1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN vat ly 11 (hay)

31 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có các hiện tượng Vật Lí trừu tượng, chưa thể thực hiện thí nghiệm để quan sát thấy, ví dụ như: đường sức từ ,từ thông biến thiên … I.1.3, Các khó khăn khi dạy học nội dung “điều kiện

Trang 1

Người thực hiện: Vũ Hoàng Việt - Giáo viên tổ Vật Lí – Hoá học Trường THPT

Sông Mã – Tỉnh Sơn La

Đề tài: Ứng dụng phần mềm “Mô phỏng một số thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ” trong dạy học nội dung “Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, Định luật len xơ về chiều dòng điện cảm ứng” chương : Cảm ứng điện

2009, Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, Công văn số 9772/BGDĐT-CNTT ngày 20 tháng 10 năm

2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2008-2009, Công văn số 1482/GD&ĐT-CNTT-KT&KĐ ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triển khai các hoạt động hưởng ứng năm học công nghệ thông tin (CNTT) 2008-

2009, Công văn số 4185/GD&ĐT-CNTT-KT&KĐ V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2008-2009 của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Thành Phố Đà Nẵng

- Năm học 2009-2010 được chọn là “ Ðổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học là

Trang 2

một điều hết sức cần thiết và là một xu hướng tất yếu khi muốn đổi mới phương pháp dạy học “quan niệm lấy người học làm trung tâm”

I.1.2, Bộ môn

- Chưa có hoặc đã có thì việc sắp xếp, quản lí và bảo quản các trang thiết bị thí nghiệm- đồ đùng dạy học chưa hợp lí và khoa học Còn thiếu các thiết bị thí nghiệm về phần cảm ứng điện từ

- Có những thí nghiệm biểu diễn, chứng minh về chất lượng và số lượng chưa

đủ để đảm bảo tốt(thời lượng, hiệu quả…) trong quá trình dạy học

- Có những thí nghiệm khó thực hiện thành công như thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ trong ống dây có dòng điện biến thiên do cụ độ chính xác chưa cao

- Có các hiện tượng Vật Lí trừu tượng, chưa thể thực hiện thí nghiệm để quan sát thấy, ví dụ như: đường sức từ ,từ thông biến thiên …

I.1.3, Các khó khăn khi dạy học nội dung “điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng , Định luật len xơ về chiều dòng điện cảm ứng ”

Hiện tượng cảm ứng điện từ là một trong những hiện tượng hết sức cơ bản được nghiên cứu trong chương trình vật lý phổ thông hiện hành Ở cả hai bậc học THCS và THPT , học sinh đều được nghiên cứu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Khó khăn nhất trong khi dạy học nội dung này là làm sao từ các thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ ( nam châm chuyển động tương đối với mạch điện kín , hay cường độ dòng điện trong ống day đặt đồng trục với ống dây dẫn kín thay đổi ), học sinh có thể tự lực đưa ra điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng và quy tắc xác định chiều dòng điện cảm ứng mà tránh thông báo áp đặt từ phía giáo viên

Như đã biết , để rút ra kết luận về điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, dù có phát biểu điều kiện này dưới các dạng khác nhau như trong SGK vật lý lớp 9 , vật lý 11 hiện hành thì dấu hiệu bản chất nhất , quan trọng nhất gây ra dòng điện cảm ứng, trước hết là sự thay đổi số lượng đường cảm ứng

từ gửi qua ống dây dẫn kín Chỉ từ việc quan sát tất cả các thí nghiệm gây lên

Trang 3

dòng điện cảm ứng , học sinh đều khó có thể nghĩ và phát hiện ra mối quan hệ giữa việc xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi số lượng các đường cảm ứng từ gửi qua ống dây dẫn kín , vì các đường sức từ của nam châm điện

và nam châm vĩnh cửu đều không thể nhìn thấy Để giúp học sinh phát hiện ra mối quan hệ này , giáo viên thường vẽ nam châm , các đường sức của nó và ống dây dẫn kín trên mặt phẳng giấy trong suốt ( trong không gian 2 chiều) , sau đó di chuyển tờ giấy có hình vẽ nam châm ( hay ống dây) lại gần tờ giấy

vẽ ống dây ( hay nam châm) Đến nay , với các phương tiên day học truyền thống , một hình ảnh hay mô hình động trong không gian 3 chiều mô tả các thí nghiệm về dòng điện cảm ứng điện từ đều khó hoặc không thực hiện được Đặc biệt không thể tạo ra được hình ảnh hay mô hình động trong không gian

3 chiều về sự biến đổi dòng điện của nam châm điện khi đóng ngắt mạch hay

di chuyển con chạy, do mật độ các đường cảm ứng từ trong trường hợp này luôn thay đổi

I.2 Giải pháp.

Năm học 2008 – 2009 , tôi đã nghiên cứu và ứng dụng phần mềm “Mô phỏng một số thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ”kết hợp PowerPoint(với đồ

dùng dạy học kèm theo: laptop, máy chiếu Projector) trong dạy học chương “cảm

ứng điện từ” Vật Lí lớp 11, chương trình chuẩn - viết tắt là C và nâng cao - viết tắt là NC Việc thiết kế, sử dụng các thí nghiệm ảo, chứng minh, mô phỏng các

hiện tượng Vật Lí đã và đang đem lại hiệu quả cao trong dạy học Vật Lí Với

phương pháp thay thế các thí nghiệm thật(không kể bài thực hành) sẽ giảm được

nhiều chi phí trong việc mua trang thiết bị dạy học Vì vậy, trong năm học 2009 -

2010, tôi đã mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: Ứng dụng phần mềm “Mô phỏng một số thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ” trong dạy học nội dung “Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng ,Định luật len xơ về chiều dòng điện cảm ứng” chương : Cảm ứng điện từ -Vật Lí 11.

II Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 4

- Tạo niềm tin, đam mê, hứng thú với mônVật Lí cho học sinh.

- Phát huy tính tích cực ,chủ động ,sáng tạo của học sinh trong học tập.

- Nâng cao chất lượng bộ môn

II.2, Nhiệm vụ.

- Nghiên cứu và đề xuất các phương pháp sử dụng, thiết kế các thí nghiệm ảo biểu diễn, chứng minh, mô phỏng phần cảm ứng điện từ Vật Lí 11 bằng phần

mềm “Mô phỏng một số thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ”

- Phát huy những ưu điểm vượt trội của phần mềm trong dạy học cá nội dung: + Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

+Chiều dòng điện cảm ứng

- Khảo sát tính khả thi và hiệu quả của quá trình dạy học Vật Lí có sử dụng phần

mềm “Mô phỏng một số thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ”

III Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

III.1 , Khách thể.

Học sinh với bộ môn Vật Lí

III.2 , Đối tượng

- Phần mềm “Mô phỏng một số thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ”

- Tính khả thi và hiệu quả

III.3, Phạm vi nghiên cứu.

Chương : Cảm ứng điện từ - chương trình Vật Lí 11 THPT

III.4, Giả thuyết khoa học.

Trong tương lai, nhà trường THPT sẽ xây dựng dựa trên mô hình lớp học

TLC(Teaching And Learning With Computer), chương trình dạy học theo

dự án Phần mềm “Mô phỏng một số thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ” là rất cần thiết và không thể thiếu trong quá trình dạy học Vật Lí đó.

III.5, Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Trang 5

a Thu thập những thụng tin lý luận ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong dạy học Vật Lớ trờn cỏc tập san giỏo dục, cỏc bài tham luận ở cỏc diễn đàn Vật

Lớ trờn cỏc Website (Internet)

- Phương phỏp quan sỏt:

Quan sỏt cỏc hoạt động của học sinh trong cỏc tiết Vật Lớ

- Phương phỏp điều tra:

Trũ chuyện, trao đổi với học sinh Phiếu điều tra

- Phương phỏp tổng kết kinh nghiệm:

+ Tham khảo những bản bỏo cỏo , tổng kết hàng năm của nhà trường

+ Tham khảo kinh nghiệm của cỏc trường bạn

+ Tham khảo những kinh nghiệm của cỏc giỏo viờn khỏc trong trường mỡnh

Th.s : Nguyễn Quang Vinh

Cử nhõn tin học: Phạm Tuấn Tài

I.2, Giới thiệu phần mềm.

Phần mềm mô phỏng về hiện tợng cảm ứng điện từ là một phần mềm tin học

hỗ trợ dạy học định luật cảm ứng điện từ (Vật lý lớp 11 – THPT) theo hớng dạy học giải quyết vấn đề phát huy tính tích cực, năng lực giải quyết vấn đề, nâng

Trang 6

cao chất lợng nắm vững kiến thức của học sinh về định luật cảm ứng điện từ và các hiện tợng liên quan đến định luật cảm ứng điện từ.

Phần mềm thuộc dạng “tự chạy”, chạy file sau:

Thi_nghiem_vat_ly.exe

I.3 ,Yêu cầu hệ thống:

+ Phần mềm chạy trên hệ điều hành Windows9x, Me, 2000, NT, XP Tốt nhất

Trang 7

I.5, Nội dung phần mềm:

Phần mềm xây dựng đợc gồm một số chơng trình mô phỏng các thí nghiệm về hiện tợng cảm ứng điện từ:

* Chơng trình mô phỏng các thí nghiệm trong đó có sự chuyển động tơng đối giữa nam châm v ống dây:à

* Chơng trình mô phỏng các thí nghiệm trong đó có sự thay đổi cờng độ dòng một chiều qua nam châm điện

Trang 8

* Chơng trình mô phỏng thí nghiệm thay đổi diện tích mạch điện.

* Chơng trình mô phỏng thí nghiệm thay đổi góc giữa véctơ cảm ứng từ B và véctơ pháp tuyến

Trang 9

* Ch¬ng tr×nh m« pháng c¸c ph¬ng ¸n thÝ nghiÖm «n tËp cñng cè

I.6, Ưu điểm.

* Thí nghiệm mô phỏng các quá trình vật lý có đặc điểm:

- Các đường sức từ của nam châm cũng như ống dây dẫn kín nối với điện kế đựơc mô phổng trong không gian 3 chiều , trực quan với các mầu sắc hài hoà -Các thí nghiệm mô phổng này là các thí nghiệm động có thể là lại vô hạn lần , điều khiển chạy hoặc dừng lại ở bất cứ thời điểm nào , ở bất cứ vị trí tương đối nào giữa các đối tượng được nghiên cứu trong thí nghiệm

- Mô phỏng sự thay đổi mật độ các đường cảm ứng từ trong thí nghiệm về sự biến đổi dòng điện của nam châm điện khi đóng ngắt mạch điện hay di chuyển con chạy

Đóng khoá K Di chuyển con chạy sang phải

Trang 10

* Thí nghiệm thực hành vật lý thật( video) có ưu điểm:

- Học sinh có thể quan sát, nhận biết tất cả các thiết bị trong thí nghiệm

- Các quá trình vật lý xảy ra thực sự,trược quan

Đặc điểm môn vật lý các tri thức đều được xây dựng theo nguyên tắc: thực nghiệm qui luật lý thuyết, do đó các bài giảng được lồng ghép với các thí

nghiệm là phương án được nhiều giáo viên vật lý lựa chọn và là điều kiện bắt buộc của 1 giờ dạy vật lý giỏi, nên thí nghiệm biểu diễn, chứng minh ảo là rất cần thiết trong giáo án điện tử

Trang 11

II Một số nội dung dạy học cú ứng dụng phần mềm“ Mụ phỏng một số thớ nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ”

II.1) Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng – Vật lý 11 (Cơ bản & nõng cao)

II.1.1 ,Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức Điều kiện xuất hiện dòng điện

cảm ứng theo chơng trình vật lý 11 với sự trợ giúp của phần mềm.

Dũng điện tạo ra từ trường Vấn đề đặt ra

là nhờ từ trường cú thể tạo ra dũng điện

được khụng?

Thớ nghiệm 1 A, B

Dũng điện cảm ứng xuất

do sự chuyển động tương đối giữa nam chõm và ống dõy kớn.

Thớ nghiệm 1 C, D, E,F

F

Dũng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện kớn khi số đường sức từ qua mạch kớn thay đổi

Dũng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thụng qua mạch kớn biến thiờn

Hiện tượng cảm ứng điện từ

từ thụng

Trang 12

II.1.2, Tiến trình giảng dạy

G/v: (Đặt vấn đề)

Khi nghiên cứu chơng IV chúng ta đã biết dòng điện sinh ra từ trờng Vấn đề đặt

ra là ngợc lại nhờ từ trờng có thể tạo ra dòng điện đợc không ? Để trả lời câu hỏi

này chúng ta tiếp tục nghiên cứu chơng V “Cảm ứng điện từ ” Bài đầu tiên của

ch-ơng mà chúng ta nghiên cứu là “ Khái niệm từ thông – Hiện tợng cảm ứng điện từ

(G/v viết đề mục chơng và bài học lên bảng).

Để trả lời câu hỏi trên chúng ta tiến hành làm thí nghiệm đơn giản sau:

(G/v giới thiệu dụng cụ, bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm 1A, 1B)

Các em hãy quan sát thí nghiệm và hãy cho biết kim của Miliampekế nh thế nào khi tiến hành thí nghiệm?

H/s: Kim Miliampekế lệch khỏi vị trí 0 theo hai chiều ngợc nhau khi có chuyển

động tơng đối giữa Nam châm và Cuộn dây

+ G/v: Hiện tợng xảy ra ở trên chứng tỏ điều gì?

H/s: Chứng tỏ trong mạch kín (Cuộn dây và Miliampekế) có dòng điện

+ G/v: Vậy có thể sơ bộ rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa Từ tr ờng và Dòng

điện?

H/s: Nhờ từ trờng có thể tạo ra dòng điện

+ G/v: Đúng vậy! Hiện tợng nhờ từ trờng tạo ra dòng điện chạy trong cuộn dây mà các em vừa quan sát thấy trong các thí nghiệm trên đợc gọi là hiện tợng cảm ứng

điện từ và dòng điện chạy trong cuộn dây khi đó gọi là dòng điện cảm ứng

Trang 13

+ G/v: Vấn đề tiếp theo đặt ra là khi nào thì có hiện tợng cảm ứng điện từ?

H/s: Khi có sự chuyển động tơng đối giữa Nam châm (từ trờng) và Cuộn dây

Sau đó giáo viên lựa chọn và tiến hành một số thí nghiệm theo phơng án mà học sinh đã đa ra (Hoặc cho học sinh quan sát thí nghiệm thật và thí nghiệm mô phỏng 1C trên màn hình) và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

ta hãy cùng quan sát những hình ảnh mô phỏng các thí nghiệm trên

G/v cho học sinh quan sát các hình ảnh mô phỏng thí nghiệm 1A; 1B; 1C (chuyển

động tơng đối giữa Nam châm với Cuộn dây; đóng ngắt khoá K của mạch Nam châm điện) và đặt vấn đề để học sinh suy nghĩ, trả lời:

Trang 14

Hình ảnh mô phỏng thí nghiệm : 1B; 1C

Với các thí nghiệm mô phỏng mà các em đã quan sát khi dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây thì trong những thí nghiệm đó có yếu tố nào chung?

H/s: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín khi số đờng cảm ứng từ qua

mạch kín (qua tiết diện của ống dây) thay đổi – (Giả thuyết 2).

+ G/v: Để kiểm tra giả thuyết mà các em đã nêu ra ở trên chúng ta có thể xây dựng những phơng án thí nghiệm nh thế nào?

(G/v gợi ý: Theo các em có thể làm thế nào để thay đổi số đờng cảm ứng từ qua diện tích tiết diện của mạch kín?

Trang 15

Hớng dẫn để học sinh đa ra các phơng án kiểm tra giả thuyết trên nh:

- Tăng, giảm số đờng cảm ứng từ qua tiết diện cuộn dây (bằng cách tăng, giảm I qua nam châm điện nhờ thay đổi R trong mạch có nam châm điện).

- Thay đổi diện tích tiết diện S của cuộn dây (bằng cách làm méo cuộn dây).

- Thay đổi góc giữa véc tơ cảm ứng từ với mặt phẳng tiết diện của cuộn dây.

Trên cơ sở các phơng án mà học sinh đã nêu ra G/v tiến hành làm các thí nghiệm

1D; 1E; 1F sau đó cho học sinh quan sát hình ảnh mô phỏng các thí nghiệm và yêu cầu h/s trả lời câu hỏi:

Hình ảnh mô phỏng thí nghiệm : 1D; 1E, 1F

Trang 16

- Qua việc quan sát các thí nghiệm và hình ảnh mô phỏng các thi nghiệm ở trên có thể kết luận nh thế nào về giả thuyết 2 mà chúng ta đã đa ra?

+ G/v: Sử dụng khái niệm từ thông mà chúng ta vừa cùng nghiên cứu ở trên, các em hãy suy nghĩ và phát biểu lại: Điều kiện xuất hiện và tồn tại dòng điện cảm ứng phụ thuộc nh thế nào vào từ thông

H/s: Khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng, và dòng cảm ứng này chỉ tồn tại trong khoảng thời gian mà từ thông biến thiên

+ G/v: Để kiểm tra kết luận trên chúng ta cùng quan sát lại những hình ảnh mô phỏng các thí nghiệm đã tiến hành ở trên Trong khi quan sát các thí nghiệm mô phỏng các em hãy chú ý đến khoảng thời gian trong đó có sự thay đổi từ thông xem trong thời gian đó trong mạch có dòng cảm ứng hay không Đồng thời các em cũng quan sát xem khi có từ trờng qua mạch kín mà từ thông không thay đổi thì trong mạch có hay không có dòng cảm ứng? (trong giai đoạn này G/v sử dụng các thí nghiệm mô phỏng 1A; 1D;1E; 1F trong đó có hiện mặt cắt và sử dụng tuỳ chọn dừng thí nghiệm).

H/s: Đúng là chỉ khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch mới xuất

hiện và tồn tại đòng điện cảm ứng

+ G/v: Vậy dựa vào khái niệm từ thông các em hãy cho biết thế nào là hiện tợng

cảm ứng điện từ? Và hãy nhắc lại điều kiện xuất hiện và tồn tại dòng điện cảm ứng

mà chúng ta đã rút ra ở trên?

Trên cơ sở các câu trả lời của học sinh G/v đa ra định nghĩa về hiện tợng cảm ứng

điện từ:

Trang 17

Hiện tợng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một mạch kín khi từ thông qua diện tích giới hạn bởi mạch đó biến thiên gọi là hiện tợng cảm ứng điện từ.

Sau khi học sinh nhắc lại điều kiện xuất hiện và tồn tại dòng điện cảm ứng G/v cần nhấn mạnh : Đúng vậy! Qua một quá trình nghiên cứu lâu dài, của nhiều nhà Vật

lý, với rất nhiều các thí nghiệm kết luận trên đã đợc khẳng định Kết luận mà các em

đã rút ra đợc ở trên cũng chính là nội dung Định luật cảm ứng điện từ mà ngời đầu tiên phát biểu là nhà Vật lý học M Farađây:

Khi có sự biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi một mạch điện kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.

II.2, Định luật Len xơ về chiều dũng điện cảm ứng

II.2.1, Sơ đồ tiến trỡnh xõy dựng kiến thức.

Chiều của dũng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kớn được xỏc định theo quy tắc nào?

Nhắc lại phương phỏp xỏc định chiều dũng điện căn cứ vào chiều lệch của kim điện kế?

Xỏc định chiều dũng điện cảm ứng trong cỏc thớ nghiệm mụ phỏng 1A, 1B, 1C.Cho biết chiều dũng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự thay đổi từ thụng như thế nào?

Ngày đăng: 23/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh mô phỏng thí nghiệm : 1B; 1C - SKKN vat ly 11 (hay)
nh ảnh mô phỏng thí nghiệm : 1B; 1C (Trang 14)
Hình ảnh mô phỏng thí nghiệm : 1D; 1E, 1F - SKKN vat ly 11 (hay)
nh ảnh mô phỏng thí nghiệm : 1D; 1E, 1F (Trang 15)
Hình ảnh mô phỏng thí nghiệm : 2A; 2B, 2C - SKKN vat ly 11 (hay)
nh ảnh mô phỏng thí nghiệm : 2A; 2B, 2C (Trang 21)
Hình ảnh mô phỏng thí nghiệm : 2D; 2E, 2F - SKKN vat ly 11 (hay)
nh ảnh mô phỏng thí nghiệm : 2D; 2E, 2F (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w