- Yêu quý và tự hào về trờng, lớp mình.II - Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục trong bài - Kĩ năng tự nhận thức tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5.. Yêu cầu HS biết đợc một số nội du
Trang 1Tuần 1 Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2011
- Học thuộc lòng đoạn th: “Sau 80 năm giời … của các em ”
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’)
2 Luyện đọc (10’)
- 1HS đọc toàn bài
- 2HS đọc nối tiếp lần 1, GV sửa sai
- 2HS đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ
tập Sau đó yêu cầu HS cùng thảo luận để
trao đổi về các vấn đề nêu ra trong phiếu:
- Tranh vẽ Bác Hồ và các bạn thiếu nhitrên khắp mọi miềm tổ quốc, hình ảnh lá
có Tổ quốc tung bay theo hình chữ S
- Th gửi các học sinh
- Việt Nam dân chủ cộng hoà; Cơ đồ;
1) Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 năm 1945 với những ngày khai giảng trớc đó.
Trang 2? Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trờng khác?
? Em hãy giải thích rõ hơn về câu của Bác
Hồ “Các em đợc hởng sự may mắn đó là
nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào các
em ?”
? Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều
gì khi đặt câu hỏi: “Vậy các em nghĩ sao?”
- HS rút ý 1
- HS đọc thầm đoạn 2
? Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
? Học sinh có trách nhiệm nh thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nớc?
? Trong bức th, Bác Hồ khuyên và mong đợi
? Nội dung chính của bài là gì?
- GV ghi nội dung chính lên bảng
- 2HS đọc lại
4 Luyện đọc diễn cảm và HTL (8’)
- 4HS đọc nối tiếp, nêu giọng đọc toàn bài
- 1HS đọc đoạn 2, nêu từ nhấn giọng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Từ tháng 9/1945 các em HS đợc hởngmột nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam phải đấu tranh kiên cờng, hi sinhmất mát trong suốt 80 năm chống TDP đôhộ
- HS phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớnlên xây dựng đất nớc làm cho dân tộc
- Bác Hồ khuyên học sinh chăm học
- Bác rất yêu quý các em học sinh, Bácluôn động viên các em cố gắng trong
- Sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha
ông, xây dựng nớc Việt Nam cờng thịnh,sánh vai với các nớc giàu mạnh
* Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến
- Xây dựng lại, trông mong, chờ đợi,
- Chăm chỉ học tập để mai này có kiến
Trang 3? Qua bài học này em phải làm gì để góp
phần xây dựng đất nớc ngày càng to đẹp
hơn?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng
- HS về luyện đọc và chuẩn bị bài
thức
IV - Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Toán
Tiết 1 - Ôn tập: Khái niệm về phân số
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
2 Kĩ năng
- Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số
tự nhiên dới dạng phân số
3 Thái độ
- Qua bài HS thêm yêu thích môn toán, giáo dục tính chính xác
II - Đồ dùng dạy - học
- GV: Các tấm bìa cắt vẽ hình nh phần bài học SGK Bảng phụ
- HS: Đồ dùng học toán
III - Các hoạt động dạy học
A/ Mở đầu (3’ - 5’)
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’)
2 H ớng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số (7’)
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn
Trang 4phân số 2
3) và hỏi:
? Băng giấy đợc chia làm mấy phần? Đã tô
màu mấy phần băng giấy?
- GV yêu cầu HS giải thích
- 1HS lên bảng đọc và viết phân số thể hiện
phần đã đợc tô màu của băng giấy HS dới
lớp viết vào giấy nháp
3có thể coi là thơng của phép chia nào?
- GV hỏi tơng tự với hai phép chia còn lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV phân tích mẫu
- Đã tô 2
3 băng giấy
- Băng giấy đợc chia thành 3 phần bằngnhau, đã tô mầu 2 phần nh thế Vậy đã tômàu 2
Trang 5- HS làm việc độc lập.
- HS nêu kết quả, nhận xét
- GV chốt lại cách đọc đúng
- 1HS đọc và nêu rõ yêu cầu của bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 2HS làm bảng phụ, lớp làm VBT
- HS trình bày, nhận xét
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo cặp
- HS thi trớc lớp, nhận xét
- GV chốt, tuyên dơng
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài độc lập
- 2 HS lên bảng làm bài, nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố, dặn dò (3’ - 5’)
? Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân
số có mẫu số là 1 không?
- GV tổng kết tiết học, tuyên dơng
- HS về làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
Chín mơi mốt phần ba mơi tám;
Bài 2 (4’) Viết thơng dạng phân số: - Viết các thơng dới dạng phân số 3 : 5 = 3 5; 75 : 100 = 75 100; 9 : 17 = 9 17 Bài 3 (3’) Viết các số tự mẫu số là 1: 32 = 32 1 ; 105 = 105 1 ; 1 000 = 1000 1 Bài 4 (4’) Viết số thích hợp vào ô trống: a) 1 = 6 6 ; b) 0 = 0 5 - Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1 IV - Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Đạo đức
Bài 1: Em là học sinh lớp 5 (Tiết 1)
Trang 6- Yêu quý và tự hào về trờng, lớp mình.
II - Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tìnhhuống để xứng đáng là HS lớp 5)
* Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế mới của học
sinh lớp 5, vui và tự hào
* Cách tiến hành:
- HS quan sát từng tranh, ảnh SGK:
? Tranh vẽ gì?
? Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên?
? Học sinh lớp 5 có gì khác với học sinh
* Quan sát tranh và thảo luận.
- Tranh 1: Đón các em HS lớp 1 trong ngàykhai giảng
- Thể hiện niềm vui trong năm học mới
- Là lớp lớn nhất trờng
Trang 7* Mục tiêu: Giúp HS xác định đợc nhiệm
vụ của học sinh lớp 5
* Cách tiến hành:
- 1HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi vài nhóm lên trình bày
số nội dung của bài học:
? Theo bạn, học sinh lớp 5 cần phải làm gì?
- GVKL:
- HS rút ra ghi nhớ
- HS đọc trớc lớp
Hoạt động tiếp nối (1’)
- HS về lập kế hoạch phấn đấu của bản
Bài 1 (8’) Theo em HS lớp 5 cần phải:
- Nhiệm vụ: a, b, c, d, e là những nhiệm vụcủa HS lớp 5
Bài 2 (8’).
- Nhờng nhịn các em nhỏ, giúp đỡ các em
- Thực hiện đúng nội quy của trờng, lớp học
- Gơng mẫu về mọi mặt, học thật giỏi
* Các em cần cố gắng phát huy những
điểm mà mình thực hiện tốt, khắc phục những mặt còn thiếu sót để là học sinh lớp 5.
* Ghi nhớ (SGK trang 5)
Trang 8trờng em.
- Vẽ tranh về chủ đề trờng em
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Thể dục
Bài 1: Giới thiệu chơng trình - Tổ chức lớp Đội hình đội ngũ - Trò chơi “Kết bạn”
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giới thiệu chơng trình Thể dục lớp 5 Yêu cầu HS biết đợc một số nội dung cơ bản của chơng trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết đợc những điểm cơ bản để thực hiện trong các bài học thể dục
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
2 Kĩ năng:
- Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ, đủ nội dung
- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu HS nắm đợc cách chơi, nội quy chơi
3 Thái độ:
- Ham thích môn học, có hứng thú khi tham gia trò chơi
II - Địa điểm ph ơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện; Chuẩn bị một còi.
III - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Trang 9- Lớp tập hợp, báo cáo sĩ số.
- Chạy thành vòng tròn xung quanh sân
tập, xoay các khớp cổ chân, tay, đầu
gối
- Chơi trò chơi tìm "Truyền bóng"
2 Phần cơ bản
a) Giới thiệu tóm tắt chơng trình môn
thể dục lớp 5
b) Phổ biến nội quy yêu cầu tập luyện
c) Biên chế tổ tập luyện
- Ba tổ tập luyện
d) Chọn cán sự thể dục
- Lớp trởng, các tổ trởng
e) Ôn đội hình đội ngũ
- Ôn cách chào, báo cáo bắt đầu và kết
thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp
g) Trò chơi " Kết bạn".
3 Phần kết thúc
- Tập hợp lớp, thả lỏng chân, tay
22’
3’
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
- HS khởi động trên sân tập
- HS chơi theo nhóm 6
- GV giới thiệu về chơng trình môn thể dục
- GV nhắc nhở HS tinh thần học tập
và tính kỉ luật
- HS tập theo tổ
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thực hiện theo tổ,
- GV quan sát, giúp đỡ
- GV nêu tên trò chơi, luật chơi
- HS nhắc lại cách chơi, chơi thử
- HS tham gia chơi
- GV nhận xét, tuyên dơng
- HS tập hợp theo vòng tròn
- GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét, tuyên dơng
- HS về ôn lại đội hình đội ngũ
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 10- HS quan sát hình minh hoạ trang 5:
? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ đợc vẽ trong
tranh?
- GV giới thiệu bài học
* Hoạt động 2: Thảo luận cặp (7’)
- HS thảo luận theo cặp:
1 Tình hình đất nớc ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lợc.
- Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lênchống thực dân Pháp xâm lợc Nhiều cuộckhởi nghĩa
- Nhợng bộ, kiên quyết chiến đấu bảo vệ
đất nớc
Trang 11mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lợc
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 3 (13’)
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học
- HS về học thuộc bài và làm các bài tập tự
đánh giá kết quả hoc Su tầm các câu
chuyện về Nguyễn Trờng tộ
2 Trơng Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc.
- Trơng Định phải giải tán nghĩa quân và đinhận chức lãnh binh ở An Giang Lệnh củanhà vua là không hợp lí vì lệnh đó thể hiện
sự nhợng bộ của triều đình với thực dânPháp
- Nhận đợc lệnh vua, Trơng Định bănkhoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuânlệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phảnnghịch
- Nghĩa quân suy tôn Trơng Định lànguyên soái Điều đó đã cổ vũ, động viên
IV - Rút kinh nghiệm
Trang 12………
………
………
Thứ ba ngày 16 tháng 8 năm 2011
Kĩ thuật
Bài 1: Đính khuy hai lỗ (tiết 1)
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
2 Kĩ năng:
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận
II - Đồ dùng dạy - học
- GV: Mẫu đính khuy hai lỗ Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ
- HS: Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III - Hoạt động dạy - học
1 Mở đầu (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động
Trang 13Hoạt động 1 (8’)
* Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là đính khuy hai lỗ
* Cách tiến hành:
- GV đa một số mẫu khuy hai lỗ:
? Hãy nhận xét đặc điểm, màu sắc của khuy
hai lỗ?
- HS xem một số sản phẩm có đính khuy hai
lỗ
? Em có nhận xét gì về khoảng cách và vị trí
giữa các khuy?
- GVKL: Khuy đợc làm từ nhiều vật liệu
khác nhau nh nhựa, gỗ với nhiều màu sắc,
hình dạng, kích thớc khác nhau Trên 2 nẹp
áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí lỗ
khuyết.
Hoạt động 2 (12’)
* Mục tiêu:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
* Cách tiến hành:
- HS đọc sách giáo khoa:
? Trớc khi đính khuy em cần chuẩn bị những
gì?
- GV làm thao tác mẫu
- HS quan sát hình 5 - 6 SGK:
? Em hãy nêu cách quấn chỉ quanh chân
khuy và kết thúc đính khuy?
3 Hoạt động kết thúc (3’ - 5’) ? Em hãy nêu cách đính khuy hai lỗ - GV nhận xét tiết học, tuyên dơng - HS chuẩn bị đồ dùng cho giờ sau 1 Quan sát, nhận xét mẫu. - Tròn, dài, to, nhỏ, nhiều màu: trắng, đỏ, đen - Đờng chỉ đính khuy với vải phải qua 2 lỗ khuy 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật - Vạch dấu các đỉnh đính khuy Đính khuy vào cả điểm vạch dấu - Khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải dới lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3-4 lần cho chắc chắn - Vạch dấu các đỉnh đính khuy
IV - Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 14III - Các hoạt động dạy - học
A/ Kiểm tra bài (3’ - 5’)
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau
đó gọi một số HS dới lớp đọc bài của mình
? Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân
4 5 6
3 :
Trang 15? Thế nào là rút gọi phân số ?
- HS thực hiện rút gọn phân số
? Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì?
- HS đọc lại hai cách rút gọi phân số của các
bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh
hơn
- GV: Có nhiều cách để rút gọn phân số
nh-ng cách nhanh nhất là ta tìm đợc số lớn
nhất mà tử số đều chia hết cho số đó.
? Thế nào là quy đồng mẫu các phân số ?
- GV: Khi tìm MSC không nhất thiết các em
phải tính tích của các mẫu số, nên chọn
MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho các
mẫu số.
4 H ớng dẫn thực hành
- 1HS đọc đề bài và hỏi
? Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- HS làm bài độc lập, báo cáo kết quả
- HS nêu kĩ năng của bài tập
4
3 3 : 12
3 : 9 12
9 10 : 120
10 : 90 120
4
3 30 : 120
30 : 90 120
- Rút gọn phân số ta phải rút gọn đến khinào đợc phân số tối giản
- Cách lấy tử số và mẫu số của phân số
120
90 chia hết cho số 30 nhanh hơn
- Là làm cho các phân số đã cho có cùngmẫu số nhng vẫn bằng các phân số ban
đầu
35
14 7 5
7 2 5
5 4 7
2 3 5
5 : 15 25
3
2 9 : 27
9 : 18 27
Trang 165 Củng cố, dặn dò (3’ - 5’)
? Em hãy nêu các tính chất cơ bản của phân
số?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng
- HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
b) 1 1 12 12
4 4 12 48
ì
12 12 4 48
ì
c) 5 5 8 40
6 6 8 48
ì
3 3 6 18
8 8 6 48
ì
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số
IV - Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Kể chuyện
Lý Tự Trọng
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trong giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù
2 Kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, thuyết minh cho nội dung của từng tranh bằng 1-2 câu, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ:
- Kính trong các vị anh hùng của dân tộc
II - Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện Giấy ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh.
- HS: SGK
III - Các hoạt động dạy- học
A/ Mở đầu (3’ - 5’ )
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’)
? Em biết gì về anh Lý Tự Trọng?
- GV: Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ
điểm Việt Nam -Tổ quốc em là câu chuyện
về anh Lý Tự Trọng.
2 HS nghe kể chuyện (8')
- GV kể lần 1, giải nghĩa từ (sáng dạ, luật
- Anh Lý Tự Trọng là 1 thanh niên yêu nớc, tham gia hoạt động cách mạng từ khi còn ít tuổi, hi sinh năm 17 tuổi
- Sáng dạ: rất thông minh, học đâu biết đấy,
Trang 17ngoài khi nào?
? Về nớc anh làm nhiệm vụ gì?
? Hành động dũng cảm nào của anh Trọng
làm em nhớ nhất?
3 HS tập kể chuyện (18')
- 1HS đọc yêu cầu bài
- HS hoạt động nhóm 4, trao đổi, thảo luận
về nội dung của từng tranh
học đến đâu nhớ ngay đến đó Mít tinh: cuộc
hội họp của đông đảo quần chúng, thờng cónội dung chính trị và nhằm biểu thị một ýchí chung Luật s: ngời chuyên bào chữa
bênh vực cho những ngời phải ra trớc toà ánhoặc làm công việc t vấn về pháp luật
- 6 tranh
- Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám grăng, luật s
Lơ Anh Lý Tự Trọng đợc cử đi học nớc ngoàinăm 1928
- Về nớc anh làm nhiệm vụ liên lạc, chuyển
và nhận th tài liệu trao đổi với các đảng bạn
- Khi mang bọc truyền đơn bị địch pháthiện, anh nhảy lên xe của nó và phóng đi Khi chuyển tài liệu bị địch phát hiện, anh
ôm tài liệu nhảy xuống nớc chốn thoát
1 Dựa theo lời kể của
- Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử
ra nớc ngoài học tập
- Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm vụ
chuyển và nhận th từ, tài liệu
Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ
và bình tĩnh trong công việc
- Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã
bắn chết tên mật thám và bị giặc bắt
2 Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đìnhyêu nớc ở Hà Tĩnh Năm 1928, anh tham giacách mạng và đợc cử đi học
- Mọi ngời khâm phục anh vì tuổi nhỏ nhngtrí lớn, dũng cảm, thông minh
- Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
n-ớc, dũng cảm bảo vệ đồng chí của mình
Trang 18của anh Lý Tự Trọng mãi mãi là tấm gơng
cho lớp thanh niên Việt Nam noi theo.
5 Củng cố, dặn dò (3 - 5’)
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về con
ngời Việt Nam?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng
- HS về nhà kể lại câu chuyện, tìm hiểu
những câu chuyện kể về anh hùng, danh
nhân của nớc ta
- Chuyện cho thấy ngời Việt Nam rất yêu
n-ớc, sẵn sàng hy sinh cả bản thân mình vì đất nớc, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Khoa học
Bài 1: Sự sinh sản
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống với bố
mẹ của mình
2 Kĩ năng:
- Hiểu và nêu đợc ý nghĩa cuả sự sinh sản
3 Thái độ:
- Có thái độ thơng yêu ngời thân trong gia đình
II - Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau
III - Đồ dùng dạy - học
- GV: Các hình minh họa trang 4 - 5 SGK
- HS: SGK + VBT
IV - Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động (3’)
- 1HS đọc tên SGK
- GV: Lớp 5 các em sẽ tiếp tục tìm hiểu
Trang 19những điều mới mẻ về khoa học Mỗi bài
học sẽ cung cấp những kiến thức quý báu
cho cuộc sống của chúng ta
- HS đọc mục lục của SGK
? Em có nhận xét gì về sách Khoa học lớp
5 và Khoa học lớp 5?
2 Bài Mới
a) Giới thiệu bài (1’)
- GV: ở bất kì một lĩnh vực khoa học nào,
con ngời và sức khoẻ của con ngời cũng
- HS thảo luận theo cặp, cùng quan sát các
hình minh hoạ trang 4, 5SGK:
- HS lên giới thiệu các thành viên trong gia
- Có thêm chủ đề Môi trờng và tài nguyênthiên nhiên
- Đây là hai mẹ con vì họ cùng có tóc xoăngiống nhau
- Nhờ em bé có đặc điểm giống bố mẹ củamình
- Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và chúng cónhững đặc điểm giống bố mẹ của mình
* Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có
những đặc điểm giống với bố mẹ của mình Nhờ đó mà nhìn vào đặc điểm been ngoài chúng ta cũng có thể nhận ra bố mẹ của em bé.
Trang 20đình bạn Liên (Treo tranh minh hoạ
không có lời của nhân vật )
- GV khen ngợi HS giới thiệu đầy đủ
? Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
? Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia
đình đợc duy trì
- HS liên hệ gia đình của mình
- GVKL: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong một gia đình, mỗi dòng họ, đợc duy
trì, kế tiếp nhau…tạo thành dòng họ.
3 Củng cố - dặn dò (3’)
? Theo em, điều gì sẽ sảy ra nếu con ngời
không có khả năng sinh sản?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng
- HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Hình vẽ gia đình bạn Liên Lúc đầu gia
đình bạn Liên có hai ngời Đó là bố, mẹ bạn Liên Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có bốn ngời, mẹ bạn Liên sắp sinh em bé
- Hai thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn Liên
- Nhờ sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình
- Thì loài ngời sẽ bị diệt vong, không có sự phát triển của xã hội
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Thể dục Bài 2: Đội hình đội ngũ Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” và “ Lò cò tiếp sức” I - Mục tiêu 1 Kiến thức:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thuần thực động tác và cách báo cáo (to, rõ, đủ nội dung báo cáo)
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau ”, “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
2 Kĩ năng:
- Tham gia tơng đối chủ động, tập luyện tơng đối chính xác, đúng kĩ thuật
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, nhiệt tình khi tham gia
II - Địa điểm ph ơng tiện
Trang 21- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi.
III - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, báo cáo sĩ số
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Khởi động các cổ tay, chân, đầu gối
- Trò chơi “Tìm ng ời chỉ huy”
2 Phần cơ bản
- Ôn đội hình đội ngũ
- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và
kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào
lớp
- Chơi trò chơi “Chạy tại chỗ vỗ tay
nhau , Lò cò tiếp sức ” “ ”
3 Phần kết thúc
- Tập hợp thực hiện động tác thả lỏng
10’
22’
3’
- Lớp trởng tập hợp, báo cáo
- GV phổ biến bài học
- HS thực hiện tại chỗ
- HS chơi
- Lớp trởng điều khiển
- 2 tổ thi đua
- GV quan sát, sửa sai
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS nhắc lại cách chơi, chơi thử
- HS thi đua giữa các tổ
- HS tập hợp theo vòng tròn
- GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét, tuyên dơng
- HS ôn bài và chuẩn bị bài
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Thứ t ngày 17 tháng 8 năm 2011
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Tô Hoài
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 22- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quanh cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiệnlên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết củatác giả đối với quê hơng.
2 Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng củacảnh vật
3 Thái độ
- HS thêm yêu thiên nhiên làng quê Việt Nam
* Tích hợp GDBVMT: HS hiểu thêm về môi trờng thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê ViệtNam
II - Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trang 10, SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
- HS: SGK
III - Các hoạt động dạy - học
A/ Kiểm tra bài cũ (3’ - 5’)
- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn trích,
nêu nội dung chính
? Vì sao ngày khai trờng tháng 9 năm 1945
đợc coi là ngày khai trờng đặc biệt?
- GV nhận xét và cho điểm HS
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’)
- Sau 80 năm giời nô lệ đến ở công họctập của các em
- Là ngày khai trờng đầu tiên của nớc ta
2 Luyện đọc (10’)
- 1HS đọc toàn bài
- 4HS đọc nối tiếp lần 1, sửa sai
- 4HS đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ
? Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài
và cho biết từ đó gợi cho em cảm nghĩ gì?
- HS rút ý 1
? Những chi tiết nào trong bài làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Lụi: cây cùng loại với cây cau
- Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ
Trang 23? Những chi tiết nào về con ngời làm cho
bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
? Thời tiết ngày mùa đợc miêu tả nh thế
nào?
? Những chi tiết về thời tiết và con ngời gợi
cho ta cảm nhận điều gì về làng quê vào
ngày mùa?
*? Muốn bảo vệ đợc những cảnh đẹp của
làng quê Việt Nam em phải làm gì?
- HS liên hệ với bản thân
- Giảng: Thời tiết của ngày mùa rất đẹp.
Nó không gợi cho ta…không khí vui tơi, tấp
nập của ngày mùa say mê với công việc.
? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hơng?
- HS nêu nội dung của bài
- 2HS nhắc lại nội dung chính
4 Luyện đọc diễn cảm (8’)
- 4HS đọc nối tiếp tìm hiểu giọng đọc
- 1HS đọc đoạn và nêu từ nhấn giọng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Học và chuẩn bị bài "Nghìn năm văn hiến"
mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rịa,
- Thời tiết …gợi cho bức tranh về làng quê thêm đẹp và sinh động Thời tiết đẹp, gợi ngày mùa no ấm
- Làng quê vào ngày mùa thật đẹp, sinh
động, trù phú và từ đó thấy đợc tình yêuquê hơng tha thiết của tác giả
- Không chặt phá rừng, trồng cây xanh,
- Phải rất yêu quê hơng mới viết đợc mộtbài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hơnghay nh thế
* Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất
Trang 24- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
III - Các hoạt động dạy - học
A/ Kiểm tra bài (3’ - 5’)
- 2HS lên bảng làm bài 1, 2
- GV nhận xét, cho điểm
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’)
- HS nêu kết quả, giải thích
- 1HS nêu yêu cầu
? Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
28
2174
734
457
Bài 1 (8’) So sánh các (Theo mẫu):
4 6 6 12
11 11 7 14 < =
Bài 2 (7’) Viết các phân số bé đến lớn:
- Xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh
Trang 25B/ Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài (1’ -2)
2) Hình thành khái niệm (15’)
- 1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- HS nêu nghĩa của các từ in đậm (mỗi HS
chỉ nêu nghĩa của 1 từ).
I - Nhận xét Bài 1 So sánh nghĩa của các ví dụ sau:
- Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc
theo một kế hoạch nhất định; kiến thiết: xây
dựng theo quy mô lớn; vàng xuộm: màu
vàng đậm; vàng hoe: màu vàng nhạt, tơi,
Trang 26? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
trong mỗi đoạn văn trên?
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp với hớng dẫn:
- HS trình bày kết quả, nhận xét
- HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa
hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- GV nêu đáp án, sau đó hỏi:
? Tại sao em lại xếp các từ: nớc nhà, non
- HS thảo luận nhóm 4 (phát giấy, bút dạ)
- HS thi trình bày kết quả, nhận xét
- GV chốt ý đúng, tuyên dơng
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân (Nhắc HS: Mỗi HS
đặt 2 câu có cặp từ đồng nghĩa Nếu đặt 1
ánh lên; vàng lịm: màu vàng của quả chín,
gợi cảm giác rất ngọt
- Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt
động là tạo ra 1hay nhiều công trình kiếntrúc; Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
cùng chỉ một màu vàng nhng sắc thái màuvàng # nhau
Bài 2 Thay những từ rút ra nhận xét:
- Đoạn a: từ kiến thiết và xây dựng có thể
thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúnggiống nhau
- Đoạn b: từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thể thay đổi vị trí cho nhau vì nh vậykhông miêu tả đúng đặc điểm sự vật
- Đỏ: đỏ chót, đỏ hoe,
II - Ghi nhớ (SGK trang 8)
III - Luyện tập Bài 1 (5’) Xếp những nhóm đồng nghĩa.
- Nớc nhà: đất nớc của mình; Non sông:
khắp thế giới
nớc nhà - non sông
hoàn cầu - năm châu
- Nớc nhà - non sông: là vùng đất nớc mình,
có nhiều ngời cùng chung sống
- Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa làkhắp mọi nơi, khắp thế giới
Bài 2 (5’) Tìm và ghi lại sau đậy:
- Đẹp: có hình thức hoặc phẩm chất đem lại
sự hứng thú đặc biệt, làm cho mọi ngờithích nhìn
- Đẹp: xinh, đẹp đẽ, xinh xắn, xinh tơi, tơi
Trang 27câu mà có từ chứa 1 cặp từ đồng nghĩa là
- HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Mỗi ngời phải cố gắng học tập và rèn
Thứ năm ngày 18 tháng 8 năm 2011
ToánTiết 4 - Ôn tập: so sánh 2 phân số (Tiếp theo)
Trang 28A/ KiÓm tra bµi (3’ - 5’
- 2 HS lªn b¶ng lµm bµi 1, 2VBT
- GV ch÷a bµi, cho ®iÓm
B/ D¹y bµi míi
1 Giíi thiÖu bµi (1’ - 2’)
Ph©n sè b»ng 1 lµ ph©n sè cã tö sè vµmÉu sè b»ng nhau
Ph©n sè bÐ h¬n 1 lµ ph©n sè cã tö sè bÐh¬n mÉu sè
Trang 29III - Các hoạt động dạy - học
A/ Kiểm tra bài (3’ - 5’)
? Thế nào từ đồng nghĩa? Thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn?
Cho ví dụ?
- GV nhận xét, cho điểm
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’)
2 H ớng dẫn học sinh làm bài tập
- 1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- HS giải nghĩa từ (xanh, đỏ, trắng, đen).
- 1HS làm trên bảng phụ, lớp làm VBT
- HS trình bày kết quả, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- HS làm việc theo cặp
- HS nêu trớc lớp, nhận xét
- GV chốt ý đúng, cho điểm
- 1HS nêu yêu cầu
- HS giải nghĩa từ (điên cuồng, dữ dằn,
- Là những từ có nghĩa giống nhau
Xinh: xinh xắn, xinh tơi,
Bài 1 (8’) Tìm các từ đồng văn sau:
- Xanh: có màu nh màu của lá cây, của nớc
biển Đỏ: có màu nh màu của son, của
máu
- Xanh: xanh biếc, xanh tơi, xanh um,
- Đỏ: đo đỏ, đỏ rực, đỏ bừng, đỏ chót,
- Trắng: trắng phau,trắng toát, trắng muốt,
Bài 2 ( 10’ ) Đặt câu với một từ ở bài
1:
- Rừng cây xanh xanh hiện lên ở phía xa.
- Từng chùm hoa phợng đỏ rực trong nắngsớm
Bài 3 (10’) Chọn từ đã cho trong câu:
- Điên cuồng: tỏ ra nh mất trí, không tự
kiềm chế đợc do bị kích thích quá mạnh
Dữ dằn: dáng vẻ, điệu bộ trông rất dữ,
khiến ngời ta phải sợ
- Điên cuồng, nhô (hoặc mọc) sáng rực,
Trang 30? Thế nào từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ?
II - Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
III - Đồ dùng dạy - học
- GV: Hình trang 6,7 SGK Mô hình ngời nam và nữ
- HS: SGK + VBT
IV - Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài (4’)
? Sự sinh sản của ngời có ý nghĩa nh thế
nào?
? Điều gì xảy ra nếu con ngời không có
khả năng sin sản?
- GVnhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài (1’)
? Con ngời có những giới nào?
- GV: Trong bài học hôm nay tìm hiểu
- Nhờ có khả năng sinh sản của con ngời màcuộc sống của mỗi gia đình, kế tiếp nhau
- Loài ngời sẽ bị diệt vong, không có sự pháttriển của xã hội
- Nam và nữ
Trang 31về những điểm giống và khác nhau giữa
? Nêu một vài điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái?
- GVKL:
- HS quan sát hình chụp trứng và tinh
trùng trong SGK
? Ngoài những điểm thầy đã nêu em hãy
nêu thêm ví dụ về đặc điểm khác biệt giữa
nam và nữ về mặt sinh học
? Khi một em bé sinh ra dựa vào cơ quan
nào của cơ thể để biết là bé trai hay bé
- HS chia nhóm 4 thực hiện trò chơi
- HS dán kết quả, nêu lí do về kết quả
- GVKL:
3 Củng cố, dặn dò (3’)
? Nêu một vài điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng
- Giữa nam và nữ có nhiều điểm khác nhau
- Giống: Có các bộ phận trong cơ thể giốngnhau, cùng đi học, chơi thể hiện tình cảm, Khác: Nam: cắt tóc ngắn, mạnh mẽ
Nữ: Tóc dài, dịu dàng
* Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam
và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về mặt sinh học.
- Nam: cơ thể thờng rắn chắc, khoẻ mạnh Nữ: cơ thể thờng mềm mại, nhỏ nhắn
- Dựa vào bộ phận sinh dục để biết đó là bétrai hay gái
* Giữa nam và nữ có những đặc điểm khác
biệt về mặt sinh học nhng lại có nhng lại
có rất nhiều điểm chung về mặt xã hội.
- Giống: Có các bộ phận trong cơ thể giốngnhau, cùng đi học, chơi thể hiện tình cảm,
Trang 32- HS về ô bài, chuẩn bị bài.
- Biết giữ gìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên
* Tích hợp GDBVMT: HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’ )
2 Hình thành khái niệm (15’)
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
? Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?
- HS thảo luận nhóm 3
- 1 nhóm trình bày kết qủa, nhận xét
I - Nhận xét Bài 1 Đọc và tìm các bài văn dới đây:
- Hoàng hôn là thời gian cuối buổi chiều, khimặt trời mới lặn
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài (đoạn 1): Cuối buổi chiều yên
tĩnh này: Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yêntĩnh
- Thân bài (đoạn 2,3): Mùa thu chấm dứt: Sự
thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúchoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
- Kết bài: Huế thức dậy ban đầu của nó: Sự
thức dậy của Huế sau hoàng hôn
Trang 33? Em có nhận xét gì về phần thân bài của
bài văn “Hoàng hôn trên sông H ơng”?
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- HS thảo luận theo cặp với hớng dẫn sau:
? Bài văn tả cảnh có cấu tạo nh thế nào?
- Thân bài của bài văn có 2 đoạn Đó là:
Đoạn 2: Mùa thu hai hàng cây: Tả sự thay
đổi màu sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầuhoàng hôn đến lúc tối hẳn
Đoạn 3: Phía bên sông chấm dứt: Tả hoạt
động của con ngời bên bờ sông, trên mặtsông từ lúc hoàng hôn đến thành phố lên đèn
Bài 2 Thứ tự miêu của bài văn tả cảnh:
- Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng
bộ phận của cảnh theo thứ tự:
+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngàymùa là màu vàng Tả các màu vàng rất khácnhau cảu cảnh, của vật Tả thời tiết, hoạt
động của con ngời
- Không vứt rác ra sông, biết giữ vệ sinh khuvực sông
- Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mở bài,thân bài, kết bài
II - Ghi nhớ (SGK trang 12)
- Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự
thay đổi của cảnh theo thời gian
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của
ngời viết
III - Luyện tập Bài tập (13’) Nhận xét bài văn Nắng tra:
- Mở bài: Nắng cứ nh xuống mặt đất.
- Thân bài: Buổi tra ngồi trong nhà thửa
ruộng cha xong.
Thân bài có 4 đoạn
- Đoạn 1: Buổi tra ngồi trong nhà bốc lên mãi: Hơi đất trong nắng tra dữ dội.
- Đoạn 2: Tiếng gì xa vắng thế mi mắt khép lại: Tiếng võng đa và câu hát ru em
Trang 34B/ D¹y bµi míi
1 Giíi thiÖu bµi (1’ - 2’)
Trang 35số nhân với mẫu để có 10, 100, 1000… rồi
lấy cả tử số và mẫu số nhân với số đó để
2 3 5
Trang 36- Mô tả sơ lợc vị trí địa lí, hình dạng của nớc ta.
- Nêu đợc diện tích của lãnh thổ Việt Nam
- Nêu đợc những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nớc ta
nhiên, các lĩnh vực kinh tế - xã hội của
Việt Nam; một số hiện địa lí của các châu
lục, của khu vực Đông Nam á và một số
n-ớc đại diện cho các châu lục.
2 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong bài học đầu tiên của phần địa
lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa
lí, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Làm việc các nhân (9’)
? Nớc ta nằm trong khu vực nào của thế
giới? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả
Địa cầu
- HS quan sát lợc đồ
1 Vị trí địa lí và giới hạn của nớc ta.
- Việt Nam thuộc châu á, nằm trong khuvực Đông Nam á
Trang 37? Vậy đất nớc ta gồm những bộ phận nào?
- GVKL: Việt Nam nằm trên bán dảo
Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á.
Đất nớc ta vừa có đất liền, vừa có biển,
các đảo và các quần đảo.
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp (6’)
? Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi
cho việc giao lu với các nớc trên thế giới
bằng đờng bộ, đờng biển, đờng hàng
không?
? Vị trí giáp biển và có đờng bờ biển dài
có thuận lợi gì cho việc phát triển giao
thông đờng biển của Việt Nam?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 4 (12’)
- HS quan sát hình 2, hoàn thành phiếu:
? Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì?
? Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần
đất liền của nớc ta dài bao nhiêm km?
? Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
? Diện tích lãnh thổ nớc ta vào khoảng bao
nhiêu km2?
- HS so sánh diện tích nớc ta với một số
n-ớc có trong bảng số liệu
- HS chỉ lợc đồ thuyết minh các ý trên
- GVKL: Phần đất liền của nớc ta hẹp
ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam, với
đờng bờ biển hình chữ S… cha đầy 50km.
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- HS chơi trò chơi "Việt Nam đất nớc tôi"
- Trung Quốc, lào, Cam - pu - chia
- Biển Đông bao bọc các phía đông, nam,tây nam của nớc ta
- Các đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo,Phú Quốc, các quần đảo là Hoàng Sa, TrờngSa
- Đất nớc Việt Nam gồm phần đất liền, phầnbiển, các đảo và các quần đảo
Phần đất liền giáp trung Quốv, Lào, Cam
-pu - chia nên có thể mở đờng bộ giao lu vớicác nớc này, khi đó đi qua các nớc này đểgiao lu với các nớc khác
- Việt Nam giáp biển, có đờng bờ biển dàithuận lợi cho việc giao lu với các nớc bằng
Trang 38- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng.
- HS về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- Chào mừng các bạn đến với Việt Nam, đấtnớc xinh đẹp của chúng tôi nằm trên bán
- Nhận biết đợc cách quan sát của nhà văn trong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng.
- Hiểu đợc thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng
- Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh từ những điều quan sát đợc và trình bày theo dàn ý
3 Thái độ
- Biết yêu, giữ gìn cảnh đẹp quê hơng
* Tích hợp GDBVMT: HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên
II - Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ về cánh đồng
- HS: Su tầm tranh, ảnh về vờn cây, công viên, đờng phố, cánh đồng
III - Các hoạt động dạy - học
A/ Kiểm tra bài (3’ - 5’)
? Hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?
- GV nhận xét, cho điểm
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ - 2’)
Trang 39? Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm
mùa thu?
? Tác giả đã quan sát sự vật bằng những giác
quan nào?
? Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả Tại sao em lại cho rằng sự
quan sát đó rất tinh tế?
- GV khen ngợi những HS hiểu, cảm nhận
đợc sự quan sát tinh tế của tác giả
*? Em thấy cảnh đẹp trên cánh đồng nh thế
nào?
*? Vậy để giữ đợc vẻ đẹp đó em phải làm
gì?
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc kết quả quan sát cảnh một buổi
trong ngày (đã giao từ tiết trớc).
- GV khen ngợi HS có ý thức chuẩn bị bài
- Xúc giác: thấy sớm đầu thu mát lạnh; … những sợi cỏ đẫm nớc làm ớt lạnh bàn
chân Bằng thị giác: thấy đám mây xám
đục, vòm trời xanh vòi vọi… mặt trời mọc
lên trên những ngọn cây xanh tơi
- Một vài giọt ma loáng thoáng rơi trên … của Thuỷ Tác giả cảm nhận đợc giọt ma
- Gồm ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 40B/ Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài (1’ - 2’)
- HS nêu các từ ngữ khó khi viết chính tả
- 2HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
? Bài thơ đợc tác giả sáng tác theo thể thơ
nào? Cách trình bày bài thơ nh thế nào?
3) Viết chính tả (8’)
- GV đọc, HS viết bài
- GV đọc toàn bài viết, HS soát lỗi
4) Chấm, chữa bài (4’)
- Việt Nam thân yêu
- Biển lúa mênh mông dập dờn cánh còbay, dãy núi Trờng Sơn cao ngất, mây mờbao phủ
- Bài thơ cho thấy con ngời Việt Nam rấtvất vả, chịu nhiều thơng đau nhng luôn cólòng nồng nàn yêu nớc, quyết đánh giặcgiữ nớc
- Mênh mông, dập dờn, Trờng Sơn,
- Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ lục bát.Khi trình bày, dòng 6 viết lùi vào 2 ô sovới lề, dòng 8 chữ viết lùi 1 ô so với lề
- Việt Nam lại hiền nh xa