II-Đồ dùng dạy học: -Tranh vẽ cơ quan vận động III-Các hoạt động dạy học : 1 Khởi động : 2 Giới thiệu bài: Vừa rồi các em làm các động tác múa,nhảy,vẫy tay’xoè cánh”tại sao các em làm
Trang 1Ngày dạy: 26 / 8/2011 TUẦN 1
Tiết 1 CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I.Mục tiêu
-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
-Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
II-Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ cơ quan vận động
III-Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động :
2 Giới thiệu bài:
Vừa rồi các em làm các động tác múa,nhảy,vẫy
tay’xoè cánh”tại sao các em làm được động tác
đó Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được
“cơ quan vận động”
Hoạt động 1:Làm một số cử động.
Bước 1: Làm việc theo cặp
-Yc /HS mở SGK/4
-Gọi 1-2 cặp lên thể hiện lại các động tác
Bước 2 :Làm việc chung
Hỏi:Trong các động tác các em vừa làm bộ
phận nào của cơ thể đã cử động ?
* Kết luận : GV nêu : Để thực hiện được những
động tác trên thì đầu mình chân tay phải cử
động
Hoạt động 2 :Quan sát để nhận biết cơ quan vận
động
Bước 1 :HD/Hs thực hành tự nắn bàn tay,cổ tay,
cánh tay của mình
Hỏi: dưới lớp da của cơ thể có gì ?
Bước 2:Hd/hs thực hành cử động ngón tay,bàn
tay,cánh tay,cổ…
Hỏi:Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được ?
Kết luận: nhờ sự phối hợp hoạt động của xương
và cơ mà cơ thể cử động được
Bước 3:Yc/hs quan sát hình 5,6
Hỏi: Chỉ và nói tên vác cơ quan vận động của
cơ thể
Kết luận : Xương và cơ là các cơ quan vận
động của cơ thể
Hoạt động 3:Trò chơi vật tay.
Bước 1:HD cách chơi
Trò chơi này cần có 2 bạn ngồi đối diện
nhau,cùng tì khuỷu tay phải hoặc tay trái lên
bàn hai cánh tay phải đan chéo vào nhau.Khi
Hs nhắc lại
Quan sát hình 1,2,3,4
Hs thực hiện giơ tay quay cổ, nghiêng người, cuối gập mình
Cả lớp đứng tại chỗ cùng làm các động tác theo lớp trưởng
Hs trả lời-hs nhận xét
- HS nhắc lại:Để thực hiện được những động tác trên thì đầu mình chân tay phải cử động
Hs làm việc cá nhân
Hs trả lời có (xương và bắp thịt)cơ
Hs thực hành
Hs trả lời
Hs nhắc lại
Hs quan sát
Hs trả lời- nhận xét
Hs nhắc lại Xương và cơ là các cơ quan vận động của
cơ thể
Trang 2nghe cô nói: Chuẩn bị thì hai cách tay con lại để
sẵn sàn lên mặt bàn
Khi cô hô bắt đầu thì hai bạn dùng sức ở tay của
mình để kéo thẳng cánh tay của đối phương tay
ai kéo thẳng được đối phương thì thắng
Bước 2 : Gọi 2 hs lên chơi mẫu
Bước 3: Tổ chức cả lớp cùng chơi
Y/c ngưng cuộc chơi các trọng tài nêu tên các
bạn thắng
*Kết luận trò chơi cho chúng ta thấy tay ai khoẻ
là biểu hiện cơ quan vận động của bạn đó khoẻ
Muốn cơ quan vận động khoẻ ta phải làm gì ?
3-Củng cố dặn dò:
-TNXH hôm nay học bài gì ?
Làm BT1,2 VBT
Hướng dẫn học sinh cách làm
Hướng dẫn sửa bài tập
Nhận xét chung tiết học
Về nhà chăm chỉ tập thể dục,xem trước bài bộ
xương
Hs thực hiện Chơi theo nhóm 3 người(2 bạn chơi 1 bạn trọng tài)
Chơi 2-3 keo
Cả lớp hoan hô bạn thắng
Hs trả lời(chăm chỉ tập thể dục ham thích vận động)
Cơ quan vận động
1 hs đọc yêu cầu bài
cả lớp thực hiện
Ngày dạy: 03 / 9/2011
TUẦN 2 Tiết 2: BỘ XƯƠNG
I Mục tiêu
- Nêu được tên và chỉ được các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
- HS khá, giỏi: Biết tên các khớp xương của cơ thể Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau
và đi lại khó khăn
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ bộ xương và một số phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nhắc lại bài trước và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu
- GV nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa
2 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: quan sát hình vẽ bộ xương
- HS trả lời
Trang 3Mục tiêu: Nhận biết và nói được tên một số
xương của cơ thể
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương,
chỉ và nói tên một số xương, khớp xương
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV treo tranh vẽ bộ xương
- 2 HS lên bảng: 1 hs vừa chỉ vào tranh vẽ vừa
nói tên xương, khớp xương; 1 hs gắn các phiếu
rời ghi tên xương hoặc khớp xương tương ứng
- HS khá Giỏi: nêu tên các khớp xương của cơ
thể
- HS thảo luận câu hỏi SGK
Kết luận: bộ xương của cơ thể gồm có rất
nhiều xương,khoảng 200 chiếc xương với kích
thước lớn nhỏ khác nhau làm thành một khung
nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng như
não, tim, phổi…Nhờ có xương cơ phối hợp điều
khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động
được.
Hoạt động2: Thảo luận về cách giữ gìn,
bảo vệ bộ xương.
Mục tiêu: Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi
đúng tư thế và không mang xách vật nặng để
cột sống bị cong, vẹo
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 trong SGK/7
Đọc và trả lời câu hỏi dưới mỗi hình với bạn
Bước 2: Hoạt động cả lớp
GV và HS cùng thảo luận câu hỏi:
- Tại sao hằng ngày ta phải ngồi, đi, đứng đúng
tư thế?
- Tại sao chúng em không nên mang, xách vật
năng?
- Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?
HS khá giỏi: nếu bị gãy xương chúng ta sẽ như
thế nào?
* Kết luận:
- Chúng ta đang ở tuổi lớn, xương còn mềm.
Nếu ngồi học không ngay ngắn, ngồi học ở bàn
ghế không phù hợp với khổ người, nếu phải
mang vật nặng hoặc mang, xách không đúng
cách… sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống.
- HS từng cặp quan sát chỉ và nói theo yêu cầu
- HS chỉ bảng và nói sau đó một HS gắn phiếu những vùng xương chính (xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân)
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình 2, 3 trong SGK/7 Đọc và trả lời câu hỏi dưới mỗi hình với bạn
- HS thaỏ luận
- Nó sẽ rất đau và đi lại khó khăn
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 4- Muốn xương phát triển tốt chúng ta cần có
thói quen ngồi học ngay ngắn, không mang vác
nặng, đi học đeo cặp trên hai vai.
3 Củng cố dặn dò.
- Hãy nêu nguyên nhân bị cong vẹo cột sống?
-Thực hiện những gì đã học trong bài
- Chuần bị bài: Hệ cơ
- Nhận xét chưng giờ học
- HS nêu
Ngày dạy: / /2011
TUẦN 3
Tiết 3: HỆ CƠ
I Mục tiêu
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ
tay, cơ chân
* HS khá, giỏi: biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình (tranh) hệ cơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cũ
- Kể tên 1 số xương trong cơ thể
- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển
tốt ta cần phải làm gì?
- Nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu:
- Yêu cầu từng cặp HS quan sát và mô tả khuôn
- Xương sống, xương sườn
- An đủ chất, tập thể dục thể thao
Ngày……tháng ……năm 2011
Trang 5mặt, hình dáng của bạn.
- Nhờ đâu mà mỗi người có khuôn mặt và hình
dáng nhất định
2 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu hệ cơ
Mục tiêu: Nhận biết vị trí và tên gọi của 1 số
cơ
Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1
Bước 2: Hoạt động lớp.
- GV đưa mô hình hệ cơ
- GV nói tên 1 số cơ: Cơ mặt, cơ mông
- GV chỉ vị trí 1 số cơ trên mô hình (không nói
tên)
- Gọi HS lên bảng chỉ và gọi tên các cơ
- Tuyên dương
- Kết luận: Cơ thể gồm nhiều loại cơ khác
nhau Nhờ cơ bám vào xương mà cơ thể cử
động được.
Hoạt động 2: Sự co giãn của các cơ
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của cơ: co và
giãn được
Cách tiến hành
Bước 1:
- Yêu cầu HS làm động tác gập cánh tay như
hình 2 SGK , quan sát, sờ nắn và mô tả bắp cơ
cánh tay
- Làm động tác duỗi cánh tay và mô tả xem nó
thay đổi ntn so với khi co lại?
Bước 2: Nhóm
- GV mời đại diện nhóm lên trình diễn trước
lớp
- GV bổ sung
Kết luận: Khi co, cơ ngắn và chắc hơn Khi
duỗi cơ dài ra và mềm hơn.
Bước 3: Phát triển ( dành cho hs giỏi)
- GV nêu câu hỏi:
+ Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co, phần cơ nào
duỗi
+ Khi ưỡn ngực, cơ nào co, cơ nào giãn
- Nhờ có cơ phủ toàn bộ cơ thể
- HS quan sát theo nhóm đôi
- HS nhìn theo que chỉ và nêu tên các cơ
- HS chỉ vị trí đó trên mô hình
- HS gọi tên cơ đó
- HS xung phong lên bảng vừa chỉ vừa gọi tên cơ
- Lớp nhận xét
- Vài em nhắc lại
- HS thực hiện và trao đổi với bạn bên cạnh
- Đại diện nhóm vừa làm động tác vừa mô
tả sự thay đổi của cơ khi co và duỗi
- Nhận xét
- Nhắc lại
- HS làm mẫu từng động tác theo yêu cầu của GV: ngửa cổ, cúi gập mình, ưỡn ngực
- Phần cơ sau gáy co, phần cơ phía trước duỗi
- Cơ lưng co, cơ ngực giãn
Trang 6Hoạt động 3: Làm thế nào để cơ phát triển
tốt, săn chắc?
Mục tiêu: Có ý thức bảo vệ cơ
Cách tiến hành
- Chúng ta phải làm gì để giúp cơ phát triển săn
chắc?
- Những việc làm nào có hại cho hệ cơ?
* Chốt:( Nêu lại những việc nên làm và
không nên làm để cơ phát triển tốt.)
3 Củng cố – Dặn dò
- Qua bài học này chúng ta đã biết được: nên ăn
uống nay đủ, tập luyện rèn luyện thân thể hằng
ngày để cơ thể khoẻ mạnh
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài : Lam gì để xương và cơ phát
triển tốt?
- Tập thể dục thể thao, làm việc hợp lí, ăn
đủ chất
- Nằm ngồi nhiều, chơi các vật sắc, nhọn,
ăn không đủ chất
- HS nghe – hiểu
Ngày dạy: 22 / 8/2011
TUẦN 4 Tiết 4 : LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT TRIỂN TỐT ?
I Mục tiêu
- Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ
sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt
- Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột sống
II Chuẩn bị
- GV: Bộ tranh, phiếu thảo luận nhóm, chậu nước
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài mới
Trang 71 Giới thiệu: (3’) Trò chơi vật tay
- GV hướng dẫn cách chơi: 2 bạn cạnh nhau tì
khuỷu tay lên bàn 2 cánh tay đan chéo vào
nhau, khi GV hô bắt đầu cả 2 cùng dùng sức ở
cánh tay mình kéo cánh tay bạn
- Tuyên dương
- GV hỏi: Vì sao em có thể thắng bạn?
- GV nói: Các bạn có thể giữ tay chắc và giành
chiến thắng trong trò chơi là do có cơ tay và
xương phát triển mạnh Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết rèn luyện để cơ và xương phát
triển tốt
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Làm thế nào để cơ và xương
phát triển tốt
Mục tiêu: Biết những việc nên làm để cơ và
xương phát triển tốt
Cách tiến hành
Bước 1: Giao việc
- Chia lớp thành 4 nhóm và mời đại diện nhóm
lên bốc thăm
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Nhóm 1: Muốn cơ và xương phát triển tốt ta
phải ăn uống thế nào? Hằng ngày em ăn uống
những gì?
- Nhóm 2: Bạn HS ngồi học đúng hay sai tư
thế? Theo em vì sao cần ngồi học đúng tư thế?
- Nhóm 3: Bơi có tác dụng gì? Chúng ta nên bơi
ở đâu? Ngoài bơi, chúng ta có thể chơi các môn
thể thao gì?
-GV lưu ý: Nên bơi ở hồ nước sạch và phải có
người lớn đi cùng hướng dẫn
- Nhóm 4: Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây
vừa sức?
Dành cho hs khá, giỏi: Chúng ta có nên xách
các vật nặng không? Vì sao?
Bước 3: Hoạt động lớp.
- Cả lớp chơi
- Em khỏe hơn, giữ tay chắc hơn
- HS lại tên bài
- Các nhóm trưởng nhận nhiệm vụ
- Quan sát hình 1/SGK
- Ăn đủ chất: Thịt, trứng, sữa, cơm, rau quả
- Quan sát hình 2/SGK
- Bạn ngồi học sai tư thế Cần ngồi học đúng tư thế để không vẹo cột sống
- Quan sát hình 3/SGK
- Bơi giúp cơ săn chắc, xương phát triển tốt
- Quan sát hình 4,5/SGK
- Bạn ở tranh 4 sử dụng dụng cụ vừa sức Bạn ở tranh 5 xách xô nước quá nặng
- Chúng ta không nên xách các vật nặng làm ảnh hưởng xấu đến cột sống
Trang 8- Mời đại diện nhóm lên trình bày – theo dõi,
nhận xét
* GV chốt ý: Muốn cơ và xương phát triển tốt
chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột,
vitamin ngoài ra chúng ta cần đi, đứng,
ngồi đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống.
Làm việc vừa sức cũng giúp cơ và xương phát
triển tốt.
Hoạt động 2: Trò chơi: Nhấc 1 vật
Mục tiêu: Biết cách nhấc 1 vật nặng
Cách tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị
- GV chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 3 hs xếp
thành 2 hàng dọc
- Đặt ở vạch xuất phát của mỗi nhóm 1 chậu
nước
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi.
- Khi GV hô hiệu lệnh, tưng em nhấc chậu nước
đi nhanh về đích sau đó quay lại đặt chậu nước
vào chỗ cũ và chạy về cuối hàng Đội nào làm
nhanh nhất thì thắng cuộc
Bước 3:GV làm mẫu và lưu ý HS cách nhấc 1
vật
Bước 4: GV tổ chức cho cả lớp chơi.
Bước 5: Kết thúc trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời 1 em làm đúng nhất lên làm cho cả
lớp xem
- GV sửa động tác sai cho HS
3 Củng cố – Dặn dò
- Mời hs nhắc lại bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cơ quan tiêu hóa
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhớ
- HS xếp hàng theo yêu cầu
- HS nghe HD
- Quan sát
- HS xung phong lên làm
- HS nhắc lại bài học
Ngày dạy: 22 / 8/2011
TUẦN 5 Tiết 5: CƠ QUAN TIÊU HÓA
I Mục tiêu
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ qua tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình
Ngày……tháng ……năm 2011
Trang 9- HS khá, giỏi phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hóa.
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa và các thẻ từ ghi tên các cơ quan tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trò chơi chế biến thức ăn Nhập khẩu - vận
chuyển - chế biến “ cho các em nêu ý nghĩa trò
chơi và GV nêu đề bài
2 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Quan sát chỉ đường đi của thức
ăn trong ống tiêu hoá
Mục tiêu : Nhận biết được đường đi của thức
ăn trong ống tiêu hoá
Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo cặp :
- Yêu cầu quan sát hình vẽ 1 sách giáo khoa
thảo luận câu hỏi :
- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai nuốt rồi
đưa đi đâu ?
Bước 2 : Hoạt động cả lớp.
- Treo tranh vẽ ống tiêu hóa phóng to lên bảng
- Yêu cầu 2 em lên bảng phat cho mỗi em 3 thẻ
từ viết tên các bộ phận của ống tiêu hóa yêu cầu
gắn vào hình
- Gọi một em khác chỉ và nói đường đi của thức
ăn trong ống tiêu hóa
* Giáo viên rút kết luận : Thức ăn vào miệng
rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non và biến
thành chất bổ dưỡng Ơ ruột non các chất bổ
dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các
chất bã được đưa xuống ruột già và thải ra
ngoài.
Hoạt động 2 : Quan sát , nhận biết các cơ
quan tiêu hóa trên sơ đồ
Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các
cơ quan tiêu hoá
Cách tiến hành:
Bước 1 : Giáo viên giảng về sự tiêu hóa
- Hát
- Lớp thực hành trò chơi theo hướng dẫn giáo viên ,lắng nghe giới thiệu bài Vài em nhắc lại tựa bài
- Mỗi nhóm 2 em ngồi quay mặt vào nhau nói và chỉ trên tranh vị trí của miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
- Thức ăn được đưa vào miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già các chất cặn bã được thải ra ngoài
- Quan sát tranh
- Hai em lên thực hành gắn thẻ vào bức tranh
- Một em lên chỉ và nêu đường đi của thức
ăn
- Nghe và nhắc lại
- Quan sát để nắm về quá trình tiêu hóa
Trang 10- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai nhỏ
qua thực quản , xuống dạ dày rồi đến ruột non
các chất bổ được đưa đi nuôi cơ thể Quá trình
tiêu hóa thức ăn có sự tham gia của các dịch
tiêu hóa từ gan , mật , tụy (chỉ vào tranh để học
sinh nhìn thấy) VD nước bọt do tuyến nước
bọt tiết ra, mật do gan, dịch tụy do tuỵ tiết ra
Ngoài ra còn co dịch tiêu hoá khác Nhìn vào
sơ đồ ta thấy có gan, túi mật (chứa mật) và tuỵ.
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
- Cho lớp quan sát hình 2 trang 13 và chỉ đâu là
tuyến nước bọt , gan , tụy , túi mật
- Kể tên các cơ quan tiêu hóa ?
- Yêu cầu quan sát sơ đồ, đọc chú thích trả lời
câu hỏi
- Yêu cầu hs phân biệt được ống tiêu hoá và
tuyến tiêu hoá ( HS khá, giỏi).
* Kết luận : Cơ quan tiêu hoá gồm có: miệng,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các
tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ.
Hoạt động 3 : Trò chơi “ Ghép chữ vào hình “
- Phát cho mỗi nhóm một bộ tranh gồm hình vẽ
các cơ quan tiêu hóa cùng các phiếu rời ghi tên
các cơ quan tiêu hóa
- Yêu cầu học sinh gắn chữ vào bên cạnh các
cơ quan tiêu hóa tương ứng
- Yêu cầu các nhóm dán sản phẩm lên bảng
lớp
3 Củng cố - Dặn do:
- Nêu tên các cơ quan trong hệ tiêu hóa ?
- Nhận xét tiết học dặn hoc sinh xem trước bài
mới
thức ăn
- Lắng nghe giáo viên
- Quan sát và thực hành chỉ vị trí của tuyến nước bọt , gan , tụy , túi mật ,
- Miệng , thực quản , dạ dày , ruột non , ruột già và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt , gan , tụy
- Ba em nhắc lại
- HS nêu và chỉ vào hình
- Lắng nghe giáo viên
- Chia thành 4 nhóm
- Các nhóm nhận tranh và các phiếu rời
- Thảo luận và dán phiếu vào tranh vẽ tương ứng đúng
- Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm
- NX bình chọn nhóm thắng cuộc
- Hai em nêu lại nội dung bài học
Ngày dạy: 22 / 8/2011
TUẦN 6 Tiết 6 :TIÊU HÓA THỨC ĂN
I Mục tiêu
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ
- HS khá, giỏi: Giải thích được tại sao can ăn chậm nhai kĩ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no