng một hđt đặt vào hai
đầu dây dẫn khác nhau thì ờng độ dòng điện tỉ lệ nghịch với điện trở.
c-+ Nên ta có R 2 = 3R 1
Trang 7=> 2 1
3
1
I
I = 5.Hớng dẫn học ở nhà(5 phút)
GVgiao bài cho HS : làm bài tập cuối bài học
+ Đọc phần có thể em cha biết
+ Học bài và làm bài tập bài 2, chuẩn bị giờ sau thực hành (mỗi học sinh 1 bản báo cáo thực hành)
V Rút kinh nghiệm:
_ Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 3: Thực hành : Xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pekế và vôn kế i Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở - Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn kế 2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng đúng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế, kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo 3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm II chuẩn bị :
+ GV: Đồng hồ đa năng
+ Nhóm HS: -1 dây dẫn có điện trở cha biết, 1 nguồn điện 6V, 1 ampekế
-1vôn kế, 1công tắc và 7 đoạn dây dẫn dài 30cm
III Ph ơng pháp : -Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh
- Cho HS thực hành Hoàn thành báo cáo TH
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1.ổn định tổ chức(1 phút): - Bàn ghế
- Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ( 6 phút):
a) Đối tợng:
b) Nội dung:
Từng HS trả lời câu hỏi GV
+Công thức tính điện trở:
I
U
R =
+Đo hiệu điện thế bằng vôn kế.
+Mắc vôn kế song song với vật dẫn
cần đo.
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Nêu câu hỏi:
+Viết công thức tính điện trở?(3 điểm) + Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần
Trang 8+Đo cờng độ dòng điện bằng am
pekế Mắc am pekế nối tiếp với vật
Theo dõi, nhắc nhở mọi
HS đều phải tham gia hoạt
động tích cực
Yêu cầu HS nộp báo cáo TH
Nhận xét két quả, tinh thần và thái độ thực hành của một vài nhóm
+Vôn kế +Am pekế +Dây dẫn cần đo điện trở +Công tắc và nguồn điện +Các đoạn dây nối.
+ Làm 2,3 lần và tính giá trị trung bình.
3
3 2
1 R R R
R = + +
Trang 94.Củng cố- Tổng kết:
GV: Nhận xét kết quả thực hành, tinh thần thái độ thực hành của mỗi nhóm, của mỗi
học sinh
5 Hớng dẫn học ở nhà(3 phút)
+ Đọc phần có thể em cha biết (sgk/9)
+ Đọc trớc bài “ Đoạn mạch nối tiếp”
+ Xem lại cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp đã học lớp 7
V Rút kinh nghiệm:
_ Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp i Mục tiêu: 1 Kiến thức: -Suy luận để xây dựng công thức điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp RTĐ= R1 +R2 và hệ thức = 2 1 U U 2 1 R R
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập đoạn mạch nối tiếp
2 Kĩ năng: - Thực hành sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, am pe kế.
- Kĩ năng bố trí tiến hành TN và lắp ráp TN
- Kĩ năng suy luận, lập luận
3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng Yêu thích môn
học
II chuẩn bị: Nhóm HS: +7 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu(6Ω; 10Ω, 16 Ω)
III Ph ơng pháp : Thực nghiệm, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1.ổn định tổ chức(2 phút): - Bao quát lớp
- Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ( 8 phút):
a) Đối tợng:
b) Nội dung:
Trả lời câu hỏi của
GV
+ Cờng độ dòng điện
chạy qua mỗi bóng đèn
bằng cờng độ dòng điện
Yêu cầu HS cho biết trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp:
1 Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có mối liên hệ nh thế nào với cờng độ dòng điện mạch chính?( 5 điểm)
Trang 1012
1, 2( ) 10
GV: “ở lớp 7 ta đã tìm hiểu đoạn mạch nối tiếp hai đèn Liệu có thể thay 2 điện trở nối tiếp bằng
1 điện trở để dòng điện đi qua mạch không thay đổi đợc không?”
1
R
U R
và cho biết hai điện trở có mấy điểm chung?
? Các điện trở R1, R2 và ampe kế mắc nối với nhau
nh thế nào
Yêu cầu HS thực hiện C2: Vận dung hệ thức (1), (2) và hệ thức định luật
ôm để chứng minh hệ thức (3)
hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp
- Hiệu điện thế hai đầu mỗi
điện trở tỉ lệ thuận với điện
A K
Trang 11tiếp với nhau khi chúng có
cùng cờng độ dòng điện (gọi
là I ĐM ) và các dụng cụ này
HĐ bình thờng khi I đi qua
- Kí hiệu hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch là U, giữa hai đầu mỗi điện trở là
U 1 ,U 2 Hãy viết hệ thức liên
hệ giữa U, U 1 , U 2
- Cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I Viết biểu thức U,U 1 và U 2 theo I
và R tơng ứng.
Hớng dẫn HS làm TN
nh trong sgk, Theo dõi và kiểm tra các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
Yêu cầu vài HS phát biểu kết luận
“ Qua kq TN em rút ra kết luận gì?”
Yêu cầu HS đọc thông tin để tìm hiểu các dụng
cụ điện có thể mắc nối tiếp với nhau khi nào?
trở đó.
2
1 2
1
R
R U
U = ( 3 )
II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
đơng bằng tổng các điện trở thành phần.
Trang 12+Khi công tắc đóng cầu chì
bị đứt, hai đèn cũng không
hoạt động vì mạch hở.
+ Khi công tắc đóng, dây tóc Đ 1 bị đứt thì Đ 2 cũng không sáng vì mạch hở. Từng HS trả lời C5 Trả lời câu hỏi của GV chốt lại kiến thức bài học -Trong sơ đồ hình 4.3b(sgk) có thể chỉ mắc 2 điện trở có tri số thế nào nối tiếp với nhau( thay cho việc mắc 3 điện trở)? - Nêu cách tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AC? Nêu câu hỏi: “ phát biểu thành lời 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp” Gọi 1HS đọc phần ghi nhớ (SGK/13) C 5 R12 = 20 +20 = 2.20 = 40 Ω RAC =R12 + R3 = RAB +R3 = 60 Ω
( Hình 4.3b) 5.Hớng dẫn học ở nhà (2 phút) GVgiao bài cho HS - Làm bài tập của bài4(SBT) - Đọc mục có thể em cha biết (sgk/13) -Nghiên cứu trớc bài 5(sgk/14), Xem lại I và U trong đoạn mạch song song đã học ở lớp 7 V Rút kinh nghiệm:
_ Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 5: Luyện tập i Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Vận dụng k.thức đã học để giải thích các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điên trở mắc nối tiếp 2 Kĩ năng: - Kĩ năng giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải. - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp thông tin 3 Thái độ: - Cẩn thận trung thực II chuẩn bị: - GV: phiếu học tập đã ghi các bớc giải bài tập - HS:+ Ôn 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp + Bảng phụ, bút dạ để giải BT
ỉ
ỉ
C
A
Trang 13III Ph ơng pháp : Hợp tác nhóm nhỏ,vấn đáp,Phân tích, tổng hợp những thông tin từ
đầu bài để thành lập các bớc giải bài tâp
Trả lời câu hỏi của GV
- Nội dung định luật và biểu thức: I = U/R
* Đoạn mạch nối tiếp:
I = I 1 =I 2 (1)
U = U 1 + U 2 (2)
2
1 2
1
R
R U
U = (3)
RTĐ=R1+R2(4)
Nhận xét câu trả lời của bạn
GV: Nêu câu hỏi:
-Phát biểu và viết hệ thức của đinh luật Ôm?(6đ)
- Viết 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp ?(4đ)
-Hãy cho biết R 1 ;R 2 đợc mắc
nh thế nào với nhau?Am pekế
và vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch?
-Khi biết U hai đầu đoạn mạch
và I chạy qua đoạn mạch chính vận dụng công thức nào để tính
R TĐ ? -Vận dụng công thức nào để tính R 2 khi biết R TĐ và R 1 ?
1 Viết tóm tắt các dữ kiện
2 Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật
A K
Trang 14lí, xác lập mối liên hệ các dữ kiện có liên quan
đến công thức nào của các dữ kiện xuát phát và rút ra cái cần tìm, xác
định phơng hớng và lập
kế hoạch giải
3 Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải
4 Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
5 Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận
4 Củng cố- Vận dụng( 6 phút):
Từng HS tự rút ra phơng pháp giải BT vận dụng định luật Ôm
5 Hớng dẫn học ở nhà( 2 phút):
Ghi nhớ công việc về nhà
- Thuộc ghi nhớ cuối các bài đã học
- Thuộc công thức định luật Ôm, định luật Ôm trong đoạn mạch nối tiếp
- Làm bài tập của bài 3,4(SBT)
-Nghiên cứu trớc bài : “đoạn mạch mắc song song” (sgk/14)
V Rút kinh nghiệm:
_ Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 6: Đoạn mạch song song i Mục tiêu: 1 Kiến thức: -Suy luận để xây dựng công thức điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: 2 1 1 1 1 R R R TD = + và hệ thức: 1 2 2 1 R R I I = - Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí thuyết - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập đoạn mạch song song 2 Kĩ năng:
Trang 15- Thực hành sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, am pe kế
II chuẩn bị: Nhóm HS: +9 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6,10,15)Ω Rtđ = 6
Trả lời câu hỏi của GV
1 Cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng
tổng cờng độ dòng điện qua đoạn mạch rẽ:
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nêu câu hỏi:
1 Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song hiệu điện thế và cờng
độ dòng điện của đoạn mạch chính
có quan hệ thế nào với hiệu điện thế
và cờng độ dòng điện của các mạch rẽ?
Trang 16R
R I
điện và hiệu điện thế của đoạn mạch này
có đặc điểm gì?
- Hãy viết lại thệ thức (1) và (2) cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
Hớng dẫn HS thực hiện C2: Vận dung hệ thức (1), (2) và hệ thức định luật ôm để chứng minh hệ thức (3)
Hớng dẫn học sinh xây dựng công thức ( 4)
- Viết hệ thức liên hệ I; I 1 ;I 2 theo U; R TĐ ;
R 1 ; R 2
- Vận dụng hệ thức (1) để suy ra công thức (4)
điện thế trong đoạn mạch song song
1
R
R I
I = (3)
II Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch song song
1 1 1
R R
R TD = + (4)
suy ra R RĐ=
2 1
2 1
R R
R R
Trang 17Đồng thời I =I 1 +I 2 ; U = U 1
= U 2
Thay vào biểu thức ta có:
2 1
1 1
1
R R
Yêu cầu vài HS phát biểu kết luận
có cùng U ĐM Khi U = U ĐM thì các dụng cụ này hđ
- Nêu cách tính điện trở tơng
đơng của đoạn mạch AC?
Yêu cầu HS trả lời C5
Nêu câu hỏi: “Phát biểu thành lời 4 hệ thức của đoạn mạch song song ”
3
30 45
30 15
3 12
3
12
R R
R R
R AC
R TĐ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
( Hình 5.2b)
GVgiao bài cho HS
ỉ M
Trang 18- Làm bài tập của bài 5(SBT).
- Đọc mục có thể em cha biết(sgk/16)
- Nghiên cứu bài 6(sgk/17)
V Rút kinh nghiệm:
_ Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 7: Luyện tập đoạn mạch mắc song song i Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Vận dụng k.thức đã học để giải thích các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điên trở 2 Kĩ năng: - Kĩ năng giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải. - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp thông tin 3 Thái độ: - Cẩn thận trung thực II chuẩn bị: - GV: phiếu học tập đã ghi các bớc giải bài tập - HS:+ Ôn 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp và song + Bảng phụ, bút dạ để giải bài tập III Ph ơng pháp : Hợp tác nhóm nhỏ,vấn đáp,Phân tích, tổng hợp những thông tin từ đầu bài để thành lập các bớc giải bài tâp IV Tổ chức các hoạt động học tập: 1.ổn định tổ chức(1 phút): - Bao quát lớp: - Sĩ số: 9A: 9B: 2 Kiểm tra bài cũ( 7 phút): a) Đối tợng: 9A: 9B: b) Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV - Nội dung định luật và biểu thức: U I R = *Đoạn mạch //: * Đoạn mạch nối tiếp: I = I 1 +I 2 (1) I = I 1 =I 2 (1) U = U 1 = U 2 (2) U = U 1 + U 2 (2) 1 2 2 1 R R I I = ( 3)
2
1 2
1
R
R U
U = (3)
2 1
1
1
1
R
R
R TD = + (4) RTĐ=R1+R2(4)
Nêu câu hỏi:
1 Phát biểu và viết hệ thức của đinh luật Ôm?(4đ)
2 Viết 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp và song song? (6đ)
GV đánh giá
GV: @ Chữa bài 5.1: a) RAB=6Ω
b)Ampe kế mạch chính chỉ 2A; Ampe kế A1 chỉ 0,8A; A2chỉ 1,2A
@ Chữa bài 5.2:a) UAB=3V b) IAB= 0,9A có 2 cách:
3 5.10 10
AB AB td
U
R
= Ω ⇒ = = =
+ Cách 2: Tính I2
Trang 19A) ĐVĐ:GV: Yêu cầu về giải đợc bài tập định lợng, trình bày bài làm khoa học, lập
kế hoạch giải nhanh, tìm ra cách giải mới, u việt nhất, đòi hỏi các em tích cực, tự giác,
tự lực suy nghĩ, vận dụng kiến thức vào giải bài tập
( A 1 ) đo cờng độ dòng điện qua
R 1 ; Am pekế(A) đo cờng độ
-R 2 ;R 3 mắc song song với nhau
R 1 đợc mắc nối tiếp với đoạn
mạch MB?Am pekế(A) đo cờng
Yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi:
-Hãy cho biết R 1 ;R 2 đợc mắc
nh thế nào với nhau?Am pekế và vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch?
-Khi biết U hai đầu đoạn mạch và I chạy qua đoạn mạch chính vận dụng công thức nào để tính R TĐ ?
-Vận dụng công thức nào để tính R 2 khi biết R TĐ và R 1 ?
Hớng dẫn HS tìm cách giải khác
-Tìm hiệu điện thế U 2 giữa hai đầu R 2
-Từ đó tính R 2
Gọi HS nêu yêu cầu của bài 2 và trả lời câu hỏi:
-Hãy cho biết R 1 ;R 2 đợc mắc
nh thế nào với nhau?Các
Am pekế đo những đại lợng nào trong mạch?
-Tính U AB theo mạch rẽ nào?
-Tính R 2 nh thế nào?
Hớng dẫn HS tìm cách giải khác cho câu b
*Phân tích mạch: R1 //
R2
a A 1 nt R 1 -> I 1 = I A1 = 1,2A + Am pekế( A) nt ( R 1 //R 2 )
=> I A = I AB = 1,8A.
+ Vì I= U/R->U 1 =
I 1 R 1 =12V + U 1 = U 2 = U AB =12V b.Vì R 1 //R 2 =>I 1 +I 2 = I AB
=> I 2 = I AB - I 1 =1,8 - 1,2 = 0,6A
12
2 2
2
,
I
U I
U AB
A K
R 2
R 1
ỉ ỉ
A 1
Trang 20cách giải khác cho câu b và
trao đổi bài cho nhau chấm
điểm
- Từ kết quả của câu a, tính
R TĐ -Biết R TĐ và R 1 hãy tính R 2
Gọi HS nêu yêu cầu của bài 3 và trả lời câu hỏi:
-R 2 ;R 3 mắc nh thế nào với nhau? R 1 đợc mắc nh thế nào với đoạn mạch MB?Am pekế(A) đo đại lợng nào trong mạch?
“ Sau khi tính đợc I 1 , vận dụng hệ thức
3
2 2
3
R
R I
+ Vì R 2 =R 3 => R MB =R 2 / 2=R 3 /2 =15(Ω) + R AB =15+15 = 30(Ω) b.Cờng độ dòng điện qua các điện trở.
I 1 = I AB = = = 0 4 Α
30
12 ,
AB
AB
R U
I 2 = I 3 = = = 0 2 Α
2
4 0
*Các bớc giải bài tập.
1 Viết tóm tắt các dữ kiện
2 Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ các dữ kiện
có liên quan đến công thức nào của các dữ kiện xuát phát và rút ra cái cần tìm, xác định phơng hớng và lập kế hoạch giải
3 Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải
4 Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
M
R 3
ỉ K
Trang 21Cách 4: R1// R2// R3 5 Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện
luận
5 Hớng dẫn học ở nhà( 1 phút):
GVgiao bài cho HS
Ghi nhớ công việc về nhà
- Làm bài tập của bài 6(SBT)
-Nghiên cứu trớc bài 7 (sgk/19)
V Rút kinh nghiệm:
_ Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 8:
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
i Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm
dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố( chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.)
- Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của R vào chiều dài của dây dẫn
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện, cùng chất thì tỉ lệ với chiều dài
của dây
2.Kĩ năng: - Kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn.
3 Thái độ: - Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm
II chuẩn bị: Nhóm HS: +8 dây dẫn dài 30cm; 1 Ampekế; 1 Vôn kế
+ 1 công tắc;1 nguồn điện 6V
+3 dây điện trở có cùng S, cùng chất và chiều dài khác nhau l; 2l; 3l quấn quanh lõi cách điện
III Ph ơng pháp : Đi từ suy luận diễn dịch đến thực nghiệm, quan sát, qui lạp rút kết luận
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1.ổn định tổ chức(2 phút): - Bao quát lớp:
2 Kiểm tra bài cũ( 8 phút):
b) Nội dung:
Trả lời câu hỏi của Nêu câu hỏi:
Trang 22Cách 2: R1 ss R2
b)Rtđ của doạn mạch gồm R1nt R2
lớn hơn RTĐ của đoạn mạch khi mắc R1ssR2 Vì vậy dòng điện chạy qua đoạn mạch nối tiếp có cờng độ nhỏ hơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song nên ta có:
I1= 0,4A khi R1nt R2 hay R1+R2 =
1
6 15( )(1)
Kết hợp (1) Và (2): { R1..R2= 15 { 1 2
3 GV: Chữa bài 6.3: Iđ1=Iđ2= 0,25A ⇒2 đèn sáng yếu
hơn mức bình thờng vì dòng điện thực tế chạy qua chúng nhỏ hơn cờng độ dòng điện định mức của mỗi bóng
3.Bài mới:
A) ĐVĐ:GV: “Dây dẫn là bộ phận quan trọng của mạch điện, các dây dẫn có thể có kích thớc khác nhau, đợc làm từ các vật liệu khác nhau và có thể có các điện trở khác nhau.Cần phải xác định xem R của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào và phụ thuộc nh thế nào?”
HS:Dự đoán:
B) Tổ chức các hoạt động Dạy- Học:
Hoạt động của hs Trợ giúp của GV Ghi bảng
*Hoạt động 1(5 phút): Tìm
hiểu về công dụng của
dây dẫn và các loại dây
của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào
-Hãy cho biết các vật liệu dùng để làm dây dẫn?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
-Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn
1 hiệu điện thế U thì có dòng
điện đi qua đó không? Khi đó
dây dẫn có điện trở hay không?
Yêu cầu HS quan sát
thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố
khác nhau
Cách làm: Đo điện trở của các dây dẫn có 1 yếu
tố khác nhau còn các yếu
Trang 23thuộc của điện trở
vào chiều dài dây
TN kiểm tra theo mục 2
phần II và đối chiếu kết quả
với dự đoán ở C1 rồi nêu
+ Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố thì phải làm nh thế nào?
Yêu cầu HS đọc mục 1
ở phần II và nêu dự kiến cách làm
Đề nghị nhóm HS dự
đoán theo yêu cầu C1
Theo dõi, kiểm tra các nhóm tiến hành TN( kiểm tra việc mắc mạch điện và
đọc kết quả)
Yêu cầu vài HS đại diện cho 1 vài nhóm nêu nhận xét
Đề nghị 1 vài HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của R vào chiều dài dây
“ Qua kq TN em rút ra kết luận gì?”
tố khác nh nhau
điện trở vào chiều dài dây dẫn
1 Dự kiến cách làm:
* Đo điện trở của các dây dẫn dài l, 2l, 3l nhng có tiết diện nh nhau và làm từ cùng 1 vật liệu
* Dự đoán:Dây dẫn có + Chiều dài l thì điện trở R
+Chiều dài 2l thì điện trở 2R
+Chiều dài 3l thì điện trở 3R
4 Củng cố- Vận dụng( 8 phút):
Trang 24 Từng HS trả lời C2.
Từng HS tham gia thảo
luận và hoàn thành C4:
Trả lời câu hỏi của GV,
chốt lại kiến thức bài học
Yêu cầu học sinh trả lời
C2
-Mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và dây dẫn dài thì
trờng hợp nào đoạn mạch có
điện trở lớn hơn? và dòng
điện đi qua có I nhỏ hơn?
Yêu cầu HS thực hiện
C3
- áp dụng định luất Ôm để tính R của cuộn dây Vận dụng kiến thức vừa học để tính chiều dài của dây.
Tổ chức HS thảo luận
C4:
- Vì bài cho I 1 = 0,5 I 2 thì có nhận xét gì R 1 với R 2 ?
- Từ nhận xét đó, căn cứ vào kiến thức vừa học có KL gì
Ôm thì dòng điện qua đèn nhỏ nên đèn sáng yếu hoặc không sáng
C 3 : Điện trở của cuộn dây là:
R = U/I = 20Ω-> chiều dài của cuộn dây là:
m
l 4 40 2
GVgiao bài cho HS
- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập của bài 7(SBT)
-Đọc mục có thể em cha biết(sgk/21)
-Nghiên cứu trớc bài 8
“ Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.”(sgk/14)
V Rút kinh nghiệm:
_Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Trang 25- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng vật liệu thì
điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây ( Trên cơ sở vận dụng hiểu biết về
điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song)
- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, làm từ cùng vật liệu thì tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
2.Kĩ năng: - Kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn.
3 Thái độ: -Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm
II chuẩn bị: Nhóm HS: +8 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
Trả lời câu hỏi của GV
Nhận xét câu trả lời của
bạn
Nêu câu hỏi:
1 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?(5đ)
2 Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng 1 vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây nh thế nào?
R = l = =
Chữa bài 7.2:
a)
30 240 0,125
U R I
Nêu câu hỏi:
- Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì
cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào?
Yêu cầu HS tìm hiểu các
thuộc của điện trở vào
tiết diện của dây dẫn
+ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
Trang 26thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
Các nhóm HS thảo
luận để nêu ra dự đoán
về sự phụ thuộc của dây
dẫn vào tiết diện của
điện trở dây giảm 2, 3 lần.
+ Đối với các dây dẫn có
cùng chiều dài và làm từ
cùng vật liệu, nếu tiết diện
của dây lớn gấp bao nhiêu
lần thì điện trở của nó
giảm bấy nhiêu lần.
*Hoạt động 2(17 phút):
kiểm tra dự đoán
đã nêu theo yêu
2
d
d S
mạch điện trong hình 8.1(sgk) và thực hiện C1
Giới thiệu các điện trở
R1; R2; R3,trong các mạch
điện hình 8.2 và đề nghị HS thực hiện C2
Yêu cầu HS dự đoán theo yêu cầu C2 – GV ghi bảng
Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các nhóm tiến hành
nghịch với tíêt diện của dây
II Thí nghiệm kiểm tra
1 Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 8.3
2 + Đo điện trở của dây dẫn
có tiết diện S 1 ; S 2 ( có cùng l
và cùng chất, S 2 = 2S 1 ) + Kết quả: R 2 = R 1 / 2
3 Nhận xét : + Đối với các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn gấp bao nhiêu
Trụ quay
Hìn
h 33.3 1 2
S N
Hìn
h 33.2
N S
S N N Hìn
h 31.3 K Hìn
h 31.2
Hìn
h 29.2
O / D C B A S N O K
S N
S
ã
N N
O / D C B A S N O S
H -30.2 c
F
ã
N N
H -30.2 b
H -30.2 a
S S N N F F
A
S N
ã
ã
R 2
R 1 B A ỉ ỉ N M
Hìn
h 28.1 A D C B
C 2
C 1
+ S N
N ỉ ỉ B S A
O / D C B A S N O
O / A B C D S N O Hìn
h 27.5 a
O / D C B A S N O
B A K A
N
S Hìn
h 26.4
Mạch
điện 2
P C
Mạc
h
điện 1
ã
ãK P S N
Hìn
h 26.3 K
Mạch
điện 2 Mạch
điện 1
M
Than
h sắt
L E M
ỉ ỉ K
A
S
N
M K N C
S
A
B N
S N
S
S N
0 90 270 180
S N S N S N
V A k N B M A R A B
ỉ ỉ
K V A
0 C K A
~
~
R
Trang 27lần thì điện trở của nó giảm bấy nhiêu lần.
*Gợi ý: Tiết diện của dây thứ
2 lớn gấp mấy lần S của dây thứ nhất?
+Vận dụng kết luận trên , so sánh điện trở của 2 dây.
Yêu cầu HS thực hiện
C4
*Gợi ý: Tiết diện của dây thứ hai lớn gấp mấy lần tiết diện của dây thứ nhất?
+Vận dụng kết luận trên , so sánh điện trở của 2 dây, từ đó tính điện trở dây thứ 2.
S 2 = 0,5mm 2 = 5 S 1 có điện trở là: R 2 = R/5 = R 1 / 10 = 50Ω
C 6 :( Về nhà)
ng dây
Trụ quay
Hìn
h 33.3 1 2
S N
Hìn
h 33.2
N S
S N N Hìn
h 31.3 K Hìn
h 31.2
Hìn
h 29.2
O / D C B A S N O K
S N
S
ã
N N
O / D C B A S N O S
H -30.2 c
F
ã
N N
H -30.2 b
H -30.2 a
S S N N F F
A
S N
ã
ã
R 2
R 1 B A ỉ ỉ N M
Hìn
h 28.1 A D C B
C 2
C 1
+ S N
N ỉ ỉ B S A
O / D C B A S N O
O / A B C D S N O Hìn
h 27.5 a
O / D C B A S N O
B A K A
N
S Hìn
h 26.4
Mạch
điện 2
P C
Mạc
h
điện 1
ã
ãK P S N
Hìn
h 26.3 K
Mạch
điện 2 Mạch
điện 1
M
Than
h sắt
L E M
ỉ ỉ K
A
S
N
M K N C
S
A
B N
S N
S
S N
0 90 270 180
S N S N S N
V A k N B M A R A B
ỉ ỉ
K V A
0 C K A
~
~
R
Trang 28- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập bài 8(SBT) và làm C6.
- Nghiên cứu trớc bài 9 “Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn” (sgk/14),
V Rút kinh nghiệm:
_Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
- Kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn
- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
3 Thái độ: -Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm
II chuẩn bị: * Nhóm HS: +3 cuộn dây (1 cuộn dây ni kenli; 1 cuộn Ni crôm) có cùng tiết diện S = 0,1mm2 và chiều dài l =2m
+ 1 ampekế; 1 vôn kế, 1 công tắc;1 nguồn điện 6V; 2chốt kẹp
+7 đoạn dây dẫn
* Giáo viên: Tranh phóng to bảng điện trở suất của một số chất
III Ph ơng pháp : Đi từ suy luận diễn dịch đến thực nghiệm; quan sát; phân tích, qui lạp rút kết luận
Trụ quay
Hìn
h 33.3 1 2
S N
Hìn
h 33.2
N S
S N N Hìn
h 31.3 K Hìn
h 31.2
Hìn
h 29.2
O / D C B A S N O K
S N
S
ã
N N
O / D C B A S N O S
H -30.2 c
F
ã
N N
H -30.2 b
H -30.2 a
S S N N F F
A
S N
ã
ã
R 2
R 1 B A ỉ ỉ N M
Hìn
h 28.1 A D C B
C 2
C 1
+ S N
N ỉ ỉ B S A
O / D C B A S N O
O / A B C D S N O Hìn
h 27.5 a
O / D C B A S N O
B A K A
N
S Hìn
h 26.4
Mạch
điện 2
P C
Mạc
h
điện 1
ã
ãK P S N
Hìn
h 26.3 K
Mạch
điện 2 Mạch
điện 1
M
Than
h sắt
L E M
ỉ ỉ K
A
S
N
M K N C
S
A
B N
S N
S
S N
0 90 270 180
S N S N S N
V A k N B M A R A B
ỉ ỉ
K V A
0 C K A
~
~
R
Trang 29Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
1 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?(4đ)
2 Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 vật liệu phụ thuộc vào tiết diện của dây nh thế nào? (6đ)
2 /
50( ) 0,5
thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây
dẫn
Từng HS quan sát các
đoạn dây dẫn có cùng chiều
dài, cùng tiết diện nhng làm
bằng các vật liệu khác
nhau
Từng HS tham gia thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
của GV Hoàn thành C1
C 1: Phải tiến hành đo điện trở
của các dây dẫn có cùng chiều
dài, cùng tiết diện nhng làm
bằng các vật liệu khác nhau.
Cho học sinh quan sát các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhng làm bằng các vật liệu khác nhau
Nêu câu hỏi:
- Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây thì cần tiến hành TN với các dây có đặc điểm gì?
Yêu cầu HS trả lời C1
Theo dõi và giúp đỡ các
I.Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
1 Thí nghiệm
* Đo điện trở của hai dây nikeli và nỉcrôm có cùng chiều dài, cùng tiết diện với cùng hiệu điện thế.
* Kết quả: R 1 khác R 2
ng dây
Trụ quay
Hìn
h 33.3 1 2
S N
Hìn
h 33.2
N S
S N N Hìn
h 31.3 K Hìn
h 31.2
Hìn
h 29.2
O / D C B A S N O K
S N
S
ã
N N
O / D C B A S N O S
H -30.2 c
F
ã
N N
H -30.2 b
H -30.2 a
S S N N F F
A
S N
ã
ã
R 2
R 1 B A ỉ ỉ N M
Hìn
h 28.1 A D C B C 2
C 1
+ S N
N ỉ ỉ B S A
O / D C B A S N O
O / A B C D S N O Hìn
h 27.5 a
O / D C B A S N O
B A K A
N
S Hìn
h 26.4
Mạch
điện 2
P C
Mạc
h
điện 1
ã
ãK P S N
Hìn
h 26.3 K
Mạch
điện 2 Mạch
điện 1
M
Than
h sắt
L E M
ỉ ỉ K
A
S
N
M K N C
S
A
B N
S N
S
S N
0 90 270 180
S N S N S N
V A k N B M A R A B
ỉ ỉ
K V A
0 C K A
~
~
R
Trang 30điện trở của 2 dây dẫn đó.
Thảo luận nhóm nêu
hiểu đại lợng đặc trng cho
sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây
Từng HS tìm hiểu bảng
điện trở suất của một số
chất và trả lời câu hỏi của
+Điện trở của dây dẫn có phu thuộc vào vật liệu làm dây không?
Nêu câu hỏi:
+Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây đợc đặc tr-
ớc thực hiện C3
Yêu cầu HS hoàn chỉnh công thức tính điện trở của dây dẫn, nêu kết luận
2 Kết luận:
Điện trở của dậy dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
II Điện trở suất – công thức tính điện trở.
1 Điện trở suất
* Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và tiết diện 1m 2
* Bảng điện trở suất của một số chất ở 20 0 C (sgk/ 26).
Trụ quay
Hìn
h 33.3 1 2
S N
Hìn
h 33.2
N S
S N N Hìn
h 31.3 K Hìn
h 31.2
Hìn
h 29.2
O / D C B A S N O K
S N
S
ã
N N
O / D C B A S N O S
H -30.2 c
F
ã
N N
H -30.2 b
H -30.2 a
S S N N F F
A
S N
ã
ã
R 2
R 1 B A ỉ ỉ N M
Hìn
h 28.1 A D C B
C 2 C 1
+ S N
N ỉ ỉ B S A
O / D C B A S N O
O / A B C D S N O Hìn
h 27.5 a
O / D C B A S N O
B A K A
N
S Hìn
h 26.4
Mạch
điện 2
P C
Mạc
h
điện 1
ã
ãK P S N
Hìn
h 26.3 K
Mạch
điện 2 Mạch
điện 1
M
Than
h sắt
L E M
ỉ ỉ K
A
S
N
M K N C
S
A
B N
S N
S
S N
0 90 270 180
S N S N S N
V A k N B M A R A B
ỉ ỉ
K V A
0 C K A
~
~
R 2
ỉ
Trang 31hỏi của GV, chốt lại
kiến thức của bài
Tổ chức HS thảo luận
C4 theo gợi ý:
+Nhớ lại công thức tính diện tích hình tròn theo đ- ờng kính?
+ Đổi đơn vị 1mm 2 =?m 2 ?
Hớng dẫn HS làm câu C5, C6 và yêu cầu
+ Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hin hay kém hơn chất kia?
+ Điện trở của dây dẫn
đ-ợc tính theo công thức nào?
8 10
400 10
7
.
Ngày giảng: 9A: 9B:
Trang 32- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cđdđ trong mạch.
- Nhận ra đợc các biến trở dùng trong kĩ thuật
2.Kĩ năng: - Kĩ năng mắc và vẽ mạch điện có sử dụng bién trở
3 Thái độ: - Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.
II chuẩn bị: Nhóm HS: +1biến trở con chạy; 3 điện trở kt có ghi trị số
+1 bóng đèn 2,5V- 1W, 1 công tắc;1 nguồn điện 6V +7 đoạn dây nối có vỏ cách điện và 3 điện trở ghi trị số vòng mầu
Giáo viên: +Tranh phóng to các loại biến trở
+ 3 biến trở mẫu ( con chạy và chiết áp)
GV:Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
1 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?phụ thuộc nh thế nào?(5đ)
2 Viết công thức tính điện trở của dây dẫn? Từ công thức tính R của dây dẫn, hãy cho biết làm cách nào để thay đổi điện trở của dây dẫn? (5đ)
biến trở tay quay, con
chạy, biến trở than( chiết
Nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại biến trở và nêu cấu tạo chung của biến trở con chạy và tay quay?
Yêu cầu HS trả lời C2;
+Trên có gắn con chạy hoặc tay quay C, khi dịch chuyển C thì giá trị điện trở của nó thay đổi.
Trang 33thay đổi điện trở vì khi
thay đổi vị trí con chạy C
thì không làm cho chiều
dài dây thay đổi.
C 3:Điện trở của mạch
điện có thay đổi vì khi
đó, nếu dịch con chạy
hoặc tay quay sẽ làm
thay đổi chiều dài phần
dây có dòng điện chạy
qua, do đó làm thay đổi
điện trở của biến trở.
Từng HS thực hiện
C4 để nhận dạng sơ đồ
biến trở
C 4: Khi dịch chuyển con
chạy sẽ làm thay đổi
chiều dài của phần cuộn
dây có dòng điện chạy
+ Mắc vào 2 đầu A,B.
+Mắc vào 2 điểm A,N.
+ Hãy mô tả hoạt động của biến trở trong sơ đồ hình 10.2a,b,c?
Yêu cầu HS vẽ lại các kí hiệu sơ đồ của biến trở và dùng bút chì tô đậm phần biến trở( ở hình 10.2a;b;c) cho dòng điện chạy qua nếu chúng đợc mắc vào mạch.Thực hiện C4
Theo dõi HS và giúp đỡ
HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 10.3
Quan sát và giúp đỡ HS thực hiện câu C6.( Chú ý dịch chuyển con chạy C nhẹ nhàng)
Yêu cầu vài HS đại diện cho nhóm:
+ Trả lời C6.+ Rút kết luận:biến trở là gì? và có thể dùng để làm gì?
*Cấu tạo :
+ Đợc chế tạo bằng 1 lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài
Trang 34+Tại sao lớp than hay lớp KL này lại có điện trở lớn?
Yêu cầu 1 HS đọc trị số của điện trở hình(10.4a) và
số HS khác thực hiện C8
Tổ chức HS quan sát
điện trở kĩ thuật có trong phòng TN và đọc trị số của nó
+Tính số vòng dây của biến trở.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Biến trở là gì? Nó có thể dùng để làm gì trong mạch
R
10 1 1
10 5 0 30
6
6
,
,
,
02 0
091
=
= Ν
,
I U
I ã =
Trang 35V Rút kinh nghiệm:
_Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 12:
Công suất điện.
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nêu đợc số oát ghi trên dụng cụ dùng điện.
- Vận dụng công thức P =U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
2.Kĩ năng: - Kĩ năng thu thập các thông tin
3 Thái độ: - Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
II chuẩn bị: *Nhóm HS: +1 biến trở con chạy; 1 vôn kế; 1 đèn( 12V-3W) hoặc(6V – 3W)
+1 bóng đèn( 12V- 6W) hoặc bóng(6V – 6W; 1 công tắc
+1 nguồn điện 6V +7 đoạn dây nối có vỏ cách điện ; 1
am pekế
* Giáo viên: + Bảng công suất của 1 số dụng cụ dùng điện
+Bảng phụ(kẻ bảng 2-sgk/35) và 2 đèn loại (220V-25W),(220V- 100W)
III Ph ơng pháp : Quan sát; phân tích, khái quát và thực nghiệm và rút kết luận
Trả lời câu hỏi của GV
Nhận xét câu trả lời của bạn
GV:Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
1 - ở gia đình thờng dùng bóng đèn điện loại nào? các bóng này có sáng nh nhau không?(4đ)
2 - Các TB điện nh: bàn là, nồi cơm điện, bếp điện đ… ợc
sử dụng với U điện thế nào?(6đ)
Trang 36 Yêu cầu HS trả lời C3
Yêu cầu HS nêu mục tiêu của TN, các bớc tiến hành TN với sơ đồ hình 12.2
Yêu cầu nhóm HS thực hiện TN:
+Mắc mạch điện theo sơ
đồ 12.2.
+Đo I đi qua các bóng đèn sao cho U hai đầu đèn bằng số vôn ghi trên bóng.
+Tính tích U.I của mỗi bóng.
Tổ chức HS thảo luận nhóm hoàn thành
C4
Yêu cầu HS thực hiện
C5:
1 Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
+ Số vôn ghi trên dụng cụ điện cho ta biết U định mức.
+ Số oát ghi trên dụng cụ cho
* Khi U ĐM = U T thì P = P ĐM
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
+ Mắc mạch điện nh hình 12.2
+ Đo I qua mỗi đèn khi U hai
đầu đèn bằng U ĐM của mỗi
đèn.
+ Tính tích U.I + Kết quả : Tích U.I = Số oát ghi trên bóng
Trang 37+So sánh I đèn với I ĐM của cầu chì.
+ Tính công suất của bóng
đèn dựa vào công thức P = U.I
+ Tính R của đèn dựa vào CT:
C 7 :
+ P = U.I = 12.0,4 = 4,8W.
+ = = = 30 Ω
8 4
C 8 :
KW W
Trang 38_
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và số đếm của công tơ
là 1KWh
- Chỉ ra đợc sự chuyển hóa các dạng năng lợng trong các hoạt động của các dụng
cụ nh:
(Đèn điện, bà là, nồi cơm điện, quạt)
- Vận dụng công thức A = P t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợng
còn lại
2.Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.
3 Thái độ: - Ham học,yêu thích môn học
II chuẩn bị: Giáo viên: + Tranh phóng to các dụng cụ điện ở hình 13.1 ; công tơ
+ Bảng phụ (Ghi bảng 1/sgk)
III Ph ơng pháp : Vấn đáp, kết hợp quan sát; phân tích, qui lạp và rút kết luận
IV/ Tiến trình dạy học:–
Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
?1 :-Số oátghi trên dụng cụ điện cho biết gì (5đ)(Công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của nó khi nó hoạt
động bình thờng) -Làm bài tập 12.5(5đ)
Trang 39của C 1: Dòng điện cung
cấp nhiệt lợng trong hoạt
nồi cơm điện, bàn là : Điện
năng biến đổi thành nhiệt
Yêu cầu HS trả lời
C1
+Điều gì chứng tỏ công cơ
học thực hiện trong hoạt
động của các dụng cụ hay
TB này?
+Điều gì chứng tỏ nhiệt ợng đợc cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay TB này?
l- GV kết luận dòng
điện có năng lợng và thông báo khái niệm
điện năng “là năng lợng của dòng điện”
Yêu cầu nhóm HS thảo luận trả lời C2, C3
I Điện năng.
1 Dòng điện có mang năng lợng
+ Vì dòng điện có khă năng thực hiện công hoặc làm thay đổi nhiệt năng của các vật
+ Năng lợng của dòng điện gọi là
3 Kết luận.
(SGK/Tr38)
- Hiệu suất sử dụng
điện năng:
Trang 40hiện trong 1 đơn vị thời
gian: P =A/t trong đó A là
? Hiệu suất là gì? Viết công thức tính hiệu suất?
Gv thông báo về công của dòng điện
Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa công A và công suất (Hoàn thành C4)
Tổ chức HS thảo luận nhóm hoàn thành
C5 ( yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày cách suy luận tính công )
Yêu cầu HS nêu tên
đơn vị của từng đại lợng trong công thức tính công của dòng điện
Yêu cầu HS thực hiện C6
tp
A A
1 Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo l- ợng điện năng mà đoạn mạch
đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác.
2 Công thức công của dòng
điện.
+ A = P t =U.I.t
+ Đơn vị công của dòng điện là Jun (J) Khi U đo bằng vôn (V).
I đo bằng am pe(A); thời gian đo bằng giây(s).
Hoặc : (Ws) hoặc KWh.
3.Đo công của dòng điện.
+ Dụng cụ đo công của dòng
điện là công tơ.
+ Mỗi số đếm của công tơ là 1KWh
3 Củng cố- Vận dụng( 8 phút):
Từng HS tham gia thảo Yêu cầu HS vận dụng III Vận dụng: